1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp

64 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 7,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Với mong muốn được học hỏi kinh nghiệm và kiến thức khoa học trong nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị tốt cho bệnh nhân, Tôi đã theo học tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với mong muốn được học hỏi kinh nghiệm và kiến thức khoa học trong nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị tốt cho bệnh nhân, Tôi đã theo học tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đến nay đã 4 năm, với vốn kiến thức đã được tích lũy qua sự truyền thụ của thầy cô giáo, tôi lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là:

“Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi

viêm não Nhật bản sau giai đoạn cấp” Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các Thầy cô giáo của Học viện Y Dược

Học Cổ Truyền Việt Nam, đã dạy dỗ và truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm qua

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS- TS Nguyễn Bá Quang - Viện phó, Trưởng

khoa châm cứu Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.

- Tôi xin trân thành cảm ơn các bác sĩ và điều dưỡng Khoa nhi, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện châm cứu Trung ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình lấy cỡ mẫu bệnh nhi.

- Khóa luận tốt nghiệp này là thành quả trong suốt thời gian nghiên cứu và cũng là hành trang để tôi tiếp tục học tập nhiều hơn trong quá trình nghiên cứu và

áp dụng vào việc chẩn đoán - điều trị cho bệnh nhân sau này Trong thời gian học tập và trình bày khóa luận, Tôi chưa phát huy và thể hiện được nhiều như mong muốn, song tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình, đóng góp chân thành từ các Thầy cô giáo, các đồng nghiệp… để tôi hoàn thiện mình hơn.

- Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những tình cảm, sự cổ vũ của gia đình và bạn bè thân thiết của tôi trong suốt quá trình học tập để tôi hoàn thành khóa luận này.

Nguyễn Thị Kim Thanh.

Trang 2

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

2. Thử nghiệm miễn dịch Enzym phát hiện kháng thể IgM MAC-ELISA

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

MỤC LỤC

Trang

Bìa khóa luận

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Bảng các ký hiệu

Trang 3

Mục lục

Danh mục các bảng, đồ thị

Đặt vấn đề:

Chương I: Tổng quan cơ chế bệnh sinh

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Chương III: Nhận xét kết quả nghiên cứu

Chương IV: Bàn luận:

Chương V: Kết luận:

Chương VI: Kiến nghị&đề xuất

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ

1 Tỷ lệ mắc bệnh di chứng sau VNNB cấp theo lứa tuổi và giới

2 Tỷ lệ bệnh nhi đến điều tri theo thời gian mắc bệnh

3 Các triệu chứng thần kinh thường gặp

4 Phân loại thể bệnh YHCT trước điều trị

Trang 4

5 Phân loại thể bệnh của YHCT theo thời gian mắc bệnh

7 Điểm Orgogozo trung bình

8

So sánh điểm Orgogozo trước và sau điề trị ở các bệnh nhi theo

thời gian mắc bệnh

9 So sánh điểm Orgogozo trước và sau điều trị theo nhóm tuổi

10 So sánh điểm Orgogozo trước và sau điều trị theo thể YHCT

Bệnh có tính chất địa phương, thường gặp ở trẻ em là lứa tuổi quan trọngnhất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Bệnh gây nên do virut VNNB, thuộc

Trang 5

nhóm Arbo virut typ B, lây truyền từ nguồn bệnh đến người qua muỗi đốt VirutVNNB sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ phát triển và gây tổn thương nặng nề ở hệthống thần kinh Trung ương Ở giai đoạn viêm não cấp, tỷ lệ tử vong của ngườibệnh khá cao và nếu qua khỏi giai đoạn này thường thấy có nhiều di chứng về thầnkinh và tâm trí [20].

Những vụ dịch VNNB thường gặp tại khu vực Châu Á với tỷ lệ mới mắcbệnh mỗi năm khoảng 45.000 trường hợp chủ yếu là trẻ em [65], [73].TheoD.S.Burke (1998) ước lượng khoảng 25% trường hợp tử vong và 50% mang dichứng thần kinh và tâm trí vĩnh viễn [65]

Ở Việt Nam, từ năm 1994 Viện Vệ sinh dịch tễ đã sản xuất được vắc xinphòng VNNB [37] Nhưng do ổ dự trữ virut nằm ở các loài chim hoang dã và điềukiện canh tác lúa nước nên chỉ có thể khống chế chứ chưa thanh toán được Vì thếhàng năm số trẻ sau mỗi vụ dịch VNNB số trẻ mang di chứng ngày càng ra tăng

Đã có nhiều công trình phục hồi chức năng cho các bệnh nhi mang di chứngvận động bằng châm cứu đã khẳng định được tác dụng điều trị của châm cứu manglại nhiều kết quả tốt [1],[46],[47],[48],[52]

Tôi lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Nhận xét một số tác dụng

của điện châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật bản sau giai đoạn cấp”

Với mục tiêu:

Nâng cao phương pháp luận và thực tiễn điều trị về bệnh VNNB sau giai đoạn cấp, đặc biệt là các bệnh nhị bị VNNB có di chứng liệt vận động, sớm dưa trẻ trở lại hòa nhập cộng đồng.

Chương I TỔNG QUAN

1 SƠ LƯỢC NGHIÊN CỨU VỀ VNNB

1.1 Trên thế giới:

Từ năm 1871 đến 1873 đã xuất hiện tản phát ở một số vùng của Nhật Bản bệnhviêm não và sau này được mang tên là VNNB [20], [23]

Trang 6

- Năm 1994, các nhà bác học Hoa kỳ đã chế tạo ra vacxin phòng VNNB từ chủngNakayama.

1.2 Ở Việt Nam:

- Năm 1994, Viện Vệ sinh dịch tễ đã chế tạo thành công vacxin chống VNNB ởViệt Nam [37]

2 Đặc điểm của VNNB theo y học hiện đại:

2.1 Định nghĩa và phân loại VNNB:

* Định nghĩa: là bệnh nhiễm virus cấp tính của hệ thần kinh trung ương do VNNB

gây nên, lây truyền từ muỗi và là một trong những bệnh nặng nhất thuộc nhóm viêmnão tiên phát, có tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều di chứng

2.2 Dịch tễ học:

2.2.1 Dich tễ học:

- VNNB đã lan tràn trên một lãnh thổ khá rộng của nhiều nước thuộc Đông Nam Á

và Tây Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam[64] Những nơi thường có VNNBđược thông báo là Ấn Độ, Nepan, Malaysia, Philipin, Nhật Bản, Việt Nam…[5],[20],[64],[66]

- Bệnh VNNB thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng người lớn thường ít gặp hơn làtrẻ em, bệnh không liên quan đến giới tính [1],[36],[68]

- Mùa viêm não ở miền Bắc có đỉnh cao vào tháng 5,6,7 thường xảy ra hàng năm,Miền Nam chưa thấy xảy ra thành dịch [21],[61]

- Về ổ chứa virus: theo cổ điển coi loại chim hoang dã đặc biệt là diệc (Heron).Ngoài ra tỷ lệ kháng thể dương tính cao đối với virus VNNB đã được chứngminh ở lợn ,ngựa ,các loài chim và hiếm gặp hơn ở trâu ,bò ,dê ,cừu ,chó ,khỉ.nhóm súc vật nhiễm bệnh cao thì chim có thể coi là ổ chứa virus tiên phát thể

Trang 7

thông qua véc tơ truyền bệnh và truyền sang ổ thứ phát là vật nuôi trong nhà(chủ yếu là lợn) [21],[60],[66],[70].

- Cách lây truyền: Do nhiều loại muỗi, nhưng chủ yếu là do muỗi CulexTritaennorhinchus là vật truyền chủ yếu ở Châu Á cũng như tại Việt nam [20],[21]

Người

Sơ đồ 1.1 Chu kỳ truyền bệnh VNNB

2.2.2 §Æc ®iÓm l©m sµng giai ®o¹n cÊp vµ tiÕn triÓn cña bÖnh:

2.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng giai đoạn cấp (Thể điển hình):

. Trong giai đoạn viêm não cấp tính, bệnh thường xuyên diễn ra như sau:

- Thời kỳ tiền triệu từ 1-6 ngày, ngắn nhất có thể 24 giờ, đó là thể tối cấp, dài nhất

14 ngày với thể bán cấp Các tiền triệu có thể là đau bụng, ỉa lỏng, mệt mỏi, chán ăn

- Khởi phát: thường đột ngột với các triệu trứng như sốt, nhức đầu, nôn, lợmgiọng có thể có giật toàn thân hoặc cục bộ và nhanh chóng đi vào trạng thái hônmê

- Toàn phát: với các triệu chứng chủ yếu là:

+ Những dấu hiệu màng não như cứng gáy và Kerning dương tính

Trang 8

+ Những rối loạn vận động như co giật liên tiếp và liệt vận động cơ.

+ Những rối loạn ý thức, đặc biệt từ ngủ gà đến hôn mê

+ Những rối loạn thần kinh thực vật, nổi bật là thường sốt cao trên 38oC, trongtrường hợp nặng có kèm theo rối loạn hô hấp

Bốn triệu chứng trên có thể coi là tiêu biểu cho “Hội chứng viêm não cấp tính”của VNNB, có tính chất gợi ý cho chẩn đoán [2],[20],[32],[36]

2.2.2.2 Tiến triển:

* Tử vong:

- Một số trường hợp nặng tiến tới tử vong hoặc hôn mê sâu, trong trường hợpnày bệnh nhi thường thấy sốt cao quá 40°C có thể kèm theo các rối loạn thần kinhthực vật trầm trọng, bao gồm: rối loạn hô hấp, tăng tiết đờm dãi, động kinh liên tục,nôn ra chất màu nâu và đột ngột ngừng thở, ngừng tim rồi tử vong Tử vong ngàythứ 3 đến ngày thứ 8 của giai đoạn cấp

* Giai đoạn lui bệnh:

- Ở những bệnh nhi còn sống sót, bệnh cảnh lâm sàng chuyển từ giai đoạn toànphát sang giai đoạn bán cấp và kéo dài (giai đoạn lui bệnh và hồi phục) Tiến triểncủa bệnh liên quan rất nhiều đến điều trị, co giật thường ngừng sau 24-48 giờ Rốiloạn ý thức giảm dần trong 3-5 ngày Nhiệt độ dần trở về bình thường từ tuần thứ 2trở đi Các rối loạn khác cũng thoái giảm sau 10-14 ngày [19],[20],[26] Đối vớitrường hợp phục hồi hoàn toàn nhiệt độ trở về bình thường, ý thức tỉnh táo trở lại,chức năng thần kinh tâm trí dần phục hồi

- Các di chứng sớm: Liệt cứng, liệt thần kinh sọ não, hội chứng ngoại tháp, nóikhó-thất ngôn, động kinh

- Di chứng muộn (khoảng trên 1 tháng): Là những triệu chứng không thể tự hồiphục được

2.3 Đặc điểm cận lâm sàng

2.3.1 Dịch não -tuỷ

Xét nghiệm dịch não- tủy rất quan trọng đối với bệnh nhân VNNB

Theo nhiều tác giả thấy phần lớn quá tăng tế bào não-tủy Theo Timofeev(1964), protein-não tủy không tăng quá 1g/l, còn tế bào não tủy tăng 20-400/ml chủyếu là lympho bào [56]

Trang 9

Theo Lê Đức Hinh và cộng sự, ở trẻ em khoàng 90% trường hợp VNNB đều cóbiến đổi thành phần dịch não - tuỷ: mức tăng của Protein từ 0,5 đến 1g/l và tế bào từ

10 đến 100 bạch cầu/ml với ưu thế là lympho, còn lượng glucoza và clorua trongdịch não - tuỷ không thay đổi [20],[22]

Về đại thể: có xung huyết và phù nề ở não, màng não Đôi khi có ổ chảy máu ởmàng não với chảy máu qua thâm nhập

Về vi thể: biểu hiện hình ảnh một phức hệ viêm não Đặc trưng chủ yếu về giảiphẫu bệnh vi thể của VNNB ở giai đoạn cấp tính là các vỏ ngoại quản, các đám tếbào và các ổ hoại tử chưa chiếm ưu thế trong các tầng chất xám khác nhau [15],[23]

Các tổn thương này phân bố rộng dãi ở đại não, tiểu não, thân não, tủy sống Cáctổn thương này thường phân bố nặng nhất khu trú trong sừng Ammon, hạt nhân bêncủa đồi thị và nhân liềm đen Các tổn thương thực chất đã làm tan rã các baomyelin Nhưng vẫn còn tương đối tôn trọng sợi trục thần kinh Sự bảo toàn các sợitrục thần kinh là cơ sở cho phục hồi chức năng, là biểu hiện các dấu hiệu lâm sànggiảm nhẹ dần đi

Các tổn thương ở vỏ não là cơ sở của rối loạn tâm thần và sự chậm phát triển trítuệ, các cơn động kinh, mất vận động ngôn ngữ…

Các tổn thương vùng dưới vỏ xâm phạm vào diện ngoại tháp như các nhân xám,đồi thị, thể vân, liềm đen, nhân đỏ, nhân đuôi…gây nên các di chứng của hệ ngoại

Trang 10

tháp Tuy nhiên các biến đổi giải phẫu vi thể cũng không đặc hiệu với riêng VNNB[19],[20].

2.4 Chẩn đoán.

Qua hiểu biết về đặc điểm dịch tễ lâm sàng sinh học kể trên về VNNB có thểnhận diện các trường hợp bệnh ở Việt Nam dựa trên các tiêu chuẩn chủ yếu như sau[20],[23]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VNNB theo Lê Đức Hinh (1987)

Năm 1987, Lê Đức Hinh [20] dựa trên những đặc tính kinh điển của VNNB, nhữngquy ước quốc tế về chẩn đoán, đã đề xuất tiêu chuẩn chẩn đoán VNNB như sau:

Bảng Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VNNB

Tiêu chuẩn phụ

I

Lâm

sàng và

dịch tễ

1 Hội chứng màng não (cơ năng và thực thể)

2 Hội chứng viêm não cấp tính với bộ batriệu chứng:

- Sốt trên 380C

- Co giật liên tiếp và liệt vận động

- Ngủ gà hoặc hôn mê

1 Bệnh nhân ≤

15 tuổi (thường từ2-7 tuổi)

2 Mắc bệnhvào mùa hè (tháng

- Bạch cầu tăng cao

- Tỷ lệ trung tính tăng cao

1.Đường huyết:bình thường

2 Điện giải đồ:bình thường

ngiệm

đặc hiệu

Cho mọi trường hợp

- Phát hiện kháng thể IgM theo kỹ thuậtMAC-ELISA: dương tính

- Phản ứng huyết thanh dương tính với khángnguyên Nakayama

+ Máu kép: tăng động lực kháng thể+ Máu đơn: Hiệu giá 1/640 (ngăn ngưng kết

Trang 11

hồng cầu)

- Theo tổ chức Y tế Thế giới năm 1992, tiêu chuẩn chẩn đoán của VNNB X/1992) [30],[34] dựa trên:

(ICD-Lâm sàng và chẩn đoán huyết thanh dương tính

2.5 Tin hình nghiên cứu các di chứng về thần kinh và tâm thần VNNB.

VNNB có tỷ lệ tử vong cao, số bệnh nhi sống sót thương mang nhiều di chứng

về thần kinh, tâm thần và thường kết hợp nhiều di chứng trên một bệnh nhi [20],[28],[30]

Năm 1948, sau vụ dịch viêm não lớn xảy ra ở Tokyo, S.Tatetsu đã nghiên cứu

117 bệnh nhân từ giai đoạn cấp tính tiếp cho tới 1 tháng đến 4 tháng sau và đã chonhững phân tích sâu sắc về các rối loạn thần kinh và tâm trí Theo tác giả, đa số cáctrường hợp thấy co cứng cơ, vẻ mặt nghèo nàn, nét mặt sững sờ, tăng trương lực cơ,tăng động kiểu run, múa giật, múa vờn (68%) Rối loạn ý thức, bản thân tỏ ra cóquan hệ chặt chẽ với những triệu chứng tăng động Liệt vận động, tăng phản xạ gânxương, dấu hiệu Babinski là triệu chứng hay gặp [79]

Goto A theo dõi từ 3 đến 10 năm (1953-1962) các bệnh nhân VNNB cho thấycác rối loạn thần kinh và tâm thần trong giai đoạn cấp và bán cấp rất đa dạng,thuyên giảm dần dần và chậm chạp Thường có di chứng trở thành vĩnh viễn sau banăm [66]

Matsunaga và cộng sự [73] thống kê 324 trường hợp VNNB tại Nhật bản thấy31% phục hồi hoàn toàn, 48% để lại di chứng, 17% tử vong, không theo dõi được4%.Các di chứng về vận động nổi bật nhất là liệt nửa người, liệt tứ chi ở các mức độkhác nhau

Theo Lê Đức Hinh [20] tỷ lệ di chứng VNNB là 50% Trần Trọng Hải và cộng

sự [13] thấy 81,49% có biểu hiện rối loạn vận động, 74,08% có giảm trí tuệ trong

đó có 24, 69% không đủ khả năng giao tiếp, 1,23% mù và điếc

Giai đoạn di chứng thỉnh thoảng còn sốt trở lại, sốt thường không có chu kỳ.Những trường hợp sốt trở lại hay gặp ở những trẻ giai đoạn cấp nặng, thể trạng suykiệt nhiều và thường có bội nhiễm

Trang 12

Tóm lại những biểu hiện di chứng nổi bật của bệnh VNNB theo Lê ĐứcHinh [20] là:

- Chậm phát triển tâm lý và vận động ở trẻ em

- Động kinh cục bộ hoặc hoàn toàn

- Rối loạn trương lực về vận động thần kinh đặc biệt là hội chứng kiểu Pakinson

- Rối loạn xúc cảm, rối loạn tác phong tình hình và nhân cách

- Sa sút trí tuệ

2.6 Phục hồi chức năng theo y học hiện đại:

VNNB là một bệnh nặng, tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề, do đóviệc phục hồi chức năng là rất cần thiết Theo tổ chức Y tế Thế giới, vẫn chưa cóthuốc điều trị đặc hiệu, việc điều trị di chứng mới chỉ dừng ở điều trị triệu chứng và

hỗ trợ chăm sóc, tập phục hồi chức năng

- Phục hồi chức năng còn bao gồm các biện pháp y học, xã hội học, giáo dục và

kỹ thuật phục hồi nhằm giảm tối đa các di chứng bệnh là một phương pháp nhờ đóngười bệnh được hoàn toàn trả lại sức khoẻ và khả năng tự hoạt động trong cuộcsống của mình

* Phục hồi chức năng tại các trung tâm (bệnh viện) có sự trợ giúp của cán bộ y

tế chuyên ngành phục hồi chức năng và các phương tiện

* Phục hồi chức năng ngoại viện: cán bộ chuyên ngành phục hồi chức năng

đem phương tiện đến tận nơi có người tàn tật để giúp họ

Trang 13

* Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: là quá trình chuyển giao kiến thức,

kỹ năng từ cán bộ phục hồi chức năng cho các thành viên của cộng đồng, gia đình

và bản thân người bệnh

* Kỹ thuật phục hồi chức năng:

