Luận văn kinh tế: Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Trung Quốc và các giải pháp khai thác nguồn khách này của Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 5
Chơng I : Những lý luận chung liên quan đến đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch và những biện pháp thu hút khách du lịch 7
1 Công ty lữ hành – một cơ sở quan trọng trong ngành du lịch 7
1.1. Khái niệm chung về du lịch 7
1.2. Vài nét về công ty lữ hành 9
1.2.1 Kinh doanh lữ hành 10
1.2.2 Định nghĩa công ty lữ hành 11
2 Đặc điểm nguồn khách của công ty lữ hành 13
2.1. Định nghĩa khách du lịch 13
2.2 Phân loại khách du lịch 15
2.2.1 Căn cứ vào mục đích chuyến đi 15
2.2.2 Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi 15
2.2.3 Căn cứ vào phơng tiện mà khách sử dụng 16
2.2.4 Căn cứ vào độ dài thời gian đi du lịch của khách 16
2.2.5 Căn cứ vào khả năng thanh toán và thói quen tiêu tiền củ khách 16
2.2.6 Căn cứ vào độ tuổi 16
2.2.7 Căn cứ vào nghề nghiệp 16
2.2.8 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ 17
2.3. Nhu cầu của khách du lịch 17
2.3.1 Nhu cầu phát sinh quyết định đi du lịch 17
2.3.2 Nhu cầu phát sinh trong chuyến đi du lịch 18
2.3.2.1 Nhu cầu thiết yếu trong du lịch 19
Trang 22.3.2.2 Nhu cầu đặc trng trong du lịch 20
2.3.2.3. Nhu cầu bổ sung trong du lịch 21
2.4. Khái niệm về đặc điểm tiêu dùng 22
2.4.1 Khái niệm 22
2.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hành vi ngời tiêu dùng 23
2.4.2.1. Khái niệm 23
2.4.2.2. Các nhân tố ảnh hởng 23
3 Những biện pháp thu hút khách của công ty lữ hành 28
3.1. Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút khách 28
3.1.1 Vị trí đặt văn phòng 28
3.1.2 Danh tiếng và uy tín của công ty trên thị trờng 28
3.1.3 Chất lợng phục vụ 29
3.1.4 Giá cả chơng trình du lịch 29
3.2. Các biện pháp thu hút khách 29
3.2.1 Chính sách sản phẩm 29
3.2.2 Chính sách giá 30
3.2.3 Chính sách phân phối 31
3.2.4 Chính sách xúc tiến 31
Chơng II: Đặc điểm nguồn khách du lịch Trung Quốc và các biện pháp khai thác nguồn khách này của Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh 33
1 Giới thiệu về Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh 33
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 35
2 Đặc điểm và tình hình hoạt động của trung tâm lữ hành quốc tế – Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh 39
Trang 32.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý của trung tâm lữ hành 39
2.2. Chi nhánh Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh tại Hà Nội 43
2.2.1 Bộ máy hoạt động của chi nhánh Hà Nội 43
2.2.2 Điều kiện kinh doanh của chi nhánh 45
2.2.3 Thị trờng mục tiêu của chi nhánh 45
2.2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh 45
2.3. Phơng hớng kinh doanh của chi nhánh Hà Nội trong năm 2003 48
2.3.1 Thị trờng Hà Nội 48
2.3.2 Thị trờng khách Trung Quốc 49
2.3.3 Những điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh 50
2.3.4 Phơng án kinh doanh cho chi nhánh năm 2003 51
2.3.5 Kế hoạch cụ thể 53
3 Đặc điểm tiêu dùng của khách Trung Quốc 55
3.1. Tổng quan về thị trờng khách Trung Quốc 55
3.2. Sở thích và thói quen tiêu dùng của khách du lịch Trung Quốc 57
3.3. Động cơ, mục đích đi du lịch Việt Nam của ngời Trung Quốc 60
3.4. Các hình thức đi du lịch của ngời Trung Quốc 60
3.5. Thời gian đi du lịch của ngời Trung Quốc 61
3.6. Cách thức đi du lịch 61
3.7. Cơ cấu khách du lịch 61
3.8. Giao tiếp 62
4 Tình hình khách du lịch Trung Quốc trên thị trờng Việt Nam 62
Đánh giá, nhận xét 63
Trang 4Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút khách
du lịch Trung Quốc cho Công ty du lịch thanh niên Quảng
Ninh 65
1 Phơng hớng hoạt động và mục tiêu chung của chi nhánh trong những năm tới 65
2 Thực trạng chung của du lịch trong nớc và quốc tế hiện nay 65
3 Các biện pháp thu hút khách mà chi nhánh cần áp dụng 67
3.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng khách du lịch Trung Quốc của chi nhánh 67
3.2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm 68
3.3. Hoàn thiện chính sách giá 69
3.4. Hoàn thiện chính sách phân phối 70
3.5. Hoàn thiện chính sách xúc tiến 71
3.6. Dịch vụ hậu khách hàng 72
3.7. Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực 72
4 Quan điểm của Đảng, Chính Phủ và ngành đối với việc phát triển thị trờng khách Trung Quốc 72
5 Một số kiến nghị đối với chi nhánh Công ty 73
6 Một số kiến nghị đối với chính sách Nhà nớc 73
Kết luận 76
Tài liệu tham khảo 77
Trang 5Lời mở đầu
Hiện nay du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc ta cũng
nh nhiều nớc trên thế giới Ngành du lịch đã từng bớc phát triển và đem về cho đất
n-ớc một khoản thu ngoại tệ rất lớn cho ngân sách nhà nn-ớc, góp phần không nhỏ trongviệc cải thiện đời sống của nhân dân Theo thống kê của Tổng cục du lịch Việt Namthì tổng lợng khách quốc tế đến Việt Nam năm 1990 là 250.000 lợt khách, năm 1995
là 1.351.296 lợt khách, năm 2000 là 2.140.100 lợt khách, năm 2001 là 2.330.050 lợtkhách, năm2002 là 2.600.000 lợt khách, chỉ riêng quý I năm 2003 chúng ta đã thuhút 712.500 lợt khách Điều này cho thấy lợng khách quốc tế đến với chúng ta ngàycàng nhiều và số lợng khách sẽ còn tăng trng thời gian tới
Hiện nay trong các thị trờng khách du lịch quốc tế vào Việt nam thì thị trờngkhách du lịch mang quốc tịch Trung Quốc là thị trờng mục tiêu đầy tiềm năng đốivới các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và dịch vụ du lịch Trung Quốc – một đấtnớc với dân số gần 1,5 tỷ ngời, đồng thời lại tiếp giáp với nớc ta bởi những cửa khẩu
nh Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn), Đông Hng (Móng cái)… Cùng với chính sách mở cửacủa Đảng và Nhà Nớc ta cho phép khách du lịch Trung Quốc vào nớc ta chỉ bằnggiấy thông hành, nên một lợng lớn khách du lịch Trung Quốc đã vào Việt Nam.Tổng lợng khách Trung Quốc vào nớc ta năm 2002 chiếm 27,7% so với tổng lợngkhách du lịch quốc tế vào nớc ta Còn quý I năm 2003 thì con số này là 25% Công
ty du lịch thanh niên Quảng Ninh là một công ty kinh doanh về lữ hành quốc tế, cótrụ sở chính dặt tại thành phố Hạ Long và hệ thống chi nhánh tại Móng Cái, Lào Cai,
Hà Nội nên rất thuận lợi trong việc khai thác khách du lịch Trung Quốc Trong
Trang 6những năm tới, để khai thác nguồn khách du lịch Trung Quốc một cách có hiệu quảthì việc nghiên cứu thị trờng khách và các chiến lợc marketing, chiến lợc kinh doanhphù hợp là không thể thiếu đợc
Qua quá trình thực tập tại Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh em đã lựa chọn đềtài:
Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Trung Quốc và các giải pháp khai thác nguồn khách này của Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh.
