1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015

79 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 228,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được thể hiện qua việc quy hoạch sử dụng đất là mộttrong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai được quy định trongluật đất đai từ năm 1993 đến năm 2003.. Về thuật ngữ “

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUĐất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là thành phần quantrọng của môi trường sống, là địa bàn sống của con người và tất cả cá sinhvật có trên trái đất.

Để quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả đòi hỏiNhà nước cần phải có những biện pháp sử dụng phù hợp Một trong nhữngbiện pháp ấy là quy hoạch sử dụng đất đai Bởi Quy hoạch sử dụng đất đai làcăn cứ để giao đất và cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất đai cho các tổchức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài đồng thời góp phầntích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất vànâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường,quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại củatừng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụngđất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau Do vậy, quy hoạch

sử dụng đất là một trong hoạt động quan trọng luôn được Đảng và Nhà nướcquan tâm Điều này được thể hiện qua việc quy hoạch sử dụng đất là mộttrong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai được quy định trongluật đất đai từ năm 1993 đến năm 2003

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểnđất nước Tuy nhiên trước thực tế đất đai sử dụng không đúng mục đích,chuyển đổi mục đích sử dụng một cách tuỳ tiện, sử dụng lãng phí không đemlại hiệu quả cao Nhiều quy hoạch sử dụng đất lập xong để đó: “Quy hoạchtreo”, không có tính khả thi, không có hiệu quả, không đáp ứng nhu cầu sửdụng đất của các ngành kinh tế Tất cả những việc đó đều do: khi xây dựngquy hoạch sử dụng đất không đánh giá đúng hiện trạng của đất, không tìmhiểu phân tích kỹ nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế Vì vậy, đòi

Trang 2

hỏi việc lập quy hoạch phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,nhu cầu sử dụng đất của địa phương cần lập.

Vũ Lạc là một xã có lịch sử hình thành cũng như huyện Kiến Xương,

là một vùng đất giàu truyền thống lịch sử- văn hoá Với lực lượng lao độngkhá dồi dào, những nét đẹp văn hoá và các tập quán sinh hoạt, tập quán sảnxuất trên địa bàn đã tạo một nguồn tài nguyên nhân văn khá phong phú, đadạng Cùng địa hình bằng phẳng, khu dân cư phân bố quần tụ, tách biệt vớinhững cánh đồng bát ngát, cơ sở hạ tầng phát triển mang đậm sắc thái củacác làng xã đồng bằng sông Hồng Với vị trí kinh tế-xã hội khá thuận lợi donằm gần Thành phố Thái Bình và có tuyến tỉnh lộ 39 chạy qua nên việc giaolưu trao đổi hàng hoá với bên ngoài khá sôi động Do vậy, việc quy hoạch sửdụng đất của xã đòi hỏi phải thực tế, và cần được tính toán đầy đủ chính xác,phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốcphòng, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế

Xuất phát từ mục đích đó em đã chọn đề tài: “ Phương án quy hoạch

sử dụng đất xã Vũ Lạc – Kiến Xương – Thái Bình giai đoạn 2005 – 2015

” nhằm đưa ra các phương án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý để

phát huy được hết tiềm năng đất đai

Kết cấu đề tài gồm có 3 chương:

chương I : Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất.

chương II: Thực trạng sử dụng đất và đánh giá thực trạng sử dụng đất của

xã Vũ Lạc

chương III: Những giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Vũ

lạc-Huyện Kiến Xương - Tỉnh Thái Bình

Trang 3

NỘI DUNG

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.

I. Khái niệm và đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất đai

1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai:

a/ Khái niệm:

Quy hoạch sử dụng đất đai cũng giống như các quy hoạch khác nó cócác thuộc tính của quy hoạch nói chung và những thuộc tính đó gắn với đốitượng quy hoạch là đất đai

Để hiểu khái niệm quy hoạch đất đai, cần tìm hiểu khái niệm đất đai

Về thuật ngữ “đất đai” theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “ Đất đai

là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian

tự nhiên của tổng thể vật chất đó” Như vậy:

+ Đất đai là một phạm vi không gian- như một vật mang giá trị theo ýniệm của con người

+ Đất đai gắn liền với giá trị kinh tế thể hiện bằng giá tiền trên mộtđơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu, sử dụng

Nhưng cũng có quan niệm quan điểm khác, tổng hợp hơn, cho rằngđất đai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế- xã hội của mộttổng thể vật chất Theo quan điểm đó thì:

+ Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất

+ Bao gồm các yếu tố cấu thành môi trường sinh tháingay trên vàdưới mặt đất như:

• Khí hậu thời tiết

Trang 4

• Thổ nhưỡng địa hình, địa mạo, nước mặt

và quốc phòng

Như vậy, mặc dù hiện có nhiều định nghĩa về “đất đai” nhưng nóichung đều có sự giống nhau ở các thuộc tính: Là một diện tích bề mặt cógiới hạn, có chiều nằm ngang kết nối mọi thành phần liên quan với nhau vềcác điều kiện tự nhiên và điều kiện sống của động thực vật, là bộ phậnkhông thể tách rời của quốc gia

Về thuật ngữ “ quy hoạch sử dụng đất đai” thì có định nghĩa như sau:

“QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất ( cả nước và trong phạm vi một đơn vị , đối tượng sử dụng đất cụ thể ), tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất xã hội, tạo diều kiện sử dụng đất và bảo vệ môi trường”

Với cách định nghĩa trên đều có cho thấy Quy hoạch sử dụng đất đai

là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 biện pháp:

Trang 5

- Biện pháp pháp chế: Đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đấttheo pháp luật.

- Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổhợp lý trên cơ sở khoa học kỹ thuật

- Biện pháp kinh tế: Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằmkhai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng của đất, song điều đó chỉ thựchiện được khi tiến hành đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và pháp chế

Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phát triển tổng hợp, đồng

bộ của các ngành với sự tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất trongtừng vùng và trên phạm vi cả nước Do vậy việc tổ chức phân bố lực lượngsản xuất trên phạm vi cả nước và trong từng vùng là hết sức cần thiết, đóchính là nhiệm vụ quan trọng nhất của QHSDĐ Xuất phát từ sự quan trọngcủa QHSDĐ nên cần phải phân loại quy hoạch sử dụng thành hai loại đó là:

- Quy hoạch sử dụng đất vĩ mô hay còn gọi là quy hoạch phân bổ đất đaiđược thể hiện bởi hai hình thức: Quy hoạch theo lãnh thổ và quy hoạch theongành

- Quy hoạch SDĐ vi mô hay còn gọi là QHSDĐ nội bộ xí nghiệp, quy hoạch

sử dụng đất

b./ Vai trò, vị trí của quy hoạch sử dụng đất:

Đất đai là vật mang lại sự sống trên trái đất khi con người chưa xuấthiện, đất đai là địa bàn sinh sống và phát triển của các loài động, thực vật vàsinh vật nói chung Con người xuất hiện và xã hội loài người ngày càng pháttriển, con người từ chỗ sử dụng đất không có quy hoạch dần dần các nhu cầu

sử dụng ngày càng tăng và đa dạng đòi hỏi con người phải bố trí sử dụng đấtsao cho hiêu quả, QHSDĐ ra đời và ngày càng phát triển và hoàn thiện Với ví trí, vai trò hết quan trọng của đất đai, vấn đề quản lý, bảo vệ lãnhthổ, quản lý sử dụng đất đai là hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia Điều

Trang 6

này cũng cho thấy vai trò sự quan trọng của quy hoạch sử dụng đất đai vàvai trò này của quy hoạch được thể hiện:

- Là cơ sở kiểm kê đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai củacác cấp tỉnh, huyện, xã để có kế hoạch và phương án đầu tư, sử dụng thíchhợp các loại đất, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội

- Quy hoạch sử dụng đất nhằm cung cấp những căn cứ đểUBND thực hiện thẩm quyền về giao đất và nhu cầu thu hồi đất hoặc chuyểnđổi mục đích sử dụng của các loại đất giúp UBND cấp huyện quản lý tốt quỹđất của mình một cách khoa học và chặt chẽ

- Quy hoạch sử dụng đất còn là tài liêu và mang tính khoa họcvừa mang tính pháp lý; nó là hệ thống các biên pháp kỹ thuật – kinh tế - xãhội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp để hình thành cácphương án và thông qua các so sánh, lựa chọn để thực thi theo pháp luật vàpháp lệnh của chính thể Nhà Nước

- Quy hoạch nhằm đưa ra cá hệ thống giải pháp phục vụ chophát triển kinh tế - xã hội của địa phương cụ thể là đáp ứng nhu cầu sử dụngđất hiện tại và trong triển vọng của các ngành trên địa bàn cũng như nhu cầusinh hoạt của mọi thành viên một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và có hiệuquả

2.Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất:

“Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện cụ thể như sau:

2.1 Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội:

Trang 7

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong nền sản xuất xãhội, nó tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất và tham gia vào việcđiều chỉnh các mối quan hệ xã hội có liên quan đến quyền sở hữu và quyền

sử dụng đất

Là một tư liêu sản xuất, đất được quy hoách để quá trình sản xuấtdiễn ra hợp lý trên bề mặt đất Như vây, QHSDĐ chính là việc tổ chức sửdụng đất về không gian, bố trí trên bề mặt đất những TLSX khác và ngườilao động

Mặt khác, QHSDĐ là yếu tố phát triển sức sản xuất đồng thời nó lại

là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của quan hệ sản xuất có liên quan đến quyền

sở hữu và quyền sử dụng đất Trong QHSDĐ cả hai mặt này tạo thành mộtthể thống nhất Do đó ta có thể nói rằng QHSDĐ là một bộ phận của phươngthức sản xuất xã hội Ứng với mỗi phương thức sản xuất QHSDĐ có nộidung, QHSDĐ phát triển đông thời với sự phát triển của phương thức sảnxuất

2.2 Quy hoạch sử dụng đất mang tính Nhà nước:

Tính Nhà nước được thể hiện ở các điểm sau:

Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành trên đất thuộc sở hữu Nhà nước

và kết quả của nóchính là việc thiết lập ranh giới giữa các chủ sử dụngđất,chứ không phải là ranh giới giữa các chử sở hữu đất như ở các nướcTBCN

Quy hoạch và sử dụng đất được tiến hành trước hết là theo yêu cầucủa nhà nước – Chủ sở hữu đất, sau đó mới là nhu cầu của chủ sử dụng đất Các phương án QHSDĐ sau khi được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt có hiệu lực pháp lý, việc thực hiện theo phương án QHSDĐ đã đượcphê duyệt là bắt buộc đối với các chủ sử dụng đất

Trang 8

Quy hoạch sử dụng đất là công tác chỉ do các cơ quan chức năng củanhà nước thực hiện.

Quy hoạch sử dụng đất và các công tác khảo sát, thiết kế được thựchiện bằng kinh phí do nhà nước cấp

Nhà nước không chỉ quản lý tài nguyên đất, không chỉ giao đất chocác chủ sử dụng, mà còn tổ chức sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất trongtừng đơn vị sử dụng đất, từng ngành và toàn quốc

Thông qua QHSDĐ, Nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và

tổ chức sử dụng trong quá trình sản xuất, Nhà nước tiến hành thanh tra, kiểmtra việc sử dụng đất của cá đơn vị

Thông qua quy hoạch, Nhà nước tổ chức việc sử dụng đất như một tưliệu sản xuất chủ yếu trong Nông lam nghiệp và các cơ sở không gian để bốtrí tất cả các ngành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, mỗi mảnh đất đềuđược sử dụng theo kế hoạch chung vì lợi ích của toàn dân

2.3 Quy hoạch và sử dụng đất mang tính lịch sử.

Quy hoạch và sử dụng đất là một bộ phận của phương thức xã hội, màphương thức sản xuất phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người quatừng giai đoạn lịch sử Lịch sử phát triển của QHSDĐ là sự phản ánh củalịch sử phát triển của các phương thức sản xuất xã hội

Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sửcủa nó trong thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội,thể hiện ở các vấn đề sau:

+ Mục đích của yêu cầu QHSDĐ được xác định phụ thuộc vào mức đọcủat quá trình nhận thức của con người đối với các điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

+ Về nội dung,QHSDĐ giới hạn ở trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất

Trang 9

+ Sự hoàn thiện của QHSDĐ gắn liền với mức độ trang bị cơ sở vật chất,trình độ kỹ thuật canh tác, khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ mới, với trình độ và năng lực quản lý.

Như vậy, QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế xã hội, là sản phẩm lịch

sử của xã hội, nó được hoàn thiện cùng với sự phát triển của phương thứcsản xuất xã hội.” ( Trích theo cuốn giáo trình Quy hoạch đất đai của PGS.TSTrần Hữu Viện)

II. Những quy định về quy hoạch sử dụng đất đai:

1 Cơ sở pháp lý của quy hoạch :

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp – công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp

- dịch vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai(bình quân mỗi năm phải chuyển khoảng 30000 ha đất nông nghiệp sangmục đích khác)

Việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động củatừng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sốngcòn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Đảng và Nhànước ta luôn coi trọng công tác quản lý và sử dụng đất đai là vấn đề bức xúc

và cần được quan tâm hàng đầu

Ý chí của toàn Đảng, toàn dân quan tâm đến vấn đề đất đai được thểhiện trong hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, luật và các vănbản dưới luật Và việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một hoạtđộng chiến lược quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam nêu rõtrong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp và các luật được thể hiện như sau:

- Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãkhẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, “ Nhà nước quản lý đất đai

Trang 10

theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả” ( Chương II, điều 18 ).

- Điều 1 Luật đất đai năm 2003 ( trích trong chương I: những quy địnhchung) có nội dung “ phạm vi điều chỉnh” cũng nêu rõ “Nhà nước đại diệnchủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai”

- Điều 6 Luật đất đai năm 2003 ( trích trong chương I: những quy địnhchung) với nội dung là “quản lý Nhà nước về đất đai” nêu rõ trong câu 2,mục d về nội dung quản nhà nước về đất đai là “Quản lý quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất”

- Điều 25 (trích trong Mục B của chương II: Quyền của Nhà nước đối vớiđất đai và quản lý Nhà nước về đất đai) của luật đất đai năm 2003 quy địnhtrách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất cho biết:

“ Về cấp cả nước thì Chính phủ là cấp cần phải tổ chức việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất trong cả nước

Còn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW thì ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc TW đó cần phải tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của địa phương mình

Tiếp đến quy hoạch cấp quận, huyện thì được ủy ban nhân dân quận,huyện tiến hành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đồng thời còn phảilàm công việc là lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộchuyện

Cuối cùng là quy hoạch cấp xã được lập chi tiết gắn với từng thửa đất vàphải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân”

- Luật đất đai năm 2003, điều 26 (trích trong Mục B của chương II: Quyềncủa Nhà nước đối với đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai) nêu rõ thẩmquyền xét duyệt quy hoạch cấp xã là do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã,

Trang 11

thành phố thuộc tỉnh sẽ tiến hành việc xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của xã.

2 Nguyên tắc của quy hoạch:

Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành và cả nước phải đảm bảo thựchiện được các mục tiêu vĩ mô (bao quát chung toàn bộ xã hội và cả nước),như: an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội…quy hoạch

sử dụng đất đi theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể hoá các mục tiêu vĩ mô,cùng với việc sử dụng hợp lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn

đề cụ thể của từng chủ sử dụng đất khác trên địa bàn nhưng phải đảm bảonguyên tắc sau:

a Chấp hành quyền sở hữu nhà nước về đât đai, củng cố và hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất:

Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt động và biện pháp có liên quantới quyền sử dụng đất là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt độngQHSDĐ

Nguyên tắc này không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ýnghĩa chính trị quan trọng Đây là căn cứ quan trọng để nhà nước có điềukiện tập trung chỉ đạo phát triển sức sản xuất, củng cố hoàn thiện phươngthức sản xuất XHCN trong phạm vi cả nước, trên tất cả các ngành

b Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên:

Một đặc điểm hết sức quan trọng của đất đai là có giới hạn Trong khi

đó dân số đất nước ngày một tăng, sự phát triển các ngành ngày càng mạnh

mẽ đòi hỏi nhu cầu về diện tích không gian rất lớn Vì vậy, sử dụng đất đaimột cách hợp lý, tiết kiệm là một nguyên tắc bắt buộc trong QHSDĐ

Trang 12

Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng nhất là ngăn ngừa vàdập tắt các quá trình xói mòn đất do nước và gió gây ra Do quá tình xóimòn này có tác hại rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp Do vậy, đòi hỏichúng ta phải tổ chức các biện pháp chống xói mòn đồng thời đòi hỏi phảihết sức chú ý trong việc sử dụng đất

c Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền KTQD nói chung và từng ngành nói riêng trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp:

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia sự phát triển của bất cứ ngành nào,

tỳ ở các mức dộ khác nhau, đòi hỏi phải có đất Do vậy, khi QHSDĐ vấn đềquan trọnglà căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhu cầu đất củacác ngành để có phương án phân bổ sử dụng đất hợp lý, hiệu quả Đồng thờiphải lường trước mọi hậu quả có thể xẩy ra về các mặt kinh tế – xã hội – môitrường để từ đó quyết định các phương án tối ưu

d Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất

Cụ thể: QHSDĐ phải được tiến hành theo kế hoạch chung của nhà nước,

của từng ngành và từng đơn vị sản xuất cụ thể Căn cứ vào chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước, chiến lược pháttriển của từng ngành và quy hoạch phát triển của từng đơn vị QHSDĐ dựkiến định hướng sử dụng đất trong một thời gian dài và xây dựng kế hoạch

sử dụng đất trong những năm trước mắt đảm bảo cho ngành, đơn vị sản xuấthoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của mình

e Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở các phương pháp quản lý tiên tiến để nâng cao độ màu mỡ của đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sử dụng máy móc

Không thể tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất trong nôngnghiệp nếu không tính đến quá trình lao dộng và không gắn nó với quá trình

Trang 13

sản xuất QHSDĐ phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức sản xuấttrong từng ngành, từng lĩnh vực, từng đơn vị để tạo ra điều kiện tốt nhất cho

sự phát triển và nâng cao năng suất lao động Khi giải quyết mỗi nội dungQHSDĐ phải căn cứ vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất

f Khi QHSDĐ phải tính đến các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của từng vùng, từng đơn vị sử dụng đất

Bởi vì: Mỗi vùng mỗi địa phương đều có những đặc điểm riêng về điềukiện tự nhiên kinh tế xã hội Nếu không tính đến các điều kiện đó thì khôngthể tổ chức sử dụng đất hợp lý

3 Nội dung, trình tự lập quy hoạch cấp xã:

Việc quy định việc lập quy hoạch cấp xã đã được quy định cụ thểtrong Thông tư 30 của Bộ tài nguyên và môi trường và được thể hiện nhưsau:

“B.1 Bước đầu tiên của quy hoạch sử dụng đất cấp xã cũng như cáccấp khác là phải tiến hành công việc điều tra, thu thập thông tin về điều kiện

tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, dự kiến phát triển các ngành của xã trongtương lai có liên quan đến sử dụng đất của xã

Công việc cụ thể đó là:

-Về điều kiện tự nhiên cần điều tra là: vị trí địa lý, địa hình - địa mạo,khí hậu - thời tiết, thuỷ văn, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường

- Về điều kiện kinh tế xã hội cần điều tra: tình hình kinh tế, tình hình

cơ sở hạ tầng, tình hình các khu dân cư nông thôn

- Tiến hành thu thập bản đồ hiên trạng, bản địa chính của xã nhằmmục đích xác định các điểm dự kiến quy hoạch bằng việc khoanh định lêncác bản đồ đó

Trang 14

Từ các tư liệu thu thập ở trên tiến hành nghiên cứu, phân tích, tổnghợp các thông tin, tư liệu của địa phương từ đó lập quy hoạch sử dụng đấtchi tiết và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã.

Đồng thời phải thu thập thêm các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất từ huyện mà đã được xét duyệt nhưng có liên quan đến việc lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã

B.2 Nhận xét về tình hình sử dụng đất và những biến động sử dụngđất của xã trong giai đoạn 10 năm trước

Đánh giá hiện trạng các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đấtchưa sử dụng

- Đối với đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng câylâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệpkhác cần xác định rõ diện tích hiện trạng sử dụng đất

- Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tình hình cụ thể từng loạiđất trong các nhóm đất sau: đất ở; đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng;đất nghĩa trang, nghĩa địa

- Đối với đất chưa sử dụng cũng giống như các loại đất trên

B.3 Đánh giá sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất của địa phương

so với tiềm năng đất đai và so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoahọc - công nghệ trong thời gian tới

Đối với đất nông nghiệp đánh giá hiện trạng sử dụng đất có phù hợpvới tổng quỹ đất nông nghiệp của xã, đánh giá khả năng chuyển đổi cơ cấu

sử dụng đất nông nghiệp có phù hợp với chiến lược tổng thể của xã

Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tiềm năng sử dụng các loạiđất như đất sản xuất kinh doanh, đất ở,

Trang 15

Đối với đất chưa sử dụng cần đánh giá khả năng đưa đất vào sử dụng.B.4 Xác định và nhận xét kết quả của quá trình thực hiện quy hoạch

sử dụng đất chi tiết kỳ trước của địa phương với mục đích nhận thức các mặtđược và chưa được về việc khai thác và đưa vào sử dụng các loại đất nôngnghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng

B.5 Song song với việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụngđất kỳ trước phải tiến hành đánh giá kết quả của kế hoạch sử dụng đất kỳtrước địa phương với các công việc cụ thể:

Xác định kết quả tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thuhồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bồi thường

hỗ trợ tái định cư của xã

Đánh giá những mặt được và chưa được của kết quả kế hoạch sử dụngđất kỳ trước

B.6 Tiếp tục thực hiện các công việc ở trên là tiến hành xác định cácphương hướng và mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của địa phương

đó là:

Phải tiến hành xác định nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân tại địa phương Đồng thời phải tính khả năng đáp ứng nhu cầu về sốlượng, chất lượng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất

Từ căn cứ nhu cầu sử dụng đất và khả năng đáp ứng nhu cầu đó tiếnhành xây dựng các phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

B.7 Trên cơ sở sau khi thực hiện đầy đủ các công việc trên địaphương cần xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết củamình bằng các việc:

Trang 16

a Hoạch định ranh giới xã.

- Xác minh làm rõ ranh giới hành chính xã

- Hoạch định làm rõ ranh giới các thôn bản, ranh giới các thôn bản,ranh giới sử dụng đất giữa các ngành, các chủ sử dụng đất

b Tiến hành tạo phương án phân bổ quỹ đất phục vụ nhu cầu kinh tế

xã hội, quốc phong an ninh của địa phương Trong mỗi phương án cần xácđịnh diện tích đất theo các mục đích đất sử dụng Cụ thể :

- Phân bố đất nông nghiệp:

+ Khẳng định tiềm năng đất nông nghiệp ( khả năng khai hoang mởrộng diện tích, tăng vụ )

+ Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp

+ Phân bổ sử dụng đất nông nghiệp: Đất trồng cây lâu năm, đất trồngcây hàng năm, đất nông nghiệp khác

+ Các biện pháp khai hoang, cải tạo, bảo vệ đất

+ Tiềm năng đất lâm nghiệp

+ Phân bổ đất lâm nghiệp: Cần xác định rõ rừng tự nhiên, phòng hộ,diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và diện tích trồng rừng

- Phân bổ đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối,

- Phân bổ đất khu dân cư (đất ở tại nông thôn đô thị ):

+ Dự báo nhu cầu đất khu dân cư

+ Phân bổ đất khu dân cư

+ Xây dựng các sơ đồ phân bổ đất ở và lập kế hoạch cấp đất ở mới

Trang 17

- Phân bổ các loại đất chuyên dùng: Đất trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp; đất quốc phòng an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp; đất giao thông thủy lợi, và đất phi nông nghiệp khác:

+ Dự báo nhu cầu các loại đất chuyên dùng

+ Phân bổ các loại đất chuyên dùng

+ Xác định mức độ thiệt hại do trưng dụng đất vào mục đích chuyêndùng và biện pháp giải quyết

+ Biện pháp sử dụng đất lớp, đất màu và phục hóa đất chuyên dùngsau khi hết thời hạn sử dụnh

+ Xác định các điều kiện sử dụng đất chuyên dùng

- Phân bổ các loại đất chưa sử dụng , xây dựng các biện phápquản lý , bảo vệ và sử dụng tạm thời

c Thể hiện trên bản đồ địa chính các khu vực sử dụng đất theo từng

phương án phân bổ quỹ đất nêu trên và các khu vực sử dụng đất đã đượckhoanh định trong QHSDĐ của cấp trên

B.8 Xác định hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường từ các phương ánquy hoạch sử dụng đất sau khi được thực hiện Đó là:

Tính toán các hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

và các tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; xác định cácnguồn thu đối với ngân sách xã từ mỗi phương án quy hoạch sử dụng đất,xác định quá trình thay đổi tập quán canh tác cũ đối với các xã thuộc khuvực dân tộc thiểu số

Trang 18

Đồng thời tiến hành xác định công việc giải quyết quỹ nhà ở, đất sảnxuất nông nghiệp, mức độ thu nhập đối với xã không thuộc khu vực pháttriển lên đô thị, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, công việc bảo vệ

và phát triển rừng đối với các xã miền núi.Và cuối cùng là tiến hành việcbảo tồn các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo tồn bản sắcdân tộc trên địa bàn trên tất cả các xã trong cả nước đặc biệt là đối với các xãthuộc khu vực dân tộc thiểu số

B.9 Tiến hành chọn lựa các phương án hợp lý về quy hoạch sử dụngđất chi tiết của địa phương được thực hiện căn cứ vào kết quả phân tích hiệuquả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

B.10 Sau khi lựa chọn được phương án quy hoạch cần phải phân kỳcho công tác quy hoạch sử dụng đất đó là các công việc: Phải tiến hành phânloại các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết xã trong kỳ QHSDĐ theo các tiêu chuẩn

về mục đích sử dụng trên cơ sở diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng,phải thu hồi, chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất chitiết kỳ đầu (5 năm đầu) và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối (5 nămcuối)

B.11.Tiến hành xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết củaphương án quy hoạch trên cơ sở các lựa chọn trên bản đồ trên cơ sở các khuvực sử dụng đất đã được khoanh định trên bản đồ Từ đó, địa phương mớixây dựng được bản đồ tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của mình

B.12 Sau khi lập xong được quy hoạch sử dụng đất của địa phươngcần lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu cho địa phương mình từ đó phải

cụ thể hoá được các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của xã từ kỳ đầu tới từngnăm Đồng thời tiến hành dự kiến các nguồn thu ngân sách từ các công việc

Trang 19

như là đấu giá quyền sử dụng đất nông nghiệp vào các mục đích công íchcủa xã và các chi phí dành cho công việc quản lý đất đai tại xã.

B.13 Lựa chọn các biện pháp để bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môitrường tại địa phương bằng việc sử dụng các biện pháp phù hợp với điềukiện của xã để thực hiện cụ thể một số biện pháp như: chống rửa trôi, chốngxói mòn đất, chống ô nhiễm nguồn nước, không khí đồng thời sử dụng tiếtkiệm, khai thác triệt để đất đai cũng như các nguồn tài nguyên khác

B.14 Tiến hành công việc lựa chọn các giải pháp tổ chức thực hiệnquy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã trong kỳđầu Các giải pháp được lựa chọn phải phù hợp với công việc tổ chức thựchiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong kỳđầu tại xã.”

III Tình hình quy hoạch sử dụng đất hiện nay:

1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất những năm qua

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai gồm 4 cấp: cấp cả nước, cấp tỉnh,cấp huyện, cấp xã được quy định trong Luật Đất đai 1987, 1993 và Luật ĐấtĐai 2003 hiện hành Công tác QHSDĐ đã thể hiện sự chặt chẽ, hướng đích

và chủ trương nhất quán Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, tức là hình thức

sở hữu nhà nước của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thốngnhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật Việc này được biểu hiệntrong những năm qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được duy trì vàkhông ngừng phát triển Và đã cho thấy kết quả công tác quy hoạch sử dụngđất cũng có một bước chuyển mới, như một mốc son trong quá trình hìnhthành và phát ttriển của mình

Vào thời điểm này, 61/64 tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (do

có 3 đơn vị mới được thành lập), xấp xỉ 50% số huyện và số xã ( hiện nay

Trang 20

70% đơn vị cấp huyện, trên 60% đơn vị cấp xã ) đã lập xong quy hoạch sửdụng đất của cấp mình

Tài liệu quy hoạch sử dụng đất các cấp đã phục vụ trực tiếp cho việcxây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là căn cứ để thực hiện giao đất,cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi

cơ cấu sản xuất phân công lao lao động, thu hút đầu tư trong ước và ngoàinước phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hóa – hiên đại hóa của từng địa phương và cả nước

có sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất trên quy mô lớn, quy hoạch sử dụng đấtmới được phê duyệt lại phải điều chỉnh quy hoạch với những trình tự thủ tụckhông khác nhiều so với triển khai dự án mới ( như dự án quy hoạch và sửdụng đất của tỉnh Cà Mau và một số tỉnh vùng Tây Nguyên), việc kéo dàithời gian làm quy hoạch lại ảnh hưởng đến việc trển khai thực hiện quyhoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai phải căn cứ vào định hướng phát triển kinh

tế - xã hội, vào quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn, yêu cầu bảo vệ môitrường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, vào hiện trangquĩ đất và định mức sử dụng đất,vào tiến bộ khó học kỹ thuật và phải căn cứvào kết quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất kỳ trước Trong thực tiễn, mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội cùa các địa phương thương có sự điều chỉnh lớn

Trang 21

hơn sau mỗi năm kế hoạch 5 năm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ và Nghịquyết Hội đồng nhân dân; việc quy hoạch đô thị, đặc biệt là quy hoạch triểnkhai chậm, hiện trạng quỹ đất (số lượng, chất lượng ), nhu cầu sử dụng chưađược nắm chắc, thiếu định mức sử dụng đất theo chuẩn quốc gia, sự pháttriển khoa học công nghệ trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất chưa đồng

bộ, việc giám sát thực hiện quy hoạch chưa thực hiện được đầy đủ Vì vậy,nói chung tính khoa học và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất các cấp cònnhiều hạn chế

Các văn bản hướng dẫn thực hiện quy hoạch sử dụng đất, như: quytrình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh

Trang 22

Giáp ranh của xã bao gồm:

- Phía Bắc giáp xã Vũ Đông, Vũ Sơn

- Phía Nam giáp xã Vũ Ninh, Vũ An

- Phía Đông giáp xã Vũ Lễ

- Phía Tây giáp phường Trần Lãm, xã Vũ Chính, xã Hoàng Diệu thành phốThái Bình

Với vị trí kinh tế-xã hội khá thuận lợi do nằm gần thành phố TháiBình và có tuyến tỉnh lộ 39 chạy qua nên việc giao lưu trao đổi hàng hoávới bên ngoài khá sôi động

1.2) Địa hình - địa mạo.