- Phục hồi vận động: phục hồi sớm, toàn diện, khuyến khích tập các vận độngthông thường, tập theo các giai đoạn, theo sự phát triển của mọi lứa tuổi Khuyến khíchtrẻ học các động tác liên quan đến đời sống hàng ngày, tập các tư thế nằm, ngồi quỳ,đứng thẳng Chống biến dạng các khớp Đối với các cháu bị co cứng nhiều, cần chống

co cứng bằng cách làm mềm cơ bi co cứng khuyến khích trẻ vận động giúp cho cơ thểtránh được những tư thế co cứng và chống biến dạng Đối với thể mềm nhẽo nênkhuyến khích các vận động làm tăng cường sức hoạt động của cơ

+ Dụng cụ trợ giúp vận động như: ghế, bàn tập đứng, xe lăn, ván trượt, khung đi,nạng

+ Dụng cụ chỉnh hình gồm: nẹp, máng để chống co rút, giầy chỉnh hình về chiềucao và nắn bàn chân bị khèo

+ Dụng cụ tập luyện: thang thường, thang dây, ròng rọc, bao cát để kéo giãn cơ,

xe đạp, nẹp máng gỗ

2.6.3 Chăm sóc và dinh dưỡng:

Chỉ có tác dụng điều trị hỗ trợ, nhưng cũng rất cần thiết, giúp cho điều trị phụchồi chức năng đạt được kết quả tốt hơn

- Nâng cao thể trạng: chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng và năng lượng, đủ muốikhoáng và vitamin Ăn từ lỏng tới đặc dần, nếu cần có thể nuôi dinh dưỡng qua ốngthông mũi - dạ dày

- Chống loét: Với những trẻ em rối loạn vận động nhiều phải nằm tại chỗ cần vệsinh hàng ngày, thay đổi tư thế nằm

3 ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

3.1 Đặc điểm VNNB theo y học cổ truyền:

3.1.1 Hệ thống các bệnh ôn nhiệt

Từ đời xưa truyền lại, cách điều trị các bệnh ôn nhiệt đã được danh y đời Thanhthế kỷ XVIII, XIX như Diệp Thiên Sỹ, Ngô Cúc Thông, Vương Mạnh Anh dựatrên kinh nghiệm của các danh y đi trước và của Giáo sư Nguyễn Tài Thu, kết hợp

Trang 14

với những hiểu biết thực tế xây dựng thành học thuyết ôn bệnh Các học thuyết nàynghiên cứu về các bệnh ngoại cảm nhiệt tà trong bốn mùa, trong đó có nhiều triệuchứng ôn nhiệt, có khi gây thành dịch Tuỳ theo bệnh phát vào mùa nào mà cónhững tên gọi khác nhau: mùa xuân - xuân ôn, mùa hạ - thử ôn, cuối hạ đầu thu -thấp ôn, mùa thu - thu táo, mùa đông - đông ôn Các vụ dịch VNNB thường phátvào mùa hè nên gọi là thử ôn Tất nhiên thử ôn không phải là VNNB nằm trong thử

ôn Căn cứ vào ngyên tắc biện chứng luận trị của y học cổ truyền, vận dụng phươngpháp điều trị thử ôn vào VNNB, thực tiễn chứng minh có kết quả tốt

Theo học thuyết ôn bệnh, thử tà là thử nhiệt cực thịnh, làm tổn thương tân dịchrất mạnh khi vào đến phần huyết nhệt làm can phong nội động, khiến bệnh nhi cogiật hàm răng nghiến chặt còn gọi là thể phong hoặc kinh phong Nhiệt nhập vàoTâm bào, bế Tâm khiếu sinh mê man Nhiệt thịnh làm bệnh nhi sốt cao,nhiệt cựcsinh hàn, làm chân tay giá lạnh, tuy thân vẫn nóng còn gọi là thể quyết Bệnh diễn

ra tất nhanh, giai đoạn bệnh ở vệ và thượng tiêu chỉ sảy ra trong thời gian rất ngắn,chuyển sang phần khí, doanh, huyết

3.1.2 Triệu chứng lâm sàng y học cổ truyền

Theo giáo sư Nguyễn Tài Thu[47],[48],[50] chia ra các giai đoạn như sau:

Các giai đoạn ôn bệnh:

* Thời kỳ vệ (Giai đoạn khởi phát):

Triệu chứng: bệnh nhân có sốt, hơi ớn lạnh, có mồ hôi hoặc ít mồ hôi, đau đầu,buồn ngủ, đau mỏi thân mình

-Rêu lưỡi trắng mỏng

-Mạch:phù, sắc

* Thời kỳ phần khí (giai đoạn đầu của toàn phát chưa có biến chứng)

Triệu chứng: sốt cao, mồ hôi nhiều, thở mạnh, nhức đầu, khát nước, răng khô

- Chất lưỡi đỏ

- Mạch:sác, hồng đại

* Thời kỳ doanh (vinh) (giai đoạn toàn phát có biến chứng)

Triệu chứng: sốt cao 40-410C, hôn mê, gây cứng, co giật

- Lưỡi đỏ sẫm, khô

- Mạch: tế, sác

* Thời kỳ( giai đoạn có biến chứng nặng)

Trang 15

Triệu chứng: Sốt cao li bì, hôn mê, nói sảng, co giật, nhãn cầu đảo ngược, có nốtban đỏ hoặc nôn ra máu, nhịp thở rối loạn.

- Lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng khô

- Mạch: tế, sác

Trên lâm sàng, bệnh thường qua phần vệ rất nhanh rồi chuyển sang phần khí, vìvậy một số tác giả hay chia thể vệ khí là một, rồi mới đến phần doanh và huyết[52].Khi ôn bệnh đã tác động vào phần doanh, phần huyết thì bệnh rất khó chữa, dichứng rất nặng nề

Giai đoạn vệ khí là tương đương với thời đầu của giai đoạn toàn phát nhưngchưa có các triệu chứng não, màng não

Doanh huyết là giai đoạn có biến chứng mất nước, nhiễm độc thần kinh, rối loạnđiện giải

* Giai đoạn sau:

Tác nhân gây bệnh (thử ôn) xâm nhập vào cơ thể làm tổn thương đến tạng phủ, khíhuyết, kinh mạch Bệnh nhân sau khi sốt lui hồi phục dần nhưng do sốt kéo dài lâu ngàygây hao tổn tân dịch (âm hư) và để lại các di chứng thần kinh, tâm thần [3],[52]

3.1.3 Giai đoạn phục hồi và di chứng

Do nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch hao tổn không nuôi dưỡng đượcgân cơ, tinh huyết khô kiệt thủy không nuôi dưỡng được can mộc, âm hư liên cậpđến dương, làm khí âm dương đều hư Thử thường hiệp thấp, thấp bị thử cô lạithành đàm, bế tắc tâm khiếu, trở trệ mạch lạc, sinh đần độn khó nói, chân tay cocứng hoặc tê liệt