Chuyên đề này, em sẽ tìm hiểu dặc điểm tâm lý và đặc điểm tiêu dùng khi đi du lịchcủa ngời Trung Quốc Từ đó dựa trên những gì đã học ở trờng và những kiến thứcthực tế khi thực tập tại chi nhánh Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh tại Hà Nội
để phân tích những thuận lợi và khó khăn của công ty, và đa ra một số giải pháp phùhợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 71.1 Khái niệm chung về du lịch.
Ngày nay, du lịch đợc coi nh là một nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sốngvăn hoá - xã hội, và hoạt động du lịch đang đợc phát triển một cách mạnh mẽ, dầntrở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nớc trên thế giới
Theo thống kê của WTO (tổ chức Du lịch thế giới) thì số ngời đi du lịch năm 1950 là25,3 triệu; năm 1980 là 287,8 triệu; năm 2000 là 698 triệu
Với tốc độ phát triển nh vậy, điều tất yếu là sẽ xuất hiện một ngành kinh tế tổng hợpphục vụ du lịch để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hàng triệu khách du lịch trênthế giới
Để đa ra đợc một định nghĩa thống nhất về du lịch là rất khó khăn, do khi địnhnghĩa về du lịch ta gặp phải tính hai mặt trong sự phát triển của hiện tợng du lịch đó
là việc đi du lịch và việc kinh doanh du lịch, đồng thời do các chính sách phát triển
về du lịch khác nhau của các quốc gia khác nhau, và tham gia vào hoạt động du lịch
có rất nhiều đối tợng khác nhau với những mục tiêu và nhằm đạt đợc những lợi íchkhác nhau
Đối với khách du lịch thì du lịch nghĩa là việc khởi hành khỏi nơi c trú thờngxuyên nhằm thỏa mãn những mục đích khác nhau trừ mục đích lao động kiếm tiền
Trang 8Đối với nhà kinh doanh du lịch thì du lịch là một lĩnh vực kinh tế tại đó tạo ranhững dịch vụ và hàng hoá thỏa mãn tối u những nhu cầu của khách du lịch với mụctiêu là nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo phát triển bền vững về du lịch.
Đối với chính quyền địa phơng nơi có điểm du lịch thì xét về mặt tích cực du lịch
là hiện tợng kinh tế xã hội tăng thu nhập cho địa phơng, tạo nhiều công ăn việc làm,nâng cao dân trí, phát triển các mối quan hệ về kinh tế, chính trị - xã hội… Nhng xéttrên khía cạnh tiêu cực thì du lịch là nguyên nhân phá hủy tài nguyên thiên nhiên,gây ô nhiễm môi trờng, đồng thời rất dễ gây ra việc phát triển những tệ nạn xã hội
Đối với ngời dân bản xứ nơi có điểm du lịch thì du lịch nghĩa là cơ hội tìm kiếm
đợc những việc làm tốt, bán các sản phẩm của địa phơng, nâng cao sự hiểu biết Bêncạnh những cơ hội lại là những khó khăn, du lịch sẽ làm tăng giá cả của hàng hóa,làm cho cuộc sống khó khăn và gây khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt
Với những cách nhìn khác nhau, ngời ta đa ra những định nghĩa khác nhau về dulịch:
Theo I I Piroznik – Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch:
“Du lịch là một dạng hoạt động của dân c trong thời gian rỗi liên quan tới sự dichuyển và lu lại tạm thời bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữabệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặcthể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”
Tại đại hội II của hiệp hội quốc tế những nhà nghiên cứu về khoa học, giáo s tiến
sĩ Hunsiken và Kraff đã đa ra định nghĩa:
“ Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và các hiện tợng phát sinh trong các cuộchành trình và lu trú của những ngời từ nơi khác tới Nếu nh việc c trú không trở thànhviệc c trú thờng xuyên và không dính dáng đến kinh doanh thơng mại”
Nhà kinh tế học ngời Mỹ Michael Coltman định nghĩa:
“Du lịch là một hiện tợng kinh tế xã hội phức tạp, phát sinh những mối quan hệ kinh
tế và phi kinh tế tơng tác giữa bốn nhóm thành tố:
Trang 9Điều 10 pháp lệnh du lịch Việt Nam khẳng định:
“Du lịch là hoạt động của con ngời ngoài nơi c trú thờng xuyên của mình nhằm thỏamãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.Mọi định nghĩa về du lịch đều dựa trên cách nhìn và quan điểm của nhà nghiêncứu, không có một định nghĩa nào là đầy đủ và chính xác hơn định nghĩa nào mà khichúng ta lựa chọn một định nghĩa thì phải dựa trên quan điểm và mục đích sử dụng.Nếu đứng trên quan điểm là một du khách thì du lịch sẽ bao gồm tất cả các hoạt
động từ khi dự trù cho chuyến đi, thực hiện chuyến đi, hồi tởng lại chuyến đi
Nếu đứng trên quan điểm kinh doanh thì du lịch là một công nghệ bao gồm tất cảcác doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách nh: Đại lý lữ hành,hãng hàng không, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng lu niệm…
Trang 10- Hệ thống kinh doanh lữ hành;
- Các tổ chức, cơ quan quản lý du lịch;
1.2.1 Kinh doanh lữ hành.
Ngời ta đề cập đến lĩnh vực này theo hai hớng:
Hớng thứ nhất: Hiểu theo nghĩa rộng thì lữ hành bao gồm tất cả những hoạt động di
chuyển của con ngời, cũng nh những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó Vớimột phạm vi đề cập nh vậy thì trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành,nhng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch Cách đề cập lữ hành nhvậy có thể cho phép nghiên cứu lữ hành ở một phạm vi rộng lớn
Hớng thứ hai: Đề cập lữ hành ở phạm vi hẹp hơn nhiều Để phân biệt hoạt động kinh
doanh du lịch trọn gói với các hoạt động kinh doanh du lịch khác nh khách sạn, vuichơi giải trí, ngời ta giới hạn hoạt động kinh doanh lữ hành chỉ bao gồm những hoạt
động tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói Điểm xuất phát của các giới hạn nóitrên là các công ty lữ hành thờng rất chú trọng tới việc kinh doanh du lịch trọn gói.Tiêu biểu cho cách tiếp cận này là hai định nghĩa sau đây của Tổng cục Du lịch ViệtNam (TCDL – quy chế quản lý lữ hành ngày 29/04/1995)
Định nghĩa về kinh doanh lữ hành:
“Kinh doanh lữ hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trờng, thiết lậpcác chơng trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chơng trình nàytrực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiệnchơng trình và hớng dẫn du lịch Các doanh nghiệp lữ hành đơng nhiên đợc phép tổchức mạng lới lữ hành”
Định nghĩa về kinh doanh đại lý lữ hành:
“ Kinh doanh đại lý lữ hành là việc thực hiện dịch vụ đa đón, đăng ký nơi lu trú, vậnchuyển, hớng dẫn tham quan, bán các chơng trình du lịch của các doanh nghiệp lữhành, cung cấp thông tin du lịch và t vấn du lịch nhằm hởng hoa hồng”
Trang 111.2.2 Định nghĩa công ty lữ hành.
