I/ MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.. 3/ Bài mới: Giới thiệu: Hôm nay các em học Diện tích hình chữ nhật.. Xây dựng q
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 29 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV tiến hành kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS 29 bước vào cuối học kỳ II
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp
hàng đúng vị trí để dự lễ chào
cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc
trong nghi lễ của tiết chào cờ
- GV trực tuần nhận xét và tổng
kết tuần 28, nêu vị thứ thi đua
của các lớp
- BGH nêu công tác tuần 29
+ Học sinh học bảng cộng, trừ,
nhân, chia để nhà trường kiểm
tra
+ Các lớp phụ đạo thêm cho học
sinh yếu, học sinh thiếu điểm
trong giữa kì I
* Hoạt động 2: GV tiến hành
Kiểm tra sách, vở, ĐDHT của
HS
- GV cho HS để sách vở, ĐDHT
lên bàn các tổ trưởng tiến
hành kiểm tra
- Sau khi kiểm tra xong các tổ
báo cáo kết quả
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị sách,
vở đầy đủ để học tốt hơn vào
cuối kỳ II
- HS lắng nghe nhận xét đánhgiá của GV trực tuần qua cáchoạt động của tuần 28 vànhững dặn dò của hiệutrưởng, tổng phụ trách đội vềcác hoạt động của tuần 29
- HS để sách vở, ĐDHT lên bàn
- Các tổ trưởng tiến hànhkiểm tra
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2 : Toán
Trang 2I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó
- Vận dụng để tính được diện tích một số hình đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một hình chữ nhật bằng bìa có kích thước : 20 x 30 cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ
2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
học Diện tích hình chữ nhật
- GV ghi đề bài
Xây dựng quy tắc tính diện tích
+ Vậy diện tích của hình chữ
nhật này là bao nhiêu ?
+ Muốn tính số ô vuông của
hình chữ nhật này em tính bằng
- GV ghi quy tắc lên bảng
- Gọi vài em đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh quy tắc
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS theo dõi ở bảng
- Có 12 ô vuông
- Mỗi ô vuông có diện tích là
4 x 3 = 12 (cm2)
4 là số đo chiều dài ; 3 là số
đo chiều rộng
Vậy : Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo).
HS đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh quytắc
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS theo dõi ở SGK
Trang 32’
- GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Hướng dẫn HS làm mẫu
- Lần lượt từng em làm ở bảng,
các em khác ghi kết quả ra
bảng con
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc bài toán
- 1 HS nhắc lại quy tắc
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- 1 HS sửa bài ở bảng
Bài 3: Tính diện tích hình chữ
nhật.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS thực hiện bài ở bảng
- 2 tổ, mỗi tổ làm 1 câu của
bài
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ;
chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lần lượt làm ở bảng
- 1 HS đọc bài toán
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS làm ở bảng :a) Diện tích hình chữ nhật là :
5 3 = 15 (cm2)b) Đổi 2 dm = 20 cmDiện tích hình chữ nhật là :
20 9 = 180 (cm2)
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 : Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 4+5 : Tập đọc – Kể chuyện
“A-mi-xi”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê,
nen-li, khuyến khích, khuỷu tay, khỏe ; đọc đúng giọng các câu cảm, câu
cầu khiến
- Hiểu nghĩa các từ : gà tây, bò mộng, chật vật.
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết dựa vào trí nhớ kể lại được một đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
Trang 4- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếplời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Cùng vui chơi”
và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài Buổi học thể dục
- GV ghi đề bài
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó:
Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi,
Ga-rô-nê, nen-li, khuyến khích,
khuỷu tay, khỏe
* Luyện đọc đoạn:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới
có trong đoạn vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với
từ : khuyến khích, khỏe.
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo
nhóm
* HS thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS thi đọc các đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
HS đọc nối tiếp đoạn 2 và 3
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Nhiệm vụ của bài tập thể
dục là gì ?
