* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời * Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS đã thực hiện được và chưa được tốt.. 3/
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2012
Tiết 1 : Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 15 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu
– khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa được tốt Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp thời
BGH và anh tổng phụ trách đề ra công tác mới
* Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
a Lớp trưởng nhận xét chung quá trình lớp tham
gia dự tiết chào cờ
b Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở HS thực hiện tốt
công việc tuần 15 mà nhà trường đã đề ra
+ Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
+ Trời đã vào mùa mưa, đi học là về ngay không
được la cà bờ sông, suối vì nước lớn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 2648 3
6 21604
3
1 8
18 0
236 5
20 47 36
35 1
***************************************************************************************************************************
Tiết 2 : Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Gọi 1 HS nêu phép tính và kết quả
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng
Giới thiệu phép chia 236 : 5
88 8
Trang 317’
7’
7’
5’
2’
1’
thể lấy hai chữ số như ở phép chia 236 : 5.
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng
c) Luyện tập:
Bài 1: Tính (bỏ cột 2 a,b)
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện phép tính ở
bảng, các HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết số học sinh ấy xếp được bao
nhiêu hàng em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm
vào vở
Bài 3: Viết (theo mẫu).
- Treo bảng phụ ghi bài tập 3
- GV làm mẫu cột thứ nhất
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
4/ Củng cố :
GV cho 1 số phép tính chia, gọi HS lên bảng
thi đua làm bài
936 : 3 872 : 4 900 : 5 684 : 2
GV nhận xét, chữa bài
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS đứng tại chỗ chia miệng phép chia
vừa rồi
872 4 457 4 8 218 4 114
07 05
4 4
32 17
32 16
0 1
390 6 489 5
36 65 45 97
30 39
30 35
0 4
- 1 HS đọc bài toán - Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ? - Có 234 HS xếp hàng, mỗi hàng có 9 HS - Lấy 234 : 9 = 26 (hàng) Giải: Số hàng xếp được là : 234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng. Số đã cho 432 m 888 kg 600 giờ 312 ngày Giảm 8 lần 432m : 8 = 54m 111kg 75giờ 39ngày Giảm 6 lần 432m : 6 = 72m 148kg 100giờ 52ngày - HS lắng nghe và thực hiện - HS lắng nghe và thực hiện - Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 : Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Trang 4- Đọc đúng các từ ngữ : lười biếng, nghiêm giọng, không kiếm nổi, vất vả ; bước đầu đọc phân
biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm.
- Nắm được ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên
mọi của cải.
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 - 5 để hướng dẫn HS đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài “Nhớ Việt
Bắc” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Hũ
bạc của người cha
- GV ghi đề bài:
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : lười biếng,
nghiêm giọng, không kiếm nổi, vất vả.
* Luyện đọc đoạn:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS đại diện các nhóm thi đọc
- 2 cặp nhóm đọc đồng thanh 2 đoạn đầu ; 3
HS đọc nối tiếp 3 đoạn còn lại
- 1 HS đọc cả bài
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài “Nhớ Việt Bắc”
và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài và đọc từ khó
lười biếng, nghiêm giọng, không kiếm nổi, vất vả.
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đại diện các nhóm thi đọc
- HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
Trang 5+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào ?
+ Em hiểu tự kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
⇒ Tiền ngày trước được đúc bằng kim loại
(bạc hay đồng) nên ném vào lửa không cháy,
nếu để lâu có thể chảy ra
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này.(HSG)
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
* GV ghi nội dung: Hai bàn tay lao động
của con người chính là nguồn tạo ra mọi
⇒ Các em hãy quan sát các tranh và sắp xếp
lại theo đúng thứ tự trong câu chuyện, sau
đó dựa vào tranh để kể lại một đoạn chuyện
Bài 1: Sắp xếp tranh.
- 1 HS đọc bài
- ông rất buồn vì con trai lười biếng.
- ông muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ.
- nghĩa là tự mình làm nuôi sống được mình, không nhờ vả vào bố mẹ.
- 1 HS đọc bài
- Các nhóm thảo luận :
- ông muốn thử xem số tiền đó có phải
do con làm ra hay không Nếu do con làm
ra thì con sẽ thấy xót vì mất số tiền đó.
- 1 HS đọc đoạn 3
- anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2
bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.
- 1 HS đọc bài
- người con vội thọc tay vào lửa để lấy
tiền ra.
- vì anh làm vất vả tới 3 tháng mới
dành dụm được số tiền ấy nên anh quý và tiếc của sợ tiền bị chảy ra mất, không dùng được.
- ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai -Câu : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
- Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo ra mọi của cải.
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
- 5 HS đọc bài
Trang 63’
1’
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo
+ Tranh 1 (3) nói gì ?
+ Tranh 2 (5) thể hiện nội dung gì ?
+ Tranh 3 (4) thể hiện nội dung gì ?
+ Tranh 4 (1) thể hiện nội dung gì ?
+ Tranh 5 (2) thể hiện nội dung gì ?
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- anh con trai lười biếng chỉ ngủ, còn cha thì còng lưng làm việc
- người cha vứt tiền xuống ao, người con vẫn thản nhiên
- người con đi xay thóc thuê và dành dụm mang về
- người cha ném tiền vào lửa, người con thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- HS lắng nghe và làm theo
- Rút kinh nghiệm:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của truyện : Hũ bạc của người cha
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần ui / uôi , tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm dễ lẫn x / s (BT2 ; BT3a)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết bảng con : lá trầu,
tim, nhiễm bệnh.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
- HS viết bảng con
Trang 7a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe viết bài
Hũ bạc của người cha
b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài chính tả
Bài 3: Điền vào chỗ trống ui / uôi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi làm bài
tiếp sức ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại các từ đúng ở bài tập
Bài 3: Tìm các từ :chứa tiếng bắt đầu bằng
s / x có nghĩa như sau :
a) Còn lại một chút do sơ ý hoặc quên
Món ăn bằng gạo nếp đồ chín
Trái nghĩa với tối
- GV đọc gợi ý, HS tìm từ ghi ra bảng con
- GV sửa chữa và ghi từ đúng lên bảng
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm
ra Phải làm lụng vất vả thì mới quí đồng tiền
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
- HS tự nêu: Sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền,
Trang 8Tiết 3 : Đạo đức
(TT)
I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu được phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
a/ Giới thiệu: Hôm nay các em học Quan
tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2)
- Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh vẽ, bài
thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm
được
- Gọi một số em trong nhóm trình bày trước
lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
▪ Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
+ Mục tiêu: HS biết đánh giá những hành vi,
việc làm đối với hàng xóm láng giềng
+ Cách tiến hành:
- GV giao cho các nhóm thảo luận các tình
huống ở bài tập 4
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
Kết luận: Các việc a, d, e , g là việc tốt
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng ; các việc b, c, đ chúng ta cần
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS trưng bày sản phẩm của mình theo nhóm
- Lần lượt từng nhóm đại diện và trình bày sản phẩm sưu tầm được của mình trước lớp
- Các nhóm thảo luận
- HS báo cáo : Các tình huống a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện quan tâm đến hàng xóm ; các việc b, c, đ là không nên làm
Trang 9+ Mục tiêu: HS có kĩ năng ra quyết định và
ứng xử đúng đối với hàng xóm láng giềng
trong một số tình huống phổ biến
+ Cách tiến hành:
- GV giao cho 4 nhóm thảo luận tình huống
của bài tập 5, đóng vai thể hiện tình huống
và xử lí tình huống
- Gọi lần lượt từng nhóm thể hiện trước lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Kết luận: Em nên đi gọi người nhà giúp
bác Hải ; nên trông hộ nhà cho bác Nam ;
nên nhắc các bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh
hưởng tới người ốm ; nên cầm giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại
4) Củng cố :
Gọi HS đọc ghi nhớ
5) Nhận xét, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS thảo luận, phân vai để thể hiện
- Các nhóm đóng vai và thể hiện cách xử lí tình huống
Tiết4:Toán
(tt)
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác trong học toán ; HS yêu thích học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Chia số
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS thực hiện bài ở bảng
166 4 832 2
06 41 03 416
2 12 0
- HS trình vở để GV kiểm tra
Trang 10+ Làm thế nào để thực hiện phép chia trên ?
+ 56 chia 8 được 7, viết 7
7 nhân 8 bằng 56 ; 56 trừ
56 bằng 0
+ Hạ 0, 0 chia 8 được 0, viết 0
0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
- Gọi vài em chia miệng phép chia
Giới thiệu phép chia 632 : 7
- Ghi bảng : 632 : 7 = ?
- Ta đặt tính : 632 7
- Gọi 1 HS thực hiện lượt chia thứ nhất
- Gọi 1 HS khác thực hiện lượt chia thứ hai
Vậy: 632 : 7 = 90 (dư 2)
Lưu y : Ở lần chia thứ 2, số bị chia bé hơn
thì viết 0 ở thương theo lần chia đó.
- Gọi vài em chia miệng phép chia vừa thực
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết năm đó có mấy tuần và mấy
* 63 chia 7 được 9, viết 9
6 00
480 4
4 12008
8 00
560 8
56 70
00
Trang 11- Treo bảng phụ ghi bài tập 3, tổ chức cho 2
tổ thi tìm chỗ sai và sửa lại cho đúng
0 5
283 7
28 4 03
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Kể ra một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số bì thư
- Điện thoại đồ chơi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể tên một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh
- Gọi 1 HS khác kể tên một số cơ quan y tế,
giáo dục ở địa phương
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Các hoạt
động thông tin liên lạc
b) Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
+ Mục tiêu: Kể được một số hoạt động diễn
ra ở bưu điện tỉnh ; nêu được ích lợi của
Trang 12Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý :
+ Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ?
Hãy kể ra các hoạt động diễn ra ở nhà bưu
điện tỉnh
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện Nếu
không có hoạt động của bưu điện thì chúng
ta có nhận được những thư tín, những bưu
phẩm từ nơi xa gửi về và có điện thoại được
không?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung
Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa
các địa phương trong nước và giữa trong
nước với nước ngoài.
▪ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
+ Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt
động phát thanh, truyền hình
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu 2 tổ thảo luận :
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
phát thanh, truyền hình
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung
Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh
là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức
trong nước và nước ngoài.
▪ Hoạt động 3: Chơi trò chơi.
+ Mục tiêu: HS biết ghi địa chỉ ngoài bì thư,
cách quay số điện thoại, cách giao tiếp qua
điện thoại
+ Cách tiến hành:
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một số HS đóng vai người gửi thư, quà
- Một số HS chơi gọi điện thoại
- GV nhận xét chung cách thể hiện vai của
xa .
- Nhờ có hoạt động bưu điện mà chúng ta
có thể nhận được thư, bưu phẩm từ nơi
xa gửi về và ta có thể gọi điện thoại cho người quen ở xa .
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- 2 tổ thảo luận :
- Đài phát thanh có nhiệm vụ phát tin tức
trong nước và nước ngoài ; đài truyền hình giúp chúng ta biết những thông tin về hoạt động văn hóa, kinh tế, giáo dục, thể thao trong nước và nước ngoài.
- HS lắng nghe
- HS đóng vai nhân viên bưu điện bán tem,
bì thư, nhận thư, quà của khách
- HS đóng vai người gửi thư, hàng đi xa
- Lần lượt 2 HS chơi gọi điện thoại cho nhau
- HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 13Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2012
- Đọc đúng các từ : múa rông chiêng, vướng mái, truyền lại.
- Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Nắm được nghĩa của các từ : rông chiêng, nông cụ
- Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh minh họa bài đọc như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 5 HS đọc 5 đoạn trong bài : “Hũ bạc
của người cha” và trả lời câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Nhà
rông ở Tây Nguyên
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ mới
có trong đoạn vừa đọc
* Đoạn 1 : Từ đầu vướng mái
* Đoạn 2 : Tiếp khi cúng tế
* Đoạn 3 : Tiếp khách của làng
* Đoạn 4 : còn lại
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 5 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 148’
8’
2’
+ Thử nêu nội dung từng đoạn.
* Luyện đọc đoạn theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
+ Em thử nghĩ về nhà rông Tây Nguyên sau
khi đọc bài này ?
+ HS nêu nội dung bài.
- GV ghi nội dung bài: Đặc điểm của nhà
rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng
đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà
rông.
d) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Vài HS thi đọc từng đoạn
* Gian đầu của nhà rông
* Gian giữa với bếp lửa
* Công dụng của gian thứ ba
- Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài,
chịu được gió bão, chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái.
1 HS đọc bài
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí
rất trang nghiêm : một giỏ mây đựng hòn
đá thần treo trên vách Xung quanh hòn
đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế.
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các
già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng.
- Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16
tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng.
- Nhà rông rất độc đáo, lạ mắt ; nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên ; nhà rông đặc biệt, voi đi không đụng sàn.
- Đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông.
- HS theo dõi ở SGK
- 4 HS đọc bài
- Vài HS thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
Trang 15- Bảng nhân kẻ trên giấy khổ lớn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 3 HS, mỗi em đọc 1 bảng nhân đã học
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Giới
thiệu bảng nhân
b) Dạy bài mới :
Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
- GV giới thiệu bảng nhân với HS
Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; tìm số 3 ở hàng đầu
tiên ; đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau
- HS quan sát bảng nhân ở bảng, theo dõi
GV hướng dẫn, giới thiệu về cấu tạo của bảng nhân
- HS theo dõi GV hướng dẫn cách sử dụng bảng nhân
- 3 HS làm bài ở bảng :