Doanh nghiệp lữ hành với vai trò là cầu nối giữa cung và cầu trong du lịch, nó làloại hình doanh nghiệp đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu trong sự phát triển du lịchhiện đại
Từ khi Thomas Cook nhận dợc giấy ủy thác làm đại lý lữ hành năm 1845, lĩnhvực kinh doanh lữ hành đã trở thành nòng cốt của công nghệ lữ hành, du lịch, và vậnchuyển của toàn thế giới 75% của lữ hành quốc tế thực hiện theo đờng hàng không
và đờng biển và trên 50% của lữ hành nội địa đợc thực hiện bởi các công ty lữ hành.Hiện nay vai trò của các công ty lữ hành là rất quan trọng, khi mà du khách phải đốidiện với hàng ngàn những phơng án liên quan đến vận chuyển, lu trú, và những dịch
vụ khác Họ phải nhờ cậy vào các đại lý lữ hành và những cơ sở khác trong côngnghệ này về việc hớng dẫn họ một cách chân thành và có hiệu quả
Đã tồn tại rất nhiều định nghĩa khác nhau về công ty lữ hành xuất phát từ góc độkhác nhau trong việc nghiên cứu các công ty lữ hành
ở thời kỳ đầu tiên, các công ty lữ hành chủ yếu tập trung vào các hoạt động trunggian, làm đại lý bán sản phẩm của các nhà cung cấp nh khách sạn, hàng không… Khi
đó thì các các công ty lữ hành (thực chất là các đại lý du lịch) đợc định nghĩa nh mộtpháp nhân kinh doanh chủ yếu dới hình thức đại diện, đại lý các nhà sản xuất (kháchsạn, hãng ô tô, tàu biển…) bán sản phẩm tới tận tay ngời tiêu dùng với mục đích thutiền hoa hồng Trong quá trình phát triển đến nay, hình thức các đại lý du lịch vẫnliên tục đợc mở rộng và tiến triển
Một cách định nghĩa phổ biến hơn là căn cứ vào hoạt động tổ chức các chơngtrình du lịch trọn gói của các công ty lữ hành Khi đã phát triển ở mức độ cao hơn sovới việc làm trung gian thuần túy, các công ty lữ hành đã tự tạo ra sản phẩm củamình bằng cách tập hợp những sản phẩm riêng rẽ nh dịch vụ khách sạn, vé máy bay,
Trang 12ô tô, tàu thủy và các chuyến tham quan thành một sản phẩm (chơng trình du lịch)hoàn chỉnh và bán cho khách hàng du lịch với mức giá gộp ở đây công ty lữ
hành không chỉ dừng lại ở ngời bán mà trở thành ngời mua sản phẩm của các nhàcung cấp du lịch Tại Bắc Mỹ, công ty lữ hành đợc coi là những công ty xây dựngcác chơng trình du lịch bằng cách tập hợp các thành phần nh khách sạn, hàng không,tham quan…và bán chúng với một mức giá gộp cho khách du lịch thông qua hệ thống
đại lý bán lẻ ở việt Nam, doanh nghiệp lữ hành đợc định nghĩa: “Doanh nghiệp lữhành là đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, đợc thành lập nhằm mục đíchsinh lợi bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các ch-
ơng trình du lịch đã bán cho khách du lịch” (thông t hớng dẫn thực hiện Nghị định09/CP của Chính phủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch TCDL- Số715/TCDL ngày 9/7/1994) Theo cách phân loại của Tổng cục du lịch Việt Nam thìcác công ty lữ hành gồm 2 loại: công ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa đ-
ợc quy định nh sau: (theo quy chế quản lý lữ hành – TCDL 29/4/1995)
Công ty lữ hành quốc tế: có trách nhiệm xây dựng, bán các chơng trình du lịch trọn
gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam
và đa công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú ở Việt Nam đi du lịch nớc ngoài, thựchiện các chơng trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng ủy thác từng phần, trọn góicho lữ hành nội địa
Công ty lữ hành nội địa: có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện cácchơng trình du lịch nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ chơng trình du lịch chokhách nớc ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa vào Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều công ty lữ hành có phạm vi hoạt động rộng lớnmang tính toàn cầu và trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của du lịch Các công tylữ hành đồng thời sở hữu những tập đoàn khách sạn, các hãng hàng không, tàu biển,ngân hàng phục vụ chủ yếu khách du lịch công ty lữ hành Kiểu tổ chức các công ty
Trang 13lữ hành nói trên rất phổ biến ở châu Âu, châu á và đã trở thành những tập đoàn kinhdoanh du lịch có khả năng chi phối mạnh mẽ thị trờng quốc tế ở giai đoạn này thìcác công ty lữ hành không chỉ là ngời bán (phân phối), ngời mua sản phẩm của cácnhà cung cấp du lịch mà trở thành ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du lịch Từ
đó ta có thể đa ra một định nghĩa cụ thể về công ty lữ hành nh sau:
Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt, kinh doanh chủ yếutrong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chơng trình trọn gói cho khách
du lịch Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bánsản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanhtổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đếnkhâu cuối cùng
2 Đặc điểm nguồn khách của công ty lữ hành.
2.1 Định nghĩa khách du lịch:
Khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất để ngành du lịch hoạt động và phát triển,chỉ khi có khách ngành du lịch mới bán đợc sản phẩm của mình, không có khách thìmọi hoạt động của công ty là không có hiệu quả Đứng trên góc độ thị trờng thì cầu
du lịch chính là nhu cầu của khách du lịch về hàng hóa và dịch vụ còn cung du lịch
là sự cung cấp sản phẩm của các nhà kinh doanh du lịch cho khách du lịch Có rấtnhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch:
Nhà kinh tế học ngời áo Jozep Stander định nghĩa khách du lịch là: “Những ngời
đi lại theo ý thích ngoài nơi c trú thờng xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp màkhông theo đuổi mục tiêu kinh tế”
Theo nhà kinh tế học ngời Anh Odilvi thì khách du lịch là: “ Những ngời đi xanhà một thời gian nhất định tiêu dùng những khoản tiền tiết kiệm đợc” Morval thìlại định nghĩa khách du lịch là: “Những ngời đến từ những nớc khác theo nhiều
Trang 14nguyên nhân khác nhau nhng nguyên nhân chủ yếu không phải làm thơng mại”.Khách du lịch bao gồm cả khách du lịch quốc tế lẫn khách du lịch nội địa.
Theo định nghĩa của hội nghị quốc tế du lịch ở Hà Lan năm 1989 thì: “Khách dulịch quốc tế là những ngời đi hoặc sẽ đi tham quan một nớc khác với mục đích khácnhau trong một khoảng thời gian nhất định thờng nhiều nhất là ba tháng phải đợc cấpgiấy phép gia hạn Sau khi kết thúc thời gian tham quan, lu trú, khách du lịch bắtbuộc phải rời nớc đó để đi đến nớc khác hoặc về nớc mình”
Vậy, những ngời đợc coi là khách du lịch quốc tế bao gồm: Những ngời đi với lý
do sức khỏe, giải trí, những ngời đi để tham gia các hội nghị, hội thảo, thế vận hội…Những ngời không đợc coi là khách du lịch quốc tế gồm: Những ngời sang nhập c ởlại, những ngời dân vùng biên giới và những ngời ra nớc ngoài làm việc, học tập Khách du lịch nội địa là những ngời đi xa nhà với khoảng cách ít nhất là 30 dặmvì các lý do khác nhau trừ khả năng thay đổi chỗ làm việc trong khoảng thời giancùng ngày hoặc qua đêm Những ngời không đợc coi là khách du lịch nội địa là nhânviên làm việc trên những phơng tiện vận chuyển dân dụng, những ngời thay đổi địa
điểm làm việc, học sinh, sinh viên tạm trú
Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam ban hành tháng 02/1999 tại điều 10 có quy định:
“Khách du lịch là ngời đi du lịch hoặc k3ết hợp đi du lịch, trừ trờng hợp đi học, làmviệc hoặc hành nghề để nhận thu nhập tại nơi đến”
