1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN the cross section of expected stock returns

44 610 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO NGHIÊN CỨU• Tồn tại mâu thuẫn trong các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố giải thích cho TSSL trung bình của chứng khoán • Các nghiên cứu trước chưa đưa tất cả các nhân tố có

Trang 1

HỒI QUI CHÉO TỶ SUẤT SINH LỢI

KỲ VỌNG CỦA CHỨNG KHOÁN- The Cross-Section of expected

stock returns

EUGENE F FAMA; KENNETH R FRENCH

1992

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Mục tiêu nghiên cứu

2 Lý do nghiên cứu

3 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả

5 Kết luận

Trang 4

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Biến động chéo của TSSL của chứng khoán

được giải thích bởi (những) nhân tố nào?

• β có đủ để giải thích TSSL của chứng khoán?

• Vai trò của các nhân tố: quy mô, đòn bẩy, tỷ lệ

GTSS/GTTT vốn cổ phần, tỷ lệ E/P trong hồi quy chéo TSSL trung bình của chứng khoán?

Trang 5

2 LÝ DO NGHIÊN CỨU

• Tồn tại mâu thuẫn trong các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố giải thích cho TSSL

trung bình của chứng khoán

• Các nghiên cứu trước chưa đưa tất cả các nhân

tố có thể vào trong mô hình hồi quy chéo để

kiểm định

• Dữ liệu của các nghiên cứu trước còn hạn chế

Trang 6

2 LÝ DO NGHIÊN CỨU

• Mô hình định giá tài sản của Sharpe (1964),

Lintner (1965), và Black (1972):

– TSSL kỳ vọng của các chứng khoán là một hàm số tuyến tính đồng biến đối với các β thị trường của chúng.

– Các β thị trường đủ để mô tả hồi qui chéo của

TSSL kì vọng.

Trang 8

Tương quan dương giữa TSSL tb

chứng khoán và βReinganum (1981)

Lakonishok và Shapiro

(1986)

Giai đoạn 1963-1990

Tương quan dương giữa TSSL tb và β biến mất

Trang 9

2 LÝ DO NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu Dữ liệu Nội dung

Banz (1981)

Vốn hóa thị trường-ME đóng góp vào khả năng giải thích của β:

- Công ty có ME nhỏ có TSSL cao hơn

- Công ty có ME lớn có TSSL thấp hơn

Bhandari (1988) Giai đoạn 1948-

1979

Tương quan dương giữa đòn bẩy và TSSL trung bình

Trang 10

TSSL tb tương quan dương với tỷ

lệ BE/ME vốn cổ phần

Chan, Hamao, và

Lakonishok (1991) Nhật Bản. BE/ME, cũng có vai trò quan trọng

Tỷ số E/P giúp giải thích hồi qui chéo của TSSL trung bình

Trang 11

2 LÝ DO NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu Dữ liệu Nội dung

Ball (1981) Mĩ, giai đoạn 1957

-1971

E/P là biến đại diện cho tất cả những nhân tố chưa tính đến trong hồi qui chéo TSSL kỳ vọng: E/P cao, TSSL cao

Chan và

Chen (1991)

Nhân tố kiệt quệ tương đối => triển vọng của công ty thể hiện bằng giá CP và tỷ lệ BE/ME

Trang 12

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 13

không sử dụng các CT tài chính?

Trang 16

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 18

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 19

3.DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 20

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

βjt - βj = kt (ββj – β) (1)

Trong đó:

βjt: hệ số β thực cho danh mục j tại thời điểm t.

βj: trung bình của βjt qua t.

β: trung bình của βj.

Trang 21

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Bảng I:

Trang 23

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 24

=> Bảng 1 cho thấy thiết lập các danh mục dựa theo quy

mô và các hệ số β pre-ranking, tốt hơn là chỉ dựa theo

quy mô.

Như vây: Trong bất kỳ phân vị quy mô, các giá trị trung bình của ln(ME) là giống giữa các danh mục các hệ số β được phân loại Trong khi đó các hệ số β pre-ranking tạo

ra biến động mạnh mẽ trong các hệ số β mà không liên quan đến quy mô Điều này quan trọng trong việc cho phép các kiểm định phân biệt được giữa hệ số β và các tác động quy mô trên các tỷ suất sinh lợi trung bình.

Trang 25

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Bảng II:

Trang 26

3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 27

Sau đó, khi chia nhỏ ra các danh mục quy mô dựa trên các

hệ số β pre-ranking, tìm ra một mối quan hệ mạnh mẽ giữa

tỷ suất sinh lợi trung bình và quy mô, nhưng không có mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi trung bình và β

Bảng II cho thấy khi các danh mục được hình thành trên chỉ dựa theo quy mô, có mối tương quan âm quen thuộc giữa quy mô và tỷ suất sinh lợi trung bình (Banz (1981)),

và một mối tương quan dương giữa tỷ suất sinh lợi và β Tuy nhiên quy mô và các hệ số β của các danh mục theo quy mô là tương quan cao (-0.988 trong dữ liệu), do đó

kết quả này không có ý nghĩa

Trang 28

4 K ẾT QUẢ

Bảng III:

Trang 29

4 K ẾT QUẢ

Giống như các tỷ suất sinh lợi trong bảng I và II, các hàm hồi quy trong bảng III nói lên rằng quy mô, ln(ME) giúp giải thích chéo các tỷ suất sinh lợi trung bình chứng khoán Độ dốc trung bình từ các hàm hồi quy tháng của các tỷ suất inh lợi chỉ dựa trên quy mô là -0.15%, với giá trị thống kê t là

