- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua.. * Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời * Hoạ
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 :
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 32 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
13’
7’
* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị
trí để dự lễ chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu
– khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 32 mà nhà trường đã đề ra
+ Học tập : ……
+ Các phong trào thi đua : …………
+ Các hoạt động khác :………
c Ý kiến cá nhân :
d GV phổ biến lại những công việc trong tuần mà
HS cần thực hiện
+ GV nhắc HS biết giữ kỉ luật trong giờ học: không
nói chuyện riêng, ngồi nghiêm túc nghe cô giảng
bài, trong sinh hoạt phải giữ trật tự
+ Thi đua học tốt: học thuộc bài và soạn bài đầy
đủ
+ Giúp bạn khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
và xây dựng tốt tình đoàn kết
+ Thực hiện tốt ATGT
+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
+ Thực hiện những điều trong bản nội quy của nhà
trường
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũnghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 32
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 2Tiết 2 : Toán
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Rèn luyện kĩ năng giải toán
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết Luyện
tập chung
- GV ghi đề bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS giải
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- HS hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt làm ở bảng :
10715 6 ; 21542 3
10715 6
64290
21542 3
05 0
48729 6
07 8121 12
09 3
- 1 HS đọc bài toán
Giải:
Số bánh nhà trường đã mua là :
4 105 = 420 (cái)Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 (bạn)
- 1 HS đọc bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy
Trang 32’
- 1 HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
+ Muốn tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó
ta làm thế nào ?
- 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 4: Giải toán có lời văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và báo cáo
- GV ghi kết quả ở bảng
- Gọi HS nhắc lại, sau đó làm vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
- HS thảo luận nhóm :
- Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật Vậy nhữngngày chủ nhật trong tháng đó là :
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Aâm nhạc
GV bộ môn dạyTiết
“Lep Tôn-xtôi”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : xách nỏ, loang, vơ vội nắm bùi nhùi, gối, vắt sữa ; biết đọc bài với giọng
xúc cảm, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hiểu nghĩa các từ : tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng chophù hợp với từng đoạn
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4- Tranh minh họa câu chuyện như SGK.
- Bảng phụ viết đoạn 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Bài hát trồng cây” và trả
lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Người
đi săn và con vượn
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : xách nỏ,
loang, vơ vội nắm bùi nhùi, gối, vắt sữa
* Luyện đọc đoạn:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tận số.
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS các nhóm thi đọc
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì ?
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
- 1 HS đọc đoạn 4
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
+ Hôm nay là ngày tận số của bọn tội phạm.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theodõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS các nhóm thi đọc
- HS lớp nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con,hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệngcon Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên
ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- 1 HS đọc bài
Trang 5- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng
ta ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
* GV tóm tắt ý ghi bảng: Giết hại thú rừng là
tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
* Giải lao tại chỗ:
Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 : nhấn giọng ở các
từ : xách nỏ, con vượn, ôm con, nhẹ nhàng,
bắn trúng, giật mình, căm giận, không rời, rỉ
ra, loang
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
KỂ CHUYỆN:
Dựa vào các tranh minh họa, các em hãy kể
lại từng đoạn chuyện bằng lời của bác thợ săn
Hướng dẫn HS kể :
+ Nội dung tranh 1 nói gì ?
+ Nội dung tranh 2 nói gì ?
+ Hãy cho biết nội dung tranh 3
+ Tranh 4 có nội dung thế nào ?
- Gọi từng cặp HS thi kể chuyện theo tranh
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
+ Chuyện muốn nói gì với chúng ta ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻgãy nỏ lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳnnghề đi săn
- HS thảo luận nhóm và báo cáo :
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng :Không nên giết hại các loài muông thú.Đại diện nhóm báo cáo
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 4 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
- Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ômcon trên tảng đá
- Vượn mẹ chết rất thảm thương
- Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghềsăn bắn
- HS thi kể từng đoạn chuyện
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Chuyện nói lên : Giết thú rừng là việc làm
độc ác Cần có ý thức bảo vệ muông thú, bảo vệ môi trường.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chính tả: (nghe - viết)
Trang 6
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài : Ngôi nhà chung
- Điền đúng vào các chỗ trống trong bài tập (các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l / n ; d / v)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng con : cười rũ rượi,
thong dong, nói rủ rỉ, rong ruổi.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em nghe – viết bài
Ngôi nhà chung
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì ?
- GV đọc cho HS viết bảng con: hàng nghìn,
việc, đói nghèo.
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
Bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống : l / n ; d / v
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS khác đọc 2 đoạn văn của bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân
- Nhóm 1 và 2 thi làm bài tập a
- Nhóm 3 và 4 thi làm bài tập b
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- HS hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS nộp bài để GV chấm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc
- Các nhóm thi làm bài:
- Nương đỗ, nương ngô, lưng đeo gùi, tấp nập đi làm nương, vút lên trong trẻo.
- Về làng, dừng trước cửa, xe dừng, máy vẫn
nổ, vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, thằng Năm
về !, vội vàng đứng dậy, chạy vụt ra đường.
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7 - Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạyTiết 3:Đạo đức
I/ Mục tiêu : Giúp HS hiểu được:
-Trẻ em là ở độ tuổi nào
-Trẻ em có những quyền gì ?
-Trẻ em có quyền đòi hỏi những quyền lợi mà Luật 2004 quy định Nhưng không phải các em đượcphép đòi hỏi mọi thứ một cách thái quá
II/Nội dung:
Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em (từ Điều 11 đến Điều 20)
III/Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi sẵn 10 quyền cơ bản của trẻ em:
1 Quyền được khai sinh và có quốc tịch (Điều 11)
2 Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng (Điều 12)
3 Quyền sống chung với cha mẹ (Điều 13)
4 Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự (Điều 14)
5 Quyền được chăm sóc sức khoẻ (Điều 15)
6 Quyền được học tập (Điều 16)
7 Quyền vui chơi, giải trí, hoạt đôïng văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch (Điều 17)
8 Quyền được phát triển năng khiếu (Điều 18)
9 Quyền có tài sản (Điều 19)
10 Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội (Điều 20)
- Mỗi em chuẩn bị 2 miếng bìa màu xanh – đỏ
IV/Các hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
32’
15’
1.Khởi động: GV cho HS hát bài “Trẻ em hôm nay,
thế giới ngày mai”
2 Các hoạt động :
a) Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin
GV tổ chức cho HS tìm hiểu về quyền của trẻ em
YC HS đọc bảng phụ ghi sẵn 10 quyền của trẻ em
-Trẻ em là ở độ tuổi nào ?
1 HS đọc to 10 nhóm quyền cơ bản
- Em đã bao giờ có thông tin đầy đủ về của trẻ em
chưa ?
- Trẻ em có những quyền gì ?
GV hướng dẫn HS phân tích để hiểu về các quyền
16 tuổi
-HS trả lời-HS trả lời
-Trẻ em đúng độ tuổi phải được đếntrường Trẻ em ở bậc TH công lậpkhông phải trả học phí
Trang 8-Em hiểu thế nào là quyền được tiếp cận thông tin,
bày tỏ ý kiến, tham gia hoạt động xã hội ?
GV kết luận :Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16
tuổi Trẻ em có 10 nhóm quyền cơ bản từ Điều 11
đến Điều 20
b) Hoạt động2: Trò chơi :Đúng – Sai
GV tổ chức cho HS làm việc theo lớp
Phát cho mỗi HS 2 miếng bìa xanh – đỏ
GV hướng dẫn cách chơi:
GV lần lượt đưa ra các câu tình huống Sau đó HS giơ
cao miếng bìa màu để đánh giá xem tình huống đó là
đúng hay sai Nếu đúng – giơ màu đỏ ; nếu sai – giơ
HS nhận các miếng bìa và chuẩn bịchơi
HS nghe
Các tình huống
1.Nam nói với Hùng : Quyền được học tập có nghĩa là thích thì học, không thích thì nghỉ(S) 2.Bạn Lan cho rằng quyền được vui chơi giải trí là được tự do chơi trò chơi gì cũng được, xem gì cũng được, đọc gì cũng được (S)
3.Bạn Na đòi mẹ cho mình thật nhiều tiền vì cho rằng mình có quyền có tài sản.(S)
4 Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào học tập, nhưng em muốn tham gia vào câu lạc bộ thể dục thể thao Em bày tỏ ý kiến này với bố mẹ.(Đ)
5’
GV hỏi HS giải thích vì sao câu 1, 2, 3 là sai
GV giúp đỡ HS giải thích
GV kết luận:Trẻ em có quyền đòi hỏi những quyền
lợi mà Luật quy định Nhưng không phải các em
được phép đòi hỏi mọi thứ một cách không phù hợp
3 Củng cố – dặn dò:
- Em đã bao giờ đòi hỏi bố mẹ những điều không phù
hợp chưa ? Em nghĩ gì về việc làm của mình
-Nhận xét tiết học
HS giải thích
Tiết 4 :Toán
(tt) I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
Trang 9II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS giải miệng bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị (tt)
- GV ghi đề bài
Hướng dẫn HS giải bài toán
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt:
35 l : 7 can
10 l : can ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết 10 l mật đựng mấy can ta phải
biết gì ?
+ Muốn biết mỗi can đựng mấy lít mật em làm
thế nào ?
+ Muốn biết 10 l mật đựng mấy can như thế
em làm thế nào ?
Giải:
Số lít mật trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l)Số can cần có để đựng 10 l mật là :
10 : 5 = 2 (can)Đáp số : 2 can
Luyện tập:
Bài 1: Giải toán.
- 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS giải
- 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào vở
Bài 2: Giải toán.
- 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 1 HS giải miệng bài tập 4
- 1 HS đọc bài toán
- HS theo dõi ở bảng
- Hỏi có 10 l mật thì đựng được mấy can nhưthế ?
- Cho biết có 35 l mật đựng đều vào 7 can
- Ta phải biết mỗi can đựng mấy lít mật ?
- Lấy : 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy : 10 : 5 = 2 (can)
- HS theo dõi ở bảng
- 1 HS đọc bài toán
- HS lắng nghe
Giải:
Số ki-lô-gam đường trong mỗi túi là :
40 : 8 = 5 (kg)Số túi cần có để đựng 15 ki-lô-gam đường là
15 : 5 = 3 (túi)Đáp số : 3 túi
- 1 HS đọc bài toán 3
- HS theo dõi ở bảng
Trang 102’
- Yêu cầu cả lớp thi giải toán nhanh
- GV thu 5 bài làm sớm nhất để chấm và nhận
xét
Bài 3: Cách nào đúng, sai ?
- GV ghi bài tập lên bảng, cả lớp suy nghĩ và
phát biểu
5/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
Giải:
Số cúc áo ở mỗi cái áo là :
24 : 4 = 6 (cái)Số áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 (áo) Đáp số : 7 cái áo
- HS thực hiện :a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 : Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái đất ở mức độ đơn giản
- Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày
- Biết 1 ngày có 24 giờ
- Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ở SGK
- Mô hình Trái Đất, Mặt Trời (ở bộ thiết bị đồ dùng)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Vì sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái
đất ?
+ Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh
Mặt Trời và chiều quay của Mặt Trăng quanh
Trang 11 Giới thiệu: Hôm nay các em học Ngày và
đêm trên Trái Đất
- GV ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp
+ Mục tiêu: Giải thích được vì sao có ngày và
đêm
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng cặp HS quan sát các hình ở
SGK và hỏi đáp :
+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được
toàn bộ quả địa cầu ?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì ?
- GV đánh dấu vị trí Hà Nội và La-ha-ba-na
trên quả địa cầu
+ Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La-ha-ba-na là
ngày hay đêm ?
Kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu
nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần.
Khoảng thời gian phần Trái Đất được chiếu
sáng là ban ngày, phần còn lại là ban đêm.
▪ Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
+ Mục tiêu: Biết được ở khắp nơi trên Trái
Đất đều có ngày và đêm nối tiếp nhau không
ngừng
Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
+ Cách tiến hành:
- Từng nhóm thực hành theo cách : đánh dấu
điểm A trên quả địa cầu của mô hình và cho
mô hình đó quay để quan sát điểm A
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh
mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều được
Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì
vậy, bề mặt Trái Đất luôn có ngày và đêm nối
tiếp không ngừng
▪ Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu: Biết thời gian Trái Đất tự quay
một vòng quanh mình nó là 1 ngày Biết 1
ngày có 24 giờ
+ Cách tiến hành:
- GV đánh dấu điểm A trên quả địa cầu rồi
cho Trái Đất quay 1 vòng theo chiều ngược
với kim đồng hồ
- HS lắng nghe
- HS làm thực hành
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 12 Thời gian Trái Đất quay một vòng thế này
được quy ước là 1 ngày
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Nếu như Trái Đất ngừng quay thì sẽ như thế
nào ?
Kết luận: Thời gian để Trái Đất quay 1
vòng quanh mình nó là 1 ngày 1 ngày có 24
giờ.
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe
- 1 ngày có 24 giờ
- Nếu Trái Đất ngừng quay thì một phần củaTrái Đất sẽ mãi mãi là ban ngày, phần cònlại sẽ mãi mãi là ban đêm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 2 : Tập đọc
“ Nguyễn Hoàng ”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ : Mô-na-cô, Va-ti-căng, toan cầm lên, quyển sổ, họp ; biết đọc bài với giọng
vui, hồn nhiên , phân biệt lời các nhân vật
- Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài
- Nắm được công cụ của sổ tay (ghi chép những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong sinh hoạthàng ngày, trong học tập, làm việc, )
- Biết cách ứng xử đúng : không tự tiện xem sổ tay của người khác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài
Sưu tầm vài cuốn sổ tay đã ghi chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài : “Người đi săn và con
vượn” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Cuốn
sổ tay
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 13- GV đọc mẫu toàn bài.
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
Mô-na-cô, Va-ti-căng, toan cầm lên, quyển sổ, họp
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ mới có
trong đoạn vừa đọc
* Đoạn 1 : Từ đầu của bạn
* Đoạn 2 : Tiếp lí thú
* Đoạn 3 : Tiếp 50 lần
* Đoạn 4 : Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS thi đọc giữa các nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
+ Thanh dùng sổ tay làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay
của Thanh ?
+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn ?
Luyện đọc:
- HS đọc bài theo vai
- Vài nhóm đọc thi theo cách phân vai
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó Mô-na-cô, Va-ti-căng, toan
cầm lên, quyển sổ, họp
- Vì : Sổ tay là tài sản riêng của từng người,người khác không được tự ý sử dụng Trongsổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉcho riêng mình, không muốn cho ai biết.Người ngoài đọc là tò mò, thiếu lịch sự
- HS đọc bài theo vai
- Các nhóm thi đọc bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 :Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :