- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : cười móm mém * Luyện đọc đoạn theo nhóm: - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.. Nhờ tài năng và tự mày mò học tập, lao động không mệt mỏi của ông, ông đã tr
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 22 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những
ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của
thời gian qua
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân)
thực hiện tốt
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa được tốt Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp
thời BGH và anh tổng phụ trách đề ra công tác
mới
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 22 mà nhà trường đã đề ra
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2 : Toán
Trang 2(TT) I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố kĩ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tờ lịch tháng 1, 2 và 3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2007
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
+ Một năm có bao nhiêu tháng ? Tháng hai
có bao nhiêu ngày ?
+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy ?
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy ?
+Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ mấy ?
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là
Bài 3: Trả lời câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai
- Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy
- HS quan sát lịch 2009
- Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứhai
- Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ tư
- Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 làthứ sáu
- Ngày cuối cùng của năm 2009 là thứnăm
- HS tự nêu
- Những tháng có 30 ngày là : 4, 6, 9, 11
Trang 32’
1’
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Bài 4: Tìm câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập và ghi câu trả
- Hiểu nghĩa các từ : nhà bác học, cười móm mém
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả
lời câu hỏi ở SGK
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 4- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : cười móm
mém
* Luyện đọc đoạn theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
+ Nói những điều em biết về ông Ê-đi-xơn ?
- GV theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
cho từng lời phát biểu của HS
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra
vào lúc nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và 3
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
+ Vì sao cụ mong muốn có xe không cần
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu : Ông nhìn em cười móm
- 1 HS đọc bài
- Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải
đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và tự mày mò học tập, lao động không mệt mỏi của ông, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới.
- Câu chuyện xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn
ùn kéo đến xem Bà cụ là một trong số những người đó.
- HS đọc thầm đoạn 2 và 3
- Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ
xe không cần ngựa kéo mà vẫn lại rất êm.
- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy, cụ sẽ bị ốm.
- Ê-đi-xơn nảy ra ý định chế tạo một chiếc
xe chạy bằng dòng điện.
- 1 HS đọc đoạn 4
Trang 5* GV ghi nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ
đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến luôn mong
muốn đem khoa học phục vụ con người.
* Giải lao tại chỗ
Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Gọi 3 HS đọc bài theo vai
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét
KỂ CHUYỆN:
⇒ Các em không nhìn SGK, kể lại câu
chuyện theo cách phân vai
⇒ Các em nói lời nhân vật theo trí nhớ của
mình Lưu ý kết hợp lời kể với động tác, cử
chỉ, điệu bộ
- Gọi HS lần lượt từng tốp 3 HS kể chuyện
Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố :
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
⇒ Ê-đi-xơn là nhà khoa học vĩ đại Sáng
chế của ông cũng như của nhiều nhà khoa
học góp phần cải tạo thế giới, đem lại
những điều tốt đẹp cho con người.
5/Dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa.
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.
- Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.
vĩ đại.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 : Chính tả: (nghe - viết)
Trang 6I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ê - đi - xơn
- Làm đúng bài tập điền dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã và giải đố.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng con : kĩ sư, trí
Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại bài
+ Những phát minh, sáng chế của Ê-đi-xơn
có ý nghĩa như thế nào?
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
+ Tên riêng Ê-đi-xơn được viết thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và tập viết các từ
dễ viết sai ra nháp Ê-đi-xơn, vĩ đại, kỳ diệu.
Bài 1: Điền vào chỗ trống ch hay tr.
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài ở
- 2 HS đọc lại bài viết
- Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trêntrái đất
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tênriêng Ê-đi-xơn được viết hoa
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nốigiữa các tiếng
- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó ra
nháp Ê-đi-xơn, vĩ đại, kỳ diệu.
- HS viết bài vào vở
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi
Trang 7- Viết các từ dễ viết sai ra bảng con
Ê-đi-xơn, vĩ đại, kỳ diệu.
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
Bát cơm trắng dẻo, đĩa xôi thơm bùi.
Tiết 2: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức
(TT) I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ khách nước ngoài
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS trả lời :
Trang 87’
+ Em hãy kể về một hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà em biết (qua chứng
kiến, qua ti vi, đài báo .)
+ Em có nhận xét gì về những hành vi đó ?
- Gọi một số cặp trong nhóm trao đổi trước
lớp, các HS khác bổ sung ý kiến
Kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước
ngoài là một việc làm tốt, chúng ta nên học
- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống sau :
a) Bạn Vi xấu hổ, lúng túng, không trả lời
khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b) Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài
mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ
đã lắc đầu từ chối
c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước
ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận: Bạn Vi không nên ngượng
ngùng, xấu hổ mà cần phải tự tin khi khách
nước ngoài hỏi chuyện Cần vui vẻ tiếp
chuyện với họ
Nếu khách nước ngoài đã từ chối, không
mua đồ, ta không nên bám theo họ, làm họ
Kết luận: Cần chào đón khách niềm nở.
- Câu chuyện về em bé bản Lau đã giúp côchú Liên Xô xách mớ măng và mấy tráibưởi khi cô chú ấy đi chợ
- HS lắng nghe GV chốt lại ý cần nắm
- HS thảo luận theo tổ :
- Em cần chào đón khách niềm nở và trảlời lễ phép các câu hỏi của khách
- Em nhắc nhở các bạn : đó là hành vikhông tốt và yêu cầu các bạn không nênlàm như thế
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 9C
B A
2’
Cần nhắc nhở bạn không nên tò mò và chỉ
trỏ như vậy Đó là việc làm không đẹp.
⇒ Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn
sàng giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện
lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp họ hiểu
và quý trọng đất nước, con người Việt Nam.
4/ Củng cố :
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài ?
- Cư xử như thế nào khi gặp gỡ khách nước
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình
- Compa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
Trang 10(b) (a)
O A
B C
O Q
P
N M
D
C O
D M
* Tâm O là trung điểm của đường kính AB.
* Độ dài đường kính gấp đôi độ dài bán
kính.
Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình
tròn
- Giới thiệu cho HS biết compa
- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán
- Yêu cầu HS vẽ hình tròn vào vở
Bài 3: Vẽ bán kính, đường kính trong
Bán kính : OM ; ON ; OP ; OQ
- Hình b :Đường kính : ABBán kính : OA ; OB
Trang 11Tiết 4: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Phân loại các rễ cây sưu tầm được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ở SGK trang 82, 83
- HS sưu tầm các loại cây : rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS trả lời:
+ Nêu tác dụng và chức năng của thân cây
+ Kể một số cây có thân dùng làm thức ăn
▪ Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc,
rễ phụ, rễ chùm, rễ củ
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng cặp quan sát hình ở SGK và
mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm, rễ
phụ và rễ củ
Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài,
xung quanh có nhiều rễ con, loại rễ như vậy
gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ
mọc đều nhau thành từng chùm gọi là rễ
Trang 12▪ Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu: Biết phân biệt các rễ cây sưu
tầm được
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm ghi tên cây mình sưu
tầm được và loại rễ của từng cây đó
- Gọi vài nhóm báo cáo trước lớp
phụ, rễ củ có trong vườn nhà mình ; chuẩn
bị bài tiếp theo
Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
- Đọc đúng các từ ngữ : qua ngòi, bà ngoại, thuyền.
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu các từ ngữ : chum, ngòi, sông Mã.
- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh minh họa bài đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 1315’
8’
- Gọi 4 HS kể 4 đoạn chuyện: Nhà bác học
và bà cụ và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
* Luyện đọc khổ thơ:
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ mới
có trong đoạn vừa đọc
* Luyện đọc khổ thơ theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS cử đại diện nhóm đọc bài
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
nào, được bắc qua dòng sông nào ?
⇒ cầu Hàm Rồng : là chiếc cầu nổi tiếng
bắc qua hai bờ sông Mã, trên đường vào
thành phố Thanh Hóa Cầu nằm giữa hai
quả núi Một bên giống đầu rồng nên gọi là
núi rồng Bên kia giống viên ngọc nên gọi là
núi ngọc Trong thời kì kháng chiến chống
Mĩ, cầu Hàm Rồng
có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay Mĩ
thường xuyên bắn phá cây cầu này nhằm cắt
đứt đường chuyển quân, chuyển hàng vào
miền Nam của ta Bố bạn nhỏ đã xây dựng
chiếc cầu nổi tiếng đó.
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến
- Bạn yêu nhất chiếc cầu trong tấm ảnh –
Trang 142’
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì
sao em thích câu thơ đó ?
+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ
đối với cha như thế nào ?
- GV ghi nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu
cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do
cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.
Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc
- Tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc
khổ thơ, bài thơ
- Gọi 2 HS thi đọc thuộc bài thơ
- HS đọc đồng thanh nhiều lần
- 4 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- 2 HS thi đọc bài thơ
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 15O D
C B A
O D
C B A
O D
C B
D
C B A
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
Bài 2: Tô màu hình đã vẽ
- Yêu cầu HS tô màu các hình vừa vẽ
- GV theo dõi hướng dẫn HS vẽ hình và tô
Tiết 4 : Tập viết
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa P thông qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (Phan Bội Châu) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bác
Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao trên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu viết chữ hoa P ; Phan Bội Châu
- Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
4’ 1/ Ổn định tổ chức:2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- HS hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học
Trang 16 Luyện viết chữ hoa:
+ Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa
viết đúng
Luyện viết từ ứng dụng:
+ Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
+ Em biết gì về Phan Bội Châu ?
* Phan bội Châu sinh năm 1867, mất năm
1940 Ông là một nhà cách mạng vĩ đại đầu
thế kỉ XX của Việt Nam Ngoài hoạt động
cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn
thơ nổi tiếng.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
Phan Bội Châu
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng:
+ Nêu câu ứng dụng trong bài ?
+ Em hiểu câu ca dao ấy như thế nào ?
⇒ Câu ca dao nói về: Phá Tam Giang ở
tỉnh Thừa Thiên – Huế dài khoảng 60 km.
Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh thừa
Thiên – Huế và thành phố Đà Nẵng, cao
1444 m, dài 20 km, cách Huế hơn 71 cây số.
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
- Phan Bội Châu
- Phan Bội Châu là một nhà cách mạng vĩđại của nước ta Ông là người tổ chứcphong trào Đông du (đưa thanh niên ViệtNam sang Nhật học tập)
Trang 17Tiết 5 :Thủ công
(TT) I/ MỤC TIÊU:
- HS đan được tấm đan nong mốt bằng giấy thủ công
- HS yêu thích sản phẩm đan nan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tấm đan nong mốt đã hoàn chỉnh
- Các nan đan bằng bìa ; giấy, kéo, hồ dán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
▪ Hoạt động 1: Thực hành đan nan
+ Mục tiêu: HS đan được tấm đan nong mốt
bằng giấy thủ công đúng quy trình kĩ thuật
+ Cách tiến hành:
- Gọi vài HS nhắc lại :
+ Các bước đan nong mốt
- GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu cả lớp thực hành đan nong mốt
- GV theo dõi, giúp đỡ cho HS còn lúng
Bước 2 : Đan nan
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
- HS thực hành đan nan nong mốt
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm