- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo.. + Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng với hành vi sai khi gặp đám tang + Cách tiến hành: Yêu cầu HS làm bài tập 2 ở vở bài tập Đ
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 23 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
13’
7’
* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị
trí để dự lễ chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu
– khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
gian qua
–Tuyên dương tập thể (cá nhân) thực hiện tốt
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 23 mà nhà trường đã đề ra
+ Học tập : ……
+ Các phong trào thi đua : …………
+ Các hoạt động khác :………
c Ý kiến cá nhân :
d GV phổ biến lại những công việc trong tuần mà
HS cần thực hiện
+ GV nhắc HS biết giữ kỉ luật trong giờ học: không
nói chuyện riêng, ngồi nghiêm túc nghe cô giảng
bài, trong sinh hoạt phải giữ trật tự
+ Thi đua học tốt: học thuộc bài và soạn bài đầy
đủ
+ Giúp bạn khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
và xây dựng tốt tình đoàn kết
+ Thực hiện tốt ATGT
+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
+ Bạn giỏi kèm bạn yếu học tập
+ Thực hiện những điều trong bản nội quy của nhà
trường
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũnghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 23
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 2Tiết 2: Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân (có nhớ 2 lần không liền nhau)
- Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính : 2045 2 ;
1241 3
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mơiù:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Nhân số
có bốn chữ số với số có một chữ số
- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
- Gọi 1 HS tính miệng, GV ghi bảng
Vậy : 1427 3 = 4281
- Gọi 1 HS nhắc lại
Lưu ý: lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc
bằng 10 thì “phần nhớ” được cộng sang hàng
- Gọi 4 HS thực hiện 4 phép tính ở bảng, các
học sinh khác làm vào bảng con
- HS hát
- 2 HS thực hiện ở bảng
- HS theo dõi ở bảng
- Ta đặt tính rồi tính
- 1 HS nhân miệng :
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
* 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2 bằng 8, viết 8
* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
* 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4, viết 4
- 1 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- 4 HS làm bài ở bảng :
Trang 35’
5’
2’
Bài 2: Đặt tính rồi tính :
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ tóm tắt đề toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết 3 xe chở được bao nhiêu
ki-lô-gam gạo ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở
bảng
Bài 4: Tính chu vi hình vuông.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình vuông
- Cả lớp làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
2318 2
4636
1092 3
3276
1317 4
5268
1409 5
7045
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng :
1107 6 ; 1106 7
1107 6
6642
1106 7
7742
2319 4 ; 1218 5
2319 4
9276
1218 5
6090
- 1 HS đọc bài toán
- HS quan sát ở bảng phụ
- Hỏi 3 xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
- Mỗi xe chở được 1425 kg gạo
- Lấy : 1425 3 = 4275 (kg)
Giải:
Số gạo 3 xe chở được là :
1425 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg gạo
- 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài
1 cạnh nhân với 4
Giải:
Chu vi khu đất hình vuông là :
1508 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032 m
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Trang 4Tiết 4+5: Tập đọc – Kể chuyện
“Blai- tơn”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Xô-phi, lỉnh kỉnh, chuẩn bị, ngoan, hóa ra ; giọng đọc phù hợp với trạng thái
bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4
- Hiểu nghĩa các từ : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài
- Hiểu được nội dung câu chuyện : Ca ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, HS biết nhập vai kể lại tự nhiên một đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Cái cầu” và trả lời câu
hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài tập đọc
Nhà ảo thuật
- GV ghi đề bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Xô-phi, lỉnh
kỉnh, chuẩn bị, ngoan, hóa ra.
* Luyện đọc đoạn văn:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tình cờ,
chứng kiến, thán phục.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó: Xô-phi, lỉnh kỉnh, chuẩn bị, ngoan, hóa ra.
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
* Hôm qua, em tình cờ gặp lại Nam.
* Em đã được chứng kiến tận mắt cuộc thi
tài của Hùng và Loan
Trang 55’
15’
* Luyện đọc đoạn văn theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* HS thi đọc giữa các nhóm:
- GV yêu cầu các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, đánh giá
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS đọc nối
tiếp đoạn 2 và 3
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo
thuật ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo
thuật như thế nào ?
+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào
rạp ?
- 1 HS đọc đoạn 3 và 4
+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác ?
+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người
đang uống trà ?
+ Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo
thuật chưa ?
Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã tìm
đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ
sự cảm ơn đối với hai bạn Sự ngoan ngoãn và
lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp.
+ Qua câu chuyện em em hiểu được điều gì?
* GV ghi nội dung bài: Ca ngợi hai chị em
Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp
đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân
hậu, rất yêu quý trẻ em.
* Giải lao tại chỗ.
Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4
Hướng dẫn HS đọc đoạn 4 : nhấn giọng ở các
* Em rất thán phục bạn Loan.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theodõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc bài
- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đãgiúp chú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đếnrạp xiếc
- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làmphiền người khác nên không muốn chờ chútrả ơn
- Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngaytại nhà
- HS lắng nghe
Ca ngợi hai chị em Xô-phi là những em béngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lílà người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻem
- HS theo dõi ở SGK
Trang 6- Gọi vài em thi đọc đoạn 4.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
KỂ CHUYỆN:
Dựa vào gợi ý và tranh minh họa, em hãy
kể lại một đoạn chuyện đã học Có thể kể
theo lời của Xô-phi hoặc lời Mác
- Yêu cầu HS quan sát tranh
+ Nêu nội dung tranh 1
+ Nội dung bức tranh 2 là gì ?
+ Nội dung bức tranh 3 là gì ?
+ Nội dung bức tranh 4 là gì ?
Khi nhập vai nhân vật, các em xem mình là
người đó, lời kể phải nhất quán từ đầu đến
cuối là nhân vật đó
- Gọi 1 HS khá kể mẫu
- 4 HS kể nối tiếp toàn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố :
+ Các em học được ở Xô-phi và Mác những
phẩm chất tốt đẹp nào ?
+ Truyện còn ca ngợi ai nữa ?
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS thi đọc
- 4 HS đọc bài
- HS quan sát tranh
- Hai chị em Xô-phi xem quảng cáo về buổibiểu diễn của nhà ảo thuật Trung Quốc
- Chị em Xô-phi mang đồ đạc của nhà ảothuật đến rạp xiếc
- Nhà ảo thuật đến nhà Xô-phi để cảm ơn
- Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọingười đang uống trà
- 1 HS kể mẫu
- 4 HS kể nối tiếp toàn câu chuyện
- Yêu thương cha mẹ ; ngoan ngoãn, sẵnsàng giúp đỡ người khác
- Ca ngợi chú Lí – nhà ảo thuật tài ba, rấtyêu quý trẻ em
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng bài thơ : Nghe nhạc
- Làm đúng các bài tập phân biệt ut / uc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2 b
- Bảng phụ viết bài tập 3 b
Trang 7III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng con : tập dượt,
dược sĩ, ướt áo, mong ước.
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em nghe – viết
Nghe nhạc
- GV ghi đề bài lên bảng
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
+ Bài thơ kể chuyện gì ?
+ Bài thơ có mấy khổ ?
+ Mỗi dòng có mấy chữ ?
+ Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài viết, ghi nhớ
các chữ viết hoa, các chữ dễ viết sai trong bài
* HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Nhắc HS cần lưu ý viết các chữ đầu dòng thơ
lùi vào lề vở 2 ô li
* Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
Bài tập:
Bài 2: Điềøn vào chỗ trống : uc / ut
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 HS sửa bài ở bảng
- Gọi 2 HS khác đọc lại kết quả đúng ở bảng
Bài 3: Thi tìm từ.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 HS thi tìm từ ở
bảng Tổ nào tìm được nhiều từ đúng và
nhanh thì tổ đó thắng
a) Chứa tiếng có vần ut.
b) Chứa tiếng có vần uc.
lư, viên bi lăn tròn rồi nằm im
- Bài thơ có 4 khổ thơ
- Mỗi dòng thơ có 5 chữ
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó
Mải miết, bỗng, nổi nhạc, giẫm, réo rắt.
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở :
Ông bụt, bục gỗ, chim cút, hoa cúc.
- 2 HS đọc lại kết quả ở bảng
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thi tìm từ ở bảng :
- Rút lui, phụt nước, sút bóng, mút kem, tụtchân
- Rúc, vục, thúc giục, chúc mừng, xúc động,
Trang 8- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi vài HS đọc kết quả đúng ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
đúc bánh, múc nước
- HS đọc lại kết quả đúng ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
▪ HS biết ứng xử khi gặp đám tang
▪ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừamất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
III/ CÁC HOẠT ĐOÄNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao ta phải tôn trọng khách nước ngoài ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Tôn trọng
đám tang
- GV ghi đề bài lên bảng
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Kể chuyện đám tang
+ Mục tiêu: HS biết vì sao phải tôn trọng đám
tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết
khi gặp đám tang
+ Cách tiến hành:
Trang 96’
2’
1’
- Cho HS xem tranh minh họa
+ Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã làm
gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe nhường đường
cho đám tang ?
+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi mẹ giải
thích ?
+ Qua câu chuyện trên, các em thấy cần phải
làm gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao phải tôn trọng đám tang ?
Kết luận: Tôn trọng đám tang là không
làm gì xúc phạm đến tang lễ
▪ Hoạt động 2: Đánh gía hành vi
+ Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng
với hành vi sai khi gặp đám tang
+ Cách tiến hành: Yêu cầu HS làm bài tập 2
ở vở bài tập
Điền Đ vào trước việc làm đúng và S vào
trước việc làm sai khi gặp đám tang.
- HS làm việc cá nhân
- GV đọc từng câu, HS đưa thẻ
- Gọi vài em giải thích vì sao đúng, sai
Kết luận: Các việc b, d là đúng thể hiện
sự tôn trọng đám tang ; các việc a, c, đ, e là
những việc không nên làm
▪ Hoạt động 3: Tự liên hệ
+ Mục tiêu: HS biết tự đánh giá cách ứng xử
của bản thân khi gặp đám tang
+ Cách tiến hành: Yêu cầu các nhóm tự liên
hệ về cách ứng xử của bản thân
- Gọi vài HS trao đổi trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết học:
- Nhắc HS vận dụng điều đã học vào thực tế
cuộc sống
- HS quan sát tranh
- Họ dừng xe, đứng dẹp vào lề đường
-Vì mẹ đã tôn trọng người đã khuất và cảmthông với những người thân của họ
- Hoàng hiểu rằng : chúng con cũng khôngnên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặpđám tang
- Cần phải giữ yên lặng, đứng im, nhườngđường cho đám tang đi qua
- Vì phải tôn trọng người đã khuất và cảmthông với nỗi đau buồn của người thân củahọ
- HS lắng nghe
a) Chạy theo xem, chỉ trỏ Sb) Nhường đường Đc) Cười đùa Sd) Ngả mũ, nón Đđ) Bóp còi xe xin đường Se) Luồn lách, vượt lên trước S
- HS giải thích lí do chọn đúng, sai
- Các nhóm tự liên hệ bản thân
- HS trao đổi trước lớp
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 10- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ 2 lần
- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết Luyện
tập
Ø- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt 2 HS làm bài ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết An còn bao nhiêu tiền ta phải
biết gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1
- HS lần lượt làm bài ở bảng :
1324 2 ; 2308 3
1324 2
2648
2308 3
6924
1719 4 ; 1206 5
1719 4
6876
1206 5
6030
- 1 HS đọc đề toán
- Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho An baonhiêu tiền ?
- Cho biết : mua 3 cái bút, mối cái giá 2500đồng, An đưa 8000 đồng
- Ta phải biết An mua bút hết bao nhiêutiền
Trang 116’
2’
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi vài em nêu kết quả
Bài 3: Tìm x
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
- Gọi 2 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
bảng con
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi vài HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS nêu kết quả
- Gọi vài HS nhắc lại
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
Giải:
Số tiền An mua 3 cái bút là :
2500 3 = 7500 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho An là :
8000 – 7500 = 500 (đồng) Đáp số: 500 (đồng)
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân vớisố chia
- HS làm ở bảng :
x : 3 = 1527 ; x : 4 = 1823
x = 1527 3 x = 1823 4
x = 4581 x = 7292
- HS nêu :
Có 7 ô vuông đã tô màu, tô màu thêm 2 ô
vuông nữa để có một hình vuông có tất cả 9
ô vuông
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
- Phân loại các lá cây đã sưu tầm được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 86 , 87
- Sưu tầm một số lá cây khác nhau
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Rễ cây có vai trò gì với sự sống cửa cây?
- HS hát
- các em học bài Rễ cây (tt)
- 2 HS trả lời câu hỏi
- rễ có chức năng hút nước và muốikhoáng hòa tan có trong đất để nuôi cây
Trang 1216’
10’
2'
+ Rễ của một số cây có thể dùng để làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay cô cùng các em tìm
hiểu về Lá cây
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu
sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu được
đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và các lá
cây đã sưu tầm được, thảo luận theo gợi ý sau
+ Lá cây có những màu gì? Màu nào là phổ
biến?
+ Nói về hình dạng, kích thước, độ lớn của
những lá cây quan sát được
+ Chỉ ra phiến lá, cuống lá của một số lá cây
đã sưu tầm được
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung
Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục,
một số ít lá cây có màu đỏ hoặc vàng Lá cây
có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi
chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên
phiến lá có gân lá
▪ Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu tầm
được
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS sắp xếp các lá cây đã mang đến
lớp của nhóm mình theo các nhóm có kích
thước, hình dạng tương tự như nhau
- Các nhóm tự giới thiệu bộ sưu tập các loại lá
của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm
nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp và
nhanh
- GV nhận xét
4/ Củng cố :
- Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và
độ lớn của lá cây
- Rễ của một số cây có thể dùng để làm thứcăn cho người, cho động vật, làm thuốc chữabệnh
- HS quan sát hình ở SGK và thảo luận
- Lá cây có thể có màu xanh, màu đỏ, màuvàng, nhưng phổ biến là màu xanh
- Là cây có nhiều hình dạng khác nhau: hìnhtròn, hình bầu dục, hình kim, hình dải dài
Ví dụ: Lá hoa súng tròn, to, có màu xanhnhạt ; lá dâu có màu xanh thẫm, nhỏ hơn láhoa súng ; lá ổi hơi dài
- HS quan sát, chỉ vào lá cây và nêu
- Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- Các nhóm quan sát, thảo luận và sắp xếpcác lá cây theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm giới thiệu bộ sưu tập lá câycủa nhóm mình
- HS lớp nhận xét
Trang 13- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại bài ; chuẩn bị bài tiếp theo
- 3-5 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2:Tập đọc
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ : xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hóa, thoáng mát, quý khách.
- Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại
- Ngắt, nghỉ hơi đúng giữa và sau các nội dung thông tin
- Bước đầu biết cách đọc quảng cáo với giọng đọc phù hợp
▪ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài
- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờquảng cáo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa tờ quảng cáo ở SGK
- Một số quảng cáo đẹp, hấp dẫn dễ hiểu, hợp với lứa tuổi học sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
4’
1’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Hôm trước các em học bài tập đọc gì?
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm từng em
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
+ Các em có thích xem quảng cáo không? Vì
sao?
- Vậy quảng cáo nhằm mục đích gì và quảng
cáo hấp dẫn ra sao để biết hôm nay các em
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- Học bài Nhà ảo thuật
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo ý các em
Trang 14cùng cô tìm hiểu qua bài tập đọc: Chương
trình xiếc đặc sắc
- GV ghi đề bài lên bảng: Chương trình xiếc
đặc sắc.
Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu toàn bài văn: Đọc rõ ràng rành
mạch, vui, ngắt nghỉ hơi dài sau nội dung
thông tin
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Luyện đọc từng câu:
+ Bài có bao nhiêu câu?
- GV viết bảng những con số cho HS luyện
đọc
1 - 6; 50%; 10%; 19 giờ, 5180360
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Khi HS đọc GV theo dõi, sửa chữa lỗi phát
âm cho HS
( ví dụ: xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hóa, thoáng
mát, quý khách )
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
- GV nói : ta có thể chia quảng cáo thành 4
đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu “” Rạp xiếc Chú ngựa
vằn”
* Đoạn 2: Từ nhiều tiết mục mới dẻo dai
* Đoạn 3: Từ rạp mới được tu bổ đi tập
thể
* Đoạn 4: Còn lại
- GV hướng dẫn: Khi đọc quảng cáo các em
chú ý cách nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm,
dấu phẩy, và nghỉ lâu hơn sau mỗi phần Các
em đọc bài với giọng vui tươi, thích thú bài sẽ
hay hơn
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ mới có
trong đoạn vừa đọc
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải
Đoạn 2: Từ : Tiết mục.
Đoạn 3: Từ : Tu bổ.
Đoạn 4: Từ: Mở màn, hân hạnh.
* GV luyện cho HS đọc câu văn dài RẠP
MỚI ĐƯỢC TU BỔ thoáng mát, ghế ngồi tiện
- HS theo dõi ở SGK
- Bài có 14 câu
- HS đọc 1 – 6 (mùng một tháng sáu); 50% (năm mươi phần trăm); 10% (mười phần trăm); 19 giờ (mười chín giờ); 5180360
(năm một tám không ba sáu không)
- HS đọc nối tiếp từng câu trong tờ quảngcáo ( 2 lượt )
- HS luyện đọc từ xiếc, đặc sắc, dí dỏm,
biến hóa, thoáng mát, quý khách.
- 4 HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp ( 2 lượt )
- HS trả lời từ chú giải
- HS đọc: RẠP MỚI ĐƯỢC TU BỔ thoángmát/ ghế ngồi tiện lợi/ thoải mái cho mọi lứatuổi//
Trang 15lợi, thoải mái cho mọi lứa tuổi
* Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS và
yêu cầu mỗi em đọc 1 phần trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi 2 nhóm đọc
- GV nhận xét
* Để biết quảng cáonhằm mục đích gì? Và có
sức hấp dẫn mọi người thế nào các em cùng
cô qua phần tìm hiểu bài
Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
* GV cho HS xem tranh minh họa
+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?
+ Em đã biết quảng cáo này có 4 phần Vậy
mỗi phần thể hiện nội dung gì?
+ Em thích nội dung nào trong tờ quảng cáo ?
Nói rõ vì sao ?
- HS trả lời GV kết hợp giải nghĩa từ mới
+ Xiếc thú, ảo thuật, xiếc nhào lộn
+ Xiếc thú là xiếc thế nào?
+ Ảo thuật là gì?
+ 19 giờ là mấy giờ ?
+ 15 giờ là mấy giờ ?
+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ?
- HS đọc bài theo nhóm nhỏ, HS cùng nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Gọi 2 nhóm đọc
- HS nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trongSGK
* HS quan sát tranh minh họa để thấy những
đặc điểm hình thức của tờ quảng cáo( Vuinhộn, hấp dẫn, gây tò mò cho người đọc)
- Rạp xiếc in tờ quảng cáo để lôi cuốn mọingười đến rạp xiếc xem
- Phần 1: Tên chương trình và tên rạp xiếc.
- Phần 2: Tiết mục mới.
- Phần 3: Tiện nghi và mức giảm giá vé.
- Phần 4: Thời gian biểu diễn Cách liên hệ
và lời mời
- Em thích phần quảng cáo tiết mục mới vìphần này cho biết chương trình biểu diễn rấtđặc sắc, nhiều tiết mục lần đầu ra mắt, có cảxiếc thú và ảo thuật là những tiết mục emthích
- Xiếc thú: là những con vật như mèo, chó,
voi, khỉ, hổ,sư tử … được con người tậpluyện
Rồi đen con vật lên sân khấu biểu diễnnhững động tác bắt chước con người
- ảo thuật: nghệ thuật dùng sự khéo léo tạo
ra nhiều biến hóa, khiến người xem tưởngcó phép lạ
- xiếc nhào lộn:
- 19 giờ là 7 giờ tối
- 15 giờ là 3 giờ chiều
- Thông báo những tin cần thiết nhất, đượcngười xem quan tâm nhất
- Thông báo ngắn gọn, rõ ràng
- Những từ ngữ quan trọng được in đậm,trình bày bằng nhiều cỡ chữ và nhiều kiểuchữ khác nhau
- Có tranh minh họa làm cho tờ quảng cáothêm hấp dẫn
Trang 161’
+ Em thường thấy tờ quảng cáo ở đâu ?
* GV nhắc HS: Các tờ quảng cáo rải ngoài
đường, dán trên cột điện, vẽ trên tường nhà là
dán không đúng chỗ làm xấu đường phố và
còn gây nguy hiểm
- GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp,
phù hợp
+ Các tờ quảng cáo các em vừa xem đều có
đặc điểm gì?
- Nội dung thông tin ngắn gọn, rõ ràng, hình
thức đẹp, hấp dẫn mới thu hút được khán giả,
khách hàng
Luyện đọc:
* GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng
dẫn đọc
+ Đọc với giọng như thế nào?
- Gọi 4 HS thi đọc
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
* HS giới thiệu quảng cáo đã sưu tầm
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS ghi nhớ những đặc điểm nội
dung và hình thức một tờ quảng cáo
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Đối đáp với vua
- Ở nhiều nơi : giăng trên đường phố, trênsân vận động trong các nơi vui chơi giải trí,trên ti-vi, đài phát thanh, báo, tạp chí, cửahàng, công ty
- Nội dung thông tin ngắn gọn, rõ ràng, hìnhthức đẹp, hấp dẫn
- HS lên ghi vạch ngắt, nghỉ hơi
Nhiều tiết mục mới ra lần đầu.//
Xiếc thú vui nhộn,/ dí dỏm.//
Aûo thuật biến hóa bất ngờ,/ thú vị.//
Xiếc nhào lộn khéo léo dẻo dai.//
- Giọng đọc vui nhộn, rõ ràng từng từ ngữ,ngắt câu ngắn, rành rẽ
- 4 HS đọc bài
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc thi cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm: