* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời * Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.. I/ MỤC TIÊU: Giúp HS : - Rèn luyện kĩ năng thực hiện p
Trang 1Trường tiểu học Tuần 24
*************************************************************************************************************
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 24 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
13’
7’
* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị
trí để dự lễ chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu
– khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 24 mà nhà trường đã đề ra
+ Học tập : ……
+ Các phong trào thi đua : …………
+ Các hoạt động khác :………
c Ý kiến cá nhân :
d GV phổ biến lại những công việc trong tuần mà
HS cần thực hiện
+ GV nhắc HS biết giữ kỉ luật trong giờ học: không
nói chuyện riêng, ngồi nghiêm túc nghe cô giảng
bài, trong sinh hoạt phải giữ trật tự
+ Thi đua học tốt: học thuộc bài và soạn bài đầy
đủ
+ Giúp bạn khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
và xây dựng tốt tình đoàn kết
+ Thực hiện tốt ATGT
+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
+ Bạn giỏi kèm bạn yếu học tập
+ Thực hiện những điều trong bản nội quy của nhà
trường
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũnghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 24
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2 : Toán
Trang 2I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, haiphép tính
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 2 HS lần lượt làm 2 phép tính ở bảng,
các – HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 2: Tìm x
- Gọi 3 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
+ Tìm x là tìm thành phần nào của phép nhân?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3
Có :
- 1 HS làm ở bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- HS hát
- 2 HS làm ở bảng
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng
1608 : 4 ; 2105 : 3
1608 4
008 0
402
2105 3
005 2
701
2305 5
035 0
407
2413 4
013 1
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS làm ở bảng
Giải:
Số gạo đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg)Số gạo còn lại là :bán còn kg
2024 kg
Trang 3- GV ghi bảng, gọi HS nêu kết quả.
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
…
Tiết 3: Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết 4+5 : Tập đọc – Kể chuyện
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc : - Đọc đúng các từ ngữ : ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được một đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp
▪ Rèn kĩ năng nghe : - HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK - Bảng phụ viết đoạn 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Chương trình xiếc đặc
sắc” và trả lời câu hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu:Hôm nay các em học bài Đối
đáp với vua.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 410’
Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: ngự giá, xa
giá, trong leo lẻo, hốt hoảng.
* Luyện đọc đoạn:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đọc đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc nối
tiếp đoạn 2,3 và 4
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- Gọi 2 HS đọc đoạn 2 và 3
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
⇒ Đối đáp thơ văn là cách người xưa dùng để
thử học trò, để biết sức học, tài năng, khuyến
khích học trò học giỏi, quở phạt kẻ lười biếng,
dốt nát.
+ Vua ra vế đối thế nào ?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào ?
⇒ Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự nhanh
trí, lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại.
Biểu lộ sự bất bình (nhằm trách vua bắt trói
người trong cảnh trời nắng chang chang,
chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé) Về ý
và lời của hai vế câu đối đều đối chọi
nhau.Câu đối của Cao Bá Quát rất chặt chẽ cả
về ý lẫn về lời.
+ Nêu nội dung của chuyện
* GV ghi nội dung bài: Câu chuyệïn ca ngợi
Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi, có bản lĩnh
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó: ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng.
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theodõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- hai nhóm đọc
- Cao bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng
xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổimọi người, không cho ai đến gần
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náođộng : cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làmcho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói.Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vuaphải truyền lệnh dẫn cậu tới
- 1 HS đọc đoạn 3
-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nênmuốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộctội
- HS lắùng nghe
-Nước trong leo lẻo cá đớp cá
-Trời nắng chang chang người trói người
- HS lắng nghe
- Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi,có bản lĩnh ngay từ khi còn nhỏ
Trang 5ngay từ khi còn nhỏ.
* Giải lao tại chỗ
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc cả bài
KỂ CHUYỆN:
⇒ Các em hãy sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện rồi kể lại một
đoạn của câu chuyện
- Gọi HS nêu thứ tự đúng của tranh
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Gọi 2 HS thi kể lại một đoạn chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố :
- Nêu những câu đối mà em sưu tầm được
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2013
Tiết 1 :Chính tả: (nghe – viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện : Đối đáp với vua
- Tìm đúng, viết đúng các tiếng bắt đầu bằng s / x
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp ghi nội dung bài tập 2a
- Bảng phụ ghi 2 lần nội dung bài tập 3a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS tìm và viết ra bảng con 2 tiếng có vần
ut ; 2 tiếng có vần uc.
- GV kiểm tra, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em nghe – viết bài
Đối đáp với vua
- HS hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
Trang 6- GVghi đề bài:
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tập viết từ
khó ra nháp
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
Bài tập:
Bài tập 2a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau:
- Nhạc cụ bằng ống có nhiều lỗ nhỏ, thổi bằng
hơi
- Môn nghệ thuật trên sân khấu trình diễn các
động tác như leo, nhảy, nhào lộn … của người
và thú
- GV nêu gơi ý, HS tìm từ và ghi ra bảng con
Bài tập 3: Thi tìm từ chỉ hoạt động :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng s
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng x
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại, các HS khác đọc thầm theo
- Vì nghe nói cậu là học trò
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li, …
- HS đọc thầm bài và tập viết từ khó Đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Bá Quát.
- HS viết bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe GV nhận xét
- Đó là nhạc cụ : sáo.
- Môn nghệ thuật đó gọi là xiếc.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- San sẻ, so sánh, soi đuốc, sa xuống
- xào rau, xới đất, xơi cơm, xê dịch, xẻothịt,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức
(Tiết 2) I/ MỤC TIÊU:
▪ HS hiểu :
- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
Trang 7- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
▪ HS biết ứng xử khi gặp đám tang
▪ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừamất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao ta phải tôn trọng đám tang ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Tôn trọng đám
tang ( Tiết 2)
- GV ghi đề bài
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+ Mục tiêu: HS biết trình bày những quan niệm
đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo
vệ ý kiến của mình
+ Cách tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người
mình quen biết
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng ngưới đã khuất,
tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa
tang
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống
văn hóa
Kết luận:
- Nên tán thành với các ý kiến b,c
- Không tán thành với các ý kiến a
▪ Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng
trong các tình huống gặp đám tang
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm
+ Tình huống a: Em nhìn thấy bạn đeo băng tang,
đi đằng sau xe tang
+ Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có tang
+ Tình huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp có
- HS suy nghĩ bày tỏ ý kiến
- Không tán thành
- Nên tán thành
- Nên tán thành
- HS lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
Trang 82’
chạy theo xem một đám tang, cười nói, chỉ trỏ
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét,kết luận
Kết luận:
+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ
trỏ, cười đùa nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật
đầu chia buồn cùng bạn, Nếu có thể, em nên đi
cùng với bạn một đoạn đường
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười
đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
+ Tình huống c: Em nên thăm hỏi và chia buồn
cùng bạn
+ Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn
▪ Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên
+ Mục tiêu: Củng cố bài
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
to, bút dạ và phổ biến luật chơi
- Trong thời gian nhất định 5-7’, các nhóm thỏa
luận, liệt kê những việc nên làm và không nên
làm khi gặp đám tang, nhóm nào ghi được nhiều
việc thì nhóm đó thắng
- GV nhận xét, đánh giá
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Dó là một
biểu hiện của nếp sống văn hóa
4) Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học:
- Nhắc HS vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc
sống
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét, đáng giá kết quả công việc của mỗi nhóm
- HS lắng nghe
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 :Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 9- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện tập
chung
- GV ghi đề bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt 2 HS làm bài ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
⇒ Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa
số kia
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm ở bảng con
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
GV treo bảng phụ tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Chiều rộng : 95 m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc kết quả bài tập 3
- HS nhóm 3 và 4 trình vở để GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
821 4 3284 : 4
821 4
1012 5 5060 : 5
1012 5
11 1
1230 3
03 410 00
1607 : 4 1038 : 5
1607 4
007 401 3
1038 5
038 207 3
- 1 HS đọc bài toán 4
HS theo dõi ở bảng phụ
- Hỏi chu vi sân vận động là bao nhiêu mét ?
Trang 10Chu vi : ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết chu vi hình vuông ta phải biết gì ?
+ Muốn biết chiều dài của sân em làm sao ?
+ Muốn tính chu vi em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một số bông hoa
- Phân loại các bônh hoa sưu tầm được
- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 90 – 91
- Sưu tầm một số bông hoa thật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS trả lời :
+ Kể tên một số lá cây và nêu ích lợi của lá đó
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Hoa
- GV ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 11Kể được tên một só bộ phận thường có của
một bông hoa
+Cách tiến hành: Yêu cầu các nhóm thảo
luận
- Quan sát và nói cho nhau nghe về màu sắc
của những bông hoa ở các hình trang 90 – 91
và những bông hoa mang đến lớp Trong
những bông hoa đó, bông nào có hương thơm,
bông nào không có hương thơm ?
- Chỉ ra đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa
của bông hoa đang quan sát
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau
về hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi
bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa và nhị hoa
▪ Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu Biết phân loại các bông hoa sưu
tầm được
+ Cách tiến hành: Yêu cầu các nhóm phân
loại, sắp xếp những bông hoa đó theo từng
nhóm : Theo màu sắc, theo hình dạng, …
- Gọi vài nhóm giới thiệu các nhóm hoa của
nhóm mình
▪ Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích lợi của
hoa
+ Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời
+ Hoa có chức năng gì ?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ? Nêu VD
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây
Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và
nhiều viêïc khác
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát một số hoa trong
vườn nhà mình, chỉ tên các bộ phận của hoa
- Hoa súng có màu hồng và có hương thơm ;hoa hồng có màu đỏ và có hương thơm ; hoasú lơ màu trắng, không có hương thơm ; hoarâm bụt màu đỏ, không có hương thơm
- HS quan sát, chỉ trên hoa và nêu các bộphận của hoa đó
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quảtrước lớp
- HS lắng nghe
- HS sắp xếp các bông hoa của nhóm mìnhsưu tầm được theo các nhóm khác nhau
- HS báo cáo trước lớp
- Hoa có chức năng sinh sản
- Hoa dùng để lấy hương thơm chế ra nướchoa … ; dùng để trị bệnh ; dùng trong trang trí ; …
VD: Hoa hồng vừa để trang trí vừa lấyhương thơm chế ra nước hoa
Hoa đu đủ dùng để trị ho ; hoa thiên lí để ăn
…
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 12đó ; nêu ích lợi.
- Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2 : Tập đọc
“Lưu Quang Vũ ”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : vi-ô-lông ; ắc-rê ; lên dây ; nâng ; phép lạ ; khuôn mặt ; sẫm màu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa nội dung bài đọc ở SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: Mặt trời mọc ở đằng
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu (vài lượt) GV kết hợp
sửa sai cho HS
- GV hướng dẫn HS đọc các tiếng khó
vi-ô-lông ; ắc-rê ; lên dây ; nâng ; phép lạ ; khuôn
mặt ; sẫm màu.
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
* HS thi đọc giữa các nhóm:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- Lần lượt từng HS đọc bài
- HS luyện đọc từ khó vi-ô-lông ; ắc-rê ; lên dây ; nâng ; phép lạ ; khuôn mặt ; sẫm màu.
- 2 HS đọc bài và giải nghĩa từ mới có trongđoạn vừa đọc
- Các nhóm tự quản và đọc bài
Trang 13- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
+ Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng
đàn ?
⇒ Tiếng đàn trong trẻo, hồn nhiên, hòa hợp
với không gian thanh bình xung quanh.
+ Qua bài tập đọc Tiếng đàn em cảm nhận
điều gì?
* GVghi nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy
trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em.
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn HS đọc đoạn : “Khi ắc-sê … khẽ
rung động”
- Gọi 2 HS thi đọc đoạn văn vừa hướng dẫn
- Gọi 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Hai nhóm đại diện thi đọc
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nềnđất mát rượi, lũ trẻ dưới đường rủ nhau thảnhững chiếc thuyền giấy trên những vũngnước mưa ; dân chài đang tung lưới bắt cá ;hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ
- Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiênnhư tuổi thơ của em
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS thi đọc
- 2 HS thi đọc cả bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 : Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (đây là các số thường gặptrên mặt đồng hồ ) để xem được đồng hồ ; số 20, số 21 để đọc và viết về “Thế kỷ XX”, “Thếkỷ XXI”