+ Các bạn trong lớp thực hiện
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câuhỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó: Đê-rốt-xi, rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, nen-li, khuyến khích, khuỷu tay, khỏe
Cô 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Cô giáo luôn khuyến khích
các em phát biểu ý kiến xâydựng bài
Bạn ấy trông thật khỏe.
- HS đọc bài theo nhóm Nhómtrưởng theo dõi, sửa sai cho cácbạn trong nhóm
- HS đại diện thi đọc các đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HSđọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
- Mỗi HS phải leo lên đến trêncùng của một cái cột cao rồi
Trang 5bài tập thể dục như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể
dục ?
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho
được tập như mọi người ?
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2
đoạn cuối
+ Tìm những chi tiết nói lên
quyết tâm của Nen-li ?
+ Em hãy tìm thêm một tên thích
hợp đặt cho câu chuyện ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Gọi đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ Qua bài em hiểu được điều gì?
* GV ghi nội dung bài: Ca ngợi
quyết tâm vượt khó của
một học sinh bị tật nguyền.
* Giải lao tại chỗ
Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2
GV lưu ý cách đọc : nhấn giọng
ở các từ ngữ :
Rất chật vật, đỏ như lửa, ướt
đẫm, cố sức leo, thấp thỏm sợ,
khuyến khích, reo lên, nắm chặt
Hướng dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 5 HS phân vai và đọc bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN:
Dựa vào trí nhớù, các em hãy
kể lại một đoạn chuyện
- Gọi 1 HS kể mẫu
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu
chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét,
đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị
đứng thẳng người trên chiếcxà ngang
- Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo nhưhai con khỉ ; Xtác-đi thở hồnghộc, mặt đỏ như gà tây ; Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởngnhư có thể vác thêm mộtngười nữa trên vai
- 1 HS đọc bài
- Vì cậu bị tật từ nhỏ, bị gù
- Vì cậu muốn vượt qua chínhmình, muốn làm những việccác bạn làm được
- HS đọc bài
- Nen-li leo lên một cách chậtvật, mặt đỏ như lửa, mồ hôiướt đẫm trán Thầy giáo bảocậu xuống nhưng cậu vẫn cốsức leo Cậu rướn người lênthế là nắm chặt được cái xà.Thầy khen cậu giỏi, bảo cậuxuống nhưng cậu vẫn cố gắngđể đứng thẳng được trên xà,vẻ mặt cậu rạng rỡ,chiếnthắng
- Quyết tâm của Nen-li / Cậubé can đảm / Chiến thắngbệnh tật / Một tấm gươngđáng khâm phục
- Đại diện nhóm báo cáo cáctên của nhóm mình tìm được
- Ca ngợi quyết tâm vượt khócủa một học sinh bị tậtnguyền
- HS theo dõi ở SGK
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc 3 đoạn
- 5 HS đọc bài
- HS lắng nghe
Trang 6- HS lần lượt kể chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày
15 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 : Chính tả (nghe - viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện : Buổi học thể dục Ghi đúng dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu
khiến
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong truyện
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm dễ viết sai : s / x II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, HS viết bảng con : nhảy
cao, đấu võ, bóng rổ.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
nghe – viết bài Buổi học thể dục
- GV ghi đề bài
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở
SGK
+ Vì sao Nen – li cố xin thầy cho
được tập như mọi người?
+ Câu nói của thầy giáo đặt
trong dấu gì ?
+ Những chữ nào trong bài viết
phải viết hoa?
- GV đọc cho HS viết bảng con các
từ : Nen-li, khuỷu tay, thở
dốc, rạng rỡ.
- HS hát
- HS viết bảng con nhảy cao, đấu võ, bóng rổ.
- HS theo dõi ở bảng
- 2 HS đọc lại bài viết
- Vì cậu muốn cố gắng vượtlên mình, muốn làm nhữngviệc mà các bạn làm được
- Câu nói của thầy giáo đượcđặt sau dấu hai chấm, trongdấu ngoặc kép
- Các chữ đầu câu, chữ đầuđề bài, tên riêng của người
- HS viết bảng con Nen-li, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ.
