1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO

26 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ THANH HẰNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM “CHÍ PHÈO” CỦA NAM CAO Ngữ văn 11, tập 1 CHUYÊN NGÀNH: Lí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH HẰNG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY

HỌC TÁC PHẨM “CHÍ PHÈO” CỦA NAM CAO

(Ngữ văn 11, tập 1)

CHUYÊN NGÀNH: Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn Ngữ văn)

Mã số: 60.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ban

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ban

Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………

Luận văn này sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:

Vào hồi ……giờ……ngày … tháng … năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng

Để HS có thể tích lũy được lượng kiến thức vô hạn trong thời gian hữu hạnhọc tập ở nhà trường đòi hỏi GV phải có một phương pháp dạy học – giáo dụcmới phù hợp với thời đại để rèn luyện cho các em năng lực nhận thức, hìnhthành và phát triển cho các em phương pháp, biện pháp tư duy logic để các em

có thể tự học suốt đời Chính vì vậy, trong mấy thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước

ta đã có những chủ trương chỉ đạo, cải cách giáo dục trong: Nghị quyết 14 -NQ/

TW của Bộ chính trị về cải cách giáo dục, tháng 1 – 1979; Nghị quyết Trungương IV, khóa VII (tháng 2/1993); Nghị quyết Đại hội Đảng VIII (tháng6/1996); Nghị quyết Trung ương II, khóa VIII (tháng 12/1996); đặc biệt là Nghịquyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29 –NQ/TW (tháng 11/2013)

1.2 Xuất phát từ việc dạy và học bộ môn Ngữ văn

Ngữ văn là bộ môn khoa học xã hội, là môn học công cụ, mang tính nhân văn,

có vai trò quan trọng hàng đầu trong chương trình đào tạo ở trường phổ thông.Nhiệm vụ của bộ môn là dạy chữ, dạy người và hướng nghiệp Việc lĩnh hội nộidung đó đòi hỏi học sinh phải có một sự nỗ lực cao về hoạt động trí tuệ, tư duylogic như phân tích, tổng hợp, so sánh Đồng thời, người giáo viên có nhiệm vụ

to lớn là hình thành cho các em kỹ năng tư duy và vận dụng các kỹ năng này vàoquá trình nhận thức

1.3 Xuất phát từ tầm quan trọng của việc sử dụng so sánh trong dạy học Ngữ văn và thực tiễn dạy học Ngữ văn hiện nay

So sánh là một biện pháp logic trong hoạt động nhận thức của con người Sosánh giúp người học có thể nhìn nhận ra điểm chung, bản chất của mỗi vấn đềnhưng đồng thời cũng cho thấy được các biểu hiện khác nhau của cùng một vấn

đề Phân tích, tổng hợp, so sánh là công cụ giúp con người nhận thức thế giớikhách quan Luyện cho HS kỹ năng so sánh cũng chính là phát triển cho HS khảnăng tư duy khoa học, logic Đây là việc cần thiết tạo nền tảng để HS có thể tựhọc suốt đời

Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học tác phẩm “Chí Phèo” của Nam Cao (Ngữ văn 11, tập 1)

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 4

2.1 Những nghiên cứu về biện pháp so sánh

- Giáo sư Đinh Trọng Lạc với các cuốn sách: Giáo trình Việt ngữ, tập III (phần Tu từ học), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Phong cách học tiếng Việt (1995), 300 bài tập phong cách học tiếng Việt.

- Các tác giả Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình Tú, Nguyễn Thái Hòa với

cuốn: Phong cách học tiếng Việt (1982)

- Tác giả Cù Đình Tú: Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt (1983)

- Những luận văn, khóa luận có nghiên cứu đến phương thức so sánh như:

Phương thức so sánh nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên của Lê Thị Xuân Thủy, luận văn thạc sỹ, ĐHSPHN 1999; Tìm hiểu cấu trúc hàm ngôn của so sánh tu

từ trong ca dao Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp ĐHSPHN 2001; Luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài làm văn biểu cảm

ở lớp 7 của Lê Thị Hạnh, luận văn thạc sỹ, ĐHSPHN 2012…

2.2 Những nghiên cứu tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

a, Những công trình nghiên cứu về tác giả Nam Cao có nói đến tác phẩm Chí Phèo

- Hà Minh Đức, Nam Cao – Nhà văn hiện thực xuất sắc in năm 1961; Tầm quan trọng của hoàn cảnh trong tác phẩm của Nam Cao đời văn và tác phẩm ,

NXB Văn học, Hà Nội, 1997

- Phong Lê, Đặc trưng bút pháp hiên thực Nam Cao, Nam Cao – Văn và đời

- Nguyễn Đăng Mạnh, Nhà văn – Tư tưởng và phong cách, Nhớ Nam Cao và những bài học của ông

- Bích Thu với bài Sức sống của một sự nghiệp văn chương in trong cuốn Nam Cao tác giả và tác phẩm

- Lại Nguyên Ân trong Nam Cao và cuộc cách tân văn học đầu thế kỉ XX

- Phạm Quang Long có bài nghiên cứu Một đặc điểm của thi pháp truyện Nam Cao (Tạp chí Văn học số 2 – 1994), in lại trong “Nam Cao về tác giả và tác phẩm” - Trần Đăng Suyền có bài nghiên cứu Thời gian và không gian trong thế giới nghệ thuật của Nam Cao (Tạp chí Văn học số 5, 1991)

b, Tác phẩm Chí Phèo

- Trước Cách mạng tháng Tám: Lê Văn Trương trong lời “Tựa Đôi lứa xứng

đôi” (NXB Đời mới, 1941 được in trong Nam Cao tác gia và tác phẩm NXB

Giáo dục, Hà Nội, 1998)

- Sau Cách mạng tháng Tám: Nguyễn Đình Thi trong bài Nam Cao, in trên Tạp chí Văn nghệ tháng 12/1952, in lại trong Mấy vấn đề văn học

Trang 5

- Trần Tuấn Lộ: Qua truyện ngắn Chí Phèo bàn thêm về cái nhìn hiện thực của Nam Cao (Tạp chí Văn học số 4/1964 – in lại trong Nam Cao về tác gia và

- Một số luận văn, khóa luận nghiên cứu về phương pháp dạy học tác phẩm

Chí Phèo của Nam Cao trong nhà trường phổ thông như: Đỗ Bích Liên với đề tài: Đặc sắc nghệ thuật tác phẩm Chí Phèo và biện pháp giáo dục thẩm mỹ cho học sinh lớp 11; Nguyễn Văn Thắng với đề tài: Một số biện pháp hướng dẫn học sinh tiếp nhận ngôn ngữ người kể chuyện trong truyện ngắn Nam Cao ở trường THPT; Trần Thị Thu Hà với đề tài khóa luận: Vận dụng tri thức đọc hiểu

để hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao trong nhà trường THPT; Phạm Thị Thu với đề tài: Dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trên cho chúng tôi thấy: đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu về biện pháp so sánh như việc tìm hiểu, cắt nghĩa so sánh

ở góc độ ngôn ngữ học và việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong các sángtác thơ văn; tìm hiểu về tư tưởng và phong cách nghệ thuật của tác giả NamCao; về cách xây dựng hình tượng nhân vật, phân tích tác phẩm theo đặc trưng

thể loại trong truyện Chí Phèo Song ít có những bài nghiên cứu, chuyên sâu về

việc rèn luyện các kỹ năng tư duy, trong đó có kỹ năng so sánh thông qua việcdạy học các tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông Những năm gầnđây, có nhiều luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ về các tác phẩm của Nam Caosong chưa có công trình nào trực tiếp bàn về vấn đề rèn luyện kỹ năng so sánhthông qua dạy học tác phẩm này

Những nghiên cứu trên vừa là tài liệu tham khảo, vừa định hướng, gợi mở chochúng tôi nghiên cứu đề tài

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 6

khái quát tri thức cũng như năng lực sử dụng ngôn ngữ một cách chủ động sángtạo, góp thêm một tiếng nói đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận về biện pháp so sánh, vị trí và vai trò củabiện pháp so sánh trong hoạt động nhận thức của con người, cách thức và biệnpháp hình thành kỹ năng so sánh

- Khảo sát kỹ năng so sánh của học sinhTHPT; khảo sát thực tiễn hoạtđộng rèn luyện kỹ năng so sánh của GV THPT thông qua dạy các tác phẩmvăn học

- Phân tích tác phẩm Chí Phèo để xác định các nội dung cần so sánh trong

dạy học

- Xây dựng các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS khi dạy tác phẩm

Chí Phèo của Nam Cao.

- Xây dựng hệ thống các bài tập rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS qua dạy

học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao.

- Tổ chức dạy học thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi của đề tài trongthực tiễn đưa ra những đánh giá bước đầu kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận,kiến nghị

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức dạy học nhằm hình thành và phát triển kỹ năng so sánh cho HS trong

dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao và việc tổ chức

dạy học tác phẩm này trong chương trình Ngữ văn 11 - THPT Đối tượng ápdụng thực nghiệm nghiên cứu là học sinh lớp 11 các trường THPT Nguyễn Trãi,THPT Phan Đình Phùng thuộc Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp khảo sát

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp thực nghiệm

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dungcủa luận văn được cấu trúc thành ba chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Trang 7

Chương 2 Tổ chức rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học tác

1.1.1 Tư duy logic và liên tưởng - định hướng, tạo cơ chế cho sự so sánh

1.1.1.1.Tư duy logic

Trong quá trình nhận thức, tư duy là hình thức phản ánh cao nhất, phức tạpnhất của con người về thế giới khách quan Trong đó, con người sử dụng cảmgiác, tri giác để nhận thức từng đối tượng riêng lẻ, cụ thể Nhờ tư duy, con ngườinhận thức được những đặc điểm, thuộc tính và dấu hiệu bản chất của sự vật,hiện tượng mà con người không thể tri giác một cách trực tiếp được Và nhưvậy, quá trình nhận thức sẽ sâu sắc hơn Nói đến tư duy logic thì trong đầu mỗingười cũng đều so sánh, phán đoán, suy lí trên các ý niệm, khái niệm về hiệntượng, sự vật xung quanh Và cũng nhờ sự liên hệ, so sánh mà con người kiểmchứng lại những phát minh của mình thông qua thực tiễn Nhờ có hoạt động tưduy mà con người có thể định hướng cho hoạt động nghiên cứu của mình,không cần phải thử đi thử lại, mò mẫm, mắc hết sai lầm này đến sai lầm kháctrước khi tìm ra con đường đúng đắn để đi đến phát minh Quá trình tư duy luônphải đặt ra các nhiệm vụ cụ thể và hoạt động tư duy luôn hướng vào việc giảiquyết các nhiệm vụ đó, do đó tạo nên tính có vấn đề của tư duy, thôi thúc conngười cần vạch rõ chúng, nhận thức chúng và tìm hiểu chúng Con người thườngluôn cảm thấy hứng thú với những cái mới, cái chưa biết của sự vật hiện tượng.Điều này có ý nghĩa quan trọng, kích thích làm nảy sinh quá trình tư duy Vìvậy, để hiểu rõ, nhận thức rõ một vấn đề nào đó, con người cần tìm hiểu, xácđịnh rõ đối tượng của tư duy và chiều hướng cụ thể cho quá trình tư duy Giaiđoạn đầu tiên của quá trình tư duy có thể kết thúc khi hoàn thành nhiệm vụ này

1.1.1.2 Liên tưởng

Liên tưởng chỉ mối liên hệ giữa các yếu tố tâm lý, nhờ đó sự xuất hiện của

một yếu tố này trong những điều kiện nhất định gây nên một yếu tố khác liênquan với nó Trong tâm lý học, liên tưởng có được nhờ cảm xúc và trí nhớ Vìvậy, liên tưởng có mối quan hệ với tưởng tượng Liên tưởng vừa là một hiệntượng tâm lý độc lập đồng thời cũng có thể xem nó là một “giai đoạn”, một

Trang 8

“thao tác” trong quá trình tưởng tượng Vì lẽ đó, liên tưởng trở thành một điềukiện của tưởng tượng

Xuất hiện và chi phối nhiều lĩnh vực cuộc sống, liên tưởng và tưởng tượngđược xem như những yếu tố năng động mở ra những tình huống, dự cảm giảiquyết mâu thuẫn của hiện thực Liên tưởng và tưởng tượng là hiện tượng mangtính phổ biến không chỉ phản ánh các quá trình tâm lý, mà nó còn ảnh hưởng sâurộng đến nhiều lĩnh vực khác của đời sống con người, phản ánh nét đặc trưngtrong tâm lý sáng tạo nghệ thuật

Liên tưởng, tưởng tượng là những quá trình tâm lý đặc trưng trong sáng tạo

nghệ thuật nói chung và sáng tác văn học nói riêng Liên tưởng và tưởng tượng đối với nhà văn, đó là phương tiện, là cách thức, là thủ pháp quan trọng để xây dựng tác phẩm Và đối với người đọc, trong công việc thưởng thức tác phẩm

-nghệ thuật ngôn từ - cùng với tầm quan trọng của những phương diện khác, cóliên quan đến nhiều yếu tố: loại hình tác phẩm, phương thức diễn đạt, quá trìnhthai nghén và hình thành tác phẩm, hoàn cảnh ra đời tác phẩm, sở trường và cátính của nhà văn, khả năng tiếp nhận và đặc điểm tâm lý của bạn đọc… Theo lýthuyết tiếp nhận: cảm xúc sáng tạo hay cảm xúc thẩm mỹ vừa là chất xúc tác,vừa là động lực thúc đẩy quá trình liên tưởng, tưởng tượng Cảm xúc thẩm mỹtạo ra hưng phấn và động cơ tích cực trong tiếp nhận văn học Đặc biệt, liêntưởng là nền tảng của tư duy so sánh trong việc phân tích, cảm nhận văn học Nótạo mối liên hệ giữa các nhà văn, tác phẩm, hình tượng, chi tiết với nhau nhằmtạo ra một ý nghĩa

1.2.1 So sánh, biện pháp so sánh và so sánh trong dạy học Văn

1.2.1.1 So sánh

a, Khái niệm so sánh

So sánh là một biện pháp tư duy thể hiện trong việc nêu sự giống nhau vàkhác nhau giữa các đối tượng Biện pháp này là một thao tác cơ bản trong lýluận dạy học nói chung Trong suy lý quy nạp và diễn dịch cũng như trong cácthao tác phân tích, tổng hợp đều có sự so sánh Tùy từng trường hợp mà có thể

so sánh nặng về tìm điểm khác nhau hoặc giống nhau So sánh điểm giống nhauchủ yếu được dùng trong tổng hợp Cũng tùy mục đích và quan điểm so sánh, cơ

sở để so sánh có thể khác nhau

b, Ý nghĩa của biện pháp so sánh

Trong hoạt động tư duy, so sánh giữ vai trò tích cực quan trọng Việc nhậnthức bản chất sự vật, hiện tượng không thể thực hiện được nếu không có sự tìm

ra các đặc điểm khác biệt sâu sắc và cả những đặc điểm giống nhau của các sự

Trang 9

vật hiện tượng Việc tìm ra những dấu hiệu giống nhau cũng như khác nhau giữacác sự vật, hiện tượng là nội dung chủ yếu của tư duy so sánh Nhờ có quá trình

so sánh mà người ta có thể tìm thấy những dấu hiệu giống nhau và khác nhaucủa các sự vật mà còn tìm thấy những dấu hiệu không bản chất thứ yếu củachúng

c, Yêu cầu của việc sử dụng biện pháp so sánh trong dạy học

Những yêu cầu logic và yêu cầu sư phạm của thao tác so sánh là đối tượngđem so sánh phải cùng loại Tùy theo sự đầy đủ của các mặt so sánh mà chúng

ta phân ra so sánh toàn phần hay so sánh bộ phận Vì thế, căn cứ vào mục đíchdạy học mà người GV cần lựa chọn biện pháp so sánh sao cho phù hợp Nhưng

dù là biện pháp so sánh nào đi chăng nữa, chúng ta cũng cần thực hiện các bướcchính sau đây:

- Xác định mục đích so sánh

- Hiểu biết về đối tượng so sánh (trả lời câu hỏi: lớp đối tượng đó là gì?)

- Phân tích các dấu hiệu chính mà qua đó sẽ so sánh

- Rút ra kết luận từ sự so sánh (kết luận đó cho ta biết điều gì?)

- Giải thích nguyên nhân của sự giống nhau và khác nhau ấy

d, Quy trình so sánh

Khi so sánh các đối tượng, chúng ta có thể tiến hành theo trình tự:

Bước 1: Nêu dấu hiệu đặc trưng để xếp các đối tượng so sánh vào cùng một

phạm trù/lớp và từ đó xác định mục đích so sánh (trả lời câu hỏi: các đối tượng

đó thuộc phạm trù/lớp nào? So sánh để đạt được mục đích gì?)

Bước 2: Phân tích đối tượng, tìm ra dấu hiệu thuộc phạm trù so sánh cuả mỗi

đối tượng so sánh, tức là xác định tiêu chí so sánh

Bước 3: Xác định những điểm giống nhau

Bước 4: Xác định những điểm khác nhau

Bước 5: Xác định nguyên nhân của sự giống nhau và khác nhau đó (nếu có

thể), tổng hợp lại kết quả so sánh để rút ra kết luận khái quát

Bước 6: Diễn đạt kết quả so sánh bằng hình thức phù hợp: ngôn ngữ, hình vẽ,

Trang 10

Bằng bảng:

Bảng trong dạy học là dạng bảng kê nêu rõ, gọn theo thứ tự nhất định một nộidung nào đó Có nhiều dạng bảng song đề tài chỉ tập trung nghiên cứu dạng phổbiến là bảng so sánh Bảng là dạng ngôn ngữ có khả năng khắc phục những khókhăn mà ngôn ngữ khác không làm được

-Bằng đồ thị:

Đồ thị thường được vẽ dưới dạng một tập các điểm (các đỉnh nối với nhaubằng các đoạn thẳng (các cạnh) Đồ thị là một hình vẽ biểu diễn sự biếnthiên của một hàm số phụ thuộc vào sự biến thiên của biến số Đồ thị là mộttrong những cách thức nhằm đưa khoa học sinh học tiến đến một khoa họcchính xác Khi hiểu được một đồ thị hay cao hơn là thiết lập được nó, họcsinh sẽ phát triển được các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tính toán chính xác

- Kỹ năng biểu đạt các mối quan hệ đã được lượng hóa

1.1.2.2 Biện pháp so sánh trong văn học (so sánh tu từ)

a, Khái niệm

So sánh tu từ là hình thức đối chiếu hai hay nhiều đối tượng (sự vật, tínhchất, hành động…) khác loại của thực tế khách quan không đồng nhất vớinhau hoàn toàn mà chỉ có nét tương đồng nào đó về hình thức bên ngoài haytính chất bên trong nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của đối tượnggiúp cho người đọc, người nghe rõ hơn về đối tượng cần miêu tả

b, Cấu tạo của so sánh tu từ

Mô hình so sánh đầy đủ gồm 4 yếu tố:

Yếu tố thể hiệnquan hệ so sánh

Yếu tố đưa ra làm chuẩn để

so sánh

Trang 11

phương diện sosánh.

* Căn cứ vào từ ngữ chỉ quan hệ so sánh, có thể chia ra thành các loại sosánh:

+ So sánh hơn: các từ chỉ quan hệ so sánh là những từ ở mức độ cao hơn

cái đem ra so sánh: hơn.

+ Yếu tố được/bị so sánh là tâm trạng, tình cảm, yếu tố chuẩn là trạng thái,tình cảm

+ Yếu tố được/bị so sánh là hành động, yếu tố chuẩn không là hành động + Yếu tố được / bị so sánh là các sự việc, yếu tố chuẩn không là các sựviệc

- Yếu tố được/bị so sánh và yếu tố chuẩn thuộc phạm trù ngữ nghĩa.+ Yếu tố được/bị so sánh và yếu tố chuẩn cùng phạm trù người

+ Yếu tố được/bị so sánh và yếu tố chuẩn cùng phạm trù hành động

Trang 12

+ Yếu tố được/bị so sánh và yếu tố chuẩn cùng thuộc phạm trù tình cảm.+ Yếu tố được/bị so sánh và yếu tố chuẩn cùng thuộc phạm trù sự vật.

d, Chức năng của biện pháp so sánh

So sánh tu từ là công cụ giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn nhữngphương diện nào đó của sự vật Nhờ có so sánh mà chúng ta dễ dàng tri giác

về đối tượng được miêu tả được rõ nét hơn, hình ảnh hơn và cụ thể hơn bằngviệc công khai đối chiếu hai đối tượng vói nhau đã khơi gợi cho người đọc,người nghe tới một vùng liên tưởng mới tạo nên sự tri giác, sự nhận thức mới

mẻ và bất ngờ Chính vì vậy, so sánh tu từ tạo nên tính chất hình tượng đậmnét của đối tượng được miêu tả hay đối tượng cần được tri nhận, đồng thờibộc lộ thái độ, cách đánh giá của tác giả đối với đối tượng đó Do vậy, sosánh tu từ có hai chức năng: chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm

e, Cơ chế tạo ra biện pháp so sánh tu từ

So sánh được tạo ra nhờ sự quan sát, tưởng tượng là liên tưởng ra nhữngnét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh chúng ta Haynói một cách khác so sánh là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật nàyđối chiếu với sự vật khác miễn là hai sự vật có một nét tương đồng nào đó đểgợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức của ngườiđọc và người nghe

1.1.2.3 So sánh trong dạy học Văn

a, Quan niệm về so sánh trong dạy học Văn

Trong dạy học văn, khái niệm so sánh cần được hiểu theo ba khía cạnhkhác nhau:

Thứ nhất, đó là một biện pháp nghệ thuật tu từ để tạo hình ảnh cho câu văn(như đã trình bày ở trên)

Thứ hai, nó được xem như là một thao tác lập luận bên cạnh các thao táclập luận khác trong bài văn nghị luận như: phân tích, giải thích, bình luận,bác bỏ…

Thứ ba, nó được xem như một phương pháp, một cách thức trình bày khihọc về một tác phẩm văn học, từ đó vận dụng vào làm bài văn nghị luận vănhọc Ở đề tài luận văn này, chúng tôi nghiên cứu vấn đề ở khía cạnh thứ ba

b, Yêu cầu của so sánh trong dạy học Văn

Yêu cầu của biện pháp so sánh trong dạy học các tác phẩm văn học là chỉ

ra nét giống nhau và khác nhau của các đối tượng so sánh Vì thế, nó gắn vớihai loại: so sánh tương đồng và so sánh tương phản

Nếu xem so sánh là một cách thức, một phương pháp trình bày khi dạy học

Trang 13

một tác phẩm văn học thì hiện nay trong sách giáo khoa chưa có một bài líthuyết cụ thể nào mang tính định hướng, gợi dẫn Vì vậy, trong mỗi bài họctác phẩm văn học cụ thể, việc giúp học sinh nắm được cách so sánh là vôcùng quan trọng và cần thiết.

c, Cách thức thể hiện

Theo chúng tôi, có thể phân lập đối tượng thành nhiều bình diện để đốisánh

* So sánh trong phạm vi tìm hiểu tác giả:

- So sánh tác giả này với tác giả khác cùng thời để làm nổi bật phong cáchnhà văn

- So sánh giữa các giai đoạn sáng tác của một nhà văn, nhà thơ

* So sánh trong phạm vi tìm hiểu tác phẩm:

- So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm

- So sánh chính bản thân nhân vật trong tác phẩm ở các giai đoạn, thờiđiểm khác nhau

- So sánh hai nhân vật trong cùng một tác phẩm

- So sánh hai nhân vật trong hai tác phẩm cùng giai đoạn hoặc khác giaiđoạn

- So sánh tác phẩm A với tác phẩm B, C…cùng giai đoạn hoặc khác giaiđoạn

- So sánh cách kết thúc của hai tác phẩm

- So sánh tác phẩm văn học Việt Nam với tác phẩm văn học nước ngoài

d, Tác dụng của việc so sánh trong dạy học văn

Như vậy, sử dụng phép so sánh, người ta sẽ nhận biết rõ hơn đặc điểm vàgiá trị của một sự vật, hiện tượng Trong hoạt động chuyên môn đọc văn, GV

và HS sử dụng thao tác so sánh sẽ làm nổi bật ý kiến đánh giá trong quá trìnhphân tích và cảm nhận tác phẩm văn học Từ đó, góp phần hình thành kỹnăng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học Đây

là một năng lực cần thiết góp phần tránh đi khuynh hướng “bình tán” khuônsáo trong việc học và làm văn của HS hiện nay

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sử dụng so sánh trong dạy học ở trường PT

Nhằm tạo cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thựctrạng về việc sử dụng biện pháp so sánh trong quá trình dạy HS học ở một sốtrường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội

Ngày đăng: 21/01/2016, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trong dạy học là dạng bảng kê nêu rõ, gọn theo thứ tự nhất định một nội dung nào đó - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng trong dạy học là dạng bảng kê nêu rõ, gọn theo thứ tự nhất định một nội dung nào đó (Trang 10)
Bảng 1: Kết quả điều tra nhận thức của GV về so sánh và biện pháp so sánh - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng 1 Kết quả điều tra nhận thức của GV về so sánh và biện pháp so sánh (Trang 14)
Bảng 2: Kết quả điều tra đánh giá của GV về tầm quan trọng của biện pháp so - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng 2 Kết quả điều tra đánh giá của GV về tầm quan trọng của biện pháp so (Trang 14)
Bảng 3: Kết quả điều tra về chuẩn bị bài soạn của GV - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng 3 Kết quả điều tra về chuẩn bị bài soạn của GV (Trang 15)
Bảng 4: Kết quả điều tra thái độ học tập môn Ngữ văn - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng 4 Kết quả điều tra thái độ học tập môn Ngữ văn (Trang 15)
Bảng 3.3: Kết quả tổng hợp dạy học thực nghiệm và đối chứng. - Luận văn tóm tắt rèn LUYỆN kỹ NĂNG SO SÁNH CHO học SINH TRONG dạy học tác PHẨM CHÍ PHÈO của NAM CAO
Bảng 3.3 Kết quả tổng hợp dạy học thực nghiệm và đối chứng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w