1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

61 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn kinh tế: hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trang 1

Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

I Những vấn đề chung về Xuất khẩu:

1 Khái niệm về xuất khẩu:

Xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ từ một cánhân, tập thể, doanh nghiệp của một quốc gia với các cá nhân, tập thể, doanhnghiệp ở một quốc gia khác trong đố phơng tiện thanh toán ít nhất phải là ngoại

tệ của một bên

Một bên mặt xuất khẩu biểu hiện của mối quan hệ xã hội, nó phản ánh sựphụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất và tiêu dùng ở các quốcgia khác nhau

2 Đặc điểm của xuất khẩu:

- Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra giữa các nớc, nó đợc thựchiện ở nớc ngoài, vì vậy các doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng này thờngphải gặp nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong một môi trơng kinh doanh mới và xa lạ,

do đó các doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộngphạm vi thị trờng

Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu khác hoạt động thơng mại trong nớc ởnhững đặc điểm sau:

+ Thông tin và trao đổi ý định trong kinh doanh xuất khẩu phải có phơngpháp thông tin trao đổi ý định với khách hàng một cách nhanh chóng nh sử dụng

Trang 2

các thông tin hiện đại, điện báo thơng nghiệp, telex, điện thoại Quốc tế hoặc sửdụng đờng dây của các phòng đại diện chi nhánh.

+ Phơng tiện và các phơng pháp trao đổi hàng hoá trong kinh doanh xuấtnhập khẩu…

3 Nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:

Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt độngmua bán phức tạp diễn ra trong những điều kiện khác nhau về ngôn ngữ, vănhoá, tôn giáo, quốc tịch của các chủ thể kinh doanh

Hoạt động này dễ đem lại hiệu quả cao, song nó cũng dễ gây ra thiệt hại tolớn cho các chủ thể kinh doanh mà họ không thể kiểm soá nổi Các hoạt độngnày bị chi phối chủ yếu bởi một số nhân tố sau:

3.1 Các yếu tố môi tr ờng vĩ mô:

3.1.1 Các chế độ chính sách, luật pháp:

Đây là các nhân tố mà doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu buộc phảichấp nhận vô điều kiện Doanh nghiệp luôn luôn phải nghiên cứu nó, để cónhững biện pháp thích hợp ớng phó với những biến đổi do nhân tố này gây ra

- Thuế quan : Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào một đơn vị hàng hoá

xuất khẩu

Thuế quan gây tác động tới giá cả của hàng hoá có liên quan Khi đánhthuế xuất khẩu sẽ làm tăng tơng đối giá cả thế giới của hàng hoá so với giá cảtrong nớc Do đó gây bất lợi cho khả năng xuất khẩu Nhìn chung công cụ nàychỉ đợc áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu nhằm bổ sung nguồn thu chongân sách

- Hạn ngạch : Đây là sự quy định của chính phủ về số lợng và giá trị của một

số mặt hàng đợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định

Trang 3

Chính phủ thờng sử dụng hạn ngạch để bảo vệ nguồn tài nguyên, cáchàng hoá có nhu cầu thiết yếu đối với nhu cầu trong nớc.

Hạn ngạch không đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà nớc mà nó đemlại lợi nhuận lớn và có thể đem lại sự độc quyền cho những ngời có hạn ngạch,

đồng thời xẩy ra vấn đề tiêu cực trong vấn đề cấp phát hạn ngạch Hiện nay ởViệt Nam, hàng hoá xuất khẩu bằng hạn ngạch chỉ có gạo và các hàng hoá do tổchức Quốc tế và nớc ngoài ấn định với Việt Nam

- Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trờng hợp, chính phủ phải thực hiện đợcchính sách trợ cấp xuất khẩu dể tăng tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nớcmình, tạo điều kiện cho các hàng hoá có sức cạnh tranh về giá trên thị trờng thếgiới

- Giấy phép xuất khẩu :

Là công cụ để Nhà nớc quản lý xuất khẩu thông qua cấp giấy phép Nhữngquy định về thủ tục cấp giấy phép đôi khi gây trở ngại cho công việc kinh doanhcủa ngời xuất khẩu

ở Việt Nam hiện nay, việc cấp giấy phép chỉ áp dụng với trờng hợp xuất khẩu từng lô hàng (đối với hàng hoá thuộc diện cấp giấy phép) Việc quản lý cấp giấy phép ở Việt Nam do Bộ Thơng Mại và Tổng cục hải quan phụ trách.

- Quản lý ngoại tệ:

Theo quy định hiện hành của nhà nớc, nhà xuất khẩu phải chuyển khoảnngoại tệ thu đợc vào ngân hàng dợc phép kinh doanh ngoại tệ Nếu ngời nào mởtài khoản ngoại tệ tại nớc ngoài thì lô hàng đó đợc coi là cha thanh toán và ngờixuất khẩu đã vi phạm chế độ quản lý ngoại tệ của Nhà nớc

Điều này đã gây trở ngại phần nào cho các doanh nghiệp xuất khẩu, songnhờ đó mà Nhà nớc dễ dàng điều tiết tỷ giá hối đoái phù hợp với những chínhsách đẩy mạnh cũng nh quản lý xuất khẩu

Trang 4

Ngoài ra nhà nớc còn sử dụng các công cụ khác nh: thủ tục hải quan, tiêuchuẩn chất lợng, kiểm tra vệ sinh dịch tễ,…

3.1.2 ảnh hởng của các quan hệ kinh tế Quốc tế:

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động liên quan đến các chủ thể kinh tế có

quốc tế, phong tục, tập quán… khác nhau Nên trong buôn bán, ngời kinh doanhphải tôn trọng các điều ớc, thông lệ quốc tế và cam kết có liên quan đến thơng

vụ kinh doanh

Xu hớng toàn cầu hoá hiện nay đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, trên thếgiới ngày càng có nhiếu tập quán thông lệ cũng nh các thoả thuận dới dạng hiệp

định, hiệp ớc đợc nhiều quốc gia công nhận và cam kết thực hiện Đối với ViệtNam là các hiệp định CEPT, AFTA, hiệp định thơng mại với EU… Những camkết này về cơ bản đem lại cho ta những cơ hội lớn trong xuất khẩu nhng bêncạnh đó cũng đem lại cho ta những thách thức nhất định

3.1.3 ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có quan hệ chặt chẽ với các ảnh hởng

của tỷ giá hối đoái Nhân tố này sẽ quyết định đến việc xác định các mặt hàng,phơng án kinh doanh không chỉ của một doanh nghiệp mà của tất cả các doanhnghiệp xuất khẩu nói chung Lấy ví dụ đơn giản khi so sánh tỷ giá hổi đoái với

tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn thì thơng vụ kinh doanh

sẽ không đợc thực hiện và ngợc lại

3.1.4 Tác động của hệ thống tài chính ngân hàng:

Hệ thống ngân hàng - tài chính hiện nay phát triển đã tác động lớn tới cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK bởi vai trò to lớn của nó trong việc quản lý vàcung cấp vốn đảm bảo trách nhiệm thanh toán…

3.1.5 Tác động của hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng.

Trang 5

Hoạt động xuất khẩu phải có sự vận chuyển hàng hoá giữa các vùng Hoạt

động kinh doanh nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riên đều rất cần đến cácthông tin đợc cập nhật từng ngày, từng giờ Do đó, sự phát triển hệ thông cơ sởhạ tầng, sự áp dụng hệ thống thôn tin viễn thông hiện đại: máy fax,telephone hệ thống thông tin thơng mại …đã góp phần đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu

3.2 Các yếu tố môi tr ờng vi mô:

3.2.1 ảnh hởng của các đối thủ và bạn hàng trong nớc.

Với chủ trơng đa dạng hoá thành phần kinh tế, mở rộng quyền kinh doanhXNK cho tất cả các doanh nghiệp, sẽ làm cho các doanh nghiệp phải đơng đầuvới một thị trờng tự do cạnh tranh mãnh liệt Chính điều này buộc các doanhnghiệp phải linh hoạt, nhậy bén với thị trờng Doanh nghiệp nào có đủ sức cạnhtranh, có đủ năng lực phù hợp với đòi hỏi của thị trờng thì doanh nghiệp sẽ tồntại Ngợc lại doanh nghiệp nào yếu kém không thích ứng đợc với thị trờng sẽthất bại và phát rút lui khỏi thị trờng

3.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng đều có quyền tự chủ kinh doanhtheo pháp luật Mỗi doanh nghiệp đều có bạn hàng, khách hàng, ngời cung ứngcũng nh các tiềm năng về tài chính khoa học, kỹ thuật… hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp có phát triển thuận lợi hay không là nhờ vào tài năng củachính nó về công nghệ sản xuất, kỹ năng quản lý, về chất lợng sản phẩm, vềvốn…Nếu doanh nghiệp nào không khai thác đợc những tiềm năng ấy thì sẽkhông thể vơn ra thị trờng nớc ngoài, không những thế họ còn bị chèn ép ở thịtrờng trong nớc Bởi vậy nhân tố bên trong mỗi doanh nghiệp cũng chính là vaitrò và động lực cho sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của chính nó

II Các hình thức xuất khẩu:

Trang 6

1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc nhà sản xuất trực tiếp tiến hành các giao dịchvới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình Hình thức nãy đã đ-

ợc áp dụng khi nhà sản xuất đã dủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàngriêng của mình và trực tiếp kiểm soát thị trờng

Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu dợc từ các doanh nghiệp thờng

cao hơn các hình thức khác nhờ giảm bớt các chi phí trung gian Với vai trò làngời bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp có thể nâng cao uy tín của mình thôngqua quy cách và phẩm chất hàng hoá, tiếp cận thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu,thị hiếu của ngời tiêu dùng Tuy vậy, hình thức này đòi hỏi các doanh nghiẹpphải ứng trớc một lợng vốn khá để sản xuất hoặc thu mua; không những thế cácdoanh nghiệp còn có thể gặp nhiều rủi ro nh không xuất đợc hàng, rủi ro do thay

đổi tỷ giá hối đoái,…

2 Xuất khẩu uỷ thác

Trong hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra

đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất (bên cóhàng) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng và đợc hởng phần trăm theo giátrị hàng xuất khẩu đã thoả thuận

Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, ngời đứng ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt không cần bỏ vốn ra để mua hàng song lại nhận tiền nhanh.

3 Xuất khẩu theo nghị định th

Trang 7

Đây là hình thức doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu Nhà nớcgiao cho một hoặc một số hàng nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sởnghị định th đã ký két giữa hai chính phủ Hình thức này cho phép doanh nghiệptiết kiệm đợc các khoản chi phí tìm kiếm bạn hàng, tránh đợc rủi ro trong thanhtoán.

4 Xuất khẩu tại chỗ.

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu hớng phá triển và phổ biến rộng rãi bởi những u điểm của nó mang lại Đặc

điểm của loại hình thức này là không có sự dịch chuyển ra khỏi biên giới quốc gia của các hàng hoá dịch vụ Đó là việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ hàng hoá cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế….Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải…, tránh đợc những rắc rối hải quan, thu hồi vốn nhanh.

5 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ độc lập đặt ngay tạinớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra thị trờng nớcngoài Hình thức này thờng đợc các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờngquốc tế áp dụng

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp không phải đầu t nhiều cũng

nh không phải triển khai lực lợng bán hàng và các hoạt động xúc tiến khuyếchtrơng tại nớc ngoài Hơn nữa rủi ro cũng hạn chế vì trách nhiệm bán hàng thuộc

về các tổ chức trung gian

Trang 8

Tuy nhiên phơng thức này làm giảm lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp dophải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ, không có sự liên hệ trực tiếp với thị trờng,dẫn đến việc chậm thích ứng với các biến động của thị trờng.

6 Buôn bán đối lu.

Đây là phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết

hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngới bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng giao đi

có giá trị tơng xứng với lợng hàng nhận về ở đây mục dích của xuất khảukhông phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoákhác có giá trị tơng đơng

Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm ngoại tệ, các nhà nớc có khả năngkhai thác đợc tiềm năng của mình, tránh đợc sự quản lý ngoại hối chặt chẽ củanhiều Chính phủ…

Buôn bán đối lu có nhiều hình thức nh hàng đổi hàng, trao đổi bù trừ,buôn bán có thanh toán bình hành, mua đối lu, chuyển nợ, bối hoàn, mua lại sảnphẩm,…

7 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó mộtbên (là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác (là bên dặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên

đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là phí gia công) Nh vậy trong gia công quốc

tế hoạt động XNK gắn liền với hoạt động sản xuất

Hình thức này ngày nay đang khá phổ biến trong buôn bán ngoại thơngcủa nhiều nớc Đối với bên dặt gia công, phơng thức này giúp họ tận dụng đợcgiá rẻ về nguyên vật liệu phụ và nhân công của bên nhận gia công Đối với nớcnhận gia công, phơng thức nay giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân

Trang 9

dân lao động trong nớc hoặc nhận đợc công nghệ mới hay thiết bị về nớc mìnhnhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc.

Có hai loại hình tái xuất:

- Hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu sang nớc tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từnớc tái xuất sang nớc nhập khẩu Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sựvận động của đồng tiền: nớc tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền củanớc nhập khẩu

- Hình thức chuyển khẩu: Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớcnhập khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu

III Tính tất yếu của hoạt động xuất khẩu:

Đối với các nớc có trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta, nhữngnhân tố thuộc tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động Còn những nhân

tố thiếu và yếu nh vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản lý thì “Chiến lợc ớng vào xuất khẩu” về thực chất là giải pháp “ mở cửa của nền kinh tế ” nhằmtranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, kết hợp chúng với những tiềm tàng bêntrong về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo sự tăng trởng mạnh cho đấtnớc, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc giầu

Trang 10

Xu thế phát triển của các nớc trong những năm gần đây là sự thay đổichiến lợc kinh tế từ “đóng cửa” sang “mở cửa”, từ “hay thế nhập khẩu”để “ h-ớng vào xuất khẩu” Chính sách đóng cửa không thể tồn tại lâu dài do:

+ Sự phân công lao động ngày càng sâu sắc trong điều kiện quốc tế ngàycao, các nớc ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tham gia tích cực vào các quátrình liên kết và hợp tác kinh tế quốc tế, một chính sách biệt lập “đóng cửa” làkhông thích hợp

+ Cuộc cách mạng khoa học phát triển mạnh, trở thành một nhân tốquyết định sự phát triển của sản xuất Trong khi đó, chính sách “đóng cửa” đãhạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật mới, làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạchậu, sản xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến Kếtquả tất yếu là năng xuất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnh tranh yếu,tốc độ tăng trởng chậm

+ Hầu hết tất cả quốc gia nghèo, lạc hậu hoặc đang phát triển đều thiếuvốn Trong khi đó quá trình phát triển công nghiệp đòi hỏi phía nhập khẩu mộtkhối lợng ngày càng nhiều máy móc, thiếc bị và nguyên liệu công nghiệp Nếukhông xuất phát triển mạnh xuất khẩu thì vấn đề ngày càng trở nên gay gắt,thiếu hụt trong cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán ngày càng lớn

+ Thị trờng trong nớc nhỏ hẹp, không đủ bảo đảm cho sự phát triển côngnghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất hàng loạt, do đó không tạo thêm đợc công

ăn việc làm, một vấn dề mà các nớc nghèo luôn phải giải quyết

IV Nội dung hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng:

1 Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.

Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm hiểutriển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả

Trang 11

phơng pháp thực hiện mục tiêu đó; quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trìnhthu thập thông tin số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút

ra kết luận; những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đa ra kết luận đúng dắn

để lập kế hoạch marketing; công tác nghiên cứu thị trờng phải góp phần chủ yếutrong việc thực hiện phơng châm hành động: “ Chỉ bàn cái thị trờng cần chứkhông bàn cái có sẵn “, Hay có thể nói là xác định đúng đắn nhu cầu kháchhàng

Xuất phát từ hai loại thông tin về thị trờng kinh doanh hàng hoá màchúng ta cần nắm vững đợc là thông tin sơ cấp (Primary information) và thôngtin thứ cấp (Secondary information) Cần áp dụng hai phơng pháp nghiên cứu thịtrờng cơ bản là: Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng

Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu thực

tế đợc xử lý bằng các công cụ thống kê Ưu điểm trong phơng pháp này là chiphí thu thập thông tin rẻ, thông tin thu đợc đa dạng Tuy nhiên nó có nhợc điểm

là kém tính cập nhật, độ tin cậy không cao…

Nghiên cứu tại hiện trờng là việc doanh nghiệp thu thập thông tin về thịtrờng thông qua việc trao đổi trực tiếp với khách hàng, bằng các phơng pháp nhphỏng vấn, quan sát, thử nghiệm thị trờng Ưu điểm của phơng pháp này là cậpnhật, có độ chính xác cao và bao quát đợc nhiều khía cạnh của thị trờng Tuynhiên phơng pháp này đòi hỏi chi phí cao và tốn nhiều thời gian

2 Lựa chọn đối tác kinh doanh.

Để thâm nhập thành công thị trờng nớc ngoài, doanh nghiệp có thể thông

qua một hoặc nhiều công ty đang hoạt động trên thị trờng đó Các công ty này

có thể là công ty của nớc sở tại hoặc công ty của nớc đanh kinh doanh trên thịtrờng đó Tuy nhiên doanh nghiệp nên lựa chọn những công ty có kinh nghiệm,

uy tín trên thị trờng, tiềm lực tài chính… làm đối tác trong hoạt động kinhdoanh

Trang 12

Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp cần thận trọng tìmhiểu kỹ đối tác về tất cả mặt mạnh và mặt yếu của họ Các doanh nghiệp có thểlựa chọn đối tác dựa trên mối quan hệ bạn hàng sẵn có hoặc có thể thông quacác công ty t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghệ các nớcquan hệ.

+ Đánh giá thị trờng và thơng nhân: ngời lập phơng án sẽ tổng quát

về tình hình, phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh.

+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ và phơng thức kinh doanh: phải mang

tính thuyết phục, trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

+ Đề ra mục tiêu: Sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá cả bao nhiêu, sẽ

thâm nhập vào thị trờng nào…

+ Đề ra các biện pháp thực hiện

+ Đánh gi kết quả và hiệu quả của phơng án kinh doanhqua một số chỉ tiêu: Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn, chỉ

tiêu tỷ suất doanh lợi, chỉ tiêu điểm hoà vốn

Sau khi phơng án kinh doanh đợc đè ra, đơn vị kinh doanh phải cố gắng

để thực hiện phơng án Họ xây dựng tổ chức kinh doanh xuất khẩu, tiến hànhquảng cáo, chuẩn bị hàng hoá…

4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu ở doanh nghiệp:

Trang 13

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá có 2 khâu liên hệ mật thiết với nhau đólà: Thu mua, huy động nguồn hàng xuất khẩu từ các đơn vị kinh tế trong nớc và

ký kết hợp đồng với nớc ngoài Trong đó thu mua hàng xuất khẩu là tiền đề vậtchất cho việc xuất khẩu hàng hoá đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho việc ký kết

và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của công ty hoặc một địa

ph-ơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng đảm bảo điều kiện xuất khẩu

đợc

Có hai phơng pháp nghiên cứu nguồn hàng: Phơng pháp lấy mặt hàng

làm đơn vị nghiên cứu và phơng pháp lấy cơ sở làm đơn vị nghiên cứu.

Phơng pháp lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu:

Theo phơng pháp này, ngời ta nghiên cứu tình hình khả năng tiêu thụcủa từng mặt hàng, sau đó lập bảng theo dõi từng mặt hàng với những khoảnmục nh:

+ Yêu cầu của khách hàng về số lợng, giá trị

+ Tên nguồn hàng đã có quan hệ (về số lợng giá trị)

+ Các nghuồn hàng cha có quan hệ (về số lợng giá trị)

Qua các khoản mục này cho ta nhận biết đợc khả năng sản xuất và nhu cầu xuấtkhẩu của từng mặt hàng Nhng muốn tìm hiểu cụ thể nhu cầu sản xuất của từngcơ sở thì tận dụng phơng pháp sau:

Phơng pháp lấy cơ sở làm đơn vị nghiên cứu:

Theo phơng pháp này, ngời ta dõi năng lực sản xuất và cung ứng sảnphẩm của từng cơ sở sản xuất, nó thể hiện thông qua các chỉ tiêu:

+ Số lợng và chất lợng hàng cung cấp hàng năm

+ Giá thành

+ Tình hình trang thiết bị, trình độ kỹ thuật, số lợng công nhân

+ Trình độ tổ chức và quản lý…

Trang 14

Phơng pháp này giúp ta nắm vững của từng xí nghiệp của địa phơng

nh-ng khônh-ng nắm đợc tình hình sản xuất và tiêu thụ từnh-ng mặt hành-ng Do vậy, tronh-ngkinh doanh xuất khẩu, ngời ta thờng dùng 2 phơng pháp này để bổ sung lẫnnhau

Sau khi nghiên cứu nguồn hàng, các doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphơng thức giao dịch hàng xuất khẩu với đơn vị “chân hàng” (đối với doanhnghiệp thơng mại) hoặc tổ chức sản xuất và tiếp tục quá trình sản xuất hàng hoá

để phục vụ xuất khẩu (đối với doanh nghiệp xuất khẩu)

Nh vậy, để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể đầu

t trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất có thể thu gom hoặc ký kết hợp đồng thumua với các “chân hàng“, với các đơn vị sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của từngnguồn hàng, ngời ta có thể tổ chức sản xuất hoặc ký kết hợp đồng thu mua, kếthợp với hớng đẫn kỹ thuật

5 Công tác giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.

5.1 Giao dịch và đàm phán

Hoạt động kinh doanh buôn bán ngoại thơng có thể đợc thực hiện thôngqua nhiều phơng thức giao dịch khác nhau, mỗi phơng thức có tính chất, yêucầu, nghiệp vụ khác nhau Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đối tợng,thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch mà có quyết địnhlựa chọn phơng thức giao dịch phù hợp

Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản:

Giao dịch trực tiếp: Là phơng thức giao dịch mà ngời mua (hay ngời

bán) quy định điều kiện trong buôn bán, giao dịch về hàng hoá, giá cả, điều kiệnthanh toán với ngời bán (ngời mua) một cách trực tiếp (hoặc qua điện tín, th từ) Ngày nay phơng thức giao dịch này đang có xu hớng phát triển, đòi hỏicán bộ làm công tác ngày càng phải có sự trao đổi kiến thức, nâng cao kinh

Trang 15

nghiệm trình độ, quy định phơng thức này gồm: Hỏi giá, báo giá, chào hàng,hoàn giá, chấp nhận hay xác nhận.

Buôn bán đối lu: Là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp

chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua lợng hàng hoá và dịch

vụ trao đổi cho nhau có giá trị tơng đơng Mục đích của quá trình này khôngphải là thu về một khoản ngoại tệ mà để thu một khoản hàng hoá dịch vụ có giátrị tơng đơng

Quá trình mua bán đối lu đòi hỏi yêu cầu cân bằng về giá cả, về mặthàng, về điều kiện giao hàng, về tổng giá trị trao đổi Hiện nay mua bán đối lu

đang có xu hớng phát triển ở nớc ta và hình thức này đang là một trong nhữngbiện pháp trớc mắt thúc đẩy xuất khẩu ở Việt Nam

Đấu giá quốc tế: Là phơng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai

ở một nơi nhất định, tại đó sau khi xem xét trớc hàng hoá, những ngời mua tự docạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời nào trả giá caonhất Đấu giá quốc tế thờng dùng để bán các hàng hoá khan hiếm, khó tiêuchuẩn hoá và có nhiều ngời mua với mục đích bán với giá cao nhất, ví dụ nh dalông thú, hơng liệu, đồ cổ,

Đấu thầu quốc tế: Là phơng thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua

là ngời gọi thầu công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán (ngời dự thầu)bán giá của mình muốn bán Sau đó ngời mua sẽ chọn ngời bán nào đáp ứng đợcnhu cầu của ngời mua với giá thấp nhất Đấu thầu quốc tế đợc sử dụng phổ biếntrong trờng hợp có nhiều ngời muốn cung ứng hàng hoá, dịch vụ, đợc sử dụngphổ biến trong các dự án xây dựng và mua bán quốc tế

Giao dịch tại Sở giao dịch: Sở giao dịch là thị trờng đặc biệt tại đó thông

qua những ngời môi giới do sở chỉ định, ngời ta mua bán các loại hàng hoá cókhối lợng lớn, có tính chất đồng loại và phẩm chất có thể thay thế đợc cho nhau

Trang 16

Giao dịch tại hội trợ triển lãm: Là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức

vào một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó ngời bán trng bàyhàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán Việcgiao dịch tại hội trợ, triển lãm là một cơ hội tốt nhất cho các doanh nghiệp tiếnhành quảng cáo hàng hoá, khuyếch trơng thanh thế, đồng thời ký kết hợp đồngmua bán hàng hoá Điều dáng chú ý ở đây là mục dích của hội trợ triển lãm làkhác nhau Trớc hết nó nhằm mục đích bán hàng, doanh nghiệp tham gia hội trợcàng ký đợc nhiều hợp đồng càng thành công còn triển lãm lấy khuyếch trơngnhững thành tựu kinh tế kỹ thuật làm mục đích chủ yếu

Gia công quốc tế: Là phơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên

nhận gia công, nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác(bên đặt gia công) để biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhậnthù lao (phí gia công)

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối

với các doanh nghiệp thuộc quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nức dang dthừa lao động nh Việt Nam Nó bao gồm các hình thức nh: bán nghuyên liệumua thành phẩm, giao nguyên liệu mua thành phẩm – xét ở góc độ quyền sởhữu nguyên liệu và hợp đồng gia công thực thanh thực chi (Cost Plus Contract);hợp đồng khoán theo giá định mức (Target price) – xét ở giá cả gia công - đều

đợc sử dụng phổ biến trong đó hình thức gia công khoán theo địch mức rất có ýnghĩa đối với nớc ta vì chúng ta có thể xuất khẩu các loại vật t tại chỗ và khaithác nguồn nhân lực, cũng nh trang thiết bị hiện có…

Giao dịch tái xuất: Là hình thức giao dịch kinh doanh quan trọng hiện

nay Có hai phơng thức kinh doanh tái xuất Các nớc Tây Âu và Mỹ La tinh chorằng tái xuất là những hàng hoá đợc nhập khẩu về, không qua chế biến mà tiếptục đợc xuất sang nớc thứ ba Đối với một quốc gia, đặc biệt là các nớc ĐôngNam á, tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hoá đã nhập khẩu về số ngoại tệ

Trang 17

lớn hơn, hàng hoá có thể vận động thẳng mà không đợc qua nớc tái xuất Doanhnghiệp tái xuất thờng ký hợp đồng nhập và hợp đồng xuất phù hợp về loại hànghoá, ký mã hiệu, thời gian giao nhận Trong kinh doanh nh vậy, ngời ta thờngdùng th tín dụng giáp lng (Back to back L/C) làm phơng tiện thanh toán

Để ngời mua và ngời bán có thể đi đến ký kết hợp đồng mua bán, ngoàiviệc lựa chọn một trong những phơng thức giao dịch trên phải tiến hành quátrình đàm phán giao dịch, thơng lợng với nhau về các điều kiện giao dịch, baogồm các bớc sau:

 Hỏi giá (inquiry): Là việc ngời mua đề nghị ngời bán báo chomình biết giá cả và các điều kiện mua hàng

Nội dung hỏi giá có thể gồm: Tên bản, quy cách phẩm chất, số lợng,thời gian giao hàng

 Phát giá (chào hàng - offer): Là việc ngời xuất khẩu thể hiện rõ ý

định bán hàng của mình và đề nghị ngời mua ký kết hợp đồng

 Đặt hàng ( order): Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ ngờimua đợc đa ra dới hình thức đặt hàng Trong đó ngời mua nêu lên cụ thể vềhàng hoá định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng

 Hoàn giá ( Counter- offer): Khi ngời mua nhận đợc chào hàng(hoặc đặt hàng) không chấp nhận hoàn toàn chào hàng (hoặc đặt hàng), do đó sẽ

đa ra một một lời đề nghị mới và lời đề nghị này là hoàn giá, khi có hoàn giá,chào hàng trớc coi nh bị bỏ và thông thờng phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới

đi đến kết thúc giao dịch

 Chấp nhận ( Acceptance): Là sự đồng ý hoàn tất cả mọi điều kiẹncủa chào hàng (hoặc đặt hàng) mà phía bên kia đa ra Khi đó hợp đồng đợcthành lập

 Xác nhận ( Confirmation): Hai bên mua và bán, sau khi đã thôngnhất thoả thuận với nhau về điều kiện giao dịch có khi cẩn thận ghi lại mọi điều

Trang 18

kiện đã thoả thuận, gửi cho đối phơng Đó là văn kiện xác nhận, văn kiện do bênbán gửi thờng gọi là văn kiện bán hàng, còn do bên mua gửi thì gọi là giấy xácnhận mua hàng Xác nhận thờng dợc thành lập thành hai bản, bên lập xác nhận

ký trớc rồi gửi cho bên kia ký Bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi trả lạimột bản

5.2 Ký kết hợp đồng

Sau khi các bên mua tiến hành giao dịch và đàm phán kết quả phải dẫn

đến hợp đồng đợc ký kết Hợp đồng là sự thoả thuận trong đó các bên cam kếtviệc thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ nào đó và đợc hởng những quyền lợi t-

ơng ứng Hợp đồng có thể đợc thoả thuận bằng miệng hay bằng văn bản, thôngthờng hình thức văn bản đợc sử dụng nhiều hơn

Công tác chuẩn bị ký kết hợp đồng xuất khẩu là hết sức quan trọng để

đảm bảo đợc quyền lợi tối đa của các doanh nghiệp Các loại hợp đồng đợc sửdụng thờng căn cứ vào hợp đồng mẫu để xây dựng, ngoài ra, tuỳ từng loại hànghoá hay dịch vụ khác nhau mà có thể bổ sung hoặc huỷ một số khoản cho phùhợp

Một hợp đồng kinh doanh XNK thờng gồm ba phần chính:

1. Phần đầu: là phần chỉ rõ ngày tháng lập hợp đồng, các bên ký kết hợp

đồng, nguyện vọng ký kết của hai bên và căn cứ phpá lý của hợp đồng

2. Phần chính liệt kê cụ thể các điều khoản thoả thuận của hợp đồng nh:

Tên hàng, quy cách chất lợng, số lợng bao bì, kỹ mã hiệu, thời gian và địa điểmgiao hàng… những điều khoản này thể hiện qquyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

3. Phần cuối của hợp đồng ghi rõ số bản hợp đồng, thứ ngôn ngữ sử dụng

và hiệu lực của hợp đồng, thời gian và địa điêmr hợp đồng (nếu phần đầu chacó)

Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh

mà chúng ta có các loại hợp đồng XNK hàng hoá, hợp đồng uỷ thác XNK, hợp

Trang 19

đồng gia công hàng hoá Ngoài ra, còn có hợp đồng xuất khẩu một số loại hànghoá nh: Thiết bị toàn bộ, chuyển giao công nghệ… các hợp đồng nỳ, ngoài các

điều khoản nh trên, còn có một số điều kiện cụ thể khác biệt

6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Trình tự thực hiện một hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:

- Kiểm tra L/C

- Xin giấy phép xuất khẩu

- Chuẩn bị hàng hoá

- Thuê tầu

- Kiểm tra hàng hoá

- Làm thủ tục hải quan

- Giao hàng lên tầu

- Mua bảo hiểm

- Làm thủ tục thanh toán

- Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Nội dung công việc của 10 quá trình này nh sau:

1 Kiểm tra L/C.

Nếu hợp đồng xuất khẩu thoả thuận trong thanh toán bằng phơng tiện tíndụng chứng từ, sau khi ký kết hợp đồng, ngời xuất khải sẽ phải đôn đốc ngờinhập khẩu ở nớc ngoàit mở L/C đúng hạn và nội dung nh hợp đồng quy định

Sau khi nhận đợc L/C, ngời xuất khẩu phải kiểm tra, so sánh với nộidung và điều kiện ghi trong hợp đồng, nếu có chỗ nào cha phù hợp, phải yêucầu bên kia sửa chữa bằng văn bản Những nội dung của L/C cần kiểm tra gồmcó:

- Số tiền của L/C

- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C

- Loại L/C

Trang 20

2 Xin giấy phép xuất khẩu.

Theo nghị định 57/1998 - NĐ - CP ngày 1/9/1998, tất cả các doanhnghiệp Việt Nam đều có quyền kinh doanh xuất khẩu Do đó, các doanh nghiệpchỉ phải xin phép xuất khẩu từng lô hàng (đối với những hàng hoá thuộc danhmục phải xin giấy phép) Danh mục hàng hoá XNK gồm có:

- Hàng hoá cấm nhập, xuất Ví dụ ma tuý, vũ khí…

- Hàng hoá tạm ngừng nhập, xuất

- Hàng hoá quản lý bằng hạn nghạch

- Hàng hoá xin giấy phép xuất khẩu từng lô hàng

Việc quản lý cấp giấy phép xuát khẩu do hai bên là Bộ thơng mại vàTổng cục Hải quan phụ trách

3 Chuẩn bị hàng hoá.

Căn cứ vào hợp đồng đã ký với nớc ngoài, xuất khẩu có nhiệm vụ chuẩn

bị hàng hoá để xuất Công việc này gốm các khâu: thu gom tập trung hàngthành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì kẻ ký mã hiệu

4 Thuê tầu lu cớc.

Tất cả hàng hoá trong kinh doanh XNK đều cần đến phơng tiện chuyênchở Trong đó 80 – 85% số hàng hoá là buôn bán chuyên chở bằng đờng biển

Trang 21

Việc thuê tàu chuyên chở có thể do ngời bán hợăc ngời mua đảm nhận, tuỳ theo

điều kiện cơ sở giao hàng

Thuê tàu có hai loại: nếu thuê tàu toàn bộ thì gọi là “Thuê tàu chuyến” làtàu chuyên chở hàng hoá trên biển không theo lịch trình định trớc, nó thờnghoạt động trên một vùng biển nhất định theo yêu cầu của ngời thuê tầu

Nếu thuê một phần tầu, gọi là “Thuê tầu chợ”, là tầu chuyên chở hànghoá trên biển, chuyên đi theo một số tuyến nhất định, cập lại ở những cảng cố

định theo lịch trình đã định trớc và cớc phí thuê tầu đợc trả theo một biểu cớc

định sẵn

Bên chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý, môi giới để tiếp xúcvới chủ tầu và thuê tầu

5 Kiểm tra hàng hoá.

Đây là công việc cần thiết, nó là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thựchiện hợp đồng trong kinh doanh xuất khẩu Kiểm tra hàng xuất khẩu gồm có:Kiểm nghiệm là kiểm tra về phẩm chất, số lợng, trọng lợng, bao bì Kiểm dịch

là kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật đối với hàng hoá là động thực vật

Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch đợc tiến hành theo hai cấp Cấp cơ sở và ởcửa khẩu Kết thúc quá trình, ngời xuất khẩu sẽ đợc cấp giấy chứng nhận (vềphẩm chát và sự kiểm dịch đối với hàng hoá)

6 Làm thủ tục hải quan.

Tất cả hàng hoá XNK, quá cảnh, chuyển khẩu (kể cả phơng tiện vận tảiquá cảnh) đều phải làm thủ tục hải quan – là công cụ để quản lý hành vi buônbán theo pháp luật của Nhà nớc để ngăn chặn các hành vi buôn lậu Làm thủ tụchải quan gồm có: Khai báo hải quan (theo mẫu tờ hải quan) đa hàng đến nơikiểm tra, tính thuế và nộp thuế hải quan

7 Giao hàng lên tầu.

Trang 22

Thực hiện điều kiện giao hàng trong hợp đồng, đến thời hạn giao hàng,bên xuất khẩu phải làm thủ tục và giao hàng cho bên mua Phần lớn hàng hoáXNK ở nớc ta đợc vận chuyển bằng đờng biển, đờng sắt hoặc container Nếuhàng hoá vận chuyển bằng đờng biển, chủ hàng phải tiến hành các công việcsau:

- Lập bản đăng ký và chuyên chở cho ngời vận tải để đổi lấy sơ đồ xếphàng

- Trao đổi với cơ quan điệu độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng

- Bố trí phơng tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tầu

- Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đờng biển…

8 Mua bảo hiểm.

Bảo hiểm hàng hoá là việc chủ hàng phải nộp cho các công ty bảo hiểmmột khoản tiền nhất định để đợc đền bù trong những trờng hợp xẩy ra rủi ro vềhàng hoá thuộc phạm vi đợc bảo hiểm

Quyền mua bảo hiểm đợc xác định trong điều kiện cơ sở giao hàng trongcuốn Incoterm – 1990 Ngời mua bảo hiểm sẽ ký hợp đồng bảo hiểm với công

ty bảo hiểm Có hai loại hợp đồng: Hợp đồng bảo hiểm chuyến, ký cho từngchuyến và hợp đồng bảo hiểm bao, ký cho nhiều chuyến hàng trong một khoảngthời gian nhất định Hợp đồng bảo hiểm gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên công ty bảo hiểm và chủ hàng (ngời đợc bảo hiểm)

- Điều kiện bảo hiểm

- Giá trị và số tiền bảo hiểm

- Phí bảo hiểm

- Địa điểm và cơ quan giám định tổn thất

9 Làm thủ tục thanh toán.

Trang 23

Đây là khâu trọng tâm và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịchkinh doanh thơng mại quốc tế Do đặc điểm buôn bán với nớc ngoài nên thanhtoán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn nhiều so với kinh doanhbuôn bán trong nớc do ràng buộc bởi nhiều điều kiện và phơng thức thanh toán.

ở đây xin nêu một số phơng thức thanh toán thông dụng:

-Ph ơng thức chuyển tiền : Là phơng thức khách hàng (ngời trả tiền) yêu

cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định của mình cho một ngờikhác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền chokhách hàng nhu cầu

-Ph ơng thức ghi sổ (open account): Ngời bán mở một tài khoản (hay

một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hànghay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngờibán

-Ph ơng thức nhờ thu (collection of payment): Là một phơng thức thanh

toán trong đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụcho khách hàng uỷ thác, cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trêncơ sở hối phiếu của ngời bán đặt ra

-Ph ơng thức tín dụng chứng từ (letter of credit): Là sự thỏa thuận trong

đó một ngân hàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một khoản số tiền nhất

định cho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền của L/C) hoặc chấp nhận hốiphiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình chongân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong

th tín dụng

10 Giải quyết tranh chấp (nếu có).

Trang 24

Trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK, nếu một bên thấy không nhận

đầy dủ các quyền lợi nh trong hợp đồng thì cần lập ngay hồ sơ khiếu nại để khỏi

bỏ lỡ thời hạn khiếu nại

Trong trờng hợp này, cả hai bên phải có thái độ nghiêm túc, thận trọngxem xét các tình huống xẩy ra Việc giải quyết phải khẩn trơng kịp thời và có

lý Nếu việc khiếu nại không đi đến thoả thuận, hai bên có thể kiện nhau tại Hội

đồng trọng tài (nếu có thoả thuận trong hợp đồng) hoặc toà án

Trang 25

Chơng II thực trạng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Minexport.

I. Tổng quan về công ty Minexport :

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty XNK Khoáng sản đợc thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc: số 331 TM/TCCB, ngày 31 tháng 3 năm

1993 của Bộ Thơng mại

Đăng ký thành lập doanh nghiệp Nhà nớc: số 10837, ngày 21 tháng 03 năm 1993 tại Sở Kế hoạch đầu t Hà Nội

- Giấy đăng ký kinh doanh: số 11600/GP, ngày 25 tháng 5 năm

1993 của Bộ Thơng mại Công ty XNK Khoáng sản với tên giao dịch Quốc tế là: VIETNAM NATIONAL MINERALS IMPORT -

EXPORT ORPORATION

Tên viết tắt: MINEXPORT

- Trụ sở chính: số 35 Hai Bà Trng – quận Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội – Việt Nam

- Chi nhánh tại TPHCM 35-37 bến Trng Vơng –quận1-TPHCM

Với tên: MINEXPORT- SAIGON

- Đại diện giao nhận tại Hải Phòng: 13 đờng Cù Chính Lan- Hải Phòng

Với tên: MINNEXPORT-HAIPHONG

Công ty XNK Khoáng sản là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc

Bộ Thơng mại, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng theo qui định của Nhà nớc, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VIETCOM BANK) và ngân hàng

Trang 26

XNK (EXIMBANK) Các mặt hàng kinh doanh XNK nằm trong danh mục hàng hoá đã đợc Bộ Thơng mại phê duyệt và phù hợp với chính sách qui định của Nhà nớc về XNK

Trớc đây Công ty xuất nhập khẩu Khoáng sản là đơn vị kinh tế Quốc

doanh trực thuộc Bộ Thơng mại, đợc thành lập vào ngày 05 tháng 03 năm 1956,

là một trong những đơn vị đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu sớm nhất trongngành ngoại thơng Việt Nam Tổng kim ngạch XNK chiếm 2/3 tổng kim ngạchXNK của Bộ ngoại thơng, là một công ty lớn nhất của Bộ ngoại thơng Tronggiai đoạn đầu công ty có 350 cán bộ, công nhân viên

Những năm đó công ty hoạt động với vai trò phục vụ cho công cuộc xâydựng và bảo vệ miền Bắc Xã hội chủ nghĩa và chi viện cho cách mạng giảiphóng miền Nam Vào thời gian này công ty có quan hệ buôn bán chủ yếu vớicác nớc XHCN nh Liên Xô cũ, Trung Quốc, Rumani, Tiệp Khắc, Bạn hànglớn nhất của công ty là Trung Quốc và Liên Xô cũ Phạm vi và qui mô hoạt

động kinh doanh của công ty rất lớn, có thể nói lớn nhất, các mặt hàng kinhdoanh bao gồm tất cả các lĩnh vực: Than, xăng dầu, hoá chất, phân bón, ximăng, khoáng sản, sắt thép, tân dợc, thiết bị y tế Có thể nói đây là thời kỳ

“vàng son” nhất, uy tín và vị thế của công ty không ngừng đợc nâng cao trên thịtrờng Quốc tế và trong nớc Kim ngạch XNK hàng năm lên tới 800 - 900 triệuUSD, đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành Thơng Mại Việt Namnói riêng và nền kinh tế Quốc dân nói chung, đợc Nhà nớc tặng nhiều huân ch-

ơng lao động, cờ luân lu, cờ thi đua

Nhng từ năm1982 chấp hành chủ trơng của Nhà nớc, công ty có nhữngbiến đổi lớn:

- Năm 1982: mặt hàng than chuyển sang Bộ mỏ và than

- Năm 1986: mặt hàng dợc chuyển sang Bộ y tế

Trang 27

- Năm 1988: mặt hàng xi măng chuyển sang Bộ xây dựng

- Năm 1988: mặt hàng sắt thép chuyển sang Bộ vật t

- Năm 1989: mặt hàng phân bón chuyển sang Bộ Nông nghiệp

- Năm 1990: mặt hàng hoá chất chuyển sang Tổng Công ty hoáchất Việt Nam

- Năm 1993: Công ty xuất nhập khẩu Khoáng sản đã đăng ký lại

và đợc Bộ thơng mại chấp thuận cho thành lập lại

2 Mục đích, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:

2.1 Mục đích :

Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu

đáp ứng yêu cầu nâng cao số lợng, chủng loại và chất các mặt hàng do công tykinh doanh phù hợp với thị trờng trong và ngoài nớc, tăng thu ngoại tệ cho Nhànớc, góp phần phát triển kinh tế của đất nớc.

2.2Chức năng :

- Tổ chức XNK trực tiếp các mặt hàng theo giấy phép kinh doanh của công

ty và phù hợp với qui chế hiện hành của Nhà nớc

- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá NK ở trong nớc

- Liên doanh liên kết, đầu t cho sản xuất các mặt hàng đã đăng ký trong giấyvới các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc

- Nhận XNK uỷ thác cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc

2.3 Nhiệm vụ:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành phù hợp

- Tạo nguồn vốn hỗ trợ cho kinh doanh XK, quản lý

khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả

Trang 28

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp:

Công ty XNK Khoáng sản có tổng số nhân viên 120 ngời, tuổi

đời trung bình là 40 và có khoảng 95% có trình độ Đại học, cơ cấu tổ chức đợc thể hiện qua sơ dồ sau:

Trang 29

Sơ đồ tổ chức của công ty

* Ban Giám đốc công ty: bao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc do Bộ thơng

mại bổ nhiệm Ban Giam đốc điều hành về hoạt động của công ty theo chế độthủ trởng và chịu mọi trách nhiệm của công ty trớc Bộ Thơng mại và Nhà nớc.Trong đó, Phó giám đốc có nhiệm vụ trợ giúp và t vấn cho Giám đốc về các mụctiêu và chiến lợc kinh doanh của công ty

sx phân bón qua lá

tại Gia Lâm

Phòng tổng hợp, hành chính,tổ chức cán bộ

Đại diện

giao nhận

tại TPHCM

Chi nhánh Cty ở

TP HCM

Phòng

kế toán tài vụ Phó giám đốc

Khối Quản lý

Trang 30

Dới đó là các phòng ban trực thuộc đợc chia thành hai khối: khối kinh doanh

và khối quản lý

* Khối kinh doanh bao gồm:

+ Các phòng nghiệp vụ XNK

+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Đại diện của công ty tại Hải Phòng

+ Ngoài ra công ty có một cửa hàng kinh doanh sản phẩm điện tử liêndoanh với SONY Việt Nam

+ Một xí nghiệp sản xuất chế phẩm phân bón lá cho nông nghiệp ở GiaLâm do 1 Tiến sĩ phụ trách

* Khối quản lý: bao gồm 2 phòng: Phòng tổng hợp và phòng kế toán tài vụ.

Phòng tổng hợp bao gồm 2 bộ phận tổ chức cán bộ và hành chính quản trị

4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:

4.1 Mặt hàng kinh doanh của công ty :

Là một doanhnghiệp kinh doanh tổng hợp công ty Minexport đợc hoạt động trêncác lĩnh vực

Về xuất khẩu: Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt

hàng sau:

+ Khoáng sản: quặng và tinh quặng, gang các loại, Inmenite, thiếc thỏi,sodium,

+ Hàng thủ công mỹ nghệ nh tơ tằm và các sản phẩm từ tơ tằm, hàng may mặc, giầy dép hàng tiêu dùng, túi sách, gỗ,

+ Các sản phẩm về hoá chất, CaHPO4,NaSiF6, tinh dầu, bột baite

+ Máy đóng gói, lới câu, đá xay

Ngày đăng: 29/04/2013, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty - Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Sơ đồ t ổ chức của công ty (Trang 29)
Bảng 3: Thị trờng xuất khẩu của Minexport. - Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 3 Thị trờng xuất khẩu của Minexport (Trang 42)
5. Hình thức xuất khẩu: - Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
5. Hình thức xuất khẩu: (Trang 46)
Bảng 5: Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh n¨m 2003 – 2005. - Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bảng 5 Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh n¨m 2003 – 2005 (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w