* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời * Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS đã thực hiện được và chưa đượïc tốt.. -
Trang 1Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 5 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
20’
13’
* Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị trí
để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ của
tiết chào cờ
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu –
khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa đượïc tốt Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp thời
BGH và anh tổng phụ trách đề ra công tác mới
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS thực hiện tốt công việc tuần 5
-Thực hiện truy bài 15’ đầu buổi HS ra về hàng
một
-Thực hiện tốt an toàn giao thông
-Hát tập thể 1 bài
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 5
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêmtúc dự tiết chào cờ tuần 5
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2 : Âm nhạc
****************************************************************************************************************
Trang 2GV bộ môn dạy
Tiết 3 : Toán
(có nhớ ) I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 3
-Cho 2HS làm BT2/26
GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học: Nhân số có
hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ).
b) Dạy bài mới:
* Hướng dẫn HS thực hiện phép tính:
- GV ghi phép tính : 26 x 3 = ?
+Muốn thực hiện phép tính trên ta làm thế
nào ?
- GV ghi bảng : 26 3
- Gọi 1 HS nêu kết quả của lượt nhân đầu tiên
Khi nhân kết quả vượt quá 10 thì ta viết chữ
số hàng đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng kế tiếp.
Sau đó nhân đến lượt tiếp theo rồi cộng phần
nhớ vào kết quả.
- GV vừa nói vừa thực hiện
- Gọi vài HS nhắc lại
- 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1
3 nhân 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7 viết 7
26 3
78
- 6 nhân 4 bằng 24 viết 4 nhớ 2
6 nhân 5 bằng 30 nhớ 2 bằng 32 viết 32
Trang 3- Gọi vài HS nhắc lại.
GV lưu ý HS cách đặt tính
c) Luyện tập :
Bài 1: Tính
- Gọi 2 HS làm 2 phép tính ở bảng Các HS
khác làm vào bảng con
Bài 2: Giải toán có lời văn
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
Bài 3: Tìm x
- Gọi 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm ở vở
- GV nhận xét, đánh giá
94 75 96 72
6 28
36
5
- 1 HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở.1 HS nêu kết quả
Giải :Số mét vải của 2 cuộn dài là :
35 x 2 = 70 (m) Đáp số : 70 m vải
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4+5: Tập đọc – Kể chuyện
“Đặng Ái ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ sai : thủ lĩnh, nứa tép, người, luống hoa, túa ra, khoát tay, chỉ huy.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
****************************************************************************************************************
Trang 4- Hiểu nghiã các từ ngữ : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi
là người dũng cảm.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa kể lại được câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa như SGK
- Bảng phụ chép đoạn 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Ông ngoại” và trả lời câu
hỏi :
+ Thành phố sắp vào thu đẹp như thế nào ?
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- GV theo dõi, sửa sai cho HS về lỗi phát âm
+Đọc từng đoạn trước lớp.(2-3 lượt)
-4 HS khá đọc nối tiếp 4 đoạn
Hướng dẫn HS ngắt câu văn dài
Yêu cầu HS dừng lại giải nghĩa từ mới có trong
đoạn vừa đọc
+ HS đọc đoạn trong nhóm.
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc theo nhóm:
- Đọc đồng thanh từng đoạn theo nhóm
- HS đọc đồng thanh cả bài
c)Tìm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm cả bài
+Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? Ở
đâu ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK
- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm, nhóm trưởng theodõi và sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Các nhóm đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 55’
10’
25’
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lổ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo trèo của các bạn khác đã gây hậu
+ Phản ứng của chú lính thế nào khi nghe lệnh
“Về thôi” của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này ?
Vì sao ?
+ Các em có khi nào dám nhận lỗi và sửa lỗi
như bạn nhỏ trong truyện không ?
+ Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
- GV ghi nội dung: Khi mắc lỗi phải dám nhận
lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là
người dũng cảm
* Giải lao tại chỗ
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Gọi 4 HS đọc thi đoạn 4
- Gọi 4 HS phân vai và đọc bài
- GV nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN:
Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa các
em kể lại từng đoạn của câu chuyện
Gợi ý :
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ có
thái độ ra sao ?
+ Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú lính nhỏ
vượt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
+ Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy mong
điều gì ở các bạn ?
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ
phản ứng ra sao ? Câu chuyện kết thúc thế
- vì chú sợ hãi
vì chú đang suy nghĩ căng thẳng
vì chú quyết định nhận lỗi
- chú lính chui qua lổ hổng dưới chân ràolại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗivà sửa lỗi
- .HS tự nêu
- Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũngcảm
- HS theo dõi ở SGK
- 4 HS thi đọc đoạn 4
- 4 HS đọc bài theo vai
- viên tướng hạ lệnh “ Vượt rào và bắtsống nó !”
- cả tốp leo rào để vào, chú lính nhỏ chui
ra lổ hổng dưới chân hàng rào hàng ràođổ xuống
- thầy mong các em nhận lỗi và sửa lỗi
- viên tướng hạ lệnh : “ Về thôi”, chúlính nhỏ quyết định nhận sửa rào, cả tốp đitheo
****************************************************************************************************************
Trang 63’
1’
- Gọi HS lần lượt kể từng đoạn
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS kể toàn chuyện
4/ Củng cố :
+ Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
5/Dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lần lượt kể chuyện
- 1 HS kể toàn chuyện
- người mắc lỗi dám nhận lỗi và sửa lỗimới là người dũng cảm
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Chính tả(Nghe – viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài : “ Người lính dũng cảm”
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần en / eng
▪ Ôn bảng chữ :
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
- Thuộc tên 9 chữ trong bảng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng : loay hoay, gió xoáy,
nhẫn nại, nâng niu.
- Gọi 2 HS đọc tên 19 chữ cái đã học
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe – viết:
Người lính dũng cảm.
b) Dạy bài mới :
Hướng dẫn HS viết:
- GV đọc mẫu bài viết
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
-HS hát
- 2 HS viết ở bảng lớp: loay hoay, gió xoáy,
nhẫn nại, nâng niu.
- 2 HS đọc 19 chữ cái đã học
- HS theo dõi ở SGK
- lớp học tan, chú lính nhỏ rủ viên tướng
ra vườn sửa hàng rào, viên tướng khôngnghe Chú nói : “ Nhưng như vậy là hèn” vàquả quyết bước về phía vườn trường Cácbạn khác nhìn chú ngạc nhiên rồi bước
Trang 7+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa ?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng dấu gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và viết ra
nháp những từ dễ viết sai: quả quyết, viên
tướng, sững lại,vườn trường,dũng cảm.
HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV đọc bài cho HS soát lại bài
Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 – 7 để nhận xét
c) Bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ chấm “en / eng”
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm bài vào vở
Bài 3: Điền tên chữ vào bảng
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS xung phong
điền chữ và tên chữ còn thiếu vào bảng
- Hướng dẫn HS đọc đồng thanh nhiều lần để
HS thuộc bảng chữ
- Gọi HS đọc thuộc bảng chữ
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc 28 tên chữ đã học
4/ Củng cố :
- HS viết lại những từ sai chính tả
5/ Dặn dò :
- Dặn HS học thuộc các chữ và tên chữ đã học
Chuẩn bị bài tiếp theo
- GV nhận xét tiết học
nhanh theo chú
- có 6 câu
- các chữ đầu câu, đầu đoạn
- viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch ngang đầu dòng
- HS đọc bài và tập viết từ khó bảng lớp,bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS tự chấm bài
- HS trình vở để GV chấm
- Tháp mười đẹp nhất bông sen
- Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
- HS lần lượt điền chữ và tên chữ vào bảng
- HS đọc thuộc bảng chữ
- 2-3 HS đọc thuộc 28 tên chữ đã học
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
****************************************************************************************************************
Trang 8
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức
I/ MỤC TIÊU:
▪ HS hiểu :
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Tùy theo độ tuổi, trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình
▪ HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà
▪ HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa tình huống 1 (hoạt động 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kiểm tra :
+ Thế nào là giữ lời hứa ?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đối
xử thế nào ?
