Luận văn kinh tế: Chương II: Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex. 22 I .Vài nét về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. 22
Trang 1Lời cảm ơn.
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo , cán bộ công ty Pjico.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức về mặt lý luận, nhất là trong lĩnh vực bảo hiểm , đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo CN.Bùi Quỳnh Anh đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn và góp ý kiến giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập cung cấp cho em những tài liệu cũng nh những kinh nghiệm quý báu về công việc.Chính nhờ sự giúp đỡ đó, bản thân em đã hiểu đợc phần nào thực tế mà trớc đây em mới chỉ đợc biết qua sách vở,từ đó để hoàn thành chuyên đề thực tập.
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập.
Sinh viên Phạm T Duy
Mục lục
Mục lục 2
Lời nói đầu 4
ChơngI: Những vấn đề cơ bản của bảo hiểm và công tác khai thác bảo hiểm 6
I Sự cần thiết khách quan và tác dụng của bảo hiểm 6
1.Sự cần thiết khách quan 6
2.Tác dụng của bảo hiểm 8
II.Bản chất của bảo hiểm 9
1.Các định nghĩa về bảo hiểm 9
2 Bản chất của bảo hiểm 10
III.Đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm 11
Trang 21.Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ đặc biệt 11
2 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi 11
3 Sản phẩm bảo hiểm khó xác định hiệu quả kinh doanh trong từng kỳ (bán-mua-bồi thờng) 12
4 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không đợc bảo hộ độc quyền 12
IV Công tác khai thác bảo hiểm 12
1.Vai trò của khâu khai thác 12
2 Các nhân tố ảnh hởng đến khâu khai thác 13
2.1 Không gian thời gian 13
2.2 Số khai thác viên và trình độ chuyên môn của khai thác viên 14
2.3.Năng suất khai thác 14
3 Quy trình khai thác bảo hiểm 14
3.1 Lập kế hoạch khai thác từng kỳ 14
3.2 Xác định biện pháp khai thác bảo hiểm cụ thể 15
3.3 Các biện pháp hỗ trợ khai thác bảo hiểm 16
3.4 Tổ chức thực hiện khai thác bảo hiểm 17
3.5 Đánh giá rút kinh nghiệm 20
4.Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác bảo hiểm 20
4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả 20
4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 20
Chơng II: Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex 22
I Vài nét về thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 22
2 Về công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex 23
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.2 Tổ chức bộ máy và cán bộ 25
2.3 Các nghiệp vụ triển khai 28
1.Quy trình khai thác bảo hiểm của công ty 29
1.1 Lập kế hoạch khai thác bảo hiểm 29
1.2 Xây dựng và đề ra các biện pháp khai thác 30
1.3 Tổ chức khai thác 30
1.4 Kiểm tra giám sát quá trình khai thác bảo hiểm 31
1.5 Đánh giá kinh nghiệm trong công tác khai thác 31
2 Tình hình khai thác của Pjico 31
2.1 Tình hình khai thác tính theo doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải 31
2.2 Doanh thu phí bảo hiểm nhóm nghiệp vụ phi hàng hải 34
Trang 32.3 Tình hình khai thác tính theo doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm
kỹ thuật và tài sản 37
2.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty 39
Chơng III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác bao hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex 42
I Những thuận lợi khó khăn và phơng pháp hoạt động trong thời gian tới của công ty trong công tác khai thác 42
1.Thuận lợi 42
2 Những khó khăn 43
3 Phơng hớng hoạt động trong thời gian tới 44
II Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm tại công ty 45
1.Biện pháp ở cấp vĩ mô 46
2 Các biện pháp ở cấp vi mô 47
2.1 Tiếp cận khách hàng 47
2.2 Xây dựng và quản lý đội ngũ đại lý,khai thác viên bảo hiểm 48
2.3 Thực hiện tốt các biện pháp hỗ trợ khai thác 49
Kết luận 57
Tài liệu tham khảo 58
Trang 4Lời nói đầu
Bảo hiểm là một ngành tài chính rất phát triển trong nền kinh tế thị ờng và ngành kinh doanh bảo hiểm đã có một vị trí quan trọng trong nền kinh
tr-tế quốc dân
Với các nớc phát triển, ngành kinh doanh bảo hiểm đã đóng góp từ 5%
đến 10% GDP Việt Nam trong những năm 1990-1995 sự tăng trởng củangành bảo hiểm đạt bình quân 40%/năm và từ năm 1996 tới nay đạt tốc độtăng trởng 25% số lợng công ty bảo hiểm tham gia vào thị trờng đang khôngngừng tăng lên
Trong điều kiện hiện này, đất nớc đang chuyển hớng đi lên, hội nhậpnền kinh tế thế giới, gia nhập vào các tổ chức nh ASEAN, AFTA,APEC,WTO… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị trờng dịch vụ, kiểm toán, ngânhàng; hơn nữa là nhận thức của ngời dân thay đổi, nhu cầu về bảo hiểm nângcao Thêm vào đó các công ty hoạt động đều vì mục đích lợi nhuận nên cạnhtranh gay gắt với nhau… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr Điều đó cho thấy rằng nếu làm tốt công tác khai thác
sẽ là điều kiện tiền đề cho sự thành công của các công ty bảo hiểm
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (tên giao dịch là PJICO) cũng làmột đơn vị tiến hành kinh doanh bảo hiểm nên công tác khai thác đóng vai tròquan trọng trong qúa trình triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác này nên em đã quyết định chọn
đề tài “Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex” làm chuyên đề thực tập của mình.Ngoài phần mở đầu và kết luận
chuyên đề đợc kết cấu thành ba chơng:
Trang 5ChơngI: Những vấn đề cơ bản của bảo hiểm và công tác khai thác bảo hiểm
ChơngII: Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểmPetrolimex
ChơngIII: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm tạicông ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Mặc dù đã đợc nghiên cứu kỹ về mặt lý thuyết cũng nh thực tế song bàiviết khong thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận đợc ý kiến củathầy cô và các bạn
ChơngI: Những vấn đề cơ bản của bảo hiểm và công tác khai thác bảo hiểm
I Sự cần thiết khách quan và tác dụng của bảo hiểm
1.Sự cần thiết khách quan.
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngà và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguycơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra Các rủi ro đó có nhiều nguyên nhân
ví dụ nh:
Trang 6Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: Bão lụt,động đất, rét,hạn hán,dịchbệnh… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học và kỹthuật.Khoa học kỹ thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiệnthuận lợi cho cuộc sống của con ngời:nhng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạnbất ngờ nh tai nạn ô tô, hàng không ,tai nạn lao động… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Các rủi ro môi trờng xã hội.Đây cũng là một trong những nguyên nhângây ra rủi ro cho con ngời Chẳng hạn, nếu xã hội quản lý chặt chẽ, mọi ngờisống và làm việc theo pháp luật thì sẽ không xảy ra hiện tợng trộm cắp; nếulàm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ sẽ hạn chế đợc ốm đau bệnh tật; nếu mọingời có ý thức hơn thì sẽ giảm đợc những rủi ro không đáng có nh hoả hoạn lũlụt… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngờinhững khó khăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập,phá hoại nhiềutài sản làm ngng trệ sản xuất và kinh doanh của nhiều tổ chức, doanhnghiệp,cá nhân … đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị trlàm ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hội nói chung
Để đối phó các rủi ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằmkiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả rủi ro xảy ra Hiện nay theo qua niệmcủa các nhà quản lý rủi ro có hai nhóm biện pháp đối phó rủi ro và hậu quảcủa rủi ro ngây ra- đó là nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro và nhóm biện pháptài trợ rủi ro
+Nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm các biện pháp tránh né rủi
ro ,ngăn ngừa tổn thất ,giảm thiểu rủi ro Các biện pháp này thờng đợc sửdụng để ngăn chặn hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro
-Tránh né đơc rủi ro là biện pháp đợc sử dụng thờng xuyên trong cuộcsống Mỗi ngời, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh đều lựa chọn những biệnpháp thích hợp để né tránh rủi ro có thể xảy ra,tức loại trừ cơ hội dẫn đến tổnthất.Chẳng han,để tránh các loại tai nạn giao thông ngời ta hạn chế việc đi lại;tránh tai nạn lao động ngời ta chọn những nghề không nguy hiểm … đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr Tránh nérủi ro chỉ với những rủi ro có thể tránh né đợc.Nhng trong cuộc sống có rấtnhiều những rủi ro không thể tránh né đợc
-Ngăn ngừa tổn thất: Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất đa ra các hành
động làm giảm tổn thất hoặc giảm mức thiệt hại do tổn thất gây ra Ví dụ, đểgiảm thiểu các tai nạn lao động, ngời ta tổ chức các khoá học nâng cao trình
độ của ngời lao động hay nâng cao chất lợng các hoạt động đảm bảo an toàn
Trang 7lao động ; đề phòng chống hoả hoạn nguời ta thực hiện tốt việc phòng cháychữa cháy … đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
-Giảm thiểu tổn thất : ngời ta có thể giảm thiểu tổn thất thông qua cácbiện pháp làm giảm giá trị thiệt hại khi tổn thất đă xảy ra Ví dụ, nh khi cóhỏa hoạn , để giảm thiểu tổn thất ngời ta cố gắng cứu các tài sản còn dùng đợc
; hay trong một tai nạn giao thông, để giảm thiểu các thiệt hại về ngời và của,ngời ta đa ngay những ngơi bị thơng tới nơi cấp cứu và điều trị… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Mặc dù các biện pháp kiểm soát rủi ro rất có hiệu quả trong ngăn chặnhoặc giảm thiểu rủi ro nhng khi rủi ro đã xảy ra, ngời ta không thể lờng hết đ-
ợc hậu quả
+Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro bao gồm các biện pháp chấp nhânrủi ro và bảo hiểm Đây là các biện pháp đợc sử dụng trớc khi rủi ro xảy ravới mục đích khắc phục các hậu quả rủi ro gây ra nếu có
-Chấp nhận rủi ro : Đây là hình thức mà ngời gặp phải tổn thất tự chấpnhận khoản tổn thất đó.Một trờng hợp điển hình của chấp nhận rủi ro là tự bảohiểm Có rất nhiều cách thức khác nhau trong biện pháp chấp nhân rủi ro ,tuynhiên có thể chia làm hai nhóm: Chấp nhận rủi ro thụ động và chấp nhận rủi
ro chủ động Trong chấp nhận rủi ro thụ động ngời gặp tổn thất không có sựchuẩn bị trớc và họ có thể phải vay mợn để khắc phục hậu quả tổn thất Đốivới chấp nhận rủi ro chủ động, ngời ta lập ra quỹ dự trữ dự phòng và quỹ nàychỉ đợc sử dụng để bù đắp tổn thất do rủi ro gây ra.Tuy nhiên, việc này dẫn
đén việc nguồn vốn không đợc sử dụng một cách tối u hoặc nếu đi vay thì sẽ
bị động và còn gặp phải các vấn đề gia tăng lãi suất… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
-Bảo hiểm: Đây là một phần quan trọng trong các chơng trình quản lýrủi ro của các tổ chức cũng nh cá nhân Theo quan điểm của các nhà quản lýrủi ro, bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng Theo quan điểmxã hội , bảo hiểm không chỉ là chuyển giao rủi ro mà còn là sự giảm rủi ro doviệc tập trung một số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoàn về các tổn thấtkhi chúng xảy ra.Bảo hiểm là cong cụ đối phó với hậu quả tổn thất rủi ro gây
ra, có hiệu quả nhất Nh vậy bảo hiểm ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộcsống, của hoạt động sản xuất kinh doanh
2.Tác dụng của bảo hiểm
Do đòi hỏi về sự tự chủ và an toàn về tài chính cũng nh các nhu cầu củacon ngời, hoạt động bảo hiểm ngày càng phát triển và không thể thiếu đối vớimỗi cá nhân doanh nghiệp và mỗi quốc gia Ngày nay sự giao lu kinh tế , vănhoá giữa các quốc gia càng phát triển thì bảo hiểm cũng ngày càng mở rộng
Trang 8Vì vậy, khái niệm bảo hiểm trở nên gần gũi gắn bó với con ngời , vớicác đơn vi sản xuất kinh doanh Có đợc quan hệ đó vì bảo hiểm đã mang lạilợi ích kinh tế thiết thực cho mọi đơn vị , mọi thành viên có tham gia bảo hiểm.
Tác dụng đó đợc thể hiện:
-Ngời tham gia bảo hiểm đợc trợ cấp, bồi thờng những thiệt hại thực tế
do rủi ro bất ngờ gây ra thuộc phạm vi bảo hiểm Nhờ đó họ nhanh chóng ổn
định kinh tế , khôi phục đời sống và sản xuất kinh doanh… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
-Nhờ có bảo hiểm những ngời tham gia đóng góp một số quỹ tạo thànhnguồn quỹ bảo hiểm lớn ngoài chi trả hay bồi thờng còn là nguồn vốn để pháttriển kinh tế… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
- Bảo hiểm nhất là bảo hiểm thơng mại còn đóng góp tích luỹ cho ngânsách… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
-Bảo hiểm cùng với ngời tham gia bảo hiểm thực hiện các biện pháp đềphòng ngăn ngừa tai nạn xảy ra nhằm giảm bớt và hạn chế hậu quả thiệt hại
-Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời ,mọi tổ chức, giúp họ yêntâm trong cuộc sống ,trong sinh hoạt sản xuất kinh doanh ;bảo hiểm thể hiệntính cộng đồng , tơng trợ, nhân văn sâu sắc
-Bảo hiểm còn góp phần thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các
n-ớc, nhất là thông qua hoạt động tái bảo hiểm
-Cuối cùng, hoạt động bảo hiểm thu hút một số lao động nhất định, gópphần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội
II.Bản chất của bảo hiểm
1.Các định nghĩa về bảo hiểm
“Bảo hiểm là một phơng pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do những ngời
có cùng khả năng gặp một loại rủi ro nào đó đóng góp tạo nên” Định nghĩanày mới đề cập đến phơng pháp lập quỹ dự trữ bảo hiểm ,mà cha rõ phơngthức sử dụng nó
“Bảo hiểm là hoạt động thể hiện ngời bảo hiểm cam kết bồi thờng (theo quyluật thống kê) cho ngời tham gia bảo hiểm trong từng trờng hợp xảy ra rủi rothuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện ngời tham gia nộp một khoản phí chochính anh ta hoăc cho ngời thứ ba”; Điều này có nghĩa là ngời tham giachuyển rủi ro cho ngời bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ
dự trữ Khi ngời tham gia gặp rủi ro dẫn tới tổn thất nhà bảo hiểm lấy quỹ dựtrữ trợ cấp hoặc bồi thờng thiệt haị thuộc phạm vi bảo hiểm cho ngời tham gia
Trang 9Phạm vi bảo hiểm là những rủi ro mà ngời tham gia dăng ký với ngời bảohiểm
Đây là định nghĩa mang tính chung nhất của bảo hiểm
Có định nghĩa chỉ rõ đặc trng riêng của một loại bảo hiểm Chẳng hạn
“Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo đời sống vật chất cho ngời lao đọng và gia
đình khi có nguy cơ mất an toàn về kinh tế do bị giảm hoặc mất khả năng lao
động thông qua sử dụng nguồn quỹ huy độngu từ ngời tham gia và sự tài trợcủa Nhà nớc” Định nghĩa này chỉ rõ mục đích của bảo hiểm xã hội là đambảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ thông qua sử dụng quỹ huy
động từ ngời tham gia (ngời sử dụng và ngời lao động) và sự tài trợ của Nhà
n-ớc để trợ cấp cho ngời lao động trong trờng hợp ngời lao động bị giảm sức lao
động (do ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr) hoặc mất sức lao
động (hết tuổi lao động… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr)
2 Bản chất của bảo hiểm
Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho ngờitham gia từ đó khôi phục và phát triển sản xuất đời sống; đồng thời tạo nguồnvốn cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc
Thực chất của hoạt động bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sảnphẩm trong nớc giữa những ngời tham gia nhằm đáp ứng nhu cầu tài chínhphát sinh khi tai nạn, rủi ro bất ngờ xảy ra gây tổn thất đối với ngời tham giabảo hiểm
Phân phối trong bảo hiểm là phân phối không đều, không bằng nhau,nghĩa là không phải ai tham gia cũng đợc phân phối và phân phối với số tiền
nh nhau Phân phối trong bảo hiểm là phân phối cho số ít ngời tham gia bảohiểm không may gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại đến sản xuất và đời sóng trêncơ sở mức thiệt hại thực tế và điều kiện bảo hiểm Điều đó cũng có nghĩa,phân phối trong bảo hiểm không mang tính bồi hoàn, tức là dù có tham gia
đóng góp vào quỹ bảo hiểm nhng không tổn thất thì không đợc phân phối.Hoạt động bảo hiểm dựa trên nguyên tắc “Số đông bù số ít”, Nguyên tắc
đợc quán triệt trong quá trình lập quỹ dự trù bảo hiểm cũng nh quá trình phânphối bồi thờng, quá trình phân tán rủi ro… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Hoạt động bảo hiểm còn liên kết, gắn bó các thành viên trong xã hộicùng vì lợi ích chung của cộng đồng, vì sự ổn định, sự phồn vinh của đất nớc.Bảo hiểm với nguyên tắc “Sốđông bù số ít” cũng thể hiện tính tơng trợ, tính xãhội và nhân văn sâu sắc của xã hội trớc rủi ro của mỗi thành viên
Trang 10III.Đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm
Ngời ta thờng nói rằng bảo hiểm đợc bán chứ không phải là đợc mua, bởivì các khách hàng cần đợc thông báo giải thích về loại sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của họ và bởi sản phẩm bảo hiểm mang đặc điểm riêng:
1.Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ đặc biệt.
Sản phẩm bảo hiểm , trớc hết là sự đảm bảo về mặt vật chất trớc rủi rocho khách hàng và kèm theo là các dịch vụ hỗ trợ liên quan; bởi sản phẩm bảohiểm là sự cam kết của ngời bảo hiểm (ngời bán dịch vụ ) đối với ngời mua(ngời tham gia ),về việc bồi thờng hay trả tiền bảo hiểm cho những tổn thấtthuộc phạm vi bảo hiểm Đó là những sản phẩm vô hình mà ngời bán khôngthể chỉ ra đợc màu sắc ,kích thớc hay hình dạng của nó và ngời mua cũngkhông cảm nhận đợc bằng các giác quan của mình nh cầm , nắm, ngửi … đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị trNgờimua buộc phải tin vào lời ngời bán là nhà bảo hiểm và chính khâu khai tháctốt sẽ tạo đợc lòng tin của khách hàng , góp phần không nhỏ vào thành côngcủa nghiệp vụ bảo hiểm
2 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi
Ngời tham gia bảo hiểm không nhận đợc lợi ích của sản phẩm ngay lậptức.Ngời ta mua bảo hiểm nhng không bao giờ mong muốn xảy ra rủi ro ,tổnthất để nhận đợc tiền bảo hiểm
Để khách hàng sớm nhận thấy đợc lợi ích của sản phẩm bảo hiểm cácdoanh nghiệp bảo hiểm cần chỉ rõ những lợi ích trớc mắt và những dịch vụ hỗtrợ ,đề phòng hạn chế rủi ro hoặc quảng cáo ngời thật việc thật… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị trNhững côngviệc này tiến hành ngay ở khâu khai thác
3 Sản phẩm bảo hiểm khó xác định hiệu quả kinh doanh trong từng kỳ (bán-mua-bồi thờng)
Quỹ bảo hiểm đợc thành lập từ sự đóng góp phí bảo hiểm từ ngời thamgia bảo hiểm , các doanh nghiệp bảo hiểm không phải bỏ vốn trớc Nhà bảohiểm sẽ sử dụng quỹ này thực hiện nghĩa vụ với bên đợc bảo hiểm khi xảy ra
sự cố bảo hiểm Sự cố bảo hiểm có thể xảy ra hoặc không xảy ra do đó việcbồi thờng có thể xảy ra ngay sau khi bán cũng có thể sau một thời gian dàihoặc không xảy ra.Vì vậy không thể tính chính xác hiệu quả của một sảnphẩm bảo hiểm vào thời điểm bán sản phẩm hoặc trong một thời kỳ nhất định
4 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không đợc bảo hộ độc quyền
Trong nền kinh tế thị trờng mang tính chất cạnh tranh hoàn hảo, cầu vềmỗi loại sản phẩm nào đó tăng lên lập tức sẽ có ngay những sản phẩm thay thếmang màu sắc, tính năng cũng nh chất lợng tơng tự nh sản phẩm đó (sản phẩm
có thể đợc cấp bằng phát minh sáng chế và đợc bảo hộ độc quyền) huống chi
Trang 11một hợp đồng bảo hiểm dù bản gốc cũng không đợc cấp bất kỳ một loại giấy
tờ gì công nhận độc quyền về bản quyền Về lý thuyết, mọi doanh nghiệp bảohiểm đều có thể bán những sản phẩm tơng tự, thậm chí đợc sao chép của đốithủ cạnh tranh mà không hề vi phạm pháp luật, ngoại trừ tên và các tờ rơituyên truyền quảng cáo Đây là một vấn đề mà khai thác viên cần chú ý
IV Công tác khai thác bảo hiểm
1.Vai trò của khâu khai thác
Khai thác là một khâu đầu tiên trong quá trình triển khai kế hoạchnghiệp vụ cụ thể Nó là một trong những khâu có vai trò quyết định đến sự tồntại của mỗi nghiệp vụ bảo hiểm bởi sản phẩm bảo hiểm rất trừu tợng nguyêntắc hoạt động phải đảm bảo quy luật số đông Vì thế, khai thác đợc càng nhiềuthì doanh thu phí bảo hiểm gốc càng tăng, lợi nhuận càng tăng, đặc biệt là hạnchế đợc phần nào mức độ thiệt hại mang tính thảm hoạ và bởi vì:
- Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ đặc biệt Các nhà bảo hiểmngay từ đầu cần cố gắng mô tả sản phẩm về đối tợng phạm vi, số tiền bảohiểm, phí bảo hiểm, luật pháp có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệpbảo hiểm, sự an toàn trong quá trình hoạt động từ trớc đến nay của công ty ,doanh nghiệp bảo hiểm
- Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi giá trị sử dụng củachúng phát huy ngay tác dụng sau khi ngời mua trả tiền bảo hiểm Vì thế chonên chỉ những ngời nhận ra đợc rủi ro có khả năng phát sinh những thiệt hại,tổn thất có liên quan đến mình mới thực sự cần các loại hình bảo hiểm Cáckhai thác viên khi gặp khách hàng nên gây đợc ảnh hởng đến quyết định muahàng của khách hàng bằng cách thiết kế, đa ra lời giới thiệu các sản phẩm cácsản phẩm bảo hiểm của công ty mà phù hợp với nhu cầu ngơì mua tại mộtmức phí mà họ có khả năng tài chính
- Dựa vào chu kỳ sống của một sản phẩm bảo hiểm xác định sản phẩm
đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ để tăng cờng khâu khai thác mạnh hơnnữa, thờng thì đó là giai đoạn mở đầu và giai đoạn tăng trởng
- Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm là số đông bù số ít nh vậy thìkhông thể không có khâu khai thác Công việc này vừa phải phổ biến, thôngtin về sản phẩm, vừa củng cố sự tin tởng của khách hàng và duy trì luồng cầu Đảm bảo một số lợng ngời tham gia một nghiệp vụ bảo hiểm nhất địnhmới thực hiện đợc quy luật số đông, sao cho tỷ lệ phát sinh rủi ro dự bảo gầnsát với tỷ lệ phát sinh rủi ro thực tế xảy ra, nhằm đảm bảo cho ổn định kinhdoanh bảo hiểm
Trang 122 Các nhân tố ảnh hởng đến khâu khai thác
2.1 Không gian thời gian
Đối với tính thời vụ của hoạt động bảo hiểm cần thấy rủi roằng đây làmột tất yếu khách quan: ở những nơi khác nhau thì nhu cầu bảo hiểm khácnhau, vào những thời điểm khác nhau thì nhu cầu bảo hiểm cũng khác nhau.Các nhà quản trị bảo hiểm sẽ căn cứ vào đây đển phân bố mạng lới khai tháccho hợp lý
2.2 Số khai thác viên và trình độ chuyên môn của khai thác viên
Nhân tố này có thể ảnh hởng tới kết quả và hiệu quả khai thác, nhữngngời này thực hiện việc đa dịch vụ đến tận nhà khách hàng và hởng lơng Vớicách nh vậy giúp doanh nghiệp bảo hiểm chủ động khai thác triệt để thị trờng.Song chi phí bỏ ra lớn và thờng gặp phải những khó khăn nhất định, chẳng hạnkhông phải cứ số lợng khai thác viên đông đều có hiệu quả bởi điều đó cònphụ thuộc vào năng suất khai thác mà năng suất khai thác phụ thuộc nhiều vàotrình độ khai thác của các khai thác viên
2.3.Năng suất khai thác
Năng suất khai thác đợc xác định bằng số lợng hợp đồng khai thác tínhtrung bình cho mỗi khai thác viên Nhân tố này ảnh hởng lớn đến khâu khaithác bởi vì năng suất khai thác càng cao thì hiệu quả khai thác càng lớn vì một
đồng chi phí bỏ ra cho khai thác thu đợc số doanh thu cao
3 Quy trình khai thác bảo hiểm
Một khâu khai thác từng kỳ thờng đợc tiến hành theo các bớc sau:
3.1 Lập kế hoạch khai thác từng kỳ.
Trớc khi tiến hành công tác khai thác bảo hiểm đối với các sản phẩm bảohiểm, các nhà quản trị bảo hiểm cần lập kế hoạch khai thác cho từng kỳ, từngkhu vực bởi khai thác thời vụ Hơn nữa, quá trình xét nhận bảo hiểm cho các
Lập kế hoạch khai thác
Đánh giá rút kinh nghiệm trong khai thác
Tổ chức thực hiện khai thác
Đề ra các biện pháp hỗ trợ khai thác
Xác định các biện pháp khai thác cụ thể
Trang 13rủi ro thực tế sẽ thay đổi tuỳ theo tyừng loại bảo hiểm và phụ thuộc vào cáchtiếp cận của công ty Việc lập kế hoạch khai thác cần phải dựa vào các yếu tốcơ bản sau:
- Tình hình doanh thu phí của mỗi nghiệp vụ các năm trớc
- Khả năng phát triển của thị trờng tơng lai
- Khả năng cạnh tranh của công ty trớc các đối thủ
Việc lập kế hoạch khai thác không chỉ đơn thuần là xây dựng một mụctiêu để doanh nghiệp hớng tơí mà nó còn phải có khả năng dự báo đợc sự pháttriển tơng lai Điều này rất quan trọng vì nó sẽ giúp cho công tác tổ chức khaithác bảo hiểm tại doanh nghiệp có những điều chỉnh hợp lý để nắm bắt đợcnhu cầu mới của thị trờng và giành thắng lợi trong cạnh tranh
3.2 Xác định biện pháp khai thác bảo hiểm cụ thể.
Sau khi lập kế hoạch khai thác, cần xác định biện pháp khai thác bảohiểm cụ thể để đạt đợc kết quả tốt
Việc khai thác bảo hiểm cá nhân tơng đối đơn giản Nguồn thông tinchính về rủi ro có trong đơn yêu cầu bảo hiểm và nếu muốn có những thôngtin khác, khai thác viên bảo hiểm có thể viết th hỏi nghời yêu cầu bảo hiểmhay liên hệ qua điện thoại, hoặc gặp trực tiếp khách hàng đó
Trong một số trờng hợp, viếc khai thác bảo hiểm đợc uỷ quyền chonhững nghời ngoài công ty nh đại lý, môi giới hay các đại lý du lịch hãnghàng không Ngời yêu cầu bảo hiểm sẽ điền vào đơn yêu cầu bảo hiểm và đơnbảo hiểm gần nh ngay lập tức đợc cấp từ quyển hợp đồng
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, nguồn thông tin chính vẫn là đơn yêu cầu
ảo hiểm và sẽ có một số câu hỏi liên quan đến sức khoẻ Trong một số trờnghợp nhất định, công ty bảo hiểm có thể sẽ phải cờ tới sự giúp đỡ của chuyêngia y tế
Việc khai thác bảo hiểm thơng mại là một công việc mang tính chuyênmôn và phức tạp Mức phức tạp của công việc khai thác bảo hiểm sẽ khácnhau tuỳ theo quy mô tài chính của rủi ro, tuy nhiên các nguyên tắc cơ bảnvẫn đợc áp dụng
Nội dung cơ bản của nhiệm vụ này là khai thác viên bảo hiểm phải đánhgiá nguy cơ có liên quan tơí rủi ro đợc yêu cầu bảo hiểm Đối với những trờnghợp đơn yêu cầu bảo hiểm có giá trị nhỏ, khai thác viên bảo hiểm có thể thựchiện nhiệm vụ trên thông qua nghiên cứu đơn yêu cầu bảo hiểm và trao đổi vớingời yêu cầu bảo hiểm dới các hình thức hoặc có thể cử một nhân viên bảohiểm tại địa phơng tới thăm đối tợng đợc bảo hiểm Đối với những trờng hợp
Trang 14đơn yêu cầu bảo hiểm có giá trị lớn, vì các chi tiết về rủi ro không chỉ giới hạntrong một đơn yêu cầu bảo hiểm, công ty bảo hiểm đảm đơng nhiêm vụ chuẩn
bị hồ sơ cho khai thác viên bảo hiểm Điều này có nghĩa là môi giới bảo hiểm
sẽ thực hiện kiểm tra tại cỗ cũng nh chuẩn bị các hồ sơ và biên bản giám định
về những vấn đề liên quan đến các khía cạnh khác của rủi ro Tài liệu này cóthể rất đầy đủ và sẽ đợc chuyển cho khai thác viên bảo hiểm để tiến hành th-
ơng thuyết về các điều khoản, điều kiện, phạm vi bảo hiểm, phí bảo hiểm
3.3 Các biện pháp hỗ trợ khai thác bảo hiểm.
Công tác khai thác bảo hiểm sẽ đạt đợc kết qủa tốt hơn nếu có các biệnpháp hỗ trợ khai thác, từ đó việc mở rộng thị trờng của công ty trở nên dễdàng hơn Để thực hiện “cuộc chiến” chiếm lĩnh thị trờng đạt kết quả ngay từkhâu khai thác, các công ty bảo hiểm thờng sử dụng các biện pháp của chínhsách truyền thống
Mục tiêu của chính sách này là:
Hỗ trợ cho việc tăng uy tín địa vị của công ty
Phát triển và tăng cờng về tên gọi, hình ảnh của sản phẩm
Giúp cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm bảo hiểm đó và những đặc
tr-ng, thuộc tính xác đátr-ng, “giá trị sử dụng”… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Khách hàng tin tởng khi mua sản phẩm
Khách hàng nhớ vê công ty, về sản phẩm với những hoạt động cơ bản
Chính sách truyền thông
Chính sách truyền thông bảo gồm mọi hoạt động giải pháp mà doanhnghiệp bảo hiểm đề ra nhằm thực hiện các chiến lợc, chiến thuật truyền thôngvới mục đích thúc đẩy việc bán bảo hiểm và nâng cao uy tín của doanh nghiệptrên thị trờng Khi truyền thông về sản phẩm, tuỳ từng loại sản phẩm doanhnghiệp bảo hiểm có định hớng truyền thông khác nhau
Đối với những sản phẩm phải mua, truyền thông về sản phẩm phải thuyếtphục khách hàng mua bảo hiểm của doanh nghiệp Thông tin phải tập trungvào những u thế của sản phẩm đã tung ra thị trờng so với các đối thủ cạnhtranh về giá cả, kênh phân phối, các đảm bảo mở rộng u đãi… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Đối với những sản phgẩm bảo hiểm phải bán, trớc tiên truyền thông phải
có tác dụng gợi mở nhu cầu của khách hàng và sau đó nói len sự thích đángcủa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu này
Truyền thông về doanh nghiệp bảo hiểm cần quan tâm đến những nộidung cơ bản nh địa điểm và tên gọi của doanh nghiệp, các kênh phân phối bảo
Trang 15hiểm, điều kiệnh và phơng thức phục vụ, uy tín của doanh nghiệp trên thị ờng
-Xúc tiến bán hàng (khuyến mại)
-Quan hệ công chúng: Những hoạt động thờng xuyên: hội nghị kháchhàng gặp gỡ định kỳ với các nhà báo , xuất bản các bản tin, tạp chí… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
Những hoạt động trọng điểm : họp báo , tiệc coctail, nói chuyệnhay chiếu phim, tham quan nghiên cứu, thăm hỏi khách hàng
Những hoạt động đặc biệt: doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành đỡ đầu haybảo trợ cho một số chơng trình… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr
3.4 Tổ chức thực hiện khai thác bảo hiểm
Nghiên cứu thị trờng bảo hiểm – tìm kiếm khách hàng
Thị trờng bảo hiểm , theo thuật ngữ bảo hiểm ,là nơi mua bán các dịch vụbảo hiểm khác nhau Thị trờng bảo hiểm có thể đợc phân loại theo nhiều tiêuthức khác nhau tuỳ theo góc độ nghiên cứu, chẳng hạn theo vùng địa lý, theotập hợp khách hàng
Song để xác định đợc thị trờng mục tiêu và tơng lai ơhát triển thị trờngsản phẩm, các doanh nghiệp bảo hiểm thờng sử dụng cách phân loại thị trờngbảo hiểm đợc chia thành:
Tổng dân c - Toàn bộ thị trờngThị trờng tiềm năng Bộ phận không tiêu
dùng tuyệt đốiThị trờng thực tế Bộ phận không tiêu
dùng tơng đốiThị phần của
công ty
Thị phần của cáccông ty khác
Thị trờng của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ khách hàng mua sản phẩmcủa doanh nghiệp Thị trờng này đợc đo bằng doanh số thực hiện
Thị trờng thực tế bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tại của một loại sảnphẩm nghĩa là bao gồm thị trờng của doanh nghiệp và thị trờng cạnh tranh cácdoanh nghiệp bảo hiểm cạnh tranh gay gắt với nhau đêt chiếm lĩnh và giữvững thị trờng của mình trong thị trờng thực tế
Trang 16Thị trờng tiềm năng bao gồm toàn bộ khách hàng có khả năng mua sảnphẩm ( khả năng thanh toán và các điều kiên khác ) Nh vậy, thị trờng này baogồm thị trờng thực tế và một bộ phận khách hàng tiềm năng Đó là nhữngkhách hàng trong tơng lai mà hiện tại yêu cầu của họ cha thể đáp ứng đợc.Doanh nghiệp nào là ngời đầu tiên khai thác vào các bộ phận khách hàng tiềmnăng sẽ không có đối thủ cạnh tranh và có khả năng mở rộng nhanh chóng thịtrờng của mình Lẽ đơng nhiên khi thị trờng thực tế bằng thị trờng tiềm năngthì thị trờng sản phẩm trở lên bão hoà.
Trong thị trờng bảo hiểm có một bộ phận không tiêu dùng tuyệt đối do
họ không có nhu cầu bảo hiểm theo loại hình đó của công ty Nhng còn bộphận không tiêu dùng tơng đối là nhóm dân c có nhu cầu bảo hiểm theo loạihình của công ty nhng cha tham gia do không biết có nghiệp vụ đó, do chabằng làng với chất lợng dịch vụ , do cha chấp nhận mức phí… đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr Muốn tranh thủ
bộ phận này , ngoài việc công ty tăng cờng tuyên truyền quảng cáo , nâng caochất lợng thì việc khai thác viên bảo hiểm của công ty đợc tiếp xúc để trìnhbày , giới thiệu về loại sản phẩm của công ty , giải đáp mọi thắc mắc củakhách hàng về sản phẩm đó sẽ tạo đợc laong tin ở họ và tác động đến quyết
định tham gia dễ dàng hơn
Bên cạnh đó còn là bộ phận dân c mua bảo hiểm của công ty khác Nừucông tác khai thác đợc triển khai tốt cộng với chất lợng sản phẩm và phục vụcủa công ty sẽ thu hút, lôi kéo đợc khách hàng tham gia mua bảo hiểm củamình.Và một nguyên tắc mà bất cứ một khai thác viên bảo hiểm nào cũng đềuphải tuyệt đối không vi phạm là “trung thực và không nói xấu các công ty bảohiểm khác”
Việc nghiên cứu thị trờng giúp cho doanh nghiệp tìm hiểu những khảnăng khai thác thị trờng khác nhau để xác định các chiến lợc ngắn hạn và dàihạn trong kinh doanh
Tiếp cận khách hàng
Sau khi tìm kiếm và xác định đợc đâu là bộ phận khách hàng thực tế và
đâu là khách hàng tiềm năng, các khai thác viên bảo hiểm sẽ lập kế hoạchkhai thác cho có hiệu quả Với những khách hàng đã tham gia bảo hiểm tạicông ty , cần đa ra các chính sách khuyến mại giảm phí … đang đặt ra yêu cầu mở cửa thị tr Với những kháchhàng cha tham gia cần giới thiệu đặc trng, chức năng, tác dụng của các loạihình bảo hiểm mà họ có nhu cầu, đồng thời giới thiệu các dịch vụ sau bánhàng và các tiêu chí mà khách hàng sẽ đợc hởng khi tham gia trong thời giandài
Trang 17Trong quá trình tiếp cận đợc với khách hàng và xác định đợc nhu cầu của
họ về bất cứ loại hình bảo hiểm nào, khai thác viên sẽ cung cấp cho họ đơnyêu cầu bảo hiểm Đơn yêu cầu bảo hiểm là hình thức phổ biến nhất để công
ty bảo hiểm có thể nhận đợc các thông tin liên quan tới rủi ro sẽ đựơc bảohiểm Đối với hầu hết các loại hình bảo hiểm , ngời yêu cầu bảo hiểm sẽ điềnvào đơn yêu cầu bảo hiểm và nộp lại cho công ty bảo hiểm Cũng xó trờnghợp , công ty bảo hiểm sẽ không chỉ dựa vào nguồn thông tin này mà còn phảitiến hành điều tra của mình Công ty bảo hiểm sẽ quyết định mức độ bảohiểm có thể cung cấp cho ngời yêu cầu bảo hiểm
3.5 Đánh giá rút kinh nghiệm.
Đánh giá kết quả của khâu này là phân tích sự biến động và tình hìnhhoàn thành kế hoạch khâu khai thác Khi nghiên cứu sự biến động còn phảichú ý đến những điều kiện cụ thể và thực trạng của công ty.Ngoài ra khi đánhgiá còn tính đến các yếu tố thị trờng, mức độ cạnh tranh, hành lang pháp lý vàmức độ lạm phát của thị trờng
Từ việc đánh giá kết quả hoạt động nh vậy sẽ rút ra đợc những mặt đã đạt
đợc và những mặt còn hạn chế của công tác khai thác trong từng kỳ từ đó rút
ra kinh nghiêm cho những kỳ sau để phát huy hơn nã những mặt mạnh đã có
và hạn chế đến mức tối đa những khó khăn còn gặp phải
4.Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác bảo hiểm
kết quả , hiệu quả của khâu khai thác thể hiện gián tiếp qua kết quả kinhdoanh Do vậy có thể thông qua các chỉ tiêu của kinh doanh đẻ đánh giá:
4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả.
-Số nghiệp vụ triển khai
-Doanh thu phí bảo hiểm gốc
100
100
x Ck
D H
x C
L H
HD: Hiệu quả tính theo doanh thu
HL: Hiệu quả tính theo lợi nhuận
Trang 18HKT: HiÖu qu¶ khai th¸c
D: Doanh thu trong kú
C: Chi phÝ trong kú
L: Lîi nhuËn trong kú
Ck:Chi phÝ khai th¸c trong kú
Trang 19Chơng II: Thực trạng khai thác bảo hiểm tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.
I Vài nét về thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
Một vài năm trở lại đây, hoạt đông kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã cónhiều thay đổi Nền kinh tế chung của đất nớc tiếp tục ổn định và phát triểntạo nhiều thuận lợi cho ngành bảo hiểm
Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996-2002Năm Tốc độ tăng trởng kinh tế(%)
tế, thị trờng bảo hiểm Việt Nam cũng đã phát triển ngày càng cao hơn Năm
1998, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ trên toàn thị trờng đạt 1664 tỷ,tăng 24,09% so với năm 1997 Năm 1999 tốc độ tăng bình quân doanh thu phíbảo hiểm đạt 1593tỷ đồng, giảm so với năm 1998 là 4,3% Doanh thu phí bảohiểm giảm nh vậy do các dự án đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam giảm so vớinăm 1998, các doanh nghiệp còn đang thăm dò việc triển khai Luật mới Nhng
đến năm 2000, tốc độ tăng trởng GDP đạt 6,75% thì doanh thu phí lại tăng14,56% so với năm 1999 Đó có thể do chính sách đầu t và phát triển kinh tếcủa Nhà nớc ta đã có những chuyển biến đáng kể, đặc biệt là sự ra đời củaLuật kinh doanh bảo hiểm Từ năm 2000 đến năm 2002 khi mà nền kinh tếtăng trởng ổn định ở tốc độ cao và Luật kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực thì
Trang 20tốc độ tăng trởng doanh thu bảo hiểm tăng ổn định ở mức độ cao năm 2001 là29,7% và năm 2002 là 25,05%
Có thể nói rằng , khi nền kinh tế càng phát triển , mức sống của ngờidân càng cao thì nhu cầu về bảo hiểm càng trở nên cần thiết.Cùng với sự tăngtrởng đó thì thị phần của các công ty bảo hiểm cũng có sự thay đổi đáng kể
Bảng3: Thị phần của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ
đơn vị: %Tên công ty Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Bảo Việt 82,92 69,06 63,45 60,90 56,86 50,9 45,3 40,4 Bảo minh 15,54 20,28 21,15 22,28 24,52 25,1 26,5 28,1
(Nguồn tổng hợp cuối năm 2002 của VINARE)
2 Về công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Xuất phát từ chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc; xuất phát từ chính sách mởcửa phát triển thị trờng bảo hiểm Việt Nam Theo giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm số 06-TC/GCN ngày 27/05/1995 của
Bộ Tài chính, giấy phép thành lập số 1873/CP-UB ngày 08/06/1995 củaUBND thành phố Hà Nội và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060256ngày 15/06/1995 của Uỷ ban kế hoạch (nay là Sở kế hoạch - đầu t) thành phố
Hà Nội, Công ty cổ phần bảo hiểm Ptrolimex (tên giao dịch là Pjico) gồm 7 cổ
đông sáng lập đã đợc thành lập, có điều lệ của Công ty sẽ do các cổ đông tựnguyện đóng góp bằng tiền của mình và một phần do phát hành cổ phiếu trênthị trờng Cụ thể là:
Vốn góp của các cổ đông Pjico:
(%)
Vốn góp(triệu đồng)
Số cổphiếu
1 Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam 51 28.050 14.025
2 Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam 10 5.500 2.750
5 Công ty vật t và thiết bị toàn bộ 3 1.650 852
Trang 217 Công ty TNHH thiết bị an toàn 0,5 275 138
(Trang wesbsize của Pjico)
Nh vậy, Pjico là Công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên ở Việt Nam, thànhlập ngày 27/05/1995 và chính thức đi vào hoạt động ngày 15/06/1995 với thờigian hoạt động 22 năm kể từ ngày cấp giấy phép, hết thời hạn hoạt động sẽ đ-
ợc xin gia hạn
Với tổng vốn góp ban đầu là 55 tỷ đồng, trong đó gần 50% là vốn củadoanh nghiệp Nhà nớc, sự hội tụ này đã tạo cho Công ty có nguồn lực và uytín ngay lần đầu với khách hàng Trong 7 năm qua, tốc độ tăng trởng về doanhthu Công ty bình quân là 38,6%/năm, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngàycàng đợc mở rộng, tốc độ phát triển, thị phần cũng gia tăng Năm 2000Pjico đã đợc nhận danh hiệu anh hùng lao động hạng ba, càng khẳng định hơnnữa sự thành công của Công ty
