KNK Khí nhà kínhIPCC Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu UNFCCC Công ước khung của Liên Họp Quốc về biến đối khí hậuUNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc WMO Tổ chức Khí tượng Th
Trang 1Bộ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐÈ TÓT NGHIỆP
Chuyên Ngành: Kinh Tế và Quản Lý Môi Trường
Đẻ tài:
Điện Khí Chu Trình Hỗn Họp Nhơn Trạch I
Trang 2Bộ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐÈ TÓT NGHIỆP
Chuyên Ngành: Kinh Tế và Quản Lý Môi Trường
Dẻ tài:
Nhà Máy Điện Khí Chu Trình Hỗn Họp Nhon Trạch I
Hà Nội, Năm 2009
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU:: 11
CHƯƠNG 1 HIỆU ÚNG NHÀ KÍNH , BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU , NGHỊ ĐỊNH THU KYOTO VÀ co CHÉ PHÁT TRIẾN SẠCH CDM: 13
1.1 Hiệu ứng nhà kính và Biến đôi khí hậu: 13
1.1.1 Hiệu ứng nhà kính:: 13
1.1.2 Tác động của biến đối khí hậu: 15
1.1.2.1 Nguồn nước: 16
1.1.2.2 N ông nghiệp và an ninh thực phấm: 17
1.1.2.3 Các hệ sinh thái: 17
1.1.2.4 Vùng ven bờ: 18
1.2 Công ước khung của Liên Họp Quốc về biến đổi khí (ƯNFCCC) -Nghị Định Thư Kyoto - Cơ chế phát triển sạch (CDM): 18
1.2.1 Công ước khung của Liên Họp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC): 18 1.2.2 Nghị định thư Kyoto : 20
1.2.3 Cơ chế phát triển sạch (CDM): 21
1.2.3.1 N ội dung cơ bản của CDM: 21
1.2.3.2 Các điều kiện để tham gia vào CDM: 22
Trang 412.3.6 Tiêu chuẩn quốc gia để phê duyật đự án CDM tại Việt Nam 25
1.3 Tổng quan về thị trường CERs của quốc tế và Việt Nam: 28
1.3.1 T hị trường CERs quốc tế: 28
1.3.2 T hị Trường KNK Việt Nam: 29
1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án CDM: 31
1.4.1 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: 31
1.4.2 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích dự án CDM:: 32
1.4.2.1 Bước 1: Xác định chi phí lợi ích: 32
1.4.2.2 Bước 2: Đánh giá chi phí lợi ích:: 33
1.4.2.3 Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu: 34
1.4.2.4 Bước 4: Phân tích rủi ro và độ nhạy: 34
1.4.2.5 Bước 5: Kết luận và kiến nghị: 38
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÈ DỤ'ÁN CDM NHÀ MÁY ĐIỆN KHÍ CHU TRÌNH HỎN HỢP NHƠN TRẠCH I: 39
2.1 Giới thiệu về dự án CDM Nhà máy Điện khí Chu trình hồn hợp Nhơn Trạch I:: 39
2.1.1 Loại hình hoạt động: 39
2.1.2 Vị trí thực hiện dự án: 39
2.1.3 Q uy mô của dự án: 41
Trang 52.2.1 Phát thải do hoạt động dự án gây ra: 46
2.2.2 Phát thải đường cơ sở của lưới điện quốc gia: 47
2.2.3 Lượng phát thải rò rỉ hàng năm: 52
2.2.4 Giảm phát thải của dự án: 54
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA Dự ÁN CDM NHÀ MÁY ĐIỆN KHÍ CHU TRÌNH HỖN HỢP NHƠN TRẠCH I: 55
3.1 Phân tích chi phí lợi ích của dự án nền.: 55
3.1.1 Xác định chi phí của dự án nền: 55
3.1.2 Xác định lợi ích của dự án nền: 56
3.1.3 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án nền: 57
3.2 Xác định chi phí và lợi ích tăng thêm nhờ áp dụng CDM khi bán được CERs: 57
3.2.1 Xác định chi phí : 57
3.2.2 Xác định lợi ích: 58
3.2.2.1 Xác định giá bán CERs: 58
3.2.2.2 X ác định lợi ích từ bán CERs: 59
3.3 X ác định lợi ích và chi phí của dự án từ việc bán điện và bán CERs: 60
3.3.1 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án khi bán đuọc CERs: 61
Trang 63.4 Ket luận về dự án: 65
CHƯƠNG 4: ĐÈ XUẤT VÀ KIÉN NGHỊ: 69 4.1 Đối với chính phủ cơ quan chức năng và có thẩm quyền về CDM tại Việt Nam: 69
4.2 Đối với dự án CDM Nhà máy Điện khí Chu trình Hỗn Hợp Nhơn Trạch 1: 70
KẾT LUẬN: 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 72
PHỤ LỤC: 74
Trang 7KNK Khí nhà kính
IPCC Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
UNFCCC Công ước khung của Liên Họp Quốc về biến đối khí hậuUNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới
INC Uỷ ban Đàm phán Liên chính phủ
IJ Cơ chế đồng thực hiện
IET Cơ chế buôn bán quyền phát thải
CERs Giảm phát thải được chứng nhận
ODA Quỹ dành cho cho Hỗ trợ phát triển chính thức
IAE Cơ quan năng lượng Quốc tế
tC02e Tấn C02 tương đương
NPV Giá trị hiện tại ròng
BCR Tỷ suất lợi ích - chi phí
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
PB Thời gian hoàn vốn
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EPC Họp đồng Thiết kế - Cung ứng vật tư thiết bị - Xây lắp
OM Chi phí hàng năm
Trang 8Bảng 1.2 Bảng minh họa tổng họp chi phí và lợi ích theo thời gian
Bảng 2.1 Các thông số chính Turbin khí
Bảng 2.2 Các thông số chính của lò thu hồi nhiệt
Bảng 2.3 Các thông số chính Turbine hoi
Bảng 2.4 Chi phí sản xuất điện của các nhà máy điện
Bảng 2.5 Tỷ lệ sản lượng điện của cá nguồn bắt buộc phải hoạt động
với chi phí thấp
Bảng 2.6 Sản lượng điện và tiêu thụ nhiên liệu của các nhà máy nhiệt
điện từ năm 2005 - 2007
Bảng 2.7 Các nhà máy điện có tống sản lượng chiếm 20% sản lượng
điện quốc gia
Bảng 2.8 Lượng giảm phát thải của hoạt động dự án
Bảng 3.1 Bảng tống họp lợi ích và chi phí của dự án
Bảng 3.2 Bảng kết quả tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án
nền
Bảng 3.3 Bảng Chi phí tăng thêm khi bán CERs
Bảng 3.4 Bảng lợi ích của dự án từ việc bán CERs
Trang 9trường hợp bán được CERs
Bảng 3.6 Bảng tổng chi phí và lợi ích của dự án