- GV nhận xét, đánh giá cho từng em
3) Bài mới:
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Tự làm
lấy việc của mình
b) Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể
của việc tự làm lấy việc của mình
Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống :
Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn
chưa giải được Thấy vậy An đưa bài giải sẵn
cho bạn chép
+ Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
Đại tự làm bài mà không nên chép bài của
bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại.
-Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
HS nghe GV nêu tình huống và suy nghĩ trảlời
- em sẽ không chép mà tự làm bài ; emnhờ Đại hướng dẫn cho hiểu và tự làm lạibài ; em sẽ chép bài của An
Trang 9Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của
mình, mỗi người phải tự làm lấy việc của mình.
▪ Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là tự làm lấy việc
của mình và tại sao phải làm như vậy
Cách tiến hành:
- GV giao phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Nêu ý đúng
▪ Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS có kĩ năng giải quyết tình
huống có liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống
Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc
thi: “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng
đến chơi Dũng bảo Việt : “Tớ khéo tay, cậu để
tớ làm cho Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ”
+ Nếu em là Việt em có đồng ý với Dũng
không? Vì sao ?
Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm
lấy việc của mình.
4/ Củng cố :
- Ở nhà, ở trường các em phải tự làm lấy việc
của mình
5/Dặn dò
- Sưu tầm chuyện, tấm gương tốt về chủ đề này
a) Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa
dẫm vào người khác.
b) Tự làm lấy việc của mình giúp cho em
mau tiến bộ và không làm phiền người khác.
- HS lắng nghe tình huống để có hướng xử lí
- em không đồng ý với đề nghị của Dũng
vì như vậy là sai
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Toán
I/ MỤC TIÊU: * Giúp HS :
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồng hồ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
****************************************************************************************************************
Trang 102/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
27 x 5 ; 40 x 6
- Gọi 1 HS lên giải bài 2 VBT/27
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện tập
- GV ghi đề bài: Luyện tập.
b) Luyện tập:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tính
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV lần lượt ghi các phép tính lên bảng, gọi
HS thực hiện, các em khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS lần lượt làm ở bảng
Các em khác làm vào bảng con
Bài 3: Giải toán có lời văn
- 1 HS đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ em làm
thế nào ?
- Gọi vài em nêu lời giải
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Yêu cầu HS thực hành lấy giờ ở đồng hồ
Bài 5: Tìm 2 phép tính bằng nhau :
- GV ghi các phép tính ở bảng yêu cầu HS tìm
-HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS thực hiện 2 phép tính ở bảng
1 35
5 27
- HS lên bảng giải
Số mét 5 phút Hoa đi được là :
54 x 5 = 270 (m) Đáp số : 270 m
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt làm ở bảng Các em khác làm
ở bảng con
2 49
27
6
57
18
3
64
98 108 342 90 192
- 1 HS đọc đề bài 2
- HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảngcon
38 x 2 53 x 4 84 x 3
38 2
76
53 4
212
84 3
252
- 1 HS đọc bài toán 3
- hỏi 6 ngày có bao nhiêu giờ ?- mỗi ngày có 24 giờ
- lấy 24 x 6
- HS nêu
Giải :Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ
- HS thực hành lấy giờ theo yêu cầu
2 x 3 6 x 4 3 x 5 2 x 6 5 x 6
Trang 11- Nêu cách thực hiện phép nhân số có 1 chữ số
với số có hai chữ số ?
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Kể được tên một số bệnh tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa ở SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời :
+ Kể tên các đồ ăn, thức uống có lợi cho hoạt
động của tim mạch
+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo và
đi dép quá chật ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Phòng
bệnh tim mạch
- GV ghi đề bài : Phòng bệnh tim mạch
b) Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Động não
+ Mục tiêu: Kể được tên một vài bệnh về tim
mạch
+ Cách tiến hành:
+ Hãy kể tên một số bệnh tim mạch mà em
biết
Ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu về bệnh thấp tim,
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- các bệnh ttim mạch : cao huyết áp, nhồimáu cơ tim, thấp tim, xơ vữa động mạch
****************************************************************************************************************
Trang 1210’
8’
2’
một căn bệnh thường gặp nhưng rất nguy hiểm
với trẻ em.
▪ Hoạt động 2: Đóng vai
+ Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểmvà nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi – đáp của
các nhân vật ở các hình trang số 20
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
Thấp tim rất hay gặp ở lứa tuổi HS Bệnh này
rất nguy hiểm, thường để lại di chứng nặng cho
van tim và gây suy tim Nguyên nhân là do viêm
họng, viêm a- mi-đan kéo dài, viêm khớp cấp
không được chữa trị kịp thời, dứt điểm.
▪ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Kể được một số cách đề phòng
bệnh thấp tim ; có ý thức phòng bệnh
+ Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách đề phòng
bệnh : quan sát tranh và nêu nội dung ý nghĩa
của từng hình
Kết luận: Cần giữ vệ sinh tốt, ăn uống đủ
chất, giữ ấm cơ thể để đề phòng các bệnh
tim mạch.
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- lứa tuổi HS thường hay bị thấp tim nhất.- bệnh thấp tim để lại di chứng nặng nềcho van tim, cuối cùng gây suy tim
- do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài,viêm khớp cấp
-H4 : súc miệng bằng nước muối trước khi đingủ để phòng bệnh viêm họng
H5 : giữ ấm cổ, ngực, chân để phòng bệnhviêm khớp cấp
H6 : ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, cósức đề kháng chống lại các bệnh
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2:Tập đọc
“Trần Ninh Hồ”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 13▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu haichấm Đọc đúng các kiểu câu
- Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Tầm quan trọng của các dấu câu ; cách tổ chức một cuộc họp.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện : “Người lính dũng cảm”
và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Cuộc
họp của chữ viết
- GV ghi đề bài : Cuộc họp của chữ viết
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
-HS đọc nối tiếp từng câu
- GV kết hợp luyện đọc từ khó: tan học, dõng
dạc, hoàn toàn, mũ sắt, ẩu thế.
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu mồ hôi
Đoạn 2 : Có tiếng xì xào mồ hôi
Đoạn 3 : Tiếp ẩu thế nhỉ
Đoạn 4 :Còn lại
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng chỗ
Giải nghĩa từ mới có trong đoạn đó
* HS đọc theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc theo nhóm :
- HS đọc từng đoạn theo nhóm
Nhận xét cách đọc, giọng đọc
- 1 HS khá đọc cả bài
Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS luyện đọc từ khó:tan học, dõng dạc,
hoàn toàn, mũ sắt, ẩu thế.
- HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS trong nhóm lần lượt đọc bài Nhómtrưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn nàykhông biết dùng dấu chấm câu nên viết
****************************************************************************************************************
Trang 149’
2’
1’
- Cả lớp đọc thầm các đoạn còn lại
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?
- 1 HS đọc yêu cầu 3
- GV giao việc cho nhóm thảo luận
a) Nêu mục đích cuộc họp
b) Nêu tình hình của lớp
c) Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó
d) Nêu cách giải quyết
e) Giao việc cho mọi người
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung
c) Luyện đọc:
- Yêu cầu từng nhóm đọc theo vai
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố :
- Nêu trình tự tổ chức cuộc họp ?
5/ Dặn dò :
-Dặn HS đọc lại bài và ghi nhớ diễn biến cuộc
họp, trình tự tổ chức cuộc họp
- Chuẩn bị bài tiếp theo
những câu văn rất kì quặc
- Cả lớp đọc thầm phần bài còn lại
- giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàngđọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấmcâu
- 1 HS đọc yêu cầu 3
- Các nhóm thảo luận và báo cáo :
- Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ
em Hoàng
- Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu Cóđoạn mồ hôi
- Tất cả là do Hoàng .chỗ ấy
- Từ nay, mỗi khi lần nữa
- Anh dấu chấm chấm câu
- Các nhóm phân vai và đọc bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 3:Toán
I/ MỤC TIÊU:
▪ Giúp HS :
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần bằng nhau và chiatheo nhóm 6)
▪ Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán và lòng yêu thích môn học này
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’ 1/ Ổn định tổ chức:2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
Cho HS ôn lại bảng nhân 6
Gọi 2 em cùng bàn quay mặt vào nhau kiểm tra
- HS hát
- HS trình vở để GV kiểm tra