2.2 Tổ chức bộ máy và cán bộ.
Quản lý doanh nghiệp là quản lý hoạt động của Công ty về cả vốn vàcon ngời trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tếcao nhất thông qua hệ thống các biện pháp đợc xác lập phát huy tính năng
động của con ngời trong việc sử dụng các yếu tố vật chất kỹ thuật, tiền vốn,sức lao động
Ngay sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và tiến hành đăng ký kinhdoanh, Pjico đã nhanh chóng phát triển bộ máy và triển khai hoạt động kinhdoanh bảo hiểm tại trụ sở Hà Nội, đến cuối năm 1995 Công ty đã thành lập 6phòng ban tại văn phòng Công ty, 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng Đến nay Công ty đã xây dựng đợc một đội ngũ cán bộnhân viên gồm 372 ngời làm việc tại 10 phòng ban, 7 phòng bảo hiểm tại HàNội, nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh và thành phố nh HảiPhòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ , tổng đại lý, cộng tácviên bảo hiểm trên toàn quốc Cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty 95%
có trình độ đại học, độ tuổi bình quân 28 tuổi
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Trang 22
Trong công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinhdoanh công ty đã tổ chức theo kiểu trực tuyến: đứng đầu là Hội đồng quản trị,sau đó là Tổng giám đốc, 2phó giám đốc , các phòng ban chức năng để điềuhành hoạt động kinh doanh
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Pjico do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra giữa hai kỳ đại hội
Hải Phòng
Thanh Hoá
NghệAn
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Phòng kế toán
P.Đt tín dụng &
TTCK
P tổ chức cán bộ
Ban thanh tra pháp chế
Phó tổng giám đốc
P tổng hợp
P quản lý nghiệp vụ
P BH hàng hải
P tái BH
C.N T Huế
C.N Đà Nẵng
P bảo hiểm QN
C.N K.Hoà
C.N Cần Thơ
P.bh Cà Mau
P.bh Kiên Giang
C.N Sài Gòn
Bình D
ơngCác tổng đại lý, đại lý,
cộng tác viên bảo hiểm
Trang 23Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm vàtheo những tiêu chuẩn nhà nớc bầu ra.
Các phòng ban đóng vai trò trực tiếp kinh doanh, tham mu cố vấn còntổng giám đốc là ngời ra quyết định cuối cùng , ngoài ra còn phải phối hợp vớicác chi nhánh, văn phòng đại diện, đài lý để hoàn thành kế hoạch sản phẩmmột cách đồng bộ Chi tiết hơn:
Phòng tổ chức tổng hợp : Có chức năng quản ly doanh nghiệp, đặc biệt
là công tác quản ly cán bộ;tổ chức tiền lơng, phân phối phúc lợi khen thởng vàchê độ khoán chi phí quản lý; tổ chức nâng trình độ cho cán bộ nhân viêntrong công ty
Phòng tài chính – kế toán: phản ánh tình hình thu chi tài chính và hoạt
động kinh doanh của công ty Đảm bảo thanh quyết toán kịp thời cho kháchhàng nhằm phục vụ tốt yêu cầu kinh doanh Xây dung hệ thống sổ sách chứng
từ theo chế độ quản lý mới; đồng thời tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt độngthu chi tài chính của chi nhánh , văn phòng đại diện trực thuộc một cách thờngxuyên
Phòng bảo hiểm hàng hải: tiến hành hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra và trựctiếp kinh doanh nghiệp vụ hàng hải
Phòng bảo hiểm phi hàng hải: hớng dẫn việc triển khai , thực hiện việckhai thác bảo hiểm, kết hợp với phòng tổ chức chỉ đạo kiểm tra các chi nhánh,văn phòng đại diện , đại lý của công ty trong việc thực hiện khai thác cácnghiệp vụ do phòng đảm nhiệm
Phòng tái bảo hỉêm: căn cứ vào khả năng tài chính của Pjico để tổ chứcthực hiện nhợng tái bảo hiểm đối với tất cả các loại hình bảo hiểm; phối hợpcùng phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc lập các thủ tục cần thiết , tính toán để đòibồi thờng từ nhà tái bảo hiểm
Phòng thị trờng: nghiên cứu thị trờng nhằm mở rộng hơn nữa thị phần màcông ty đang nắm giữ; đối với những sản phẩm mới cần tìm kiếm khách hàng,thị trờng để sản phẩm đó tồn tại và phát triển
2.3 Các nghiệp vụ triển khai
Để phục vụ nhu cầu bảo hiểm đa dạng của ngời tiêu dùng, công ty đãthực hiện rộng rãi tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chocác đối tợng khách hàng trong ngoài cổ đông, các tổ chức cá nhân trong vàngoài nớc Bao gồm:
*Nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hải:
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển, đờng bộ, đờng sông,
đờng hàng không