Dựa vào biện chứng theo dinh vệ khí huyết và quy nạp vào bát cương để đánhgiá bệnh thuộc chứng trạng lý thực nhiệt hay lý hư nhiệt

Lý thực nhiệt: bệnh nhi gầy, miệng họng khô hết sốt không có mồ hôi lòng bàntay bàn chân nóng đỏ, sắc mặt đỏ, môi lưỡi đỏ, rêu lưỡi khô, tiếng nói to thườngquấy khóc la hét vật vã, mất ngủ, phiền nhiệt, chân tay co cứng xoắn vặn, run giật,

co giật, mạch phù sác hoặc hoạt sác Đối với trẻ dưới 5 tuổi chỉ văn nổi chạy đếnphong quan hoặc mệnh quan màu tím hoặc tía

Lý hư nhiệt: bệnh nhân đần độn, kém linh hoạt không nói, sắc nhợt, hoặc tối.Tiếng khóc nhỏ yếu hoặc không thành tiếng, lòng bàn tay bàn chân lạnh nhợt Chântay co cứng hoặc liệt, không ngồi được sắc mặt trắng nhợt chất lưỡi nhợt Mạch

Trang 16

trầm sác hoặc tế sác Đối với trẻ dưới 5 tuổi, chỉ vân tay chìm màu nhạt hoặc xanhtía chạy đến khí quan thể hết khí quan trong trường hợp nặng.

3.2 Phác đồ điều trị di chứng sau VNNB theo y học cổ truyền:

Hiện nay y học cổ truyền có rất nhiều phương pháp chữa di chứng liệt sauVNNB như xoa bóp dưỡng sinh, hào châm, nhĩ châm, trường châm, gõ kim hoamai, điện châm, cấy chỉ

Tại bệnh viên châm cứu, qua kinh nghiệm của Giáo sư Nguyễn Tài Thu đã dùng điện châm phục hồi liệt vận động sau viêm não và theo phác đồ như sau:

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc, bình can tức phong, khai khiếu

tỉnh thần, bổ âm (bổ can tì thận)

- Kinh huyệt điều trị là dùng các kinh Dương minh Vị, kinh Dương minh Đại

trường, Thái dương Bàng quang, Thiếu dương Tam tiêu, Thiếu dương Đởm, MạchĐốc và kinh Thái tỳ âm, kinh Quyết âm can, Thiếu âm tâm, Quyết âm tâm bào,Kinh Dương minh đại trường

- Huyệt điều trị: Tả Bách hội, Đại chuỳ, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc xuyên

Lao Cung, Kiên trinh xuyên Cực tuyền, Giáp tích C3 xuyên C7,Giáp tích L1 xuyênS1, Trật biên xuyên Hoàn khiêu, Thừa phù ,Uỷ trung, Thừa sơn, Dương lăng tuyền,Lương khâu, Phục thỏ, Giải khê, Túc lâm khấp, Hành gian, Thái xung

Bổ: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải

3.3 Vai trò của châm cứu, điện châm trong điều trị:

3.3.1 Đại cương châm cứu [45],[47],[49].

Sách linh khu viết: Mục đích và phạm vi của việc dùng châm là để điều hoà khí[6] Điều khí là bản chất chính là điều hoà khí âm dương, trên cơ sở tả cái thực củakhí hữu dư, bổ cái hư của khi bất túc ở những vị trí khác nhau của cơ thể, do những

tà khí khác nhau gây ra Tả cái thực của khí hữu dư chính là để ngăn chặn và đuổi tàkhí gây bệnh ra khỏi cơ thể (khu tà) Bổ cái hư của khí bất túc nhằm phục hồi vànâng cao sức chống đỡ của cơ thể (phù chính) Âm dương được điều hoà, khí huyếtđược lưu thông thì mọi bệnh tật có thể khỏi và mọi chứng đau sẽ hết Điều này yhọc cổ truyền gọi là “tăng cường chính khí để đuổi tà khí” [49],[50]

Theo quan điểm của y học hiện đại, hiệu quả chính của châm cứu là điều hoàchức phận của cơ thể, nâng cao sức chống đỡ, tăng cường chức năng hệ miễn dịch

và các khả năng chống viêm, giảm đau, chống co thắt và chống liệt

Trang 17

* Tác dụng của châm cứu nổi bật trong lĩnh vực điều trị rối loạn các chức năngcủa y học hiện đại Phạm vi ứng dụng của châm cứu ngày càng được ứng dụng,trong hầu hết các bệnh, ở tất cả các chuyên ngành như Nội, Ngoại, Sản, Nhi nhưng tác dụng rõ nhất trong điều trị rối loạn chức năng thần kinh [49],[52].

* Hiện nay châm cứu được dùng nhiều và thu được những kết quả khả quan đểđiều trị các bệnh của hệ thần kinh sau [46],[47],[52],[57]

- Viêm hoặc liệt dây thần kinh ngoại biên, đám rối, thần kinh rễ, cổ, ngực, lưng,cùng như liệt dây thần kinh do lạnh, đau dây thần kinh tam hoa, đau dây thần kinhliên sườn, đau dây thần kinh hông

- Đau đầu, rối loạn thần kinh tuần hoàn não, hội chứng nhức nửa đầu, hội chứngsuy nhược thần kinh mất ngủ, đái dầm, thấp khớp

- Và chữa những bệnh khó như chữa di chứng tai biến mạch máu não, viêmmàng não, viêm màng nhện tuỷ, bại liệt trẻ em

- Châm tê để mổ trên 60 loại phẫu thuật

3.3.2 Vai trò sử dụng điện châm và kích thích điện.

Điện châm là tác động vào huyệt (qua kim châm cứu) tức là dùng một máy điện

tử tạo xung điện với tần số và cường độ thích hợp để kích thích và điều hoà sự vậnhành của khí huyết Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của các cân cơ, các dây thầnkinh, các tổ chức làm tăng cường sự dinh dưỡng và điều chỉnh chức năng của các

mô các hệ thống cơ quan đưa trạng thái của cơ thể trở về trạng thái thăng bằng âmdương để tiêu trừ bệnh tật [49]

Như vậy điện châm nhằm mục đích điều khí như các hình thức châm khác.Tả ởnơi trệ khí, bổ ở nơi khí thiểu, như vậy nhanh chóng tiêu trừ được bệnh tà, lấy lạitrạng thái cân bằng âm dương Hiện nay kỹ thuật điện châm đã được bệnh việnChâm cứu Trung ương sử dụng nhiều trong điều trị bệnh nói chung và trong liệt vậnđộng ở bệnh nhi VNNB sau giai đoạn cấp nói riêng

3.4 Nghiên cứu điều trị di chứng sau VNNB theo y học cổ truyền

Ở Việt Nam từ năm 1961 đến 1965, Khoa Nhi viện Đông y Trung ương thừa kếkinh nghiệm của lương y Nguyễn Trọng Cầu và Lương y Trần Đức, ban đầu chỉdùng thuốc nam đơn thuần kết hợp với châm cứu xoa bóp đã giải quyết một phần dichứng do viêm não gây ra [3]

Trang 18

Những năm 1971 - 1981, Nguyễn Tài Thu đã tổng kết điều trị ở trẻ em, ngườilớn do viêm não, viêm màng não, đạt kết quả khả quan, trong các sách Tân Châm,Điện Châm, Thuỷ châm, Mai hoa châm [46],[47],[49]

Năm 1992, Khoa Y học dân tộc Bệnh viên đa khoa Hai Bà Trưng - Sở Y tế HàNội nghiên cứu, châm cứu phục hồi di chứng vận động cho 25 bệnh nhân sau viêmnão do Trần Thị Hiền, Ngô Quang Thái và cộng sự thực hiện [16] thấy kết quả loại

A và B là 84, 4%

Năm 1993, Hoàng Bảo Châu, Trịnh Thị Nhã và cộng sự đã báo cáo đề tài

" Nghiên cứu hồi cứu 70 bệnh án điều trị bệnh VNNB” bằng Hào châm [4], chothấy tỷ lệ tốt 26%, khá là 60%, không tốt là 14%

Năm 1994 - 1996, Giáo sư Nguyễn Tài Thu và cộng sự tiến hành đề tài cấp bộ: " Tân châm phục hồi di chứng vận động sau viêm não" và đã nghiệm thu năm

1996 [48] Với kết qủa khỏi, đỡ cao, tháng 11 năm 1997 Giáo sư Nguyễn Tài Thu

là chủ đề tài cấp nhà nước khoa học công nghệ và môi trường Bộ Y tế - 11 KHCN " Điện châm phục hồi vận động cho 120 bệnh nhân di chứng viêm não" với tỷ lệkhỏi và đỡ nhiều chiếm 82,5% bệnh nhân đỡ ít 17,5% [50]

Năm 2001, Nguyễn Thị Tú Anh [1] dùng điện châm cho 116 bệnh nhi do dichứng VNNB sau giai đoạn cấp, cho kết quả 39,65% (46 trẻ khỏi), đỡ nhiều46,55%, đỡ ít 13,8%

Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành :

“Nhận xét một số tác dụng của điện châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật bản sau giai đoạn cấp”

Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm các bệnh nhi dưới 16 tuổi có huyết thanh chẩn đoán là VNNB đã đượcđiều trị qua giai đoạn cấp tại Viện Nhi đến khám và điều trị nội trú tại Khoa NhiBệnh viên Châm cứu Trung ương

1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi

Lâm sàng và chẩn đoán huyết thanh dương tính

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi giai đoạn cấp:

Trang 19

- Về lâm sàng: Tất cả bệnh nhi này đã được chẩn đoán là VNNB và điều trị quagiai đoạn cấp ở Viện Nhi, sau đó được chuyển vào điều trị tại khoa Nhi bệnh việnChâm cứu Trung ương một cách ngẫu nhiên.

+ Bệnh nhi hết sốt

+ Bệnh nhi hết hôn mê

+ Mạch, huyết áp, nhịp thở trong phạm vi bình thường

Có các rối loạn vận động như:

+ Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm

+ Liệt vận động: liệt một chi, liệt nửa người, liệt hai chân, liệt tứ chi

+ Dấu hiệu ngoại tháp: tăng trương lực cơ kiểu ngoại tháp, run, múa, giật, múavờn và các động tác khác

- Về chẩn đoán huyết thanh:

Chẩn đoán huyết thanh dương tính với kháng thể kháng virus VNNB IgM

Nơi làm xét nghiệm: Phòng vi sinh y học Viện Nhi với bộ sinh phẩm Mac - Elisachẩn đoán VNNB

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bệnh nhi VNNB giai đoạn cấp

- Các bệnh nhi có di chứng của hội chứng viêm não cấp tính không phải làVNNB

- Các bệnh nhi bị viêm não kèm theo các bệnh khác như: lao, ung thư, xơ gan,suy thận, nhiễm HIV, viêm phổi… cũng không đưa vào đối tượng nghiên cứu

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian nghiên cứu

1/2010 đến 5/2010

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Là phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên tự đối chứng (sosánh trước và sau điều trị)

- Cơ mẫu nghiên cứu: N = 30 với độ tin cậy 95%

- Mô hình nghiên cứu:

Trang 20

2.2.1 Phương tiện nghiên cứu

* Dụng cụ:

- Kim châm cứu: Các loại

Do bệnh viên Châm cứu Trung ương sản xuất bằng thép không rỉ,dài 1cm đến60cm, đường kính 0,2 đến 1mm

Bông cồn 700, khay, pineKose có mấu

- Máy điện châm 2 tần số bổ tả M7 do Bệnh viện Châm cứu Trung ương ViệtNam sản xuất

Bảng : Các thông số kỹ thuật của máy điện châm M7

Dạng xung Blocking 1 chiềuKênh bổ Multistep xoay chiềuKênh tả

30-1800 xung/phút

2 - 60 Hz

120 - 3600 xung/phútCường độ (I) Idx: 0 - 650 mcA Idx:0-3mA

Sau điều trị

Trang 21

Máy điện châm

Trang 22

Ngoài ra còn sử dụng các huyệt bổ tả toàn thân nhằm cân bằng âm dương củatạng phủ kinh lạc.

Tuy số lượng huyệt trong phác đồ lớn, nhưng hàng ngày luân phiên 5-7 Cặphuyệt sau:

* 1 lần châm thì chọn 5 cặp huyệt và thay đổi nhau dùng trong suốt quá trìnhđiều trị, có thể thay đổi châm theo tư thế nằm sấp, nằm ngửa

- Đầu và cổ: Bách hội , Giáp tích cổ C2- C7

Châm bổ: Túc tam lý , Huyết hải, Nội quan, Thần môn , Tam âm giao

* Kỹ thuật điện châm:

Châm kim chọn kim cho thích hợp theo chiều dài các huyệt đạo và tùy theo độnông sâu của huyệt.Có những huyệt cần châm xuyên Khi châm kim vào huyệt đạo

ta phải qua da nhanh để tránh đau cho bệnh nhi

* Chi trên: châm tả Đại trường kinh, Tam tiêu kinh, Tiểu trường kinh, Mạch đốc,Thiếu âm tâm kinh, Quyết âm tâm bào kinh

Kỹ thuật châm: Đảm bảo đến đắc khí.

+ Bách hội : Dùng kim 5-6cm châm dưới da sát xương

+ Kiên ngung : Dùng kim 6-8cm, châm nghiêng xuyên tới huyệt Tỳ nhu

+ Kiên trinh xuyên Cực tuyền : dùng kim 8-10 cm châm thẳng kim từ huyệtKiên trinh hướng sang huyệt Cực tuyền

* Chi dưới: châm tả Đởm kinh, Bàng quang kinh, Vị kinh

* Châm bổ: Tỳ kinh, Can kinh

.+ Giáp tích C3-C7: dùng kim 6-8cm châm dọc theo hai bên cột sống, hướngkim xuống phía dưới

Kỹ thuật châm: Đảm bảo đến đắc khí.

+ Trật biên : dùng kim 12cm, châm nghiêng sâu hướng về huyệt Hoàn khiêu

Trang 23

+ Thừa phù: dùng kim 6cm, châm sâu tới huyệt.

+ Uỷ trung dùng kim 5cm

+ Thừa sơn: dùng kim 5cm

+ Giải khê : Dùng kim số 5cm

+ Khâu khư ,dùng kim 5cm

+ Giáp tích L1-S1: dùng kim dài 8-12cm, châm dọc theo hai cột bên cột sống,hướng kim xuống phía dưới

+ Túc tam lý: Dùng kim dài 6cm châm thẳng kim

+ Dương lăng tuyền : dùng kim dài 10cm

+ Tam âm giao : dùng kim 6cm châm thẳng kim

+ Huyết hải : Dùng kim 6cm châm bổ

+ Hành gian : dùng kim 5cm ngược theo đường kinh đến Thái xung

+ Địa ngũ hội ; dùng kim 5cm châm sâu xuyên đến Túc lâm khấp

Chống chỉ định: Ngừng châm khi bệnh nhân sốt cao, viêm phế quản, viêm phổi,

tiêu chảy mất nước,vượng châm.

* Điện châm (kích thích bằng máy) điện châm M7

- Bổ và tả là hai kỹ thuật kích thích huyệt được sử dụng theo từng huyệt

- Huyệt cần bổ phải mắc các dây ở máy điện châm bên tân số bổ

- Huyệt cần tả phải mắc các dây ở máy điện châm bên tần số tả

Các cặp dây ra sẽ kích thích cho hai huyệt ở cùng đường kinh Dương và đườngkinh Âm với nhau

Cường độ kích thích tăng dần 2 đến 100µA ở ngưỡng thích hợp mà bệnh nhichịu được Với trẻ không nói được tốt nhất là thử điện dưới cằm trước khi mắc dâycho bệnh nhi

Trang 24

- Thăm khám lâm sàng về y học hiện đại và y học cổ truyền, theo mẫu bệnh ánnghiên cứu thống nhất.

- Trực tiếp khám và đánh giá đặc điểm của các di chứng sau VNNB có sự kiểmtra của thầy giáo hướng dẫn và sau đó đánh giá cho điểm theo thang điểmOrgogoro

- Làm các xét nghiệm cơ bản:

+ Máu: công thức máu

+ Nước tiểu: protein, tế bào

+ X quang: chụp tim, phổi

- Tiến hành điều trị cho bệnh nhi nghiên cứu bằng điện châm

- Sau một thời gian điều trị: trung bình 25-30 ngày bệnh nhi để đánh giá tiếntriển về lâm sàng theo mẫu bệnh án nghiên cứu (cho điểm theo thang điều trị theo

- Đỡ: khả năng vân động tăng lên, nhưng chưa trở về bình thường Như từ nằm

im không nhúc nhích, sang các chi bắt đầu vận động được, có thể lật nghiêng người

- Không đỡ: khả năng vận động không thay đổi

* Biến đổi phản xạ gân xương:

- Khỏi: Phản xạ gân xương trở về bình thường

- Đỡ: có thay đổi theo chiều hướng tốt lên, như từ giảm phản xạ sang tăng

- Không đỡ: Phản xạ gân xương không thay đổi so với lúc vào

* Dấu hiệu bệnh lý (babinski, hoffman) dương tính

- Khỏi: dấu hiệu bệnh lý trở về âm tính (chỉ đánh giá ở trẻ trên 3 tuổi đối vớidấu hiệu babinski)

- Đỡ: dấu hiệu bệnh lý lúc có, lúc không, phải tìm kỹ mới thấy

- Không đỡ: dấu hiệu bệnh lý vẫn dương tính rõ

Trang 25

* Rối loạn trương lực cơ: từ nặng tới nhẹ thường gặp là giảm hoặc quá tăng,

tăng trương lực cơ

- Khỏi: trương lực cơ trở về bình thường, hết rối loạn

- Đỡ: tiến triển theo chiều hướng nhẹ đi, nhưng vẫn chưa trở về bình thường,như trương lực từ giảm sang tăng, hoặc từ quá tăng sang tăng nhẹ

- Không đỡ: rối loạn này không thay đổi, hoặc tăng thêm Như từ tăng sangquá tăng, từ giảm sang quá giảm

* Rối loạn ngoại tháp: thường phối hợp nhiều rối loạn trên một bệnh nhi.

- Khỏi: hết hoàn toàn các rối loạn này

- Đỡ: các rối loạn này trở nên kín đáo hơn, số lượng rối loạn mà mỗi bênh nhiphải mang cũng giảm bớt

- Không đỡ: các rối loạn này không thuyên giảm, thậm chí còn tăng thêm vềmặt mức độ hoặc số lượng

* Rối loạn cảm giác: thường gặp là tăng cảm giác đau, hoặc giảm cảm giác.