Địa hình của xã là một vùng đồng bằng thuộc châu thổ Sông Hồngnên địa hình tương đối bằng phẳng , thấp dần từ khu dân cư ra sông Độ cao

bề mặt từ 0,7-1,25 m so với mực nước biển Địa hình xã Vũ Lạc nhìn chungbằng phẳng dốc dần từ Bắc xuống Đông Nam

Như vậy, với độ cao trung bình so với mặt nước biển thấp, địa hình lạitương đối bằng phẳng, độ dốc không lớn thuận lợi cho việc đi lại, giao lưutrao đổi hàng hoá và ở những vùng thấp, trũng thuận lợi phát triển nuôi trồngthuỷ sản

1.3) Khí hậu - thời tiết.

Mang đặc điểm khí hậu đồng bằng Bắc Bộ và khí hậu của xã chia làm

4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông Theo chế độ mưa khí hậu của xã chia làm haimùa: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với lượng mưa trungbình 1788 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 4,5 và tháng 7,8 là 1860 mm;lượng mưa thấp nhất vào tháng 11,12 là 1716 mm

Trang 23

- Mùa khô: từ giữa tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau có hướng gió thịnhhành là gió Đông Bắc, gây lạnh đột ngột Nhiệt độ trung bình thấp nhất là

150C

- Các đặc trưng khí hậu: nhiệt độ trung bình năm 23-240C, tháng 6,8 có nhiệt

độ cao nhất là 380C-390C; tháng 1,2 có nhiệt độ thấp nhất là 50C-90C Tổngtích ôn hàng năm là 85000C, số giờ nắng trung bình 1600 đến 1800 giờ/năm

Độ ẩm không khí có chỉ số dao động từ 82-94%; lượng bốc hơi trung bìnhnăm là 700 mm

- Gió, bão: chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió Đông Bắc thổi vàomùa lạnh, gió Đông Nam thổi vào mùa nóng tốc độ trung bình 2- m/s Vàotháng 6,7 có xuất hiện vài đợt gió Tây khô nóng, mùa Đông từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau có những đợt rét đậm kéo dài ngoài ra hàng năm còn chịuảnh hưởng trực tiếp của 2-3 cơn bão với sức gió và lượng mưa lớn gây ảnhcho sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân

Tuy nhiên, do khí hậu chia làm nhiều mùa một năm, cùng với chế độnhiệt đa dạng nên thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội, nhất là phát triểnnền nông nghiệp đa dạng với nhiều giống cây, con tạo điều kiện tốt cho pháttriển thâm canh tăng vụ

1.4) Thuỷ văn.

Là xã có sông Trà Lý chảy qua cùng với hệ thống sông ngòi nhỏ vàrất nhiều ao, hồ là nguồn cung cấp và dự trữ nước ngọt rất quan trọng đặcbiệt là vào mùa khô hạn Tuy nhiên do địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ nênkhả năng thoát nước chậm, khi mưa lớn thường gây úng ngập cục bộ Chế

độ thuỷ văn khá chủ động

1.5) Các nguồn tài nguyên.

* Tài nguyên đất.

Trang 24

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 747,37 ha, hầu hết diện tích này

đã được đưa vào sử dụng Đất đai của xã được hình thành nhờ sự bồi lắngcủa phù sa các con sông

* Tài nguyên nước.

Gồm cả hai nguồn nước: nước mặt, nước ngầm

Nguồn nước mặt: chủ yếu là hệ thống sông ngòi nhỏ cùng với rấtnhiều ao, hồ là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân

Nguồn nước ngầm: có trữ lượng nước ngầm lớn, mực nước ngầmnông thuận lợi cho việc khai thác Hiện nay hầu hết người dân trên địa bàn

xã dùng nguồn nước này phục vụ cho sinh hoạt Đây là nguồn tài nguyênquan trọng cần được bảo vệ khai thác hợp lý để phục vụ cho sản xuất và đờisống nhân dân

Tóm lại, tài nguyên nước (cả nước mặt và nước ngầm) của xã Vũ Lạctương đối dồi dào, dễ khai thác Chất lượng nước mặt khá tốt, nước ngầmcần phải qua quá trình xử lý trước khi đưa vào sử dụng

* Tài nguyên nhân văn.

Vũ Lạc có lịch sử hình thành cũng như huyện Kiến Xương, là mộtvùng đất giàu truyền thống lịch sử- văn hoá Là vùng đất được hình thành từthế kỷ XIII (thời Trần)

Nhân dân xã Vũ Lạc cùng với nhân dân huyện Kiến Xương nói riêng

và nhân dân Tỉnh Thái Bình nói chung đã trải qua nhiều thời kỳ chiến tranh.Với tinh thần đoàn kết trong cả thời chiến và thời bình đã đưa đời sống củanhân dân ngày càng cao Các phong tục lễ hội truyền thống cùng với các disản văn hoá được gìn giữ và phát huy

Trang 25

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2005 toàn xã có 10021 người Vớilực lượng lao động khá dồi dào, những nét đẹp văn hoá và các tập quán sinhhoạt, tập quán sản xuất trên địa bàn đã tạo một nguồn tài nguyên nhân vănkhá phong phú, đa dạng giúp cho cộng đồng dân cư tồn tại và phát triển,cùng nhau xây dựng kinh tế - xã hội ngày càng phát triển.

Ngày nay, trong thời kỳ đổi mới cùng với sự lãnh đạo của HĐND,UBND xã, toàn nhân dân trong xã đã phát huy truyền thống đoàn kết, pháthuy ý thức tự lực, tự cường khắc phục mọi khó khăn để vươn lên thực hiệnthắng lợi các mục tiêu mà Đại hội đảng bộ đề ra

2) Cảnh quan và môi trường xã.

Do đặc điểm địa hình của xã Vũ lạc nên các khu dân cư phân bố quần

tụ, tách biệt với những cánh đồng bát ngát và cơ sở hạ tầng phát triển mangđậm sắc thái các làng xã của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với sự đanxen trong làng xóm là các đền, chùa, nhà thờ họ Cùng với các công trìnhđường giao thông liên thôn, liên xã mới được xây dựng và các công trìnhnhà văn hóa, đã làm cho xã Vũ Lạc thay đổi và tạo cho xã bộ mặt mới

Là một xã thuần nông tốc độ gia tăng dân số khá cao, đặc biệt là tỷ lệsinh con thứ ba trong những năm gần đây gia tăng nên dưới sức ép của sựgia tăng dân số để đảm bảo cho nhu cầu đất ở, lương thực ngày một tăng nêncon người đã can thiệp vào tự nhiên làm cho cảnh quan môi trường bị biếnđổi Việc sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học… trong sản xuất nông nghiệp

đã ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường đất và không khí

Lượng rác thải chưa được thu gom, còn tồn đọng trong các ngõ xóm,

ao hồ ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu dân cư

Trang 26

Trước thực trạng trên, trong thời gian tới cùng với việc khai thác cácnguồn lợi một cách tối đa để phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượngcuộc sống thì việc tái tạo lại cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo đảm pháttriển bền vững là cần thiết Quy hoạch sử dụng đất cần đáp ứng được yêucầu đó

3) Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường liên quan đến sử dụng đất đai xã Vũ lạc

a) Thuận lợi:

Có vị trí khá thuận lợi cùng với tiềm lực về con người và các điềukiện tự nhiên khác xã Vũ Lạc có điều kiện phát triển kinh tế theo hướng màđại hội đảng bộ đã đề ra

Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, chế độ nhiệt nhìn chung đảmbảo cho phép gieo trồng 2 - 3 vụ/ năm Trong quy hoạch sử dụng đất cần bốtrí đa dạng hoá cây trồng để nâng cao hệ số sử dụng đất nguồn nước dồi dàothuận lợi cho phát triển nông nghiệp, và sinh hoạt của người dân

Chế độ thuỷ văn chia làm hai mùa rõ rệt, một mùa dư thừa nước, mộtmùa thiếu hụt nước Do đó trong quy hoạch sử dụng đất cần bố trí sử dụngđất thích hợp để lợi dụng những thuận lợi và hạn chế những bất lợi của thờitiết khí hậu nhằm sử dụng đất có hiệu quả

Diện tích đất nông nghiệp khá lớn tuy nhiên trong quy hoạch sử dụngđất phải chú ý khai thác triệt để diện tích này để sản xuất nông nghiệp, đồngthời hạn chế tối đa việc sử dụng loại đất này vào mục đích phi nông nghiệp

b) Khó khăn:

Ngoài những thuận lợi, hiện nay xã còn gặp phải một số khó khăn sau:

Trang 27

Chịu ảnh hưởng của gió bão, hàng năm vào mùa mưa tình trạng úngngập cục bộ xảy ra gây cản trở cho việc sản xuất và sinh hoạt của người dântrong xã

Chất lượng nước ngầm cần được khắc phục xử lý trước khi đưa vào

1.1) Thực trạng phát triển đối với các ngành trong xã những năm qua.

a) Về ngành sản xuất nông nghiệp:

- Về Trồng trọt:

Là một xã nông nghiệp đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ, kinh tếchủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua sản xuất nôngnghiệp có nhiều tiến bộ trong cách nghĩ, cách làm, tích cực áp dụng các tiến

bộ KHKT vào sản xuất như giống, phân bón, thủy lợi Với phương châm tậptrung thâm canh hai vụ lúa, mở rộng diện tích cây vụ đông, thay đổi tập quán

Trang 28

sản xuất, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường đưa nhữnggiống có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt vào sản xuất

Diện tích gieo cấy năm 2005 là 913,4 ha, năng suất lúa đạt 124,45tạ/ha Giảm 528 kg so với năm 2004 do ảnh hưởng của bão Về cây màutrồng được 108,9 ha tăng 11% so với kế hoạch

Sản xuất vụ đông do ảnh hưởng của mưa đầu vụ nên diện tích trồngcây vụ đông đạt 245 ha giảm 12% so với năm 2004

Tổng sản lượng lúa màu quy thóc đạt 6.129.055 kg, bình quân lươngthực đầu người đạt 694 kg giảm 26 kg so với năm 2004

- Về Chăn nuôi:

Do thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc ởcác thôn, xóm ngành chăn nuôi trong những năm qua đã đạt được kết quảkhả quan, đóng góp một phần quan trọng vào tỷ trọng ngành nông nghiệp.Thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nôngnghiệp nông thôn nhân dân đã tích cực chăn nuôi gia súc gia cầm Theothống kê năm 2005 tổng đàn trâu bò có 380 con, đàn lợn có 7920 con

Đàn gia cầm theo thống kê đợt tiêm phòng năm 2005 có 21.136 con

- Về Nuôi trồng thủy sản:

Việc nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hướng thâm canh, sảnxuất hàng hoá Đến năm 2005 tổng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 32,91

ha Một số diện tích nuôi thả cá được các hộ kết hợp với thả rau cần

- Ngoài ra công tác khuyến nông, chuyển giao KHKT cây trồng vật nuôi đượcchú trọng phát triển Hàng năm mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ thâmcanh cho nông dân Trong hoạt động nông nghiệp tăng theo hướng phát triển

Trang 29

chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chuyển diện tích đất có hiệu quả kinh tế thấpsang nuôi trồng cây con khác.

b) Về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản:

Ngành nghề truyền thống của địa phương trong những năm qua đã cóbước phát triển tiến bộ vượt bậc Đến nay toàn xã có 08 vệ tinh cho cácdoanh nghiệp như mây tre đan Hiệp Hoà thu hút từ 500-550 lao động tạichỗ, doanh nghiệp cơ khí xây dựng Hoàng Phát thu hút khoảng 50 lao động.Địa phương đã có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp về thuê đấtnhằm giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương

Các lao động khác được tập trung trong các công ty, xí nghiệp maydệt với số lượng lớn Mang lại nguồn thu nhập lớn cho các gia đình

Công tác xây dựng cơ bản trong năm qua đã đạt được những thành tựuđáng kể, năm 2005 đầu tư cho xây dựng 2 phòng và phòng giáo viên chotrường THCS , đầu tư nâng cấp mẫu giáo thôn Thượng Cầm diện tích 50 m2

Trong năm qua kết hợp với dự án làm đường 219 từ cầu Kìm đi HồngThái, UBND xã đã giải toả hành lang và hỗ trợ các hộ ven đường làm cốngthoát nước tại thôn Vân Động Nam Xây dựng mương bê tông đoạn thônThượng Cầm- thôn Kìm

c) Về các ngành Thương mại- dịch vụ:

Các hoạt động thương mại- dịch vụ trên địa bàn có bước phát triểnkhá nhanh, các phương tiện máy móc sản xuất, phương tiện giao thông, nghenhìn, máy điện thoại tăng nhanh TTCN phát triển, dịch vụ thương mại cũngkhông ngừng được mở rộng Là địa phương có thị trường khá sôi động, nhộnnhịp với tổng số 55 loại hình dịch vụ và trên 80 hộ tham gia kinh doanh tại

Trang 30

chỗ và nhiều lao động kinh doanh trên các trục đường vào thành phố TháiBình, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân.

Như vậy, trong năm qua về cơ bản có sự chuyển dịch rõ rệt về cơ cấucác lĩnh vực sản xuất, lao động được đầu tư nhiều hơn vào khu vực thủ côngnghiệp Dưới sự lãnh đạo của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực củanhân dân trong xã nên đã đạt được những kết quả tương đối toàn diện Vớimức tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm 2000-2005 là 11-12%.Thunhập bình quân đầu người đạt 6,36 triệu đồng/người/năm

a) Về giao thông vận tải:

Hệ thống giao thông trong xã những năm gần đây được đầu tư xâydựng, đã có những con đường nhựa đi đến trung tâm xã, hệ thống đường liên

xã, thôn xóm đã có nâng cấp Tuy nhiên một số tuyến đường đang dầnxuống cấp, song việc bảo quản tu bổ thường xuyên chưa được ngành giaothông và các thôn chú trọng, tình trạng tắc nước làm hỏng đường đang diễn

ra ở nhiều đoạn đường xã và thôn, trong những năm tới cần được đầu tư duy

tu mở rộng

b) Thủy lợi:

Trang 31

Hệ thống thuỷ lợi đã đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp tuy nhiên

cần đầu tư nâng cấp cũng như duy tu bảo dưỡng các công trình trọng điểm.Năm qua xã đã tổ chức nạo vét 148 m sông T5 đảm bảo tưới tiêu nước vụxuân năm 2006 Hệ thống kênh mương cấp I,II được cứng hoá nên việc dẫnnước cho phục vụ sản xuất từng bước được đảm bảo chất lượng

c) Nước sinh hoạt:

Hầu hết nhân dân trong xã sử dụng nước giếng khoan và dùng nướcmưa phục vụ cho nhu cầu ăn uống

d) Điện sinh hoạt:

Hiện nay, nhân dân trong xã đã được sử dụng điện lưới quốc gia Khảnăng cung cấp điện khá đầy đủ Năm 2005 là năm thứ hai thực hiện HTXDVĐiện, tiến hành sửa chữa, nâng cấp hệ thống lưới điện áp nông thôn, chỉ đạocác thôn xây dựng mạng lưới điện chiếu sáng phục vụ đi lại Do làm tốt côngtác quản lý và đầu tư nên tỷ lệ điện hao hụt hàng năm giảm từ 27% xuốngcòn 21%

e) Thông tin liên lạc:

Đài truyền thanh duy trì thường xuyên chế độ phát thanh theo quyđịnh, được quan tâm và đầu tư kinh phí thường xuyên để đảm bảo lượngphát thanh của đài Năm qua đài đã chú trọng tuyên truyền phục vụ cho đạihội đảng bộ và các nhiệm vụ chính trị khác được nhân dân quan tâm

Số điện thoại liên lạc được tăng cao đến nay có khoảng trên 300 máy

và phát triển một số mạng internet

g) Y tế:

Công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm thườngxuyên Năm 2005 tổ chức khám chữa bệnh cho 7278 lượt người; số giường

Trang 32

bệnh trên địa bàn là 10 giường Trạm y tế đã làm tốt công tác khám chữabệnh cho nhân dân: tiêm chủng mở rộng cho trẻ đạt 100%; điều trị sốt rét đạt

15 ca

Thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng vềdân số, sức khoẻ sinh sản gắn với giảm sinh vững chắc với nâng cao chấtlượng dân số Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ngày càng được quantâm và đạt được những thành tựu khả quan, tỷ lệ sinh năm 2005 là 1,18%

Tỷ lệ sinh con thứ ba giảm 2,66% so với năm 2004

h) Văn hóa- xã hội:

Hoạt động thể dục, thể thao tiếp tục được duy trì Những hoạt độngnổi bật là bóng đá nhi đồng, môn cầu lông, môn thể dục dưỡng sinh chongười cao tuổi… Công tác văn nghệ đã được ban văn hoá và trung tâm họctập cộng đồng tích cực duy trì với đội văn nghệ nhiệt tình thường xuyênphục vụ các nhiệm vụ địa phương

Cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khudân cư” được nhân dân đồng tình ủng hộ, đăng ký xây dựng gia đình vănhoá, khu dân cư tiên tiến Tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội có nhiều tiến

bộ

i) Giáo dục đào tạo:

- Công tác giáo dục đào tạo được coi trọng và mở rộng ở tất cả các cấp học,ngành học Đầu tư cơ sở vật chất trường lớp, nâng cao chất lượng học củahọc sinh, công tác quản lý giáo dục có nhiều tiến bộ, đội ngũ giáo viênthường xuyên được bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn Phong trào

xã hội hoá học tập có chiều hướng phát triển tích cực Các trường học đềuđạt tiên tiến

Trang 33

- Nhà trẻ huy động được 72% trẻ trên toàn xã đến lớp.

- Mẫu giáo lớp 5 tuổi đạt 100%

- Trường tiểu học: năm vừa qua có thành tích rất đáng khích lệ đó là tỷ lệ lênlớp đạt 100% được nhà nước tặng huân chương lao động hạng 3, đượcUBND tỉnh công nhận trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh, công đoàn đượctổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng bằng khen

Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100%, từ năm 2003 đến nay được đầu tưnhiều về cơ sở vật chất đủ để đáp ứng cho giảng dạy và học tập Kiên cố 15phòng học, huy động được 100% học sinh vào lớp 6

Năm 2005 trường được UBND huyện công nhận đơn vị tiên tiến

2) Thực trạng phát triển xã hội của xã.

2.1) Về Khu dân cư nông thôn

Là một xã đồng bằng nên mật độ phân bố dân cư khá đồng đều, và tậptrung nên việc quản lý xã hội tương đối thuận lợi, tình hình dân cư ổn định.UBND xã có nhiều cố gắng trong điều hành quản lý xã hội, chuyển đổi môhình thôn, xây dựng quy định về thực hiện nếp sống văn hoá trong việc cưới,việc tang… bộ mặt nông thôn dần thay đổi

Tổng diện tích đất khu dân cư nông thôn là 123,07 ha Trong đó đất ở

là 58,24 ha Đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao thể hiện trongxây dựng cơ bản: số nhà mái bằng chiếm 71%, số nhà tầng 10%; các trangthiết bị gia dụng như tivi, xe máy, ô tô, bình nóng lạnh… được nhân dân xã

sử dụng khá phổ biến Cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn được cảitạo, nâng cấp ; hệ thống thông tin phục vụ các cơ sở văn hoá xã hội côngcộng phát triển

2.2) Về Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và mức sống.

Trang 34

a) Dân số: theo số liệu thống kê năm 2005 toàn xã có 10021 nhân khẩu

tương đương với 2736 hộ, quy mô hộ là 3,66 người/hộ Mật độ dân số 1341người/km2

Với phong trào kế hoạch hóa gia đình kết hợp với các biện pháp tuyêntruyền tăng cường đưa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạchhóa gia đình vào nhân dân nên kết quả đạt được tương đối tốt Tỷ lệ sinh tựnhiên năm 2005 là 1,18%

b) Lao động, việc làm: Tổng số lao động toàn xã năm 2005 khoảng gần

864 lao động Hàng năm vào thời kỳ nông nhàn số lao động tham gia vàosản xuất TTCN là khá lớn, số lao động này hàng năm không ổn định, phụthuộc vào thời vụ và tình hình thị trường

Chương trình giải quyết việc làm đã được chính quyền quan tâmnhưng vấn đề nổi lên hiện nay là chất lượng lao động nông nghiệp còn thấp,lao động trong các ngành nghề có trình độ chưa cao

c) Mức sống dân cư: cùng với công cuộc đổi mới của đất nước đời sống dân cư

của người dân Vũ Lạc có những bước tiến rõ rệt Cùng với sự tăng trưởngkinh tế chung của xã hàng năm số hộ nghèo giảm dần và số hộ giàu cũngtăng lên Số hộ nghèo năm 2005 trên địa bàn xã còn gần 7%

3) Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của xã những năm qua.

a) Những tồn tại trong việc phát triển kinh tế xã hội của xã những năm qua:

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi dần tính chất của nềnkinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa Tăng trưởng kinh tế nămsau cao hơn năm trước Tuy nhiên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn diễn ra chậm, sản xuất vẫn là thuần nông chưa khai thác

Trang 35

hết tiềm năng sẵn có Một số tuyến mương tưới tiêu bị xuống cấp cần đượccải tạo.

Sản xuất chăn nuôi còn nhỏ lẻ, HTXDV nông nghiệp và các ngànhchưa triển khai tốt mô hình liên kết, hợp tác trong chăn nuôi chủ yếu là tựtìm kiếm thị trường nên trước biến động giá thị trường người dân bị ép giáchưa tạo ra nguồn thu lớn

Tình trạng giao thông xuống cấp ở một số tuyến trong thôn xẩy rachưa được xử lý, cần được khắc phục trong thời gian tới

Do nền kinh tế khá phát triển nên nảy sinh hàng loạt vấn đề chưa đượcgiải quyết triệt để như: quy hoạch vùng đổ rác, phân loại và xử lý rác thải.Tình trạng xây mộ tốn nhiều diện tích vẫn diễn ra

Công tác phát thanh truyền thanh trong năm qua bị dán đoạn, nội dungtin bài chưa phong phú Hệ thống cơ sở vật chất đường dây bị xuống cấp

Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao, việc tuyên truyền, giải thích về pháplệnh dân số mới còn hạn chế nên xảy ra tình trạng sinh con thứ ba gia tăng

b) Những kết quả đã đạt được:

Ngoài những tồn tại trên thì trong những năm qua đảng bộ và nhândân xã đã nỗ lực phấn đấu phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất chủ độngsáng tạo trong tổ chức thực hiện đã đạt được những kết quả khá toàn diện:

- Trong 5 năm từ 2001-2005 tổng giá trị thu nhập từ ba ngành như sau:

+ Tổng thu nhập từ SXNN trong 5 năm đạt 152,041 tỷ đồng

+ Tổng thu nhập từ ngành nghề dịch vụ trong 5 năm: 107,643 tỷ đồng.+ Tổng thu nhập từ TTCN: 53,981 tỷ đồng

Trang 36

- Thu nhập bình quân đạt 6,365 triệu đồng/người/năm Kinh tế chuyển biếntích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng TTCN và dịch

vụ thương mại

- Những tiến bộ kỹ thuật mới được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đạt kếtquả kinh tế cao Kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư tương đối đồng bộ,

bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc

Trong những năm tới việc phát triển kinh tế- xã hội sẽ gây áp lực lớnđến sử dụng đất, đặt ra nhiều vấn đề bức xúc trong việc bố trí sử dụng đấtcủa xã Các ngành kinh tế- xã hội đều có nhu cầu về đất, về vị trí đất mộtcách gay gắt Vì vậy việc bố trí thích hợp cả về quy mô và vị trí sao cho cóhiệu quả cao cần được xem xét một cách nghiêm túc, khoa học đáp ứngđược mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội cả hiện tại và tương lai đồng thờibảo vệ được môi trường sinh thái đảm bảo phát triển bền vững

III Tình hình quản lý sử dụng đất đai xã vũ lạc

1.Tình hình quản lý đất đai:

Trước đây xã Vũ Lạc cũng như các địa phương khác trong cả nước đềuđứng trước thực trạng là việc quản lý sử dụng đất đai không được quan tâmđứng mức, các hiện tượng tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đĩnhảy ranhiều và chưa được giải quyết ; việc chuyển đổi mục đích sử dụng đát tráipháp trong xã diễn ra có khi công khai; còn công tác quy hoạch xã thì bị bỏngỏ không được quan tam một phần do trình độ cán bộ địa chính xã có hạnmặt khác lại do sự ỷ lại vào các cơ quan cấp trên sẽ làm việc đó nhưng từkhi có luật đất đai 1993 và mới đây nhất là luật đất đai 2003 mới được banhành thì công tác quản lý đất đai của xã được quan tâm và đã đạt được một

số kết quả cụ thể là:

Trang 37

- Công tác hoạch định ranh giới: từ năm 1995 đến nay địa giới hành chính

không có thay đổi Ranh giới được xác định rõ ràng theo chỉ thị 364- CT vàđược UBND xã quản lý

- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính: xã đã được tiến hành đo đạc lập bản

đồ địa chính theo toạ độ nhà nước Đất đai được khoanh vùng đến từng thửa

rõ ràng ở thực địa và trên bản đồ, việc này đã giúp cho công tác lập hồ sơ địachính được dễ dàng Bản đồ địa chính là cơ sở quan trọng phục vụ cho côngtác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất…

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: việc lập quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất còn nhiều hạn chế Chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dàihạn, chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch sử dụng đất cho các ngành và đất ở.Năm 2005 UBND xã đã quy hoạch đất dân cư đảm bảo huy động vốn để xâydựng công trình phúc lợi công cộng

- Công tác giao đất, thu hồi đất: trong những năm qua việc giao đất thu

hồi đất được thực hiện tốt nhằm phục vụ tốt cho việc chuyển mục đích sửdụng đất theo nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội Tuy nhiên hiện nay do chủtrương chuẩn bị sát nhập vào thành phố nên tình trạng tranh chấp, lấn chiếmđất thổ cư , đất canh tác diễn ra ở nhiều thôn dẫn đến việc quy hoạch dân cư,quy hoạch vùng chuyển đổi phải phân chia lại nhiều ranh giới ruộng, ao, dâncư… Thực hiện chuyển đổi cho 50 hộ gia đình những diện tích cấy lúa kémhiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây màu khác

Đến nay, đã giao và cho thuê được 100% diện tích đất cho các tổ chức

hộ gia đình, cá nhân, sử dụng và quản lý ổn định lâu dài Trong đó:

+ Hộ gia đình cá nhân sử dụng: 586,81 ha; chiếm 78,52% diện tíchđất đã giao

Trang 38

+ Tổ chức trong nước sử dụng: 41,35 ha, chiếm 5,53% diện tíchđất đã giao.

+ Cộng đồng dân cư sử dụng: 2,20 ha, chiếm 0,29% diện tích đất

đã giao

+ UBND xã quản lý 94,29 ha, chiếm 12,62 % diện tích đất đã giao.+ Tổ chức khác 22,72 ha, chiếm 3,04% diện tích đất đã giao

- Công tác đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ: công tác đăng ký

thống kê đất đai của xã được tiến hành thường xuyên đảm bảo các biếnđộng về đất đai như mua bán, chuyển nhượng được cập nhập, theo dõi liêntục và chặt chẽ

Về cấp giấy chứng nhận QSDĐ: Đến nay, việc dồn điền đổi thửa đã

hoàn thành và hoàn tất hồ sơ để chuẩn bị cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các hộ gia đình Hiện nay đã cấp được 2203 GCN cho 2203 hộgia đình trên tổng số 2736 hộ gia đình đang sử dụng đất trên địa bàn và cấp

7 GCN cho 4 tổ chức trên tổng số 19 tổ chức đang sử dụng đất

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Do mới đi vào hoạt động nên tiềm năng của thị trường này chưa đượcphát huy hết, hiện nay đất quy hoạch khu dân cư được tổ chức đấu giá quyền

sử dụng đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Việc quản lý đất đai chặt chẽ đảm bảo cả quyền lợi cho cả người sửdụng và nhà quản lý Những quyền lợi của người sử dụng đất và việc thuthuế sử dụng đất được thực hiện đầy đủ

Trang 39

- Công tác thanh kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại: công tác

này được tiến hành thường xuyên và thực hiện tốt Trong năm 2005 có 08 vụtranh chấp đất đai, UBND xã đã hoà giải được 06 vụ, 01 vụ chuyển huyệncòn lại một vụ đang giải quyết

2) Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005 của xã.

2.1) Hiện trạng sử dụng các loại đất.

Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2005, xã Vũ Lạc có tổngdiện tích tự nhiên là 747,37 ha, chiếm 3,51% diện tích tự nhiên của huyệnKiến Xương Là một trong những xã có diện tích lớn nhất của huyện Trong

đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 73,96% (chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp), còn lại là đất phi nông nghiệp chiếm 25,63% (chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng), còn lại 0,42% là diện tích đất chưa sử dụng.

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương - Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương (Trang 47)
Sơ đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2005 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương. - Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015
Sơ đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2005 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương (Trang 48)
Sơ đồ 2: So sánh diện tích các loại đất giai đoạn 2000- 2005 - Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015
Sơ đồ 2 So sánh diện tích các loại đất giai đoạn 2000- 2005 (Trang 53)
Sơ đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất đai đến năm 2015 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương, tỉnh - Phương án quy hoạch sử dụng đất xã vũ lạc – kiến xương – thái bình giai đoạn 2005 – 2015
Sơ đồ 3 Cơ cấu sử dụng đất đai đến năm 2015 xã Vũ Lạc, huyện Kiến Xương, tỉnh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w