Vì vậy cần phải tiến hành quy hoạch lâmnghiệp nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạnh mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và quả
Trang 1Phần một : Mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế theo cơ chế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng Ngành lâm nghiệp cũng đangtrong quá trình chuyển đổi mang tính chiến lợc, từ lâm nghiệp nhà nớc sanglâm nghiệp nhân dân( lâm nghiệp xã hội) và từng bớc thực hiện quản lý rừngtheo nguyên tắc bền vững
Nghệ An là một tỉnh có nhiều diện tích đất lâm nghiệp cũng đang trongquá trình đổi mới Trong những năm gần đây, sản xuất lâm nghiệp đã thu đợcnhững thành quả đáng khích lệ Độ che phủ của rừng có xu hớng tăng lêntrong phạm vi toàn tỉnh, từ 36% năm 2000 lên 43,6% năm 2004 Tính đếnnăm 2004, toàn tỉnh đã giao khoảng 762.356 ha rừng và đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp,chiếm gần 65% tổng diện tích đất quy hoạch sử dụng vào mục đích lâmnghiệp trong toàn tỉnh Diện tích rừng trồng , khoanh nuôi xúc tiến tái sinh vàgiá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hớng tăng lên Hệ thống LTQD đang đợc sắpxếp lại, đổi mới theo hớng mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch
vụ đầu vào, đầu ra cho các hộ gia đình, cá nhân sản xuất lâm nghiệp trên địabàn, đồng thời gắn việc tạo vùng nguyên liệu công nghiệp với công nghiệp chếbiến lâm sản Thông qua hoạt động lâm nghiệp, đã giải quyết công ăn việclàm, tạo thu nhập cho hàng chục ngàn lao động, góp phần làm thay đổi bộ mặtkinh tế xã hội vùng nông thôn miền núi
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong những năm gần đây,tài nguyên rừng vẫn có xu hớng bị suy giảm, diện tích rừng và trữ lợng rừng
có tăng nhng chủ yếu là diện tích rừng non rừng mới phục hồi, còn diện tíchrừng giàu, rừng trung bình đang ngày càng cạn kiệt Qúa trình chuyển đổi nềnkinh tế đã đặt lâm nghiệp Nghệ An đứng trớc những thời cơ và thách thức mới
Trong bối cảnh hiện nay việc xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệpcủa tỉnh Nghệ An trong thời gian tới đóng vai trò quan trọng và có tính cấp
thiết.Vì vậy em đã chọn đề tài “ Quy hoạch phát triển lâm nghiệp Nghệ An giai đoạn 2006-2010” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 2PhÇn 3: Néi dung quy ho¹ch L©m nghiÖp tØnh NghÖ An giai ®o¹n
2006-2010
2
Trang 3Chơng I : sự cần thiết phải xây dựng
quy hoạch phát triển lâm nghiệp nghệ an
giai đoạn 2006 – 2010
I.Quy hoạch phát triển vùng trong công tác kế hoạch hoá
1.Quy hoạch phát triển vùng
1.1.Khái niệm Quy hoạch là một hoạt động nhằm cụ thể hoá chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội của vùng về mặt không gian nhằm xác định một cơ cấu khônggian của quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra trên lãnh thổ thông qua việc xác
định các cơ sở phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân c trên lãnh thổ một cáchhợp lý để đạt hiệu quả cao
Quy hoạch phát triển vùng là một khâu quan trọng trong công tác kếhoạch hoá lãnh thổ, bắt đầu từ đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế xã hộivùng đến quy hoạch phát triển và đợc cụ thể hoá bằng các kế hoạch dài hạn,trung hạn và ngắn hạn thực hiện trên địa bàn lãnh thổ
Phạm vi quy hoạch phát triển vùng bao gồm nhiều loại: trên phạm vicả nớc, từng ngành kinh tế lớn, vùng kinh tế hành chính (tỉnh, huyện), vùngkinh tế chuyên môn hoá, vùng kinhtế trọng điểm…
1.2.Mục đích, tính chất của quy hoạch phát triển vùng
1.2.1.Mục đích chủ yếu của quy hoạch
Phát triển kinh tế xã hội vùng là phục vụ cho công tác điều hành
và chỉ đạo vĩ mô vê` phát triển kinh tế và cung cấp những căn cứ cần thiết chohoạt động kinh tế xã hội trong của dân c trong vùng, cung cấp thông tin chocác nhà đầu t ngoài vùng
Quy hoach phát triển vùng giúp các cơ quan lãnh đạo và quản lý cáccấp có căn cứ khoa học để đa ra các chủ trơng chính sách các kế hoạch pháttriển cũng nh các giải pháp điều hành chỉ đạo, phát triển kinh tế xã hội, giúpdân c trong vùng, các nhà đầu t hiểu rõ tiềm năng cơ hội đầu t và yêu cầu đầu
t phát triển kinh tế xã hội vùng đó
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng phai đáp ứng đợc yêu cầutăng cờng khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ, đáp ứng đòi hỏi của kinh
tế thị trờng, sử dụng nguồn lực có hiệu quả, ứng dụng tiến bộ khoa hoc kỹthuật, tạo ra môi trờng phát triển vùng ổn định, bền vững
Quy hoạch phát triển là một quá trình động, có trọng điểm cho từngthời kỳ Do đó quy hoạch phải đề cập đợc nhiều phơng án, thờng xuyên cập
Trang 4nhật, bổ sung t liệu cần thiết để có giải pháp điều chỉnh kịp thời cho tình hìnhthực tế Quy hoạch phải tìm giải giải quyết các mâu thuẫn và tính tới nhữngvấn đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòacủa hệthống tự nhiên kinh tế xã hội.
1.2.2.Tính chất của quy hoạch Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng là một quá trình biến động
có trọng điểm cho từng thời kỳ Do đó quy hoạch phải đề cập đợc nhiều phơng
án, phải thờng xuyên cập nhật, bổ sung thông tin t liệu cần thiết để có giảipháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tế
Quy hoạch phát triển vùng phải là kết quả của quá trình nghiên cứu,
đề xuất và lựa chọn các giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau
2.Các yếu tố và điều kiện tác động đến quy hoạch phát triển vùng
2.1.Yếu tố và điều kiện bên trong 2.1.1.Yếu tố tài nguyên Thứ nhất, là yếu tố tài nguyên khoáng sản
Yếu tố này tác động không nhỏ tới việc hình thành các trung tâm côngnghiệp lớn, vừa và nhỏ tuỳ thuộc vào vị trí các mỏ khoáng sản có thuận lợicho khai thác, vận chuyển và chế biến hay không
Thứ hai, là các yếu tố khí hậu, thuỷ văn, nguồn nớc
Đây là các yếu tố ảnh hởng lớn tới các ngành nông nghiệp, xây dựng
và cả một số ngành công nghiệp cũng nh ảnh hởng tới môi trờng của vùng.Khi quy hoạch phát triển vùng cần phải chú ý tới các yếu tố này để có kếhoạch xây dựng hay sản xuất hợp lý, tránh để tự nhiên cản trở công tác quyhoạch
Thứ ba, là yếu tố đất đai
Một yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến quy hoạch đặt yêu cầu cho các nhà
kế hoạch phải phân tích đánh giá xem vùng nào thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp, công nghiệp …hoặc kể cả trong nội bộ vùng thì nơI nào phù hợp pháttriển nghành gì Có thể nói, yếu tố đất đai sẽ quyết định phần lớn tới chứcnăng của vùng
Thứ t, là yếu tố tài nguyên xã hội và nhân văn
Tài nguyên này bao gồm các di tích lịch sử, các truyền thống văn hoá,phong tục tập quán của các nơi trên đất nớc Các yếu tố này cần đợc duy trì vàbảo tồn cho việc giữ gìn bản sắc dân tộc, phát triển văn hoá xã hội, du lịch
4
Trang 52.1.2Yếu tố dân số và nguồn nhân lực
Nh chúng ta đã biết, dân số là yếu tố đầu tiên của sản xuất, nó cung cấpcho sản xuất về mặt lực lợng lao động Mặt khác, dân số cũng là yếu tố cơ bảncủa tiêu dùng, mà tiêu dùng là động lực cơ bản để thúc đẩy sản xuất pháttriển Vì vậy dân số chính là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, từ đó đẩynhanh quá trình đô thị hoá
Dân số cũng chính là yếu tố ảnh hởng rất lớn tới quá trình quy hoạchphát triển đô thị, bởi vì đó là nhân tố có khả năng di chuyển cao, tạo ra sức ép
về quy mô đối với các thành phố lớn, buộc các nhà lãnh đạo phải tính đến khiquyết định quy hoạch nh mở rộng đờng sá hay xây mới các khu chung c
2.2.Các yếu tố bên ngoài2.2.1.Bối cảnh quốc tế và khu vực
Đây là những yếu tố khách quan song có những tác động không nhỏ tớiquá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng
Thứ nhất, yếu tố tình hình chính trị
Thứ hai, đó là xu hớng phát triển kinh tế của khu vực và thế giới
Các yếu tố này sẽ tạo nên những thay đổi về nhu cầu kinh tế của cácquốc gia, vì vậy góp phần tạo động lực phát triển cho vùng, đẩy mạnh và tạobớc ngoặt cho xu hớng phát triển của vùng
Thứ ba, là các triển vọng thị trờng và khả năng hợp tác đầu t, thu hútvốn nớc ngoài Đây là các cơ hội cụ thể cho sự phát triển kinh tế xã hội củavùng Để phát huy vai trò của yếu tố này cần phân tích đánh giá về thị trờngthế giới và dự báo nhu cầu, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh của các mặt hàngchủ yếu của vùng trên thị trờng thế giới
2.2.2.Yếu tố chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, của thị trờng trong nớc và vùng
khác đến phát triển kinh tế xã hội của vùng quy hoạch
Chiến lợc là yếu tố chỉ đạo cho sự phát triển của vùng, căn cứ vào vịtrí vai trò của vùng, các mục tiêu đặt ra cho vùng trong chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội chung của cả nớc, từng vùng sẽ có hớng đi đúng đắn cho sựphát triển của mình
Các triển vọng thị trờng trong nớc cùng mỗi liên hệ của vùng về trao
đổi hàng hoá và các nguồn lực ( nguyên liêu, năng lợng, thiết bị, hàng tiêudùng, vốn đầu t, ….) là căn cứ để phân tích khả năng hợp tác cạnh tranh đốivới các vùng khác trong cả nớc, đánh giá những lợi thế so sánh và nhng hạnchế chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu quyhoạch
Trang 63.Vai trò quy họach phát triển vùng trong công tác kế hoạch hoá
3.1 Vai trò của quy hoạch phát triển vùngQuy hoạch vùng là một biện pháp trọng yếu giúp cho đất nớc pháttriển toàn diện, phân bố các nguồn dự trữ quốc gia để đạt đợc hiệu quả kinh tế
ở mức tối đa
Quy hoạch phát triển vùng có ý nghĩa hết sức quan trọng để pháttriển kinh tế xã hội của vùng và của đất nớc Quy hoạch vùng là căn cứ khôngthể thiếu để quy hoạch phát triển các ngành, phát triển đô thị, nông thôn, các
đơn vị kinh tế cơ sở cũng nh tổ chức phân bố và sử dụng mọi nguồn lực tựnhiên, kinh tế và xã hội trên lãnh thổ
Quy hoạch phát triển vùng còn là căn cứ quan trọng để vạch ra các
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên lãnh thổ, và là chỗ dựa để thực hiệnviệc quản lý nhà nớc về việc thực hiện chính sách, pháp luật, hạn chế tìnhtrạng tự phát không theo quy hoạch, gây lãng phí nguồn lực xã hội và giảmhiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, quy hoạchphát triển vùng với những chính sách đúng đắn thích hợp cho phát triển sẽthực hiện đợc sự chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của mỗivùng theo hớng sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn
Quy hoạch vùng cho phép sự điều chỉnh sự phát triển quá nhanh củacác đô thị lớn một cách cân bằng và có hiệu quả hơn khi xây dựng các đô thị
vệ tinh xung quanh
Đối với nớc ta, hiện nay công tác quy hoạch càng đặt ra cấp thiếthơn nữa bởi :
Luật đất đai quy định 5 quyền sử dụng đất, về thực chất là các đơn vịcá nhân đợc giao quyền sử dụng đất lâu dài và thừa kế cho nhiều thế hệ Để cólợi nhuận cao nên có sự cạnh tranh giữa các đơn vị và cá nhân dẫn đến cácvùng phát triển tự phát, cần thiết phải có công tác quy hoạch Công tác quy hoạch còn khắc phục đợc sự thiếu thống nhất và đồng
bộ về tổ chức chỉ đạo quản lý trong vùng cũng nh giữa các vùng với nhau
Quy hoạch phát triển vùng với những chính sách hợp lý sẽ tăng cờng
Trang 7Kết hợp giữa phát triển và diện, từng mặt và toàn diện(kinh tế xã hội,môi trờng và an ninh quốc phòng…)
Kết hợp giữa hoàn thiện của hệ thống với sự toàn diện của một sốphân hệ
Kết hợp giữa định tính và định lợng
II.Tổng quan về quy hoạch lâm nghiệp
1.Quy hoạch lâm nghiệp1.1.Khái niệmLâm nghiệp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Đốitợng sản xuất kinh doanh của lâm nghiệp là tài nguyên rừng, bao gồm rừng và
đất rừng Tác dụng của lâm nghiệp đối với nền kinh tế có nhiều mặt, khôngchỉ cung cấp lâm, đặc sản rừng mà còn tác dụng giữ đất, giữ nớc và phòng hộ.Rừng nớc ta phân bố không đều, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội rất khácnhau và nhu cầu của các địa phơng và các ngành kinh tế khác đối với lâmnghiệp cũng không giống nhau Vì vậy cần phải tiến hành quy hoạch lâmnghiệp nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân
đối các hạnh mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và quản
lý sản xuất khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch định hớng cho sản xuấtkinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân,cho kinh tế địa phơng , cho xuất khẩu và cho đời sống nhân dân, đồng thờiphát huy những tác dụng khác của rừng
1.2.Mục đích, nhiệm vụ của quy hoạch lâm nghiệp
1.2.1.Mục đíchMục đích của quy hoạch rừng là tổ chức kinh doanh rừng toàn diên
và hợp lý nhằm khai thác tài nguyên rừng và phát huy những tính năng có lợikhác của rừng một cách bền vững ( Lâu dài và liên tục ) phục vụ cho yêu cầu
về lâm sản của nền kinh tế quốc dân, đời sống nhân dân, xuất khẩu cũng nhduy trì các tính năng và tác dụng có lợi khác của rừng nh phòng hộ bảo vệ đất,giữ nớc và bảo vệ môi trờng sinh thái
1.2.2 Nhiệm vụVới chức năng là một môn khoa học về tổ chức sản xuất lâm nghiệp,quy hoạch lâm nghiệp có nhiệm vụ sau đây
Trang 8- Điều tra phân tích điều kiện cơ bản của đối tợng quy hoạch
Để có thể xây dựng đợc phơng án quy hoạch hợp lý nhằm phát huy tác dụngcủa nó trong chỉ đạo sản xuất, cần tiến hành điều tra đầy đủ, chính xác cácnguồn tài liệu sau:
+ Số, chất lợng và đặc điểm phân bố các loại đất đai, tài nguyênrừng
+ Điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội, tình hình sản xuất kinhdoanh của đối tợng quy hoạch
+ Hiện trạng sử dụng đất đai của đối tợng quy hoạch
+ Các quy luật cơ bản của tài nguyên rừng trong đối tợng quyhoạch
Những số liệu thống kê sau khi tổng hợp và phân tích một cách toàndiện sẽ là cơ sở để lập phơng án quy hoạch lâm nghiệp
- Xác định phơng hớng, nhiệm vụ quản lý sử dụng đất đai, tài nguyênrừng và lập phơng án quy hoạch lâm nghiệp
Trên cơ sơ các dự án phát triển kinh tế chung của các cấp quản lýlãnh thổ phát triển ngành lâm nghiệp, cùng với những tài liệu đã thu thập đợctiến hành phân tích, xác đinh mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, sử dụng đất đai, tàinguyên rừng cho đối tợng quy hoạch lâm nghiệp Sau đó tiến hành quy hoạch
đất đai, quy hoạch các biện pháp kinh doanh, lợi dụng rừng và lập ra bản
ph-ơng án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý, toàn diện
2.Đối tợng quy hoạch lâm nghiệpTuỳ theo phạm vi của công tác quy hoạch mà đối tợng quy hoạch cóthể lớn nhỏ khác nhau đợc phân theo hai hệ thống khác nhau
2.1.Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Đối tợng quy hoạch theo các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm diện tíchquản lý theo các đơn vị quản lý hành chính nh quy hoạch lâm nghiệp toànquốc, quy hoạch lâm nghiệp tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp huyện và quy hoạch
8
Trang 9lâm nghiệp xã Nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổchủ yếu xuất phát từ toàn bộ, chiếu cố mọi mặt phát triển mọi mặt phát triểnkinh tế, đề ra phơng hớng và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có tính nguyêntắc nhằm phát triển kinh tế lâm nghiệp trong phạm vi các cấp quản lý đó.
2.2.Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất, kinh doanh
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất, kinh doanh ờng lấy các liên hiệp , các công ty và các lâm trờng làm đối tợng Trong quátrình chuyển đổi từ lâm nghiệp nhà nớc sang lâm nghiệp xã hội, một bộ phậnlớn rừng và đất rừng đợc giao cho các tổ chức và các hộ gia đình quản lý và sửdụng nên đối tợng quy hoạch lâm nghiệp còn bao hàm diện tích đất đai, tàinguyên rừng của các doang nghiệp t nhân, các tổ chức tập thể và các hộ gia
đối tợng quy hoạch
Khi xác định phơng hớng, mục tiêu kinh doanh tuỳ theo từng đối ợng cần phải căn cứ vào các yếu tố sau
t-Phơng hớng phát triển kinh tế lâm nghiệp của các cấp quản lý trựctiếp đối tợng quy hoạch, nó đợc thể hiện trong phơng án quy hoạch lâmnghiệp của cấp trực tiếp quản lý đối tợng và thể hiện trong phơng án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cấp quản lý lãnh thổ tơng đơng
Ví dụ, xác định phơng hớng phát triển sản xuất lâm nghiệp cấp huyện phảidựa vào quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh và quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội của huyện đó
Điều kiện cơ bản của đối tợng quy hoạch: Ngoài căn cứ vào phơnghớng phát triển kinh tế lâm nghiệp của các cấp quản lý trực tiếp, khi xác địnhphơng hớng mục tiêu phát triển sản xuất của đối tợng quy hoạch còn cần phảicăn cứ vào kết quả điều tra điều kiện cơ bản(đã đợc thực hiện ở nội dung trên).Trong đó cần căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá các điều kiện của sản xuấtlâm nghiệp( điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội và tình hình sản xuất lâmnghiệp) và điều kiện tài nguyên rừng
Việc xác định phơng hớng, mục tiêu phát triển sản xuất là một vấn
đề hết sức quan trọng trong công tác quy hoạch lâm nghiệp Có ý nghĩa định
Trang 10hớng lâu dài, dựa vào đó xác định những nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể cần đạt
đ-ợc của các nội dung sản xuất kinh doanh sau từng kỳ quy hoạch
3.2.Quy hoạch sử dụng đất đaiCăn cứ vào mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đợc xác định, căn cứvào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, phân bố và đặc điểm các loại đất đai tàinguyên rừng để tiến hành cân đối lại diện tích các loại đất,quy hoạch sử dụng
đất đai theo các phơng hớng mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc cácmục tiêu đã đợc xác định
Trên phạm vi đối tợng quy hoạch, toàn bộ diện tích đất đai cần đợcphân chia theo ngành sử dụng đợc chia thành: Đất lâm nghiệp, đất nôngnghiệp và đất khác
Theo chức năng sử dụng, đất lâm nghiệp đợc chia ra theo 3 loạirừng:
3.3.Tổ chức đơn vị kinh doanh rừng
Do đặc điểm điều kiện tài nguyên rừng đa dạng và phong phú, điềukiện kinh tế xã hội của các đối tợng khác nhau, phơng hớng kinh doanh lợidụng rừng khác nhau và do đó các đơn vị kinh doanh đợc tổ chức cũng khácnhau
Trớc hết trong phạm vi một đối tợng quy hoạch, căn cứ vào phơng ớng kinh doanh và cờng độ kinh doanh tổ chức thành những đơn vị gọi là” khukinh doanh”
h-Khu kinh doanh là đơn vị liền nhau trên thực địa và căn cứ vào đó để
tổ chức các đơn vị kinh doanh cơ bản là loại hình kinh doanh hoặc lo kinhdoanh cố định tuỳ theo điều kiện cụ thể.Với những đối tợng tài nguyên rừng
đơn giản, đại bộ phận là rừng trồng thuần loài đều tuổi thờng áp dụng phơngpháp kinh doanh theo cấp tuổi, cờng độ kinh doanh không cao thì đơn vị kinhdoanh cơ bản là các loại hình kinh doanh
Đối với những đối tợng phức tạp, hỗn loài, khác tuổi, cờng độ kinhdoanh cao, thì phơng pháp kinh doanh lô là thích hợp nhất, do vậy đơn vị kinhdoanh cơ bản lúc này là lô kinh doanh cố định
1 0
Trang 113.4.Quy hoạch kinh doanh rừngQuy hoạch kinh doanh rừnglà tổ chức các biện pháp kinh doanhrừng nh tái sinh, cải tạo, nuôi dỡng, bảo vệ rừng nhằm xây dựng vốn rừng,không ngừng nâng cao số và chất lợng tài nguyên rừng, đảm bảo cho việc kinhdoanh lợi dụng rừng đợc lâu dài liên tục, đáp ứng tối đa các nhu cầu về mặtcung cấp lâm sản, đồng thời phát huy tới mức cao nhất các tính năng có lợikhác của rừng, lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng.
Quy hoạch tái sinh rừngTái sinh rừng là biện pháp hết sức quan trọng nhằm phục hồi rừngtrên những diện tích không có rừng và diện tích đất rừng sau khi khai thác.Việc phục hồi rừng không những phải chú ý về diện tích mà còn phải chútrọng về mặt chất lợng đảm bảo đáp ứng đợc phơng hớng nhiệm vụ kinhdoanh đã đợc xác định cho đối tợng quy hoạch Vì vậy khi tiến hành quyhoạch , biện pháp tái sinh rừng cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng
đơn vị kinh doanh để xác định phơng hớng tái sinh thích hợp, xác định khối ợng, trình tự thực hiện các biện pháp tái sinh và tính toán các chỉ tiêu về giáthành và đầu t cho biện pháp này
l-Quy hoạch cải tạo, nuôi dỡng rừngNgoài việc tái sinh phục hồi rừng ở những nơi cha có rừng, việc cảitạo, nuôi dỡng những diện tích rừng có giá trị kinh doanh kém, độ dày thấpthành những khu rừng có giá trị kinh tế cao, sức sản xuất lớn, có một ý nghĩaquan trọng trong tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng Đặc biệt ở nớc ta, trảiqua quá trình khai thác lâu dài theo kiểu bóc lột tài nguyên rừng, hầu hết diệntích rừng tự nhiên hiện cònlà rừng thứ sinh nghèo kiệt, chất lọng rất kém trong
đó rất nhiều diện tích bị khai thác kiệt, khó có thể phục hồi thành rừng tốt đợc
Do đó cải tạo, nuôi dỡng rừng cũng là một biện pháp rất cần đợc chú trọng
Quy hoạch khai thác rừngKhai thác rừng là biện pháp quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp nóquyết định đến sự thành bại của quá trình kinh doanh rừng và việc hoàn thiệnnhiệm vụ kinh tếcủa nó, quy hoạch khai thác rừng là cơ sở cho việc tổ chứckhai thác những lâm sản chính nh gỗ, tre, nứa hoặc đặc sản rừng đáp ứng yêucầu nhiệm vụ kinh doanh, nội dung quy hoạch khai thác rừng bao gồm:
- Tính và xác định lợng khai thác hàng năm trong giai đoạn trớc mắt vàtừng giai đoạn tiếp theo
- Bố trí địa điểm khai thác hợp lý theo tiến độ
Trang 12Tiến hành hai nội dung trên đều phải xuất phát từ sự kết hợp giữanhu cầu lâm sản hiện tại và sau này, giữa nhu cầu nuôi dỡng rừng và khai tháclợi dụng rừng, giữa việc lợi dụng lâm sản và duy trì, phát huy các tính năng cólợi khác của rừng nh phòng hộ, bảo vệ giữ đất, nớc,… Dựa vào phơng thứckhai thác chính đã đợc xác định, thông qua các phơng pháp tính toán và phântích kinh tế để xác địnhvà bố trí địa điểm khai thác hợp lý Các phơng pháptính lợng khai thác và căn cứ để xác định lợng khai thác đã đợc nghiên cứu kỹtrong phần điều chỉnh sản lợng.
III.Sự cần thiết phải xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh nghệ an giai
đoạn 2006 -2010
Nghệ An là một tỉnh có diện tích rộng lớn và nhiều tiềm năng nhất là
đất đai, trong đó có đất lâm nghiệp, theo thống kê thì diện tích đất lâm nghiệpcủa tỉnh là 1.195.477,0 ha chiếm hơn 72% diện tích tự nhiên Lao động lạidồi dào, nhng là một tỉnh kinh tế cha phát triển, điểm xuất phát thấp Đời sốngnhân dân còn nhiều khó khăn Muốn thoát khỏi tình trạng nghèo đói đòi hỏitát cả các ngành phải nỗ lực phấn đấu, trong đó ngành Nông- Lâm nghiệp
đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, vì nó là cơ sở cho toàn xã hội ổn định để
có điều kiện phát triển bền vững Do đó phát triển lâm nghiệp là mục tiêu màtoàn Đảng, toàn dân tỉnh đang phấn đấu thực hiện
Trong những năm qua sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh
đã gặt hái đợc nhiều thành công Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đó vẫncòn tồn tại và thách thức đặt ra cho nền kinh tế tỉnh nhà cần giải quyết
đó làm cạn kiệt các loài cây quý hiếm nh Pơ Mu, Sa Mu Tình trạng đốt rừnglàm nơng rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn diễn ra, nhất là các huyện KỳSơn, Tơng Dơng và Quế Phong Việc thực hiện các chủ trơng chính sách củaNhà nớc cha thật triệt để, nhất là Quyết định 245/TTg của Thủ tớng Chính phủ
1 2
Trang 13về việc phân công trách nhiệm quản lý của cho cấp chính quyền đạt đợc chacao.
Công tác xây dựng và phát triển vốn rừng chủ yếu là thực hiện các dự
án đầu t bằng vốn của Nhà nớc cho rừng phòng hộ và các dự án có vốn đầu tcủa nớc ngoài Việc đầu thâm canh t trồng rừng sản xuất để tạo ra các vùngnguyên liệu tập trung và tạo ra hàng hóa chỉ mới bắt đầu vài năm trở lại đây,nên đã chậm hàng chục năm Nguyên nhân chính là việc trồng rừng trongthời gian qua chủ yếu phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Việc ứng dụng công nghệ mới và giống mới còn hạn chế, do đó năngsuất rừng trồng thờng là rất thấp, hiệu quả không cao, ngời trồng rừng chathực sự yên tâm đầu t sản xuất Tiềm năng về rừng và đất rừng là rất lớn nhng
để thực sự là một ngành kinh tế quan trọng thì còn phải phấn đấu đầy gian khổ
và quyết liệt
Công tác giao đất, giao rừng đã đạt đợc những kết quả nhất định, thôngqua đó mà đã góp phần khôi phục lại vốn rừng trong những năm vừa qua Tuynhiên do nhiều nguyên nhân nên chất lợng công tác cha cao Đặc biệt là côngtác tuyên truyền để nhân dân nhận đất, nhận rừng hiểu rõ quyền lợi và nghĩa
vụ mà Chính phủ quy định thì cha đợc thấu đáo Nhất là quy chế 3 loại rừngcha triển khai đến cơ sở, do đó ngời dân cha ý thức đợc khi nhận đất, nhậnrừng trên từng loại rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng Công tác chỉ đạo, theodõi giám sát việc thực hiện sau khi nhận đất, nhận rừng cha đợc đề cập đúngmức, cho nên tình trạng nhận xong để đó vẫn còn phổ biến ở các huyện vùngcao, nhất là khi đời sống của họ còn nhiều khó khăn, trình độ hạn chế, phơnghớng sản xuất lúng túng bế tắc
Tình trạng tranh chấp đất đai xâm canh đất Lâm nghiệp giữa các thànhphần kinh tế, do yêu cầu bức xúc về sử dụng đất làm giảm bớt đất Lâm nghiệp
ở nhiều nơi đã ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện quy hoạch các vùng kinh
tế Lâm nghiệp và kế hoạch thực hiện hàng năm Diện tích đất Lâm nghiệp một
số huyện biến động nh sau: Quỳnh Lu giảm 3.727 ha, Yên Thanh giảm1.289ha, Thị xã Cửa Lò giảm 180ha v.v Việc một số chủ rừng thiếu quantâm đến lâm phần của mình cũng gây ra một sự tranh chấp, làm cho sản xuấtkinh doanh và công tác bảo toàn vốn rừng gặp nhiều khó khăn phức tạp
Việc khai thác, chế biến Lâm sản còn nhiều bất cập Do chỉ tiêu khaithác hạn chế mà lại phân bố ra nhiều đơn vị và cộng với các vùng có gỗ đểkhai thác lại ở cao, xa do đó việc mở đờng khó khăn làm tăng giá thành nêncác chủ rừng thờng khai thác và ca xẻ tại rừng gây rất nhiều lãng phí Tình
Trang 14trạng bìa bắp cành nhánh còn có khả năng sử dụng bỏ lại rừng quá nhiều Mặtkhác tình trạng khai thác trái phép ở rừng tự nhiên hầu nh huyện nào cũng có,
họ chỉ khai thác những loại gỗ có giá trị và theo kích thớc xẻ đã định nên đây
là mấu chốt của việc tàn phá rừng và phung phí tài nguyên Công tác chế biến
có nhiều khó khăn, lúng túng Việc đầu t công nghệ, dây chuyền sản xuất đểcho sản phẩm có chất lợng cao còn ít, chủ yếu là chế biến thô hoặc sản xuất
đồ dân dụng do đó hàng hóa bán ra có giá trị không cao, còn hàng xuất khẩuthì mới đợc ít
Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp cha tơngxứng với thế mạnh của Ngành Các yêu cầu của sản xuất Lâm nghiệp nh giốngcây có năng suất cao, nh phơng pháp sản xuất trên đất dốc cha đáp ứng kịpthời
Công tác quản lý Nhà nớc của các cơ quan chuyên ngành còn có sựchồng chéo về chức năng nhiệm vụ, nhất là giữa phát triển rừng với quản lýbảo vệ rừng, giữa quản lý Nhà nớc, quản lý kinh doanh Còn ở cấp huyện thìviệc bố trí cán bộ chuyên trách Lâm nghiệp quá ít Do đó cha quán xuyến hếtcác công việc Phần lớn các doanh nghiệp lâm nghiệp còn mang nặmg t tởngbao cấp trông dựa vào sự đầu t hộ trợ của Nhà nớc
- Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do một số cơ chế chínhsách của Nhà nớc tuy đã đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình đổi mới trong thờigian vừa qua, nhng cha đồng bộ và đủ để khai thác tiềm năng hiện có, cha tạo
ra đợc động lực phát triển và cha khuyến khích đợc các thành phần kinh tếtham gia hoạt động nghề rừng Chính sách vay vốn đã có chủ trơng của Nhà n-
ớc nhng khi triển khai còn có những khó khăn nhất định, cộng với đặc điểmsản xuất Lâm nghiệp chu kỳ dài và rủi ro cao làm cho ngời trồng rừng khônghăng hái Khuôn khổ thế chế, năng lực điều hành quản lý hiện nay còn nhiềuhạn chế, kỷ cơng thực thi pháp luật cha cao Nhận thức về tài nguyên rừng vềvai trò vị trí của rừng cha đầy đủ, quyền lợi cục bộ của cá nhân đơn vị có khilấn át cả quyền lợi của Huyện, của Tỉnh Đầu t cho phát triển sản xuất Lâmnghiệp còn ở mức rất thấp
1.2 Những thách thứcNghệ An là một trong những tỉnh đợc đánh giá nhiều rừng nhất cả nớc.Song do vị trí đia lý trong vùng nắng nóng và có nhiều gió bão nên tình trạngrừng nh hiện nay đang là một thách thức không chỉ về mặt cung cấp Lâm sản
mà quan trọng hơn là bảo vệ môi trờng, phòng chống thiên tai
1 4
Trang 15Một thách thức không kém phần quan trọng, đó là cha có các giải phápkhoa học để tạo ra giống cây, giống con có năng suất cao, phơng thức canh táchợp lý phù hợp với điều kiện của từng loại lập địa, nhằm thay thế dần việc đốtrừng làm rẫy của đồng bào vùng cao Do đó đời sống của họ vẫn cha cải thiện
đợc Để đảm bảo cuộc sống họ vẫn phải tiếp tục đốt nơng làm rẫy
Do tăng nhanh dân số, nhu cầu xây dựng, trang bị nội thất ngày càngtăng, trong lúc vật liệu thay thế gỗ cha chiếm đợc u thế dẫn đến sức ép đối vớirừng, làm cho tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt
Trong điều kiện địa bàn rộng lớn, địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, ờng sá giao thông đi lại khó khăn, kinh tế cha phát triển, dân trí thấp đangtrong tình trạng nghèo đói là những trở ngại trong đầu t phát triển
đ-Khoa học công nghệ về sản xuất Lâm nghiệp cha đáp ứng kịp thời vớiyêu cầu thực tế, thiết bị chế biến Lâm sản đã quá cũ kỹ, công nghệ lạc hậu do
đó tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu không cao gây nhiều lãng phí Sản phẩm làm rakhông đa dạng mà chất lợng lại thấp, giá thành cao dẫn đến khó tiêu thụ trênthị trờng Đây là một điều rất đáng báo động bởi tình trạng này khi tham giaAFTA và hội nhập quốc tế chắc chắn sẽ không cạnh tranh nổi dẫn tới thua lỗphá sản
Đội ngũ cán bộ nói chung, khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp nói riêng
đang có những hạn chế nhất định Hệ thống tổ chức quản lý hành chính cũng
nh sản xuất kinh doanh cha đợc đổi mới kịp thời Tình hình đời sống thu nhậpcủa CBCNV làm nghề rừng còn thấp và do ảnh hởng của cơ chế thị trờng nênsản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, gây tâm lý bất an cho ngời lao động
Sự nhìn nhận cha thấy hết đợc vai trò, vị trí của rừng trong sự phát triển bềnvững của Tỉnh v.v
Những thách thức trên đây đang là trở ngại rất lớn trong quá trình tổchức nghề rừng và sự phát triển của Ngành Lâm nghiệp cần phải từng bớc tháogỡ
2 Sự cần thiết phải xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2006-2010
Nh đã trình bày ở trên, sản xuất Lâm nghiệp ở Tỉnh Nghệ An đang đợc
sự quan tâm thờng xuyên của Tỉnh uỷ, của UBND Tỉnh, sự nổ lực của cácthành phần kinh tế tham gia nghề rừng và sự hộ trợ của Chính phủ, của các bộngành Trung ơng, của sự hợp tác Quốc tế Nhng đồng thời những tồn tại, bấtcập đang đòi hỏi chúng ta phải quyết tâm cao nhằm từng bớc tháo gỡ để thựchiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ 15 của Tỉnh Đảng bộ đã đề ra Một
Trang 16trong những nhiệm vụ hàng đầu và quan trọng là phải rà soát bổ sung quyhoạch phát triển Lâm nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
ý nghĩa của công tác quy hoạch không những có nhiệm vụ định hớngphát triển sản xuất trong một giai đoạn mà còn có nhiệm vụ quy hoạch tổchức các loại rừng để từ đó có những quyết sách cho phù hợp và bố trí cácnhiệm vụ sản xuất nhằm phát huy mọi tiềm năng, giải phóng mọi lực lợng
để sản xuất ngày càng phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa cho xãhội Công tác quy hoạch còn phải nghiên cứu để bố trí các vùng kinh tếLâm nghiệp chủ lực, nhằm tạo ra vùng nguyên liệu tập trung làm tiền đề đểthực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với ngành Lâm nghiệp Đồngthời tham gia và góp phần quyết định công cuộc cải thiện, bảo vệ môi tr ờngsinh thái, tạo điều kiện để kinh tế-xã hội Tỉnh ta phát triển trong môi tr ờngbền vững Thông qua việc quy hoạch phát triển Lâm nghiệp để từ đó tổchức sản xuất, thu hút hàng vạn lao động, tạo điều kiện công ăn việc làmcho nông dân các vùng trung du miền núi góp phần thực hiện ch ơng trìnhxóa đói giảm nghèo, vơn lên làm giàu chính đáng
1 6
Trang 17Chơng II : Thực trạng quy hoạch lâm nghiệp nghệ an trong giai đoạn 1996 –
2004
I Thực trạng hoạt động quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 1996 – 2000
1.Thực trạng tài nguyên rừng và tình hình quản lý sử dụng đất Lâm nghiệp
1.1 Thực trạng tài nguyên rừng Theo Quyết định số 114/QĐ-UB ngày 23 tháng 3 năm 2001 của UBNDTỉnh thì diện tích đất Lâm nghiệp của tỉnh là: 1.195.477,0ha chiếm hơn 72%diện tích tự nhiên Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm số 294/BC/KL gửi BộNông nghiệp & PTNT đến năm 2002 diện tích có rừng tỉnh Nghệ An là:707.625,0ha
1.1.1 Đất có rừng phân theo trạng thái nh sau:
+ Rừng trồng:
Trang 18Rừng gỗ: 1.507.053,2 m3
Tre, nứa: 8.551,3 ngàn cây
Từ hiện trạng tài nguyên rừng hiện nay cho thấy trong hơn 5 năm qua,diện tích rừng đã tăng lên đáng kể, đa độ che phủ của rừng từ 36% lên gần43% diện tích tự nhiên Đó là kết quả phấn đấu quyết liệt của toàn Đảng, toàndân Tuy nhiên bên cạnh đạt đợc về mặt diện tích thì chất lợng rừng lại ngàycàng giảm sút Việc tăng diện tích rừng nghèo, giảm diện tích rừng giàu đã thểhiện về mặt định lợng Còn về mặt định tính thì phẩm chất gỗ cũng nh chủngloại gỗ ngày càng giảm, giá trị thơng phẩm thấp Mặt khác một số loại gỗ quýhiếm nh Hoàng đàn, Gõ, Dâu, Trắc dần dần đã biến mất Đối với rừng trồngtuy diện tích có tăng lên hàng năm song tỷ lệ thành rừng cha đợc nh mongmuốn, năng suất đang còn thấp (bình quân 6-7m3/ha/năm), kích thớc nhỏ vàkhả năng cung cấp nguyên liệu để sản xuất tập trung với quy mô lớn cha có.Ngoài ra để đánh giá về tài nguyên rừng còn phải xem xét đến các loại thảomộc, các loài cây đặc sản, các loại động vật rừng Song các loại tài nguyênnày do cha có điều kiện điều tra, nên cha phản ảnh đợc một cách cụ thể Tuynhiên khi rừng bị tác động mạnh và liên tục, cả rừng nguyên sinh lẫn thứ sinhthì có các loài lâm sản phụ cũng nh động vật ngày càng cạn kiệt và khan hiếm
Việc phân bố các loại rừng giàu, trung bình tập trung chủ yếu ở vùngTây Nam của tỉnh, ở các khu rừng đặc dụng điều kiện địa hình cực kỳ khókhăn phức tạp, đờng sá cha có, do đó việc khai thác chủ yếu bằng phơng phápthủ công là chính
1.1.2 Đất trống (đất cha có rừng): 487.851,5ha
Trong đó đất trống: Kiểu phụ IA: 128.903,2ha
Kiểu phụ IB: 174.147,6ha
Kiểu phụ IC: 180.800,7ha
Diện tích đất trống đồi núi trọc có giảm đi so với mời năm trớc đây(1991) là 52.542,0ha (năm 1991: 563.321,0ha) Tuy nhiên đất trống đồi trọccòn lại đợc tập trung chủ yếu ở các huyện vùng núi cao:
Kỳ sơn: 125.234,9ha Quế Phong: 50.516,8ha
Tơng Dơng: 119.660,9ha Quỳ Châu: 28.291,4ha
Con Cuông: 29.913,6ha Quỳ Hợp: 37.508,1ha
Do đó nhiệm vụ phục hồi, xây dựng rừng ở vùng cao để thực hiện chứcnăng phòng hộ đầu nguồn là một vấn đề hết sức khó khăn và cấp bách
1 8
Trang 191.2 Tình hình quản lý sử dụng đất Lâm nghiệp hiện nay:
Tình hình quản lý sử dụng đất Lâm nghiệp trong những năm gần đây đã
có những chuyển biến bớc đầu khá tích cực Trên cơ sở Quyết định
114/QĐ-UB và sự kế thừa từ trớc, đất Lâm nghiệp Tỉnh ta đã phân chia thành 3 loạirừng và có hệ thống 1.240 tiểu khu
- Rừng đặc dụng có diện tích: 223.647,6ha
Có rừng: 187.803,1ha
Đất trống: 35.844,5ha
Đợc phân bố trên phạm vi 5 vùng: Vờn Quốc gia Pu Mát, khu Bảo tồnthiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt, Khu Mộ bà Hoàng Thị Loan và Rú Chung,Khu Bắc Nghệ An
- Rừng phòng hộ có diện tích: 580.854,2ha
Có rừng: 324.217,0ha
Đất trống: 256.637,2ha
Hầu hết các huyện, thành, thị đều có rừng phòng hộ
- Rừng sản xuất có diện tích: 390.975,2ha
Có rừng: 195.605,4ha
Đất trống: 195.369,8ha
Việc UBND Tỉnh quyết định phân chia 3 loại rừng và hệ thống tiểu khu
đã tạo điều kiện cho các ngành, các cấp quản lý, chỉ đạo sản xuất một cáchkhoa học và chặt chẽ Các chơng trình đầu t theo từng yêu cầu, mục díchcũng từ căn cứ đó để bố trí, điều hành Các chủ rừng đã từng bớc theo quy chế
- Doanh nghiệp nhà nớc: 153.215,5ha
- Ban quản lý rừng phòng hộ: 121.517,1ha
- Ban quản lý rừng đặc dụng: 111.608,0ha
- Hộ gia đình và tập thể: 148.253,3ha
- Lực lợng vũ trang: 438,1ha
- UBND huyện, xã: 163.124,4ha
Trang 20Việc sử dụng đất Lâm nghiệp để sản xuất đã từng bớc tiếp cận với thị ờng, sản xuất những gì mà thị trờng cần và đã bắt đầu hình thành các vùngkinh tế Lâm nghiệp tập trung theo hớng công nghiệp hóa.
tr-Việc khai thác lợi dụng vốn rừng đã có sự chuyển biến rõ rệt Hạn chếkhai thác rừng tự nhiên và chuyển sang nhiệm vụ chính của sản xuất Lâmnghiệp là bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới Trên từng đơn vị diện tích đã từngbớc xác định cơ cấu cây trồng để đạt mục tiêu phù hợp với điều kiện sinh thái
và đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao
2 Thực trạng hoạt động quy hoạch Lâm nghiệp trong giai đoạn 1996-2000
2.1 Quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng:
Hơn 5 năm qua công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng đã đợcTỉnh uỷ, UBND Tỉnh cũng nh các ngành, các cấp, các địa phơng quan tâm chỉ
đạo Đợc các tổ chức, tập thể và nhân dân tích cực tham gia nên đã đạt đợcnhiều tiến bộ
Công tác giao đất Lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP của Chính phủ banhành ngày 15/01/1994 đã đợc Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện trên địabàn 18 huyện, 217 xã, trong đó 9 huyện trung du, đồng bằng cơ bản hoànthành Số hộ nhận đất, nhận rừng là 50.063 hộ, số diện tích là 368.628ha Tuycòn một số vấn đề liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàthực hiện quyền lợi nghĩa vụ trên từng loại rừng cha đợc cụ thể, nhng nhìnchung thông qua công tác giao đất đến hộ mà rừng đợc quản lý và bảo vệ tốthơn Ngày 16/11/1999 Chính phủ ban hành Nghị định 163/CP để tiếp tục hoànchỉnh công tác giao đất và cho thuê đất Lâm nghiệp, UBND Tỉnh đang chỉ đạo
Sở Tài nguuyên và Môi trờng triển khai giao đất Lâm nghiệp trên địa bàn 6huyện miền núi, để phấn đấu hoàn thành cơ bản vào năm 2005
Cùng với công tác giao đất, khoán rừng, lực lợng Kiểm lâm đang từng
b-ớc đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý bảo vệ rừng Việc tăng cờng Kiểm lâm viênxuống xã để kịp thời phát hiện các vụ vi phạm lâm luật phần nào đã phản ánh kịpthời tình hình quản lý sử dụng rừng ở cơ sở Thông qua các trạm kiểm soát và lựclợng cơ động liên ngành hàng năm đã xử lý hàng ngàn vụ vi phạm do đó đã hạnchế đợc rất nhiều tình trạng khai thác vận chuyển Lâm sản trái phép Bên cạnhviệc quản lý bảo vệ thì công tác phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng cũng đ-
2 0
Trang 21ợc quan tâm, do đó trong những năm gần đây tình trạng cháy rừng xẩy ra ít và
đ-ợc dập tắt, xử lý các đối tợng gây hại một cách kịp thời
Cùng với công tác quản lý bảo vệ rừng Tỉnh và Ngành đã tập trung, tổchức, chỉ đạo xây dựng vốn rừng đạt dợc những kết quả khả quan:
- Chơng trình PAM 4304 (1992-1998) Tổng lơng thực tài trợ: 7.950tấn, đã tổ chức trồng và chăm sóc đợc 16.578ha rừng, góp phần lục hóacác huyện ven biển và vùng đất trống đồi núi trọc trung du
- Dự án bảo tồn thiên nhiên Nghệ An (Pu Mát: FSNC) với tổng vốn đầu
t 17,325 triệu ECu Để trồng 1.000 ha rừng làm mô hình cho bà con nông dânvùng đệm Bảo vệ 39.000 ha và khoanh nuôi phục hồi rừng 10.000ha, thựchiện các nhiệm vụ điều tra các loại đất, giao đất, giao rừng, đóng mốc ranhgiới đào tạo KHKL, hỗ trợ vật t phân bón cây con và xây dựng một số cơ sở hạtầng cho thôn bản
- Chơng trình Định canh- Định c trong gần mời năm qua cũng đã thựchiện đợc: Bảo vệ 155.831 lợt ha rừng, khoanh nuôi tái sinh 45.349ha, trồngrừng mới 4.197ha Ngoài ra còn tổ chức khai hoang, trồng cây công nghiệp,xây dựng cơ sở hạ tầng v.v
- Các chơng trình khác trên địa bàn nh các dự án vùng Biên giới, dự áncủa Quân khu 4, dự án của Trung ơng Đoàn, Hội chữ thập đỏ, các dự án phichính phủ, ODA v.v cũng đã tích cực góp phần xây dựng và phát triển vốnrừng trong những năm vừa qua
Theo số liệu của Cục thống kê Nghệ An kết quả trồng, chăm sóc vàkhoanh nuôi rừng trong những năm gần đây đạt đợc nh sau:
Trồng rừng tập trung 6.667ha 6.726ha 10.887ha
Trong cây phân tán 16.162ha 18.482ha 15.622ha
Chăm sóc rừng 15.272ha 17.058ha 30.246ha
Khoanh nuôi rừng 20.868ha 109.220ha 118.321ha
Ngoài việc xây dựng và phát triển vốn rừng, các chơng trình còn thamgia đầu t các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển cây công nghiệp trongcác vùng dự án
Trang 22Đối với Chơng trình 327/CT đã đầu t đợc:
- Khai hoang: 61ha
- Trồng Cao su: 1.798,4ha
- Chăm sóc Cao su: 6.802,8ha
- Chăn nuôi: 2.464 con
Đối với Chơng trình 661 đã thực hiện đợc:
- Xây dựng nhà Ban quản lý: 1.695m2
Hầu hết các dự án, các chơng trình đều lấy hộ gia đình làm đối tợng
đầu t và cho vay vốn Do đó đã phát huy đợc trách nhiệm cá nhân của từng
hộ gia đình tạo điều kiện cho chủ dự án triển khai kịp thời kế hoạch hàngnăm cũng nh quản lý đợc thành quả làm ra hay việc thu hồi vốn cũng đảmbảo hơn
2.2 Khai thác, chế biến và tiêu thụ Lâm sản:
2.2.1 Khai thác Lâm sản:
Trớc những năm 90, mỗi năm tỉnh ta khai thác từ 12 đến15 vạn m3 gỗ,bao gồm cả lực lợng trong và ngoài quốc doanh Nhng từ năm 1992 Nhà nớc
có chủ trơng giảm khai thác rừng tự nhiên để bảo vệ vốn rừng, do đó mỗi nămchỉ cho phép khai thác từ 1,1 đến 1,3 vạn m3 và do lực lợng quốc doanh thựchiện Việc khai thác rừng tự nhiên theo chỉ tiêu, kế hoạch giao đã đợc thựchiện đúng quy trình, quy phạm đề ra từ việc lập hồ sơ thiết kế đến việc tổ chứckhai thác, vận chuyển
Ngoài khai thác rừng tự nhiên còn khai thác các loại lâm sản khác nhsong mây, tre, nứa, củi và nhựa thông, đa giá trị khai thác gỗ và lâm sản bìnhquân hàng năm lên 234.950,4 triệu đồng
(Tham khảo số liệu niên giám thống kê do Cục TK Nghệ An ban hành)
2 2
Trang 232.2.2 Công tác chế biến và tiêu thụ Lâm sản:
Hơn mời năm qua công nghiệp chế biến Lâm sản tỉnh nghệ an cũng cónhiều chuyển biến khá tích cực Tuy cha tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng caonhng đã hạn chế tối da tình trạng bán gỗ nguyên liệu không qua chế biến
Cơ sở chế biến trên địa bàn gồm có 14 doanh nghiệp Nhà nớc (trong đóTrung ơng quản lý 4, địa phơng quản lý 10 đơn vị); 20 Công ty TNHH và tnhân, có trên 700 hộ gia đình làm nghề chế biến gỗ và đồ gỗ gia dụng Lực l-ợng lao động tham gia công nghiệp chế biến ở các doanh nghiệp Nhà nớc vàCông ty TNHH có khoảng 4.020 ngời và có khoảng 2.350 ngời là lao độnglàm ở hộ t nhân
Theo số liệu thống kê hàng năm gỗ tròn đa vào chế biến là54.600m3/năm Các sản phẩm làm ra gồm có:
Từ khi có chủ trơng hạn chế tiến tới đóng cửa rừng tự nhiên của Chínhphủ, các đơn vị trong tỉnh đã chủ động nhập khẩu gỗ của Lào và chuyển dầnsang chế biến gỗ rừng trồng Đồng thời các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuấtchế biến Lâm sản đã từng bớc bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, để
họ có điều kiện tiếp cận với công nghệ và thiết bị mới
Bên cạnh những mặt đạt đợc, công nghệ chế biến của tỉnh ta vẫn cònnhiều yếu kém Đó là việc tự phát triển cơ sở chế biến không có giấy phéphành nghề (trong tổng số 700 hộ và các cơ sở chế biến chỉ có 16 HTX, 7 tổhợp và 97 hộ gia đình đăng ký) dẫn tới tình trạng sử dụng Lâm sản trái phépgóp phần làm suy giảm vốn rừng nh thời gian vừa qua Về lao động thì tỷ lệ
Trang 24công nhân kỹ thuật cha cao mới đạt 54%, về tổng giá trị tài sản cố định củacác doanh nghiệp có 72.498 triệu đồng, nhng mới huy động vào sản xuất53.498 triệu đồng đạt 67%, trong đó đầu t thiết bị 22.357 triệu đồng mới đạt42%, do đó sản phẩm làm ra giá thành và chất lợng cha đáp ứng đợc yêu cầucủa thị trờng Các cơ sở sản xuất còn phân tán, cha tập trung đợc các nhómhàng, cha tạo ra đợc nhiều mặt hàng chất lợng cao do đó sức cạnh tranh cònthấp Nguồn nguyên liệu cha tập trung đợc vào các cơ sở chế biến quốcdoanh Cơ chế quản lý điều hành nguyên liệu cha phù hợp nên đã tạo ra nhữngtrở ngại nhất định, trình trạng nguyên liệu trong tỉnh thì bán ra ngoài tỉnh, cơ
sở chế biến lại phải mua ngoài vào, gây ra không ít khó khăn Vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và nhất là đổi mới công nghệ còn ít Trình độ quản
lý, tiếp thị còn yếu và còn phải tiêu thụ sản phẩm Lâm sản bằng con đờng uỷthác là chính
Những tồn tại trên do nhiều nguyên nhân, kể cả cơ chế quản lý Các cơquan chức năng cũng cha tạo hết mọi điều kiện cho cơ sở sản xuất chế biến vàtiêu thụ sản phẩm Chính sách hộ trợ cho sản xuất, quy hoạch tổ chức tiếpthị còn ở mức độ nên cha giải phóng đợc mọi lực lợng lao động Tuy nhiênnguyên nhân chính vẫn là các cơ sở chế biến cha đổi mới một cách toàn diệnnên chế biến Lâm sản của Tỉnh ta cha tơng xứng với tiềm năng sẵn có
2.3 Các chính sách bảo vệ, xây dựng rừng và phát triển Lâm nghiệp:
2.3.1 Đối với Nhà nớc:
Từ năm 1990 đến nay Nhà nớc đã ban hành 176 văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến Lâm nghiệp Đây là sự thể hiện đầy đủ về chủ trơngbảo vệ xây dựng và phát triển rừng mà Đảng và Nhà nớc ta đã và đang quantâm Trong các loại văn bản đó có: 13 văn bản luật, 4 pháp lệnh; 45 nghị định,nghị quyết của Chính phủ; 46 quyết định, chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ; 68quyết định, chỉ thị, thông t liên bộ và thông t cấp bộ Các chính sách chủ yếucủa Nhà nớc tập trung vào các lĩnh vực: Chính sách đất đai, chính sách đầu t,tín dụng, chính sách khai thác sử dụng rừng và hớng lợi Chính sách lu thông
và tiêu thụ Lâm sản Chính sách thuế liên quan đến Lâm sản Chính sáchkhuyến khích phát triển kinh tế trang trại v.v
2.3.2 Hệ thống chính sách do Tỉnh ban hành từ 1991 lại nay:
Hơn mời năm qua, bên cạnh việc thực hiện tốt các chủ trơng chính sáchchung của Trung ơng nh đã nêu trên, tỉnh Nghệ An cũng đã ban hành nhiềuvăn bản nhằm thể chế hóa những chủ trơng lớn của Chính phủ cho phù hợpvới điều kiện của địa phơng Các chính sách này góp phần quan trọng trong sự
2 4
Trang 25nghiệp bảo vệ xây dựng và phát triển Lâm nghiệp ở Nghệ An Trong thời gianqua đã có 40 văn bản do Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh ban hành Trong đó có
5 Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND; 19 Quyết định của UBND Tỉnh; 16Chỉ thị của Tỉnh uỷ, của UBND Tỉnh, liên quan đến lĩnh vực Lâm nghiệp
Các nội dung một số chính sách chủ yếu gồm có:
- Chính sách phát triển kinh tế-xã hội miền núi và dân tộc Trong đóphần Lâm nghiệp Thờng vụ Tỉnh uỷ chủ trơng đặt lên hàng đầu việc bảo vệ,chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh rừng Hạn chế tối đa khai thác, bảo vệ tốt rừng
đầu nguồn rừng phòng hộ Tăng cờng công tác giao đất Lâm nghiệp
- Chính sách đất đai: UBND Tỉnh quy định việc giao đất và phân cấpcho UBND Huyện trong việc giao đất Lâm nghiệp giao cho Sở Tài nguyên
và Môi trờng tham mu cho UBND Tỉnh thực hiện Nghị định 163/CP ngày16/11/1999
- Chính sách bảo vệ và phát triển rừng: Trong đó có Chỉ thị số
10/CT-UB của 10/CT-UBND Tỉnh về tăng cờng hơn nữa công tác bảo vệ rừng và quản lýkhai thác chế biến, kinh doanh Lâm sản Chỉ thị 21/1999/CT-UB của UBNDTỉnh về việc xây dựng quỹ bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng thônbản, thành lập Ban chỉ đạo phòng chống cháy rừng, chính sách quản lý khaithác, chế biến và tiêu thụ Lâm sản
- Chính sách đầu t tín dụng: Ngoài các chính sách đầu t của Nhà nớc,UBND Tỉnh đã và đang ban hành thêm các văn bản hỗ trợ đầu t nhằm khuyếnkhích các thành phần kinh tế tham gia Hệ thống chính sách của Tỉnh đã cótác dụng to lớn trong việc bảo vệ và phát triển rừng trong những năm vừa qua
2.4 Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp Ngành:
Hàng năm Tỉnh và Ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã quantâm đến việc triển khai một số nhiệm vụ sự nghiệp Tuy không trực tiếp làm rasản phẩm Lâm nghiệp nhng các đơn vị đợc Tỉnh và Ngành giao đã góp phầnthúc đẩy sự nghiệp phát triển Lâm nghiệp trong thời gian vừa qua
Về công tác điều tra cơ bản qua 2 kỳ kiểm kê (năm 1996 và 2000) cũng
nh theo dõi diễn biến tài nguyên rừng đã thu thập phân tích đợc diễn thế củarừng và đất rừng qua từng giai đoạn Kịp thời báo cáo và đề xuất với lãnh đạo
để có những chủ trơng đúng đắn Việc xây dựng Đề án tổng quan Lâm nghiệpcủa Tỉnh và các huyện, cũng nh xây dựng Đề án quy hoạch 3 loại rừng đã giúplãnh đạo Ngành và Tỉnh định hớng phát triển sản xuất Lâm nghiệp một cách
đúng đắn
Trang 26Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới đã từng bớcbám sát thực tế sản xuất và đã có những đóng góp nhất định Việc xác địnhtập đoàn các cây trồng cho các vùng sinh thái, cho từng yêu cầu và mục đích
sử dụng đã đa lại kết quả khả quan Trong những năm gần đây việc áp dụngcác loại giống mới và chuyển giao công nghệ dâm hom bớc đầu đã tạo đợcniềm tin cho bà con nông dân cũng nh các chủ rừng có quy mô sản xuất lớn.Việc xây dựng quy trình thâm canh và chỉ đạo các đơn vị chuyển cách thứcsản xuất quảng canh kém hiệu quả sang sản xuất hàng hóa có giá trị cao hơntrên một đơn vị canh tác đang đợc toàn Ngành triển khai thực hiện Đặc biệt
có chủ trơng của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, Ngành đã củng cố tổ chức hệ thốngcác đơn vị khuyến nông, khuyến lâm từ Tỉnh xuống Huyện và tăng cờng chứcnăng nhiệm vụ để thờng xuyên cung cấp thông tin, tập huấn nghiệp vụ,chuyển giao công nghệ mới cho bà con nông dân, góp phần nâng cao dân trí,sản xuất có hiệu quả, chất lợng ngày càng cao Công tác bồi dỡng đào tạo độingũ cán bộ cũng đợc lãnh đạo quan tâm Hàng năm có hàng trăm cán bộ côngnhân viên đợc gửi đi đào tạo ở các trờng Đại học chuyên ngành và các trờngquản lý, trờng nghiệp vụ, trờng lý luận v.v Do đó trình độ cán bộ công nhânviên cũng đợc nâng lên, từng bớc đáp ứng yêu cầu sản xuất và sự nghiệp pháttriển Ngành
2.5 Tăng cờng hợp tác Quốc tế để bảo vệ phát triển tài nguyên rừng và xuất nhập
khẩu Lâm sản:
Trong mời năm qua đợc sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ và các
ngành Trung ơng, Tỉnh và Ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Nghệ
An đã tăng cờng hợp tác với các Chính phủ và phi Chính phủ để đầu t vào việcxây dựng vốn rừng và bảo vệ rừng hiện có Bằng những việc làm thiết thực các
tổ chức Quốc tế đã giúp Tỉnh ta trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc,chống cát bay và chống sóng Cũng nh giúp chúng ta bảo tồn các hệ sinh thái
động thực vật, góp một phần vào chơng trình phát rtiển nông thôn miền núi đểnâng cao đời sống vật chất, tinh thần và dân trí cho bà con nông dân
Các chơng trình PAM (2780, 4304), Khu bảo tồn thiên nhiên Pu Mát,Hội chữ thập đỏ, Oxpan v.v đang phát huy tác dụng
Ngoài các chơng trình bảo vệ xây dựng và phát triển rừng, Tỉnh còn cóchủ trơng kêu gọi đầu t trong lĩnh vực chế biến xuất nhập khẩu Lâm sản (vớiHàn Quốc, với Lào, Đài Loan v.v.) Do đó mà có nguồn nguyên liệu nhậpngoại góp phần giảm đợc việc khai thác rừng tự nhiên và tạo ra các sản phẩm
2 6
Trang 27có chất lợng, một phần hàng hóa Lâm sản sau khi chế biến đạt chất lợng đã
đ-ợc xuất khẩu sang thị trờng các nớc
II Thực trạng hoạt động quy hoạch ngàng lâm nghiệp nghệ an giai đoạn 2004
2001-1 Thực trạng tài nguyên rừng và tình hình sử dụng đất lâm nghiệp
1.1 Thực trạng tài nguyên rừng Theo số liệu thống kê, tính đến năm 2003, diện tích đất rừng toàn tỉnh
là 720.132,3ha, chiếm 43,6% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Diện tíchrừng tự nhiên là 644,161ha chiếm 89,4%diên tích có rừng
Trang 28Rừng Nghê An rất phong phú mang nhiều nét đIển hình của thảm thực vậtViệt Nam Có đến 68 họ trên 510 loài cây thân gỗ, ngoài ra còn có thân thảo,thân leo, họ đẳng và các loại tre giang, nứa mét.
Tổng trữ lợng gỗ hiện nay có khoảng 51 triệu m3 Trữ lợng gỗ bình quân17m3/đầu ngời; gấp 1,7 lần so với trữ lợng bình quân đầu ngời trong toànquốc Trong rừng ngoài gỗ tre, nứa, mét còn có các loại dợc liệu Động vậthoang dã cũng rất phong phú, trong đó có một số thú rừng có giá trị về kinh tếcũng nh khoa học nh Sao La, Hổ, Voi, v v
Ngoài thảm thực vật ra, đất rừng Nghệ An còn rất tốt, có thảm mục vàtầng đất mùn khá dày, độ phì cao và đầy đủ các hàm lợng về khoáng chất nh
Ka ly, NH3, muối khoáng là điều kiện thuận lợi rất cơ bản cho cây rừng pháttriển
1.2.Tình hình sử dụng đất Lâm nghiệp 1.2.1.Về giao đất, giao rừng
Đợc sự chỉ đạo của UBND Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trờng đã phốihợp với các nghành, các địa phơng thực hiện giao đất, giao rừng cho các đối t-ợng ở hầu hết các huyện miền núi trong tỉnh
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trờng, tính đến nay diện tích đấtlâm nghiệp đã giao cho các đối tợng là 762.536,3ha Trong đó:
Hộ gia đình, cá nhân: 407.572,99ha, với 84.789 hộ
Tổ chức đoàn thể, cộng đồng làng bản: 251.997,17 ha, với 1.229 đơn vị Nông lâm trờng, ban quản lý và các tổ chức khác: 102.966,09 ha, với 34 đơn
vị (xem phụ lục)
Diện tích dang triển khai giao tiếp: 420.420,70 ha
Nh vậy, tính đến năm 2003, diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng làng bản chiếm 64,5% diện tích
đất quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp Hiện nay tỉnh đang chỉ đạotiếp tục giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân cộng đồng làng bản; ràsoát đất đai đã giao cho các tổ chức, đặc biệt là lâm trờng để chuyển diện tích
đất đai sử dụng không có hiệu quảhoặc không có nhu cầu sử dụng của các tổchức trên cho chính quyền các cấp để giao cho ngời dân địa phơng
1.2.2 Về hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp Trong quá trình đổi mới một số lâm trờng đã xoá bỏ đợc chế độ độc canhcây lâm nghiệp chuyển sang áp dụng mô hình lâm – nông kết hợp, nông lâmkết hợp; cải thiện cấu trúc và tổ thành rừng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nh: Mô hình trồng rừng hỗn giao; mô hình trồng cây ăn quả với cây lâm
2 8
Trang 29nghiệp; chọn cây mọc nhanh phù hợp với vùng lập địa để rút ngắn chu kỳ sảnxuất của cây rừng.
Một số lâm trờng đã đầu t thâm canh, nâng mức đầu t tạo rừng nguyên liệu
từ 3 triệu đồng/ha lên 7 triệu đồng/ha, cải thiện giống cây trồng, thực hiện
ph-ơng châm “ đất nào cây nấy “, trồng rừng bằng mô hom thay thế trồng rừngbằng hạt nên đã nâng cao năng suất rừng trồng từ 70m3 lên trên 150m3/ha(chu
kỳ kinh doanh từ 7-8 năm)
Một số lâm trờng, ban quản lý rừng đang quản lý rừng tự nhiên đã chútrọng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên – một giải pháp tạo rừng với chiphí ít nhất và nhanh nhất Hiện nay có hàng nghìn ha rừng tự nhiên đợc phụchồi tự nhiên đợc phục hồi trong các lâm trờng thông qua hình thức khoanhnuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hình thành những khu rng tự nhiên lớn có chứcnăng phòng hộ và sản xuất
Sau khi nhận đất, nhận rừng bà con nông dân hiểu rõ quyền lợi nghĩa vụ
và từng bớc tiếp cận với khoa học công nghệ mới nên đã nhiều mô hình sảnxuất trồng rừng có hiệu quả, thu nhập từ nghề rừng ngày càng cao
2 Thực trạng về quản lý bảo vệ và phát triển rừng2.1 Thực trạng về quản lý, bảo vệ rừng Công tác quản lý, bảo vệ rừng đã và đang đợc tỉnh và các nghành, cá địaphơng quan tâm Từ việc tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức vai tròquan trọng của rừng đến việc phát động toàn dân tham gia bảo vệ rừng Đồngthời các chủ rừng đã từng bớc xây dựng phơng án quản lý bảo vệ rừng, phòngchống cháy và sâu bệnh hại
Giải pháp để quản lý, bảo vệ rừng trong thời gian qua là tuỳ thuộc vào
điều kiện củ thể, những nơi trọng yếu then chốt thì bố trí các trạm để thờngxuyên túc trực quản lý Còn hầu hết diện tích rừng giao khoán cho hộ gia
đình, cộng đồng làng bản hoặc các tổ chức chính trị – xã hội ở địa phơng bảo
vệ Hàng năm trên cơ sở đầu t của nhà nớc tiến hành hợp đồng với hộ gia đình,cá nhân cũng nh các tổ chức để bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồngrừng Lc lợng Kiểm lâm đã đợc củng cố từ chi cục đến hạt, trạm đến kiểm lâmviên địa bàn, tham mu cho chính quyền các cấp xử lý lịp thời các vụ vi phạmlâm luật Do đó đã hạn chế đáng kể tình trạng chặt phá rừng và buôn bán lâmsản trái phép Số vụ vi phạm lâm luật hàng năm giảm đáng kể (năm2000:4.996 vụ, năm 2001: 4.533 vụ, năm 2002: 4.211 vụ)
Hiện trạng phá rừng làm rẫy trái phép đã thực sự giảm mạnh các huyệnvùng cao nh Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp
Trang 30Tình hình săn bắn và buôn bán động vật rừng đã đợc ngăn chặn nên số vụ
vi phạm cũng đáng kể
2.2 Kết quả bảo vệ và phát triển rừng trong 3 năm qua Kết quả bảo vệ và phát triển rừng trong 3 năm 2001-2003 đợc thể hiện ở bảngsau
Bảng :Kết quả xây dựng và phát triển rừng
3.066,4ha 28.489,0ha 101.770,0ha 28.144,4ha
10.401,0ha 13,646 triệu cây
2.778,4ha 28.655,4ha 104.234,8ha 27.966,4ha
10.005,0ha 13,124 triệu cây
3.130,0ha 12.953,0ha 106.257,0ha 27.880,1ha
Nguồn: Cục thống kê và Chi cục PTLN Nghệ An
Điểm nổi bật trong công tác bảo vệ và phát triển rừng là áp dụng các giảipháp phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng Đối với rừng phòng hộ, phơnghớng chung là trồng cây bản địa nhằm khôi phục họ, loài đã có trớc đây; mặtkhác, xuất phát từ trạng thái rừng, tiến hành khoanh nuôi xúc tiến tái sinh làmcho rừng khôi phục nhanh hơn Đối với rừng sản xuất, cải tạo rừng nguyênliệu phục vụ công nghiệp chế biến lâm sản Đa tiến bộ khoa học kỹ thuật mớivào sản xuất, thay thế giống cũ chất lợng kém hiệu quả thấp bằng giống mớivới công nghệ dâm hom
3 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý ngành Lâm nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý
rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp3.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý nghành Lâm nghiệp
ở Tỉnh
Cơ quan quản lý chuyên nghành về lâm nghiệp, bao gồm Sở Nông nghiệp
& PTNT, chi cục Kiểm lâm nhân dân
Sở Nông nghiệp $ PTNT là cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp,
có nhiệm tham mu cho UBND tỉnh quản lý nhà nớc về phát triển nhà nớc vềphát triển rừng, bao gồm các hoạt động tạo rừng, khai thác, sử dụng, chế biếnlâm sản
Cơ quan chuyên môn tham mu cho Sở gồm có: Ci cục phát triển lâmnghiệp, Đoàn điều tra QHLN, Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, Trungtâm KHKT Nông – Lâm nghiệp
3 0
Trang 31Chi cục Kiểm lâm nhân dân là cơ quan quản lý chuyên nghành về lâmnghiệp, có nhiệm vụ tham mu cho UBND tỉnh quản lý nhà nớc về quản lýrừng.
sự chỉ đạo của UBND Tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT tiến hành rà soát quỹ
đất lâm nghiệp và phân chia thành 3 loại rừng Cụ thể: Trong tổng diện tích
đất lâm nghiệp là: 178.856,0ha; Rừng sản xuất : 492.740,0ha Nh vậy, diệntích rừng phòng hộ và rừng sản xuất chiếm 43,2% và 41,6% tổng diện tích đấtlâm nghiệp trong toàn tỉnh
Đối với rừng phòng hộ: Đã chuyển đổi 4 LTQD chành ban quản lý rừngphòng hộ (Quế Phong, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Kỳ Sơn) Đến nay, 4 ban quả lý rng
đã hoàn thành việc xác định ranh giới với các xã liên quan và đang hoàn chỉnh
hồ sơ để đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đợc sự uỷ quyền củaUBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT đã hoàn thành việc thẩm định và phêduyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của các ban quản lý rừng phòng hộ Cácban quản lý đã bố trí lực lợng lao động, thành lập các trạm quản lý, bảo vệrừng theo cụm xã, phối hợp với chính quyền địa phơng và nhân dân bảo vệrừng
UBND tỉnh cũng đã ra Quyết định thành lập 4 ban quản lý rừng phònghộ(Tơng Dơng, Quỳ Hợp, Thanh Chơng, Con Cuông) và quyết định bổ nhiệmcác trởng ban cho 4 ban quản lý phòng hộ mới đợc thành lập Các ban quản lýnày đang khẩn trơng ổn định bộ máy quản lý, quy chế hoạt động để thực hiệntốt việc quản lý, bảo vệ rừng
Đối với rừng đặc dụng: Hiện tại có Vờn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồnthiên nhiên Pù Huống đã có bản quản lý Khu di tích văn hoá (Khu mộ bàHoàng Thị Loan và Rú Chung) do lâm trờng Đại Huệ quản lý Còn khu bảo
Trang 32tồn thiên nhiên Pù Hoạt đang xây dựng dự án và đề nghị thành lập ban quản lýrừng.
Đối với rừng sản xuất: Đã và đang hình thành các vùng nguyên liệu tậptrung gỗ lớn, gỗ nguyên liệu giấy và nguyên liệu khác
Trớc năm 2002, Tỉnh Nghê An có 19 LTQD, trong đó có 11 LTQD trựcthuộc tỉnh với t cách là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, còn 8 LTQD trựcthuộc Công ty Lâm nông – nghiệp Sông Hiếu
Sau năm 2002, thực hiện đề án đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý LTQD
đã đợc UBND Tỉnh Nghê An phê duyêt, hệ thống LTQD trong tỉnhđã đợc tổchức lại nh sau:
15 LTQD đợc tiếp tục duy trì, củng cố hoạt động theo cơ chế hoạch toánkinh doanh, gồm những LTQD đang quản lý rừng tự nhiên chủ yếu là rừngsản xuất; Những lâm trờng trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Đối với diệntích rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu phân bố xen kẽ với rừng sảnxuất có diện tích cha đến 5000ha thì vẫn tiếp tục giao cho LTQD quản lý theoquy chế rừng phòng hộ Trong 15 LTQD, có 9 lâm trờng hoạch toán kinh tế
độc lập trực thuộc UBND tỉnh (Tơng Dơng, Con Cuông, Anh Sơn, Đô Lơng,Thanh Chơng, Đại Huệ, Nghi Lộc, Yên Thành và Quỳnh Lu); 6 lâm trờng là
đơn vị thành viên cua Công ty Lâm Nông Nghiệp Sông Hiếu (Quỳ Châu, Cô
Ba, Quế Phong, Đồng Hợp, Quỳ Hợp và Nghĩa Đàn)
Chuyển đổi 4 LTQD thành Ban quản lý rừng phòng hộ gồm nhũng LTQD
có diện tích rừng phòng hộ xung yếu và rất xung yếu từ 5000ha trở lênvàchiếm trên 70% diện tích đất lâm nghiệp Lâm trờng đang quản lý Diện tíchrừng sản xuất và đất lâm nghiệp xen kẽ với rừng phòng hộ cũng giao cho Banquản lý rừng gây trồng, bảo vệ, khai thác để tạo nguồn thu cho ngân sách.Trong 4 lâm trờng chuyển đổi có 2 LTQD trớc đây thuộc Công ty Lâm Nôngnghiệp Sông Hiếu (Phú Phơng, Hồng Chân) và 2 lâm trờng hoạch toán kinh tế
có vai trò nòng cốt trong sản xuất lâm nghiệp, là trung tâm dịch vụ vật t, kỹ
3 2