- Khỏi: hết hoàn toàn các rối loạn này

- Đỡ: Các rối loạn này giảm bớt nhưng vẫn còn

- Không đỡ: các rối loạn này không thay đổi, hoặc nặng thêm,

2.3.2 Nhận xét rối loạn vận động:

a) Đánh giá mức độ liệt theo thang điểm Orgogozo:

Theo thang điểm trên đánh giá tình trạng ý thức giao tiếp ngôn ngữ , quay mắt,quay đầu, vận động mặt, nâng chi trên, vận động bàn tay, trương lực cơ chi trên,nâng chi dưới, gấp bàn chân, trương lực cơ chi dưới(Cộng 100 điểm)

Trang 26

- U ám: có đáp ứng tại chỗ với kích thích của da

- Hôn mê: đáp ứng vô thức với kích thích đau

50Tiếp xúc bằng

lời nói

- Bình thường: không hạn chế, có thể duy trìđược hội thoại

- Khó khăn chỉ hạn chế trong ý tưởng chính

- Vô cùng khó khăn hoặc không thể được

151050Quay mắt quay

đầu

- Không có gì bất thường

- Yếu khi quay dầu đưa mắt về một bên

- Không thể quay mắt, quay đầu được

1050

Cử động mặt - Bại nhẹ (mất cân đối nhẹ)

- Liệt mặt rõ hoặc bại rõ

50Tay nâng lên - Có thể được

- Không hoàn toàn (Không nâng tay được quámức ngang vai)

105

chi trên

- Bình thường

- Co cứng hoặc mềm nhẽo

50Chân nâng lên - Bình thường

0Trương lực cơ

bình thường

- Bình thường

- Co cứng hoặc mềm nhẽo

50

2.2.3.3 Cách phân loại theo kết quả điều trị.

* Phân loại theo kết quả điều trị của GS Nguyễn Tài Thu trong công trình nghiêncứu khoa học cấp nhà nước KHCN 11/6 đã được nghiệm thu năm 1999 [50]

Trang 27

- Chia mức độ liệt vận động theo thang điểm Orgogozo chia làm bốn giai đoạntheo Giáo sư Nguyễn Tài Thu:

+ Loại tốt (Khỏi): Bệnh nhi phục hồi hoàn toàn, sinh hoạt gần như bình thường(điểm Orgogozo 90-100 điểm)

+ Loại khá (Đỡ nhiều): Bệnh nhi có thể phục vụ bản thân và đi lại nhưng cònkhó khăn, cần người trợ giúp (tương đương với thang điểm Orgogozo 55-85 điểm)+ Loại trung bình (Đỡ ít): Bệnh nhi phục hồi vận động mức độ tự do duỗi taychân chưa cầm nắm và chưa tự do đi lại được (35-50 theo Orgogozo )

+ Loại kém: không có tiến bộ ( tương đương với 0-30 điểm)

* Các rối loạn ngoại tháp: Đánh giá kết quả điều trị các ngoại chứng ngoại tháptrước và sau điều trị

2.2.3.4 Kết quả điều trị rối loạn vận động theo thể bệnh y học cổ truyền:

Thông qua tứ chẩn bát cương để chẩn đoán bệnh thuộc loại lý thực nhiệt, lý hưnhiệt

- Nhận xét kết quả liệt vận động theo thang điểm Orgogozo

- Nhận xét kết quả điều trị theo cách phân loại của GS Nguyễn Tài Thu(Tốt,khá, trung bình, kém)

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

3.1 Đánh giá đặc điểm lâm sàng của bệnh nhi mắc bệnh VNNB

3.1.1 Về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh (bảng 3.1, 3.2)

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi và giới

Trang 28

Qua bảng 3.1

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhi theo thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc bệnh Số bệnh nhi ( N=30 ) Tỷ lệ (%)

3 Biến đổi phản xạ gân xương

4 Rối loạn trương lực cơ

5 Rối loạn ngôn ngữ

6 Liệt thần kinh VII trung ương kèm theo

7 Dấu hiệu ngoại tháp

8 Rối loạn cảm giác

Trang 29

9 Rối loạn cơ tròn

10 Rối loạn thần kinh thực vật

11 Rối loạn dinh dưỡng hoặc suy kiệt

Số bệnhnhi

Tỷ lệ(%)1-5

Trang 30

Tỷ lệ(%)

Sốbệnhnhi

Tỷ lệ(%)

Sốbệnhnhi

Tỷ lệ(%)

Sốbệnhnhi

Tỷ lệ(%)Dưới 1 tháng

Từ 1-2 tháng

Trên 2-3

tháng

Qua bảng trên ta thấy kết quả bệnh nhi điều trị:

Bảng 3.8 Đánh giá kết quả lâm sàng theo y học cổ truyền

Thể bệnh

Số bệnh nhi

Tỷ lệ (%)

Số bệnh nhi

Tỷ lệ (%)

Số bệnh nhi

Tỷ lệ (%)

Số bệnh nhi

Tỷ lệ (%) Lý

Trang 32

Bảng 3.9.Kết quả điều trị các triệu chứng thần kinh trước và sau điều trị:

Tỷlệ(%)

Khôngđỡ

Số bệnhnhi lệ(%)Tỷ Số bệnhnhi lệ(%)Tỷ

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)
Sơ đồ 1.1 Chu kỳ truyền bệnh VNNB - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Sơ đồ 1.1 Chu kỳ truyền bệnh VNNB (Trang 7)
Bảng  Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VNNB - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
ng Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh VNNB (Trang 10)
Bảng : Các thông số kỹ thuật của máy điện châm M7 - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
ng Các thông số kỹ thuật của máy điện châm M7 (Trang 20)
BẢNG ĐIỂM ORGOGOZO (1985) - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
1985 (Trang 25)
Bảng 3.3. Các triệu chứng thần kinh thường gặp trước khi điều trị: - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.3. Các triệu chứng thần kinh thường gặp trước khi điều trị: (Trang 28)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhi theo thời gian mắc bệnh - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhi theo thời gian mắc bệnh (Trang 28)
Bảng 3.5. Phân loại thể bệnh theo y học cổ truyền trước điều trị theo nhóm tuổi: - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.5. Phân loại thể bệnh theo y học cổ truyền trước điều trị theo nhóm tuổi: (Trang 29)
Bảng 3.8. Đánh giá kết quả lâm sàng theo y học cổ truyền - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.8. Đánh giá kết quả lâm sàng theo y học cổ truyền (Trang 30)
Bảng 3.7. Đánh giá kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.7. Đánh giá kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh (Trang 30)
Bảng 3.8. Kết quả điều trị theo thang điểm Orgogozo: - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.8. Kết quả điều trị theo thang điểm Orgogozo: (Trang 31)
Bảng 3.9.Kết quả điều trị các triệu chứng thần kinh trước và sau điều trị: - Nhận xét tác dụng của điện châm phục hồi  chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não nhật bản sau giai đoạn cấp
Bảng 3.9. Kết quả điều trị các triệu chứng thần kinh trước và sau điều trị: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w