1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 26 (2012-2013) - ĐƯỢC BÌNH CHỌN XUẤT SẮC NHẤT CẤP TRƯỜNG, DỰ THI GVDG CẤP HUYỆN

28 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua.. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Trang 1

ngày 21 tháng 2 năm 2013

Tiết 1 : Giáo dục tập thể

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

HS dự lễ chào cờ đầu tuần 26 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ

- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động củathời gian qua

- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt

- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt

- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

13

7’

* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.

- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp

hàng đúng vị trí để dự lễ chào cờ

* Giáo viên trực tuần nhận xét,

đánh giá những ưu – khuyết điểm

của HS trong các hoạt động của thời

gian qua

-Nhận xét –Tuyên dương những tập

thể (cá nhân) thực hiện tốt

-Nhắc nhở và có biện pháp đối

với HS thực hiện chưa tốt

* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.

a Lớp trưởng nhận xét chung quá

trình lớp tham gia dự tiết chào cờ

b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở

HS thực hiện tốt công việc tuần 26

mà nhà trường đã đề ra

+ Học tập : ……

+ Các phong trào thi đua : …………

+ Các hoạt động khác :………

c Ý kiến cá nhân :

d GV phổ biến lại những công việc

trong tuần mà HS cần thực hiện

+ GV nhắc HS biết giữ kỉ luật trong

giờ học

+ Thi đua học tốt: học thuộc bài và

soạn bài đầy đủ

+ Giúp bạn khó khăn trong học tập,

trong cuộc sống và xây dựng tốt

tình đoàn kết

+ Thực hiện tốt ATGT

+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp

+ Không ăn quà vặt xả rác trong

- HS xếp hàng ổn địnhhàng ngũ nghiêm túc dựtiết chào cờ tuần 26

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe thực hiện

- HS lắng nghe thực hiện

*************************************************************************************************************

Trang 2

sân trường

+ Bạn giỏi kèm bạn yếu học tập

+ Thực hiện những điều trong bản

nội quy của nhà trường

Tiết 2:Toán

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn

vị là đồng

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ

2

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học Luyện tập

- GV ghi đề bài:

 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều

tiền nhất ?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát SGK và

lần lượt trả lời số tiền của

mỗi ví

+ Ví nào có nhiều tiền nhất ?

Bài 2: Phải lấy ra các tờ

giấy bạc nào để được số

tiền bên phải ?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

và báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

- HS hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS đọc đề bài

a) Ví A có : 6300 đồng

Ví B có : 3600 đồng

Ví C có : 10000 đồng

Ví D có : 9700 đồng

- Ví C có nhiều tiền nhất

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.a) Các tờ giấy bạc được lấy :

3 tờ loại 1000 đồng + 1 tờ loại

500 đồng + 1 tờ loại 100 đồng.

b) Các tờ giấy bạc được lấy :

1 tờ loại 5000 đồng + 1 tờ loại

2000 đồng + 1 tờ loại 500 đồng.

c) Các tờ giấy bạc được lấy :

1 tờ loại 2000 đồng + 1 tờ loại

1000 đồng + 1 tờ loại 100 đồng.

- 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- HS quan sát và trả lời :a) Mai vừa đủ tiền để mua một

*************************************************************************************************************

Trang 3

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở

SGK, gọi từng em trả lời :

a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa

đủ tiền để mua một đồ vật

nào ?

b) Nam có 7000 đồng, Nam có

vừa đủ tiền để mua được

những đồ vật nào ?

Bài 4: Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào

vở

- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở ;

chuẩn bị bài tiếp theo

cái kéo

b) Nam vừa đủ tiền để muasáp màu và thước kẻ ; hoặcmua kéo và bút

- 1 HS nêu yêu cầu bài 4

Giải:

Mẹ mua hết số tiền là :

6700 + 2300 = 9000 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả

lại là :

10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm :

Tiết 3 : Âm nhạc

GV bộ môn dạy

Tiết4+5:Tập đọc – Kể chuyện

“Hoàng Lê”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng đọc:

- Đọc đúng các từ ngữ : khóm lau, duyên trời, quấn khố, hoảng hốt, bàng hoàng.

- Hiểu nghĩa các từ : duyên trời, khố, hoảng hốt.

- Nắm được nội dung bài : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công

ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.

▪ Rèn kĩ năng nói:

- HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn

chuyện dựa vào tranh minh họa ; kể lại được từng đoạn chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe:

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

*************************************************************************************************************

Trang 4

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài

“Hội đua voi ở Tây Nguyên” và

trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học bài Sự tích lễ hội Chữ Đồng

Tử

- GV ø ghi đề bài:

 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

* Luyện đọc câu:

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó:

khóm lau, duyên trời, quấn khố,

hoảng hốt, bàng hoàng

* Luyện đọc đoạn:

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong

bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới

có trong đoạn vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với

từ : hoảng hốt

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- HS đọc nối tiếp đoạn theo

nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Gọi đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

; 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 và 4

 Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc đoạn 1

+ Tìm những chi tiết cho thấy

cảnh nhà Chử Đồng Tử nghèo

khó?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên

Dung và Chử Đồng Tử diễn ra

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

khóm lau, duyên trời, quấn khố, hoảng hốt, bàng hoàng.

- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :Khi có sói đến ăn thịt cừu,

chú bé hoảng hốt kêu cứu.

- HS đọc bài theo nhóm Nhómtrưởng theo dõi, sửa sai cho cácbạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HSđọc nối tiếp

- 1 HS đọc bài

- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉcó một chiếc khố để mặcchung Khi cha mất, Chử ĐồngTử thương cha nên đã quấnkhố chôn cha, còn mình đành

ở không

- 1 HS đọc bài

- Chử Đồng Tử thấy chiếcthuyền lớn sắp cập bờ, hoảnghốt, bới cát vùi mình trên bãilau thưa để trốn Công chúa

*************************************************************************************************************

Trang 5

+ Vì sao công chúa Tiên Dung

kết duyên cùng Chử Đồng Tử ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung

giúp dân làm những việc gì ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4

+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng

biết ơn Chử Đồng Tử ?

+ Qua bài tập đọc em hiểu gì về

Chữ Đồng Tử

* GV ghi nội dung bài: Chử Đồng

Tử là người có hiếu, chăm

chỉ, có công lớn với dân,

với nước Nhân dân kính yêu

và ghi nhớ công ơn của vợ

chồng Chử Đồng Tử.

* Giải lao tại chỗ

4/ Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 3 và4

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3 và 4

- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 3

và 4

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

5/ Kể chuyện:

 Dựa vào các tranh minh họa

các em hãy đặt tên cho từng

đoạn chuyện và kể lại từng

đoạn chuyện

- Hướng dẫn HS kể:

- Yêu cầu HS quan sát và đặt

tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi cá nhân phát biểu tên

của từng đoạn chuyện, các HS

khác bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

Tiên Dung tình cờ cho vây màntắm đúng nơi đó Nước dộilàm trôi cát, lộ ra Chử ĐồngTử Công chúa rất đổi bànghoàng

- Công chúa cảm động khi biếttình cảnh nhà Chử Đồng Tử.Nàng cho là duyên trời sắpđặt trước, liền mở tiệc ănmừng và kết duyên cùngchàng

- HS đọc thầm đoạn 3

- Hai người đi khắp nơi truyềncho dân cách trồng lúa, nuôitằm dệt vải Sau khi đã hóalên trời, Chử Đồng Tử cònnhiều lần hiển linh giúp dânđánh giặc

- 1 HS đọc đoạn 4

- Nhân dân đã lập đền thờ ởnhiều nơi bên sông Hồng.Hằng năm, suốt mấy thángmùa xuân, cả một vùng bờbãi sông Hồng nô nức làmlễ, mở hội để tưởng nhớcông lao của ông

- Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử

- HS đọc nội dung bài

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 4 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh ở SGK

- Đoạn 1 : Tình cha con / Cảnhnghèo khó

- Đoạn 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ /

*************************************************************************************************************

Trang 6

6/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị

bài tiếp theo

Nhân duyên trời định

- Đoạn 3 : Giúp dân / Truyềnnghề cho dân

- Đoạn 4 : Lễ hội hằng năm /Uống nước nhớ nguồn

- HS lần lượt kể chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2013

Tiết 1: Chính tả:(nghe - viết)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết đúng một đoạn chuyện “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”

- Viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm dễ lẫn r / d / gi II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2a

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS tìm và viết ra bảng

con 2 tiếng có vần ưt / ưc

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

nghe – viết bài Sự tích lễ hội

Chữ Đồng Tử

 Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

+ Sau khi về trời Chữ Đồng Tử

đã giúp dân làm gì?

+ Nhân dân đã làm gì để tỏ

lòng biết ơn Chữ Đồng Tử ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và

viết ra nháp các từ dễ viết sai

* HS viết bài:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

* Chấm chữa bài:

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài

và ghi lỗi ra lề vở

- HS hát

- HS tìm từ và viết ra bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc thầm bài viết và tập

viết từ khó ra nháp Chữ Đồng Tử, lễ hội, hiển linh

*************************************************************************************************************

Trang 7

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em

thi làm bài nhanh ở bảng

- Gọi vài em đọc lại kết quả

đúng ở bảng

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

4/ Củng cố – dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở

vở và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau và nhìn SGKchấm bài

- 5 – 7 em nộp vở để GV chấm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài ở bảng :

Hoa giấy đẹp một cách giản

dị Mỗi cánh hoa giống hệt

một chiếc lá, chỉ có điềumong manh hơn và có màu sắc

rực rỡ.

Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt

sân, nhưng chỉ cần một làn

gió thoảng, chúng tản mát

bay đi mất

- Vài HS đọc lại kết quả ởbảng

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- HS làm bài vào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

Tiết 2: Thể dục

GV bộ môn dạy

Tiết 3:Đạo đức

I/ MỤC TIÊU:

HS hiểu :

- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của các em

- HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lá thư, bì thư

- 1 quyển truyện tranh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’ 1) Ổn định tổ chức:2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời :

+ Vì sao phải tôn trọng đám

tang ?

- HS hát

- 2 HS trả lời

*************************************************************************************************************

Trang 8

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học bài Tôn trọng thư từ ,ø tài

sản cửa người khác

- GV ghi đề bài:

 Các hoạt động:

▪ Hoạt động 1: Xử lí tình huống

qua đóng vai.

+ Mục tiêu: HS biết được một

biểu hiện về tôn trọng thư từ,

tài sản của người khác

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

và thể hiện tình huống sau :

Nam và Minh đang làm bài tập

thì có bác đưa thư ghé qua nhờ

chuyển lá thư cho ông Tư hàng

xóm vì cả nhà ông đi vắng Nam

nói với Minh:

Đây là thư của chú Hà, con ông

Tư gửi từ nước ngoài về Chúng

mình bóc ra xem đi

Nếu là Minh, em sẽ làm gì khi

đó ? Vì sao ?

- Gọi vài nhóm thể hiện, các

nhóm khác nhận xét, góp ý

+ Em thử nghĩ xem, ông Tư sẽ

nghĩ gì khi Nam và Minh bóc thư

đó ra xem ?

 Kết luận: Chúng ta cần phải

tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác

▪ Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm.

+ Mục tiêu HS hiểu thế nào là

tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác và vì sao phải tôn

trọng như thế ?

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

và làm bài tập 2 ở vở

- Gọi vài nhóm báo cáo kết

quả, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS thảo luận nhóm

- HS thể hiện tình huống qua vaidiễn

- Ông Tư sẽ buồn và giận haibạn, vì hai bạn đã xem bí mậtcủa gia đình mình

riêng của trẻ em

b) Các việc nên làm :+ Giữ gìn, bảo quản khi ngườikhác cho mượn

+ Nhận thư giùm khi hàng xómvắng nhà

+ Hỏi mượn khi cần

Các việc không nên làm :+ Tự ý sử dụng khi chưa đượcphép

+ Xem trộm nhật kí của ngườikhác

+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau.+ Tự ý bóc thư của người

*************************************************************************************************************

Trang 9

2’

- GV theo dõi và chốt lại các ý

đúng để HS ghi nhớ

 Kết luận: Cần tôn trọng tài

sản của người khác, hỏi mượn

khi cần thiết, giữ gìn khi sử dụng

▪ Hoạt động 3: Liên hệ thực

tế.

+ Mục tiêu HS tự đánh giá

- Về việc tôn trọng thư từ, tài

sản của người khác của bản

thân

+ Cách tiến hành:

+ Em đã biết tôn trọng thư từ,

tài sản của ai ?

+ Việc đó xảy ra như thế nào ?

- Gọi vài HS nêu trước lớp

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị

bài tiếp theo

khác

- HS lắng nghe

- HS tự nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

Tiết 4: Toán

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa ở SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ

1

- Gọi 1 HS đọc kết quả giải bài 4

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học bài Làm quen với thống kê

số liệu

- GVghi đề bài:

 Làm quen với dãy số liệu

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.Bắt bài hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS đọc kết quả bài 4

- HS quan sát tranh ở SGK

*************************************************************************************************************

Trang 10

+ Bức tranh này nói về điều gì ?

- Gọi 1 HS đọc tên và số đo

chiều cao của từng bạn

- Gọi 1 HS khác ghi các số đo đó

lên bảng

 Các số đo chiều cao trên là

dãy số liệu.

+ Số 122 cm là số thứ mấy

- Gọi 1 HS ghi ở bảng tên 4 bạn

theo thứ tự chiều cao trên để

được danh sách

 Luyện tập:

Bài 1: Trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ cá

+ Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

+ Quân cao bao nhiêu

+ Hùng và Hà ai cao hơn ?

+ Dũng và Quân ai thấp hơn ?

Bài 3: Xếp theo thứ tự.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác nêu dãy số liệu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

Bài 4: Trả lời câu hỏi.

- Bức tranh mô tả chiều caocủa các bạn

- HS thực hiện :

- 122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118cm

- Số 122 cm là số thứ nhấttrong dãy

- Số 130 cm là số thứ hai trongdãy

- Số 127 cm là số thứ ba trongdãy

- Số 118 cm là số thứ tư trongdãy

- Dãy số liệu trên gồm 4 số

- Dũng cao hơn Hùng 4 cm

- Hà thấp hơn Quân 3 cm

- Hà cao hơn Hùng

- Quân thấp hơn Dũng

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu :

50 kg ; 35 kg ; 60 kg ; 45 kg ; 40 kg.a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :

35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg.b) Theo thứ tự từ lớn đến bé :

60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ;

45

- HS hỏi đáp trước lớp

a) Dãy trên có tất cả bao

nhiêu số ? ( 9 số) ; số 25 là số thứ mấy trong dãy ? (số thứ năm)

*************************************************************************************************************

Trang 11

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu từng cặp đối đáp

- GV ghi dãy số liệu ở bảng

- Gọi vài cặp hỏi đáp trước lớp

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm bài tập ở vở và

chuẩn bị bài tiếp theo

b) Số thứ ba trong dãy là số

nào ? (số 15) ; số này lớn hơn

số thứ nhất trong dãy bao

nhiêu đơn vị ? (10 đơn vị)

c) Số thứ hai lớn hơn số thứ

mấy trong dãy ? (số thứ nhất).

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu được ích lợi của tôm và cua

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh (ảnh) ở SGK trang 98 – 99

- Vài con tôm, cua thật

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kiểm tra:

+ Kể tên một số côn trùng có

lợi và nói rõ ích lợi của chúng

+ kể tên một số côn trùng có

hại và nói rõ cách tiêu diệt

chúng

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học bài Tôm, cua

- GV ghi đề bài

 Các hoạt động:

▪ Hoạt động 1: Quan sát và

thảo luận.

+ Mục tiêu: Chỉ và nói tên các

bộ phận cơ thể của các con

tôm, cua

- HS hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát và thảo luận :

*************************************************************************************************************

Trang 12

- Yêu cầu các nhóm quan sát

tranh và thảo luận :

+ Bạn có nhận xét gì về kích

thước của chúng?

+ Bên ngoài của các con tôm,

cua có gì bảo

vệ ?

+ Bên trong cơ thể của chúng

có xương sống không ?

+ Cua có bao nhiêu chân, chân

chúng có gì đặc biệt ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

kết quả, nhóm khác bổ sung ý

kiến

 Kết luận: Tôm, cua có hình

dáng, kích thước khác nhau nhưng

chúng đều không có xương

sống Cơ thể chúng được bảo

vệ bởi một lớp vỏ cứng, có

nhiều chân và chân phân

thành các đốt

▪ Hoạt động 2: Thảo luận cả

lớp.

+ Mục tiêu: nêu được ích lợi của

tôm và cua

+ Cách thực hiện:

+ Tôm, cua sống ở đâu ?

+ Nêu ích lợi của tôm, cua

+ Giới thiệu hoạt động nuôi,

đánh bắt, chế biến tôm, cua

mà em biết

 Kết luận: Tôm, cua là thức

ăn giàu đạm, can xi cần cho cơ

thể con người Ở nước ta có

nhiều sông, hồ, biển là nơi

thuận tiện để nuôi, đánh bắt

tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi

tôm rất phát triển ở nước ta

4/ Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị

bài tiếp theo

- Tôm, cua có hình dạng, kíchthước khác nhau

- Bên ngoài của chúng có lớpvỏ cứng

- Chúng là những con vậtkhông có xương sống

- Cua có 8 chân, chân củachúng phân thành các đốt

- HS đại diện nhóm báo cáokết quả

- Một số nơi ở ven biển người

ta thường nuôi tôm, cua .Tôm được đánh bắt về ở các

xí nghiệp để chế biến thànhtôm xuất khẩu bán ra thịtrường ở nước ngoài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

*************************************************************************************************************

Trang 13

Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2013

Tiết 1 : Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

Tiết 2: Tập đọc

“Nguyễn Thị Ngọc Tú”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : nải chuối ngự, quả bưởi, thỉnh thoảng.

- Hiểu nội dung bài : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa nội dung bài đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Sự tích lễ hội

Chử Đồng Tử” và trả lời câu

hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

 Giới thiệu: Hôm nay các em

học bài Rước đèn ông sao

- GV ghi đề bài

 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

* Luyện đọc câu:

- HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ

khó nải chuối ngự, quả bưởi,

thỉnh thoảng

* Luyện đọc đoạn:

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn và giải

nghĩa từ mới có trong đoạn vừa

đọc

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- HS đọc nối tiếp đoạn theo

nhóm

* HS thi đọc giữa các nhóm

- Gọi đại diện các nhóm thi đọc

- HS theo dõi ở SGK

- HS lần lượt đọc bài

- HS đọc từ khó nải chuối ngự, quả bưởi, thỉnh thoảng.

- 2 HS đọc bài

- HS đọc bài theo nhóm, nhómtrưởng theo dõi, sửa sai cho cácbạn

- HS các nhóm thi đọc

- HS lớp nhận xét

- 1 HS đọc bài

- Đoạn 1: Tả mâm cỗ củaTâm

*************************************************************************************************************

Trang 14

8’

2’

gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Mâm cỗ Trung thu của Tâm

được bày như thế nào ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Chiếc đèn ông sao của Hà có

gì đẹp ?

+ Những chi tiết nào cho thấy

Tâm và Hà rước đèn rất vui ?

4/ Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2

Nhấn giọng ở các từ: bập

bùng trống ếch, thích nhất,

đỏù, trong suốt, đủ màu

sắc, ba lá cờ.

- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 2

- 2 HS thi đọc cả bài

- GV nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò:

- Nêu nội dung bài ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị

bài tiếp theo

Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông saocủa Hà trong đêm rước đènrất vui

- HS đọc thầm đoạn 1

- Mâm cỗ được bày rất vui mắt: một quả bưởi có khía thànhtám cánh hoa, mỗi cánh hoacài một quả ổi chín, để bêncạnh một nải chuối ngự và bómía tím Xung quanh mâm cỗcòn bày mấy thứ đồ chơi củaTâm, nom rất vui mắt

- 1 HS đọc bài

- Cái đèn làm bằng giấy bóngkính đỏ, trong suốt, ngôi saođược gắn vào giữa vòng tròncó những tua giấy đủ màusắc Trên đỉnh ngôi sao cắm

ba lá cờ con

- Hai bạn đi bên nhau, mắtkhông rời cái đèn Hai bạn thaynhau cầm đèn, có lúc cầmchung đèn, reo “tùng tùng tùng,dinh

dinh ! ”

- 1 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS lần lượt thi đọc

- 2 HS đọc lại bài

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện

 - Rút kinh nghiệm:

Tiết 3:Toán

(tt) I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Nắm được những khái niệm cơ bản của bản số liệu thống kê : hàng, cột

- Biết cách đọc các số liệu của một bảng

- Biết cách phân tích số liệu của một bảng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẻ sẵn bảng thống kê số con của 3 gia đình ở SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

*************************************************************************************************************

Ngày đăng: 21/01/2016, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w