2.2 Phân loại khách du lịch.
Khách du lịch rất đa dạng và phong phú về quốc tịch, lứa tuổi và nhu cầu Phânloại khách du lịch để tìm hiểu, nắm rõ hơn đối tợng khách đang khai thác và đối tợngkhách cần hớng vào trong tơng lai Qua nghiên cứu thị trờng nguồn khách, có thể đa
ra những biện pháp hữu hiệu hơn trong khai thác và phù hợp với khả năng của doanh
Trang 15nghiệp, của ngành du lịch quốc gia Có nhiều cách để phân loại khách du lịch, ngời
ta phân loại khách dựa trên các tiêu thức khác nhau:
2.2.1 Căn cứ vào mục đích của chuyến đi:
Mọi hoạt động của con ngời đều có mục đích Tìm hiểu đợc mục đích của khách
để qua đó kích thích tiêu dùng sản phẩm du lịch của quốc gia là một công việc rấtkhó Thông thờng ngời ta chia thị trờng nguồn khách thành các nhóm chủ yếu:
• Đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe
• Đi du lịch với mục đích thể thao
• Đi du lịch với mục đích văn hóa
• Đi du lịch với mục đích cộng vụ
• Ngoài ra còn có khách du lịch thăm hỏi, quá cảnh, tôn giáo
2.2.2 Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi:
• Khách du lịch lẻ
• Khách du lịch đi theo đoàn
2.2.3 Căn cứ vào phơng tiện mà khách sử dụng:
• Khách đi bằng máy bay: đây là phơng tiện mà khách du lịch quốc tếhay sử dụng vì tiết kiệm thời gian, tiện nghi đầy đủ tuy nhiên giá cao
mà độ an toàn không cao
• Khách đi đờng bộ: ô tô, xe đạp, mô tô
• Khách đi đờng sắt: tàu hỏa
• Khách đi bằng đờng thủy: thuyền, tàu thủy
2.2.4 Căn cứ vào độ dài thời gian đi du lịch của khách:
• Khách du lịch dài ngày: chuyến đi kéo dài hai tuần trở lên
• Khách du lịch ngắn ngày: thời gian dới hai tuần
Trang 162.2.5 Căn cứ vào khả năng thanh toán và thói quen tiêu tiền của khách:
• Khách có khả năng thanh toán cao và dành nhiều chi phí cho du lịch
• Khách có khả năng thanh toán thấp và dành ít chi phí cho du lịch
• Khách có khả năng thanh toán cao nhng dành ít chi phí cho du lịch
• Khách có khả năng thanh toán trung bình và dành nhiều chi phí cho dulịch
2.2.6 Căn cứ vào độ tuổi có thể chia thành:
• Khách du lịch là ngời lớn tuổi, trung niên
• Khách du lịch quốc tế là khách du lịch phải đi qua biên giới của một
n-ớc và tiêu ngoại tệ tại nơi đến du lịch Khách du lịch quốc tế đợc chia làm hai loại:Khách du lịch quốc tế chủ động và khách du lịch quốc tế bị động
Trang 17Khách du lịch quốc tế chủ động là khách du lịch đến một nớc nào đó vàtiêu tiền kiếm đợc từ nớc họ.
Khách du lịch quốc tế bị động là hình thức khi một tổ chức kinh doanh hay
đất nớc đa công dân nớc mình đi du lịch nớc ngoài
• Khách du lịch nội địa là khách du lịch đi và đến nơi khác ngoài nơi ctrú thờng xuyên của mình nhng ở trong phạm vi lãnh thổ đất nớc
2.3 Nhu cầu của khách du lịch:
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng khi con ngời đợc sinh ra là bắt đầu có nhu cầu
và hoạt động, liên tục cho đến lúc chết mới chấm dứt nhu cầu và hoạt động
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là một đòihỏi tất yếu của con ngời bởi sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọnghàng đầu làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con ngời thành hiệnthực
2.3.1 Nhu cầu phát sinh quyết định đi du lịch:
Theo A.Maslow thì khi xét đến nhu cầu quyết định đi du lịch ta phải xét trên nhucầu nói chung của con ngời
Lý thuyết về nhu cầu của A.Maslow có điểm tiến bộ nhất là : con ngời chỉ hớngtới thỏa mãn những nhu cầu ở thứ bậc trớc đó Và ông chia nhu cầu của con ngờithành 05 thứ bậc Năm nấc thang trong hình bên đại diện cho năm thứ bậc đó:
01: Nhu cầu thiết yếu (nhu cầu về vật chất)
02: Nhu cầu an toàn, an ninh cho tính mạng
03: Nhu cầu đợc hòa nhập, giao tiếp
04: Nhu cầu cần có sự kính trọng
05: Nhu cầu tự hoàn thiện
05 04 03 02
Trang 18Những nhu cầu phát sinh quyết định đi du lịch thuộc nhóm nhu cầu thứ yếu củacon ngời, vì vậy cho nên nhu cầu du lịch là nhu cầu không có tính ổn định Đồng thờinhu cầu phát sinh quyết định đi du lịch là những nhu cầu mang tính cao cấp nênkhách du lịch có thiên hớng chi trả cao hơn ngày thờng và cũng đòi hỏi mức độ chấtlợng cao hơn.
2.3.2 Nhu cầu phát sinh trong chuyến đi du lịch.
Theo khái niệm về du lịch đứng trên góc độ là khách du lịch thì đó là việc tiêudùng trực tiếp hàng hóa và dịch vụ gắn liền với hành trình lu trú tạm thời của con ng-
ời ngoài nơi c trú thờng xuyên của họ với nhiều mục đích khác nhau, vì vậy các nhucầu cần đợc thỏa mãn đồng thời Ngoài những nhu cầu cần thiết ra ( lu trú, vậnchuyển, ăn uống) trong một chuyến đi khách du lịch còn có nhu cầu tìm hiểu, cảmthụ cái đẹp, tham quan giải trí…Những nhu cầu này cũng cần thiết không kém gì cácnhu cầu thiết yếu vì nếu không có thì sẽ không hình thành một chuyến đi du lịch vìvậy nó trở thành nhu cầu đặc trng của du lịch Cùng với nhu cầu thiết yếu, đặc trng
du lịch còn có một nhu cầu nữa là nhu cầu bổ sung Nhu cầu này là loại nhu cầu thứyếu, nó phát sinh trong quá trình đi du lịch tùy thuộc vào thói quen tiêu dùng, mục
đích của chuyến đi của khách du lịch
Vậy chúng ta có ba loại nhu cầu trong du lịch :
2.3.2.1 Nhu cầu thiết yếu trong du lịch.
Nhu cầu thiết yếu trong du lịch bao gồm những nhu cầu sau:
• Nhu cầu vận chuyển: đây là nhu cầu tất yếu của du lịch vì khách du lịch
phải di chuyển từ nơi ở thờng xuyên tới điểm du lịch nào đó và ngợc lại, đồng thờiphải di chuyển tại nơi du lịch trong thời gian du lịch Đặc trng của hàng hóa dịch vụ
du lịch là sản phẩm không đợc chuyển đến tận chỗ ngời tiêu dùng mà ngời tiêu dùngphải rời nơi c trú thờng xuyên của mình để đến điểm du lịch để tiêu dùng sản phẩm
Trang 19du lịch Ngoài ra từ nơi ở thờng xuyên của khách du lịch đến điểm du lịch có khoảngcách xa, bản chất của du lịch là sự đi lại Vậy cho nên nhu cầu vận chuyển trong dulịch là nhu cầu thiết yếu và quan trọng nhất.
Các yếu tố tác động đên nhu cầu vận chuyển: khoảng cách; mục đích chuyến đi; khảnăng thanh toán; xác suất an toàn của phơng tiện, uy tín nhãn hiệu, chất lợng, sựthuận tiện; tình trạng sức khỏe của khách
Các nhà kinh doanh du lịch phải cân nhắc tính toán các yếu tố tác động nêu trênkhi tổ chức hoạt động vận chuyển cho khách du lịch Đối với các nhà kinh doanh dulịch Việt Nam nếu tổ chức vận chuyển cho khách bằng đờng bộ cần thông báo trớc
về tình trạng, chất lợng địa hình để khách có sự chuẩn bị và thông cảm Đồng thờicần lu ý đến tính chính xác của hợp đồng vận chuyển và phong cách phục vụ của láixe
• Nhu cầu lu trú và ăn uống: Đây là nhu cầu thiết yếu nhng việc thỏa mãn
nó khác với cuộc sống thờng ngày Việc ăn, ngủ ở nhà diễn ra theo một nền nếp,khuôn mẫu và môi trờng quen thuộc còn ở nơi du lịch thì có nhiều khác lạ, nó khôngchỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt mà còn thỏa mãn các nhu cầu tâm lý khác (thức ănngon hơn, sự đa dạng phong phú trong cách chế biến các món ăn; sự sang trọng vàtiện nghi của phòng ngủ…)
Nhu cầu này chịu sự chi phối của các yếu tố sau:
+ Khả năng thanh toán của khách
+ Hình thức đi du lịch ( cá nhân hay tập thể)
+ Thời gian hành trình và lu lại
+ Khẩu vị ăn uống ( mùi vị, cách chế biến, cách ăn)
+ Lối sống
+ Các đặc điểm cá nhân của khách
+ Mục đích chính cần thỏa mãn trong chuyến đi
+ Giá cả, chất lợng phục vụ của doanh nghiệp
Trang 20Vị trí, phong cách kiến trúc, trang trí nội thất, thực đơn ăn uống và khâu tổ chứcphục vụ cần phải đợc các tổ chức kinh doanh khách sạn và nhà hàng đặc biệt quantâm để thỏa mãn đợc nhu cầu thiết yếu này của khách du lịch khác biệt với việc họthỏa mãn nó khi ở nhà.
Nói chung nhu cầu thiết yếu là những nhu cầu không thể thiếu đợc nhng nó cũng cómột giới hạn nhất định Chúng không có tính chất quyết định số một đến tính hấpdẫn của sản phẩm du lịch cũng nh ảnh hởng đến việc quyết định lựa chọn điểm dulịch Tuy nhiên nó cũng tác động đến tâm lý, ấn tợng của khách về điểm du lịch.2.3.2.2 Nhu cầu đặc trng trong du lịch.
Đây là những nhu cầu chính của du khách khi đi du lịch, nó bao gồm tham quan,nghỉ dỡng, giao tiếp, vui chơi giải trí, nhu cầu cảm thụ về cái đẹp… Có thể trong mộtchơng trình du lịch sẽ có tất cả những nhu cầu này song cũng có khi có thể thiếu mộthoặc một số nhu cầu trên trong chuyến đi Tất cả chúng không có giới hạn kể cả vềchiều sâu và kể về chiều rộng
Nhu cầu về cảm thụ cái đẹp và giải trí đợc coi là nhu cầu đặc trng trong du lịch
Về bản chất nó là nhu cầu thẩm mỹ của con ngời Cảm thụ các giá trị thẩm mỹ bằngdịch vụ tham quan, giải trí tiêu khiển tạo nên cái gọi là cảm tởng du lịch trong conngời Cảm tởng du lịch đợc hình thành từ những rung động, xúc cảm do tác động củacác sự vật, hiện tợng ở nơi du lịch Những cảm tởng này biến thành những kỷ niệmthờng xuyên tái hiện trong trí nhớ của khách du lịch Nhu cầu cảm thụ cái đẹp, giảitrí và tiêu khiển đợc khơi dậy từ ảnh hởng đặc biệt của môi trờng sống và làm việctrong nền văn minh công nghiệp Sự căng thẳng đã làm cho con ngời ta có nhu cầu đ-
ợc nghỉ ngơi, tiêu khiển, gặp gỡ, lãng quên, giải thoát để trở về với thiên nhiên, vớicác gí trị mà thiên nhiên ban cho hay chính con ngời tạo ra tại các điểm du lịch Đối tợng (mục đích) thỏa mãn nhu cầu này phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Đặc điểm cá nhân của khách
+ Văn hóa và tiểu văn hóa
Trang 21+ Giai cấp – nghề nghiệp.
+ Mục đích chính của chuyến đi
+ Khả năng thanh toán
+ Thị hiếu thẩm mỹ
2.3.2.3 Nhu cầu bổ sung.
Là những nhu cầu không hoặc hiếm khi tồn tại ở nơi c trú thờng xuyên, nó đợcsinh ra là do nhu cầu phát sinh trong chuyến hành trình du lịch của khách nh nhữngnhu cầu về thẩm mỹ, về t vấn, về thông tin, mua đồ lu niệm
Chúng không có ý nghĩa quyết định quan trọng đến việc lựa chọn điểm du lịch cũng
nh tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch Chúng có thể có hoặc không phát sinh tronghành trình du lịch
Nhu cầu của con ngời không bao giờ hết, nó vô cùng phong phú do vậy để thỏamãn các nhu cầu phát sinh của du khách, tăng doanh thu cho doanh nghiệp thì cầnphải gia tăng các dịch vụ bổ sung Yếu tố ảnh hởng nhiều nhất đến nhu cầu này làthói quen tiêu dùng và khả năng thanh toán của khách
Tóm lại nhu cầu về du lịch ngày càng tăng về số lợng và yêu cầu cao về chất lợng
do vậy đòi hỏi chất lợng của sản phẩm du lịch phải đợc nâng lên cũng nh việc đadạng hóa các hình thức tổ chức để đáp ứng đợc những nhu cầu ngày càng hết sứcphong phú của khách du lịch
2.4 Khái niệm về đặc điểm tiêu dùng du lịch.
2.4.1.Khái niệm.
Tiêu dùng du lịch đợc định nghĩa là sử dụng một phần giá trị do tự nhiên mang lại(tài nguyên thiên nhiên) và một phần thành quả lao động của đồng loại để thỏa mãnnhu cầu tổng hợp và đặc trng khi đi du lịch
• Đặc điểm tiêu dùng du lịch:
Trang 22Do hoạt động du lịch mang nhiều nét đặc thù riêng nên tiêu dùng du lịch cónhững đặc điểm sau:
- Tiêu dùng du lịch nhằm phục hồi sức khỏe và tinh thần của con ngời
- Tiêu dùng du lịch phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý xã hội của khách
- Tiêu dùng du lịch bị giới hạn về thời gian và nó phụ thuộc vào chơng trình đi
và lu lại tại thời điểm du lịch của khách là bao lâu
- Tiêu dùng du lịch phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố cơ bản là thu nhập và giácả
- Cung du lịch thì chỉ có ở những nơi nhất định nhng cầu thì phổ biến rộng rãi ởmọi nơi, do vậy muốn tiêu dùng du lịch buộc ngời có nhu cầu phải rời nơi c trú thờngxuyên của mình đến điểm du lịch
- Chi phí với tiêu dùng du lịch không tính toán chi ly trong việc thỏa mãn cácnhu cầu thiết yếu Ngời ta cũng quyết định tiêu dùng nhanh hơn so với việc thỏa mãncác nhu cầu này trong cuộc sống thờng nhật tại nơi c trú thờng xuyên
- Một số sản phẩm du lịch khi tiêu dùng không phải trả tiền trực tiếp trong khinhững sản phảm đó lại là mục đích chính của chuyến đi ( ví dụ nh mục đích củachuyến đi nghỉ biển là nghỉ dỡng chữa bệnh nhờ vào các thành phần của nớc biển,
ánh sáng… nhng họ không phải trả tiền cho những thứ đó mà phải trả tiền cho nhữngdịch vụ khác)
2.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hành vi ngời tiêu dùng.
2.4.2.1 Khái niệm, đặc điểm hành vi của ngời tiêu dùng.
Hành vi của ngời tiêu dùng đợc định nghĩa nh là hành động mà ngời tiêu dùng
biểu hiện trong việc tìm kiếm thông tin về sản phẩm, quyết định mua, dùng, đánh giá
về các sản phẩm và dịch vụ đó cùng với sự mong đợi sẽ thỏa mãn tối đa nhu cầu củahọ
2.4.2.2 Các nhân tố ảnh hởng tới hành vi ngời tiêu dùng.
Trang 23Các nhân tố ảnh hởng tới hành vi ngời tiêu dùng đợc thể hiện ở hai sơ đồ dới đây:
Sơ đồ 1: Mô hình tổng quát về hành vi ngời mua:
Sơ đồ 2: Mô hình chi tiết về các nhân tố ảnh hởng tới hành vi ngời mua.
Hộp đen ngời mua Tác nhân kích thích
Marketing Môi trờng
Quyết định mua
Lựa chon sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn nơi mua
Thời gian mua
Số lợng mua
Các đặc điểm của ngời mua quyết địnhQuá trình
mua Sản phẩm
Văn hóa Xã hội Nhân cách Tâm lý
Nhận dạng (ý thức vấn đề) Tìm kiếm thông tin
Đánh giá
Quyết định Hành động sau khi mua
- Gia đình
- Vị trí và tình trạng cá
- Đặc điểm riêng biệt của cá nhân
Ngời mua
Trang 24Qua sơ đồ trên ta có thể thấy rằng hành vi của ngời mua chịu sự tác động và ảnhhởng của bốn nhóm yếu tố chính:
• Tác động của nhóm các yếu tố văn hóa:
Nhóm các yếu tố này có tác động rộng rãi và sâu xa nhất đến hành vi của ngờimua vì bất kỳ một ngời nào cũng đợc sinh ra và trởng thành trong một xã hội đặc thùnào đó, đó chính là môi trờng hình thành nên các niềm tin cơ bản, các giá trị vànhững tiêu chuẩn của họ Mà nh chúng ta đã biết văn hóa là hệ thống hữu cơ các giátrị về vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt độngthực tiễn thông qua sự tơng tác giữa môi trờng tự nhiên và xã hội của mình Văn hóavới các đặc trng và chức năng của mình bao trùm mọi hoạt động của xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Giá trị văn hóa: Trong xã hội bao giờ cũng tồn tại, lu giữ một số giá trị và niềm
tin mà dân chúng thờng tuân theo một cách tự phát Những giá trị và niềm tin ấymang tính bền vững khá cao, nó đợc kế thừa từ đời này sang đời khác với khái niệmtruyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa đợc thể hiện dới dạng ngôn ngữ, phongtục tập quán, nghi lễ… và đợc củng cố kiện toàn thêm qua các định chế quan trọngcủa xã hội mà thể hiện rõ nét nhất là pháp luật Đây là yếu tố cơ bản quyết định ýmuốn và hành vi của một ngời khó có thể thay đổi, còn các niềm tin và giá trị thứ cấpcủa dân chúng thì dễ thay đổi hơn Các nhà kinh doanh du lịch cần biết những giá trịvăn hóa của các đối tợng khách để điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp Đồngthời muốn tạo ra các sản phẩm mới chắc chắn sẽ đợc a chuộng thì phải luôn luôn cốgắng phát hiện những biến chuyển văn hóa của các nớc khác nhau
- Các giá trị tiểu văn hóa: là văn hóa của các sắc tộc, tôn giáo, địa phơng Nó là
đồng sự nhất và xã hội hóa chuyên biệt hơn hay những nhóm dân chúng cùng chia sẻnhững hệ thống giá trị nảy sinh từ khung cảnh và kinh nghiệm sống chung của họ
Trang 25- Giai tầng xã hội: bất cứ một xã hội nào về cơ bản đều có sự phân định về thứ
bậc xã hội Mỗi tầng lóp xã hội bao gồm trong đó những thành viên có cùng mứcsống, cùng chia sẻ những giá trị, mối quan tâm và trình độ học vấn, của cải và cácyếu tố khác Các nhà kinh doanh cần quan tâm dến vấn đề tầng lớp xã hội vì dânchúng thuộc cùng tầng lớp xã hội có khuynh hớng thể hiện cách c sử giống nhau kểcả hành vi mua Chẳng hạn những ngời thuộc tầng lớp thợng lu trong xã hội thờngxuyên mua sắm ở những cửa hàng nào đó , còn tầng lớp thấp hơn thì mua sắm tạinhững cửa hàng khác Nh vậy các nhà kinh doanh tập trung nỗ lực của mình vào mộttầng lớp xã hội nào đó để từ những đặc diểm riêng biệt xây dựng các chiến lợc quảngcáo khuyếch trơng, chính sách giá cả, chính sách sản phẩm…cho phù hợp nhằm thuhút đợc lợng ngời tiêu dùng sản phẩm của mình cao nhất
• Tác động của nhóm các yếu tố xã hội:
Nhóm các yếu tố xã hội cũng có ảnh hởng ít nhiều đến hành vi ngời tiêu dùng nh gia
đình, vị trí, tình trạng của cá nhân trong xã hội và những nhóm có uy tín đến ngờitiêu dùng
- Nhóm tham chiếu: Là nhóm có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cách ứng xử
của ngời nào đó
+ Những nhóm có ảnh hởng trực tiếp đến một ngời đợc gọi là nhóm thân thuộc.Nhóm thân thuộc là nhóm mà ngời ta là một thành viên trong đó có sự tác độngqua lại liên tục nh gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp hoặc ở mức tác động íthơn có khuynh hớng nghi thức hơn bao gồm các tổ chức xã hội nh tổ chức công
đoàn, tổ chức tôn giáo, đoàn thể, hiệp hội thuộc ngành nghề
+ Những nhóm mà bản thân họ không ở trong nhóm đó nhng họ vẫn chịu ảnh hởngcủa nó là những nhóm có ảnh hởng gián tiếp Nhóm ngỡng mộ là nhóm ngời ta ớcmuốn, mong mỏi đợc có mặt trong đó Nhóm bất ứng là nhóm mà các giá trị và cáchứng xử của nó không đợc một ngời nào đó chấp nhận
Trang 26Các nhóm tham chiếu ảnh hởng đến một con ngời theo những cách sau:
Một là hớng ngời ta theo cách ứng xử và phong cách mới; Hai là ảnh hởng đến quan
điểm và ý thức của ngời đó vì họ ớc muốn đợc “khớp” với nhóm; Ba là tạo ra các áp
lực buộc tuân theo điều đó có thể ảnh hởng dến sự lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệusản phẩm
Muốn xâm nhập hay mở rộng thị trờng các nhà kinh doanh nên tìm hiểu rõ nhữngnhóm tham chiếu của thị trờng đó để tác động vào những ngời có ảnh hởng trongnhóm nhằm tạo sự thu hút đối với ngời khác hoặc tạo sự bắt chớc của những ngờitrong cùng nhóm ( thông thờng là tác động vào thủ lĩnh của nhóm)
- Gia đình:
+ Gia đình là một tổ chức tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội Các thành viêntrong gia đình của ngời mua có thể tạo nên ảnh hởng mạnh mẽ đố với hành vi củangời mua ấy
+ Vai trò và sự ảnh hởng tơng đối của chồng, vợ và con cái đối với việc mua sắmcác loại hàng hóa dịch vụ là điều mà các nhà kinh doanh cần lu ý
đợc khả năng tiềm tàng của sản phẩm
• ả nh h ởng của nhóm các yếu tố cá nhân:
Trang 27Các yếu tố cá nhân có tác động đáng kể đến các quyết định của ngời mua, nhóm nàybao gồm độ tuổi, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, cá tính và sự tự quanniệm.
•ả nh h ởng của nhóm các yếu tố tâm lý:
- Ngoài những yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân sự lựa chọn của ngời mua còn chịu
ảnh hởng của bốn yếu tố tâm lý quan trọng: động cơ, tri giác, học thức, niềm tin vàthái độ
- Mỗi một yếu tố tâm lý này dều cung cấp cho chúng ta những thông tin có thểhiểu đợc những gì đã, đang và sẽ diễn ra trong hành vi của ngời mua Qua sự phântích những yếu tố ảnh hởng đến hành vi tiêu dùng thì nói chung hành vi tiêu dùngcủa mỗi ngời sẽ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của họ Đặc điểm hay xu hớngtiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố trên
Các nhà kinh doanh du lịch cần nắm rõ những yếu tố chi phối này để xem xét tới cáckhả năng của thị trờng, nguyên nhân dẫn tới việc mua hay không mua sản phẩm củakhách du lịch, cũng nh xu hớng về sở thích của họ Từ những nghiên cứu đó có thể
định ra những chính sách, biện pháp thu hút khách phù hợp và có hiệu quả nhất Sựhiểu biết về môi trờng, đặc điểm chung của ngời mua đặc thù nào đó sẽ giúp ích chonhà kinh doanh trong việc tìm, định dạng một đoạn thị trờng, loại sản phẩm, nộidung, phơng hớng quảng cáo khuyếch trơng thích hợp hay nói cách khác là đề ra đợcchính sách Marketing Mix phù hợp với mục tiêu và tiềm năng của doanh nghiệp
3 Những biện pháp thu hút khách của công ty lữ hành.
3.1 Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút khách của công ty lữ hành.
3.1.1 Vị trí đặt văn phòng của công ty.
Vị trí của một công ty lữ hành đóng vai trò khá quan trọng trong việc thu hútkhách Văn phòng du lịch cần thiết phải đợc đặt tại nơi gần nguồn khách, khu đông
Trang 28ngời và có tiềm năng đi du lịch cao Văn phòng công ty du lịch không cần rộng lớnnhng vị trí đặt văn phòng của nó là rất quan trọng, lợng khách đến với công ty mộtphần lớn là tìm đến văn phòng du lịch vậy nên văn phòng cũng cần phải đặt tạinhững nơi dễ tìm và dễ đi lại.
3.1.2 Danh tiếng và uy tín của công ty trên thị trờng.
Đối với một công ty du lịch thì uy tín và danh tiếng đóng vai trò quyết định đến
số lợng khách của công ty Do sự đặc thù của sản phẩm du lịch là khách hàng phải
bỏ tiền ra mua sản phẩm trớc khi tiêu dùng nó mà không đợc nhìn tận mắt sản phẩm
mà tiêu dùng sản phẩm sau khi quyết định mua Vậy nên việc quyết định mua củakhách hàng sẽ dựa vào uy tín và danh tiếng của công ty trên thị trờng
Các nhà kinh doanh du lịch cần phải làm sao giữ vững uy tín của mình với kháchhàng thì mới uy trì đợc kinh doanh và đây cũng chính là một cách quảng cáo hữuhiệu nhất
3.1.3 Chất lợng phục vụ.
Có thể nói chất lợng phục vụ là yếu tố có tính chất quyết định với việc thỏa mãnnhu cầu của khách tạo nên uy tín và địa vị của công ty Chính vì vậy mà chất lợngphục vụ đợc coi là tiêu chuẩn đánh giá hoạt động kinh doanh và là thớc đo để đánh
giá chất lợng chơng trình của doanh nghiệp.
3.1.4 Giá cả chơng trình du lịch.
Trong du lịch, giá cả là yếu tố tác động chủ yếu đến khối lợng và cơ cấu của cầu
du lịch Thông thờng giá cả giảm thì nhu cầu tăng nhng đôi lúc giá cả tăng mà cầuvẫn tăng Đối với du lịch đại chúng thì sự tác động của giá cả là rõ nét nhất Giá cảhàng hóa ảnh hởng đến cơ cấu chi tiêu của khách du lịch
Vì vậy việc định giá cho sản phẩm là rất quan trọng, nó có tác động đến khả năngthu hút khách Nếu định giá cao thì không ai mua, còn nếu định giá thấp thì đôi khikhách hàng cho rằng chất lợng chơng trình kém Do đó, nhà kinh doanh phải có biện
Trang 29pháp thích hợp trong việc định mức giá làm sao vẫn thu hút đợc khách và đàm bảohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Nói tóm lại giá cả của chơng trình du lịch ảnh hởng đến khả năng hấp dẫn khách
- Nội dung của chính sách sản phẩm:
• Kích thớc của tập hợp sản phẩm: Hiện nay rất ít doanh nghiệp xác định
nhiệm vụ mục tiêu của mình trên một hoặc một vài sản phẩm duy nhất vì ứng phóvới sự thay đổi đa dạng của thị trờng họ phải đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh
• Chính sách hoàn thiện và nâng cao đặc tính của sản phẩm: một sản phẩm có
nhiều công dụng và thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau, tập hợp các nhu cầu đó tạolên chất lợng của sản phẩm
3.2.2 Chính sách giá:
Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều phải đứng trớc nhiệm vụ xác định giá cả chohàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Để thu hút khách hàng đến với doanhnghiệp mình doanh nghiệp cần có những chính sách giá hợp lý, mềm mỏng, uyểnchuyển theo đối tợng, theo số lợng, theo thời vụ cũng nh các mối quan hệ của doanhnghiệp với các nguồn khách
• Mục tiêu định giá:
- Thu hút đợc nhiều khách du lịch
Trang 30- Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trờng.
- Tạo ra lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Nó giảm bớt các đầu mối giao dịch
Nó thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Trong hoạt động marketing nó tạo nên sự nhất quán đồng bộ và hiệu quả giữa cácsản phẩm, giá, xúc tiến Mặc dù có quan điểm cho rằng có thêm các kênh phânphối là phát sinh chi phí và kém hiệu quả
- Đảm bảo yêu cầu về chính trị ( thuần phong mỹ tục, văn hóa dân tộc)
Những nhân tố cơ bản tác động tới quảng cáo:
- Khả năng tài chính
Trang 31- Quy mô, uy tín của công ty (nếu công ty đã có uy tín, danh tiếng thì chi phíquảng cáo sẽ giảm).
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Chính sách nhà nớc
Các phơng tiện quảng cáo:
- Quảng cáo bằng in ấn: Báo, tạp chí và sách, tờ quảng cáo tổng hợp, quảng cáotheo chuyên đề, áp phích quảng cáo
- Quảng cáo bằng phơng tiện truyền thông đại chúng: truyền thanh, truyền hình
- Quảng cáo khác: phim quảng cáo, thông báo yết thị, tủ kính, th ngỏ, panô nơicông cộng, họp báo, tổ chức tham quan danh lam thắng cảnh, qua mạnginternet
Việc triển khai thành công một chiến lợc marketing liên kết phải dựa trên quan điểm
hệ thống trong toàn bộ cấp quản lý từ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,chuyên viên đến các nhà lãnh đạo cao cấp nhất vào hoạt động với phơng châm “coikhách hàng nh là tài sản có giá trị cao và có khả năng sinh lời”
Quan hệ đối tác đã trở thành một xu thế có hiệu quả Tuyên truyền quảng cáo lẫn chonhau, tạo lòng tin các doanh nghiệp giúp đỡ lẫn nhau trong cạnh tranh Xu hớng hợptác, đảm bảo cùng có lợi, Marketing liên kết là những vấn đề mới và đang là xu thếcủa thời kỳ cạnh tranh mới
Trang 32Chơng 2
đặc điểm nguồn khách du lịch Trung Quốc và các
biện pháp khai thác nguồn khách này của
Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh
1 Giới thiệu về Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lậpngày 21/4/1993 theo quyết định số 771 QĐ/UB của Uỷ ban nhân dân Tỉnh QuảngNinh
Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh là doanh nghiệp nhà nớc có nhiệm vụchức năng là kinh doanh Du lịch, thơng mại- hoạt động theo chế độ hạch toán độclập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và con giấu để giao dịch
Công ty có trụ sở chính nằm ở trung tâm Khu du lịch Hạ Long – Di sản thiên nhiênthế giới
Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh hoạt động trong các lĩnh vực:
* Kinh doanh lữ hành quốc tế: với hệ thống các chi nhánh và văn phòng đặt tại các
tỉnh thành ( Hà Nội, Móng Cái, Lào Cai), chuyên tổ chức tham quan du lịch chokhách trong nớc và quốc tế
Thị tr ờng chủ yếu: Nớc ngoài: Trung Quốc, Hồng Kông, Ma Cao, Thái Lan,Singapore
Trang 33Trong nớc: Các vùng trên mọi miền của đất nớc.
* Kinh doanh khách sạn: Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh có hệ thống phòng
nghỉ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế, có đầy đủ tiện nghi
* Kinh doanh nhà hàng:
Công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh có hệ thống nhà hàng đủ phục vụ cho mọi
đối tợng tại các vị trí đẹp nhất tại Hạ Long
*Kinh doanh thơng mại: Công ty sở hữu một siêu thị mỹ phẩm, gia dụng, lu niệm…
chuyên phục vụ khách du lịch tại bờ biển vịnh Hạ Long
* Kinh doanh dịch vụ: Công ty có hệ thống dịch vụ bờ biển: Các câu lạc bộ ca nhạc,
dịch vụ giải khát, tắm biển, phao bơi, chụp ảnh Siêu thị thanh niên (TN Mart) vớitrên 2.000 mặt hàng
Nguyên tắc hoạt động của công ty:
- Hoạt động dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhấtcủa UBND Tỉnh Quảng Ninh và Đoàn TNCSHCM tỉnh Quảng Ninh Thực hiện chế
độ tự chủ trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của nhà nớc Việt Nam và giấyphép kinh doanh do trọng tài kinh tế Tỉnh Quảng Ninh cấp
- Công ty đợc quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền làmchủ của tập thể những ngời lao động
- Công ty hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN, giải quyết
đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao
động- trong đó lợi ích ngời lao động là động lực trực tiếp
Nhiệm vụ của công ty:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh Du lịch , thơng mại trong nớc, dulịch quốc tế theo đúng pháp luật nhà nớc Việt Nam
Trang 34- Phục vụ các hoạt động chính trị – xã hội của Đoàn TN và tổ chức các hoạt
động trại hè, câu lạc bộ năng khiếu, tổ chức các hoạt động vui chơi cho thanh thiếunhi
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, với ban chấp hành Tỉnh đoànQuảng Ninh, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nớc quy định
- Mở rộng và phát triển cơ sở vật chất của công ty bằng các hình thức và biệnpháp:
+ Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh , mở rộng thị trờng du lịch, áp dụngtiến bộ KHKT để nâng cao chất lợng phục vụ khách du lịch
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tiết kiệm giảm chi phí đểtăng lợi nhuận cho công ty
- Thực hiện phân phối tiền lơng và các khoản phụ cấp theo kết quả kinh doanh,
đảm bảo công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống văn hóa tinh thần và nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCNV của công ty
- Liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nớc và quốc tế, nhằm mởrộng thị trờng trong nớc và nớc ngoài Khai thác có hiệu quả mọi khả năng về du lịchcủa Quảng Ninh và các tỉnh trong cả nớc
- Bảo vệ tài sản và con ngời, bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trờng sinhthái, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, quan hệ tốt với các đơn vị và địa phơng, tuân thủpháp luật Nhà nớc Việt Nam
- CBCNV Công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh Bộ luật lao động của Nhà nớcViệt Nam ban hành
1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
Trang 36• Giám đốc công ty:
- Là ngời đứng đầu trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt
động sản xuất – kinh doanh của công ty Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty cho đúng chính sách, pháp luật của Nhà nớc và nghị quyết của Đại hộiCNVC
- Có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể, quyềnhạn và phạm vi hạch toán kinh tế của các bộ phận trực thuộc công ty phù hợp với yêucầu sản xuất kinh doanh
- Có kế hoạch quy hoạch, lựa chọn, bố trí và sử dụng cán bộ trong Công ty theotiêu chuẩn, chức danh, cấp bậc và theo yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của
Trang 37- Giải quyết một số công việc khi đợc giám đốc ủy quyền.
- Đợc duyệt chi tài chính từ mức 1.000.000 (Một triệu đồng) trở xuống
• Kế toán trởng:
- Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trởng theo quy định của nhà nớc đã ban hành
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán – thống kê trong đơn vị,phân công công việc, bố trí các nhân viên kế toán trong phòng Kế toán – Tài vụ chophù hợp với yêu cầu kinh doanh của đơn vị Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phápluật về công tác kế toán, tài chính
• Phòng kế toán – tài vụ:
- Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong đơn vị Tổng hợp, phântích số liệu hoạt động kinh tế trong công ty, tham mu đề xuất cho công tác quản lýsản xuất, kinh doanh của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao
- Cập nhật sổ sách, chứng từ; hạch toán đầy đủ các loại doanh thu và chi phí sảnxuất trong đơn vị Chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật về việc thực hiện pháplệnh kế toán thống kê tại công ty
- Tổ chức áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật về công tác kế toán và sắpxếp, tinh giảm gọn nhẹ bộ máy kế toán trong đơn vị cho phù hợp với mô hình sảnxuất, kinh doanh của công ty
- Việc quản lý, cấp phát, thu tiền của khách, của nội bộ công ty và bảo vệ an toàntiền tệ theo quy định của bộ tài chính
- Thờng xuyên báo cáo thông tin kịp thời những số liệu về tài chính với giám đốccông ty và các ban, ngành có liên quan
- Các kế toán viên phải chấp hành nghiêm túc theo sự phân công của kế toán ởng, của lãnh đạo công ty và thực hiện đúng các quy định của Nhà nớc
tr-• Phòng tổ chức hành chính:
Trang 38- Giúp cho giám đốc công ty xây dựng mô hình và sắp xếp bộ máy tổ chức củaCông ty để tạo sức mạnh trí tuệ của tập thể, đảm bảo phù hợp với dây truyền kinhdoanh – phục vụ theo thị trờng, đồng thời phải thỏa mãn một số nguyện vọng củaCBCNV trong Công ty… thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, quản lý hồ sơnhân sự.
- Đề suất việc phân công, điều chỉnh lao động trong Công ty cho hợp lý Thựchiện nhiệm vụ thờng xuyên theo chức danh biên chế Đợc đề nghị các quyền lợi, chế
độ chính đáng, hợp pháp cho CBCNV trong Công ty
- Trực tiếp tham gia vào hội đồng tuyển dụng lao động và chấm dứt hợp đồng lao
- Chịu trách nhiệm về các hoạt động hành chính, sự vụ, vệ sinh môi trờng, anninh, trật tự, dịch vụ
- Quản lý kho, tạp vụ, văn th, đánh máy…theo quy dịnh của Nhà nớc
- Điều động và lập kế hoạch hoạt động, sửa chữa cho các phơng tiện vận chuyểntrong Công ty
- Có trách nhiệm đón tiếp khách đến làm việc với Công ty
- Chăm lo đến quyền lợi, đời sống vật chất văn hóa tinh thần cho CBCNV Côngty
- Đợc ký giấy nghỉ phép, giấy đi đờng, giấy giới thiệu khám chữa bệnh choCBCNV trong Công ty Ký xác nhận các chứng từ và các văn bản sao
- Tham mu, lập kế hoạch giám sát, quản lý việc đầu t tài sản, cơ sở vật chất cơbản của từng bộ phận và của toàn Công ty