-2.58 Mối quan hệ âm này tồn tại là đáng tin cậy bất kể các biến giải thích khác trong các phương trình hồi quy

Do đó tác động quy mô (các chứng khoán nhỏ hơn có các

tỷ suất sinh lợi cao hơn) là mạnh mẽ trong các tỷ suất sinh

lợi 1963-1990 trong các chứng khoán NYSE, AMEX,

NASDAQ

Trang 30

4 KẾT QUẢ

• Quy mô và β

• Tỷ lệ GTSS/GTTT vốn cổ phần, tỷ lệ E/P và đòn bẩy

• Một mô hình tiết chế cho TSSL tb

Trang 31

4.2 Tỷ lệ BE/ME, tỷ lệ E/P và đòn bẩy

Trang 32

TSSL TRUNG BÌNH

Bảng IV:

Trang 33

TSSL TRUNG BÌNH

Bảng IV:

Trang 34

HỒI QUI FAMA-MACBETH

Bảng III:

Trang 35

4.3 Một mô hình tiết chế cho TSSL trung bình

• Khi tính đến các biến động trong βmà không liên

quan đến quy mô, không có mối quan hệ nào đáng tin cậy giữa βvà TSSL tb

• Vai trò đối nghịch của đòn bẩy theo GTTT và theo

GTSS trong TSSL tb được nắm bắt tốt bởi tỷ lệ

BE/ME

• Mối quan hệ giữa E/P và TSSL tb dường như biến

mất khi kết hợp cả biến quy mô và biến tỷ lệ BE/ME

Trang 36

4.3 Một mô hình tiết chế cho TSSL trung bình

• TSSL trung bình, quy mô và tỷ lệ BE/ME.

• Sự tương tác giữa quy mô và tỷ lệ BE/ME.

• Trung bình hệ số góc FM theo nhóm giai đoạn.

• βvà nhân tố thị trường: sự nhượng bộ.

Trang 37

4.3 Một mô hình tiết chế cho TSSL trung bình

Bảng V:

Trang 38

4.3 Một mô hình tiết chế cho TSSL trung bình

Bảng VI:

Trang 39

5 Kết luận

1 Định giá tài sản hợp lý

Hồi quy FM luôn bắt buộc cấu trúc tuyến tính trên TSSL và TSSL kỳ vọng điều này phù hợp với mô hình định giá tài sản đa nhân tố của

Merton 1973 và Ross 1976

Do đó kiểm định bắt buộc một khung định giá tài sản hợp

lý trong mối quan hệ giữa TSSL trung bình và quy mô và

BE/ME

Trang 40

Một số giải thích về vai trò của quy mô và BE/ME trong TSSL trung bình:

5 Kết luận

Trang 42

2 Định giá tài sản không hợp lý

Kiểm định đơn giản không chứng minh ảnh hưởng quy

mô và BE/ME trong TSSL trung bình là vì phản ứng thái quá thị trường

Các đo lường phản ứng thái quá sử dụng bởi DeBondt và Thaler là TSSL của cổ phiếu 3 năm gần nhất

Phản ứng thái quá này dự đoán rằng những người thua 3 năm có TSSL tương tự người thắng 3 năm

Trong hồi quy FM cổ phiếu riêng lẽ, TSSL trễ 3 năm cho thấy không có khả năng để giải thích TSSL trung bình Độ dốc trung bình cho độ trể TSSL là nghịch biến -6 điểm mỗi tháng, nhưng ít hơn 0.5 sai số chuẩn từ 0

5 Kết luận

Trang 43

3 Ứng dụng

Quy mô và BE/ME xảy ra hồi quy chéo của TSSL trung bình trong mẫu, nhưng chúng không liên quan đến TSSL kỳ vọng Năm 1963- 1990 mối quan

hệ giữa BE/ME và TSSL trung bình là mạnh, và tương tự quá trình đối với giai đoạn 1963- 1976 và

1977 - 1990.

Mô hình hệ thống nhân tố cơ bản đưa ra rằng quy

mô và BE/ME đại diện cho nhân tố rủi ro trong TSSL, liên quan đến kỳ vọng thu nhập tương đối

5 Kết luận

Trang 44

3 Ứng dụng

Nếu định giá tài sản là hợp lý, quy mô và BE/ME đại diện cho rủi ro Quản lý danh mục đầu tư (như quỹ hưu trí và quỹ tương trợ) có thể ước lượng bằng cách so sánh TSSL trung bình của chúng với TSSL của danh mục chuẩn với đặc trưng của quy mô và BE/ME tương ứng

Nếu định giá tài sản là không hợp lý và quy mô và BE/ME không đại diện cho rủi ro, kết quả của nghiên cứu vẫn

có thể được sử dụng để ước lượng danh mục đầu tư và đo lường TSSL kỳ vọng từ chiến lược đầu tư thay thế Tuy nhiên, khả năng tồn tại của kết quả là đáng nghi ngờ

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng II: (Trang 25)
Bảng II cho thấy khi các danh mục  được hình thành trên - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng II cho thấy khi các danh mục được hình thành trên (Trang 27)
Bảng III: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng III: (Trang 28)
Bảng IV: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng IV: (Trang 32)
Bảng IV: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng IV: (Trang 33)
Bảng III: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng III: (Trang 34)
Bảng VI: - Thuyết trình hồi QUI CHÉO tỷ SUẤT SINH lợi kỳ VỌNG của CHỨNG KHOÁN  the cross section of expected stock returns
ng VI: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w