- HS viết bài vào vở
Trang 76’
2’
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài
và ghi lỗi ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận
xét
4/ Bài tập:
Bài 2: Viết tên các bạn HS
trong câu chuyện: Buổi học
thể dục.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a) s hay x.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS ở hai tổ làm bài ở bảng,
các HS khác làm vào vở
- GV chốt lại kết quả đúng
- Gọi vài em đọc lại
5/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở
vở và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS nhìn SGK chấm bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài :Ga-rô-nê, Nen-li, Đê-rốt-xi,Xtác-đi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài ở bảng
- Nhảy xa, nhảy sào, sới vật.
- Vài HS đọc lại
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 3 : Đạo đức
(TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước để không bị ô nhiễm
- Học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nướcvà làm ô nhiễm nguồn nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HOCÏ:
- Vở bài tập đạo đức
- Phiếu học tập dành cho hoạt động 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
1’
5’ 1) Ổn định tổ chức:2) Kiểm tra bài cũ:
+ Hằng ngày, em cần làm gì để
bảo vệ nguồn nước ở nơi em
sống không bị ô nhiễm ?
- Gọi vài HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- HS hát
- HS trả lời câu hỏi
Trang 8 Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài Tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước (tt)
- GV ghi đề bài
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Xác định các
biện pháp.
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra các
biện pháp tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
về thực trạng nguồn nước ở địa
phương em và đưa ra các biện
pháp tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
- Gọi đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Khen ngợi các ý
kiến hay Chốt lại việc nên làm
để bảo vệ nguồn nước
▪ Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm.
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra ý
kiến đúng, sai
+ Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập có ghi
các ý kiến, yêu cầu các nhóm
đánh giá các ý kiến và giải
thích lí do
a) Nước sạch không bao giờ cạn
b) Nước giếng khơi, giếng khoan
không phải trả tiền nên không
cần tiết kiệm
c) Nguồn nước cần được giữ gìn
và bảo vệ cho cuộc sống hôm
nay và mai sau
- HS thảo luận nhóm và báocáo :
Hiện nay ở địa phương em, đã có nguồn nước sạch chảy về cung cấp cho mọi gia đình sử dụng Đó là nguồn nước từ hồ chứa Bên cạnh đó một số gia đình sử dụng nguồn nước từ giếng khơi Các nguồn nước từ sông, suối chảy về được dùng cho việc tưới tiêu Nhiều người ở đây chưa có ý thức bảo vệ nguồn nước, vứt rác, xác động vật chết… xuống sông, hồ, thả trâu, bò tắm dưới sông … làm bẩn nguồn nước.
Biện pháp : bản thân mỗi người phải có ý thức bảo vệ nguồn nước ở địa phương mình Đồng thời động viên khuyến khích mọi người cùng thực hiện giữ gìn, bảo vệ nguồn nước.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện phiếu học tập :
- Sai, vì lượng nước sạch có hạnvà rất nhỏ so với nhu cầu
- Sai, vì nguồn nước ngầm cóhạn
- Đúng, vì không làm như vậythì ngay từ bây giờ, chúng tacũng không đủ nước để dùng
- Đúng, vì sẽ không làm ô
Trang 99’
2’
d) Nước thải của nhà máy,
bệnh viện cần được xử lí
đ) Gây ô nhiễm nguồn nước là
phá hoại môi trường
e) Sử dụng nước ô nhiễm sẽ
có hại cho sức khỏe
- Gọi các nhóm hỏi - đáp với
nhau trước lớp về các ý kiến
trên
Kết luận: GV chốt lại ý kiến
đúng : Các ý kiến : c, d, đ, e là
đúng ; ý kiến a, b là sai, đó là
việc cần tránh
▪ Hoạt động 3: Trò chơi : Ai
nhanh, ai đúng ?
+ Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc
làm để tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
+ Cách tiến hành:
- GV kẻ sẵn 2 bảng : mỗi bảng
ghi các cột : việc làm tiết kiệm
nước ; việc làm gây lãng phí
nước ; việc làm bảo vệ nguồn
nước ; việc làm gây ô nhiễm
nguồn nước
- 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi tìm việc
và ghi vào bảng Tổ nào tìm
nhanh, đúng thì tổ đó thắng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4) Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị
bài tiếp theo
nhiễm nguồn nước
- Đúng, vì nước bị ô nhiễm sẽảnh hưởng xấu đến cây cối,loài vật và con người
- Đúng, vì sử dụng nước bị ônhiễm sẽ gây ra nhiều bệnhtật cho người và động vật
- HS hỏi – đáp trước lớp
- HS lắng nghe
- HS thực hiện thi làm bài ởbảng
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
T
Trang 101/ Ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ
số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
học Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính chu vi, diện tích hình
chữ nhật.
- 1 HS đọc bài toán
+ Hai cạnh hình chữ nhật đã cho
như thế nào
+ Vậy ta phải làm thế nào ?
+ Nêu quy tắc tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
sửa bài ở bảng
- 2 HS làm bài ở bảng
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
+ Bài toán yêu cầu tính gì ?
+ Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta phải biết gì ?
+ Muốn tìm chiều dài em làm
thế nào ?
- Cả lớp làm bài vào vở
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.Bắt bài hát
- 1 HS nêu
- 2 HS đọc kết quả bài 3
- 1 HS đọc bài toán
- Hai cạnh của hình không cùngsố đo
40 8 = 320 (cm 2 ) Đáp số : 320 cm 2
HS quan sát hình ở bảng
Giải:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là
:
8 10 = 80 (cm 2 ) Diện tích hình chữ nhật DMNP là
:
20 8 = 160 (cm 2 ) Diện tích hình H là :
80 + 160 = 240 (cm 2 ) Đáp số : 240 cm 2
HS làm bài vào vở
1 HS đọc bài toán
Tính diện tích hình chữ nhật.Phải biết chiều dài, chiềurộng của hình chữ nhật
Lấy : 5 2 = 10 (cm)
Giải:
Chiều dài hình chữ nhật là :
5 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
10 5 = 50 (cm) Đáp số : 50 cm.
- HS lắng nghe và thực hiện
8cm
cm
8 cm
20
cm
Trang 114/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và
chuẩn bị bài tiếp theo
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 :Tự nhiên – Xã hội
(T 1 ) I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối mà các em đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên
- Khái quát hóa những đặc điểm chung của những thực vật đã học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ở SGK trang 108 – 109
- Giấy A4, bút màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời :
+ Kể tên một số cây mà em
Giới thiệu: Hôm nay các em
học Thực hành đi thăm thiên
nhiên
- GV ghi đề bài
Các hoạt động:
GV nêu yêu cầu trước khi cho
cả lớp đi thăm thiên nhiên:
Các em cần quan sát kĩ, vẽ
hoặc ghi chép mô tả cây cối
các em đã nhìn thấy Nhóm
trưởng điều khiển và quản lí
các bạn trong nhóm, không để
các bạn ra khỏi khu vực mà GV
đã chỉ định cho nhóm
- Các nhóm đi thăm thiên nhiên
dưới sự hướng dẫn của GV
- Tập trung HS về lớp
Trang 122’
- Từng nhóm kể tên và mô tả
các cây nhóm đã quan sát
được
- GV khen ngợi nhóm quan sát mô
tả được nhiều cây
HS thảo luận cả lớp
+ Nêu đặc điểm chung của cây
cối
Kết luận: Trong tự nhiên có
rất nhiều loài thực vật Chúng
có độ lớn và hình dạng khác
nhau.Chúng thường có những
đặc điểm chung là : có rễ,
thân, lá, hoa, quả
Tất cả mọi loài cây cối đều
gọi chung là thực vật Chúng là
những cơ thể sống nên gọi
chung là sinh vật
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị
giấy, bút để tiếp tục đi thăm
thiên nhiên quan sát về động
vật ở bài tiếp theo
từng buồng
- HS thảo luận :Các cây cối đều có chung đặcđiểm là : có rễ, thân, lá hoavà quả
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm
2013
Tiết 1 : Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 2 : Tập đọc
“Hồ Chí Minh”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ : luyện tập, lưu thông, sức khỏe, khí huyết.
- Biết đọc bài hợp với văn bản “kêu gọi”
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : dân chủ, bồi bổ, bổn phận, khí
huyết, lưu thông.
- Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàndân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồibổ sức khỏe
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh Bác Hồ đang tập thể dục
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 13- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: Buổi học thể
dục và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
học: Lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục
- GV ghi đề bài
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ
khó luyện tập, lưu thông, sức
khỏe, khí huyết
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn và giải
nghĩa từ mới có trong đoạn vừa
đọc
* Đoạn 1 : Từ đầu mạnh khỏe
* Đoạn 2 : Tiếp sức khỏe
* đoạn 3 : Còn lại
* Luyện đọc đoan trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS thi đọc các đoạn
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
+ Sức khỏe cần thiết như thế
nào trong việc xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc ?
+ Vì sao tập thể dục là bổn
phận của mỗi người yêu nước ?
+ Em hiểu ra được điều gì sau khi
đọc “Lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục” của Bác Hồ ?
+ Em sẽ làm gì sau khi đọc “Lời
kêu gọi toàn dân tập thể dục”
của Bác Hồ ?
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó luyện tập, lưuthông, sức khỏe, khí huyết
- 3 HS đọc bài
- HS đọc bài theo nhóm Nhómtrưởng theo dõi, sửa sai cho cácbạn trong nhóm
- HS đại diện thi đọc các đoạn
- 1 HS đọc bài
- Sức khỏe giúp giữ gìn dânchủ, xây dựng nước nhà, gâyđời sống mới Việc gì cũngphải có sức khỏe mới làmthành công
- Vì mỗi một người dân yếu ớtlà cả nước yếu ớt, mỗi mộtngười dân mạnh khỏe là cảnước mạnh khỏe
- Bác Hồ là tấm gương về rènluyện thân thể / Mỗi ngườidân đều phải có bổn phậnluyện tập, bồi bổ sức khỏe
- Em sẽ thường xuyên luyệntập thể dục thể thao
Trang 142’ - 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.Hướng dẫn HS đọc bài : Cần
nhấn giọng ở một số từ : yếu
ớt, cả nước yếu ớt, mạnh
khỏe, cả nước mạnh khỏe,
luyện tập, bồi bổ, bổn phận
- Lần lượt 2 HS thi đọc
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị
bài tiếp theo
- 1 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS lần lượt đọc bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Toán
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Giúp học sinh nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 hình vuông bằng bìa có cạnh : 4 cm ; 10 cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu quy tắc tính diện tích
hình chữ nhật
- 1 HS nêu kết quả giải bài 3
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài Diện tích hình vuông
- GV ghi đề bài
Giới thiệu quy tắc tính diện tích
+ Em tính bằng cách nào để
biết có 9 ô vuông 1 cm2 ?
-1 ô vuông có diện tích là 1 cm2
Vậy hình vuông ABCD có diện
tích là bao nhiêu xăng -ti-mét
vuông ?
+ Hình vuông ABCD có độ dài
mỗi cạnh là bao nhiêu
xăng-ti-mét ?
- HS hát
- 1 HS nêu quy tắc tính diện tíchhình chữ nhật
- 1 HS nêu kết quả bài tập 3
- HS quan sát hình ở SGK
- Có 9 ô vuông 1 cm2
- Mỗi hàng có 3 ô vuông, có 3hàng như thế nên lấy : 3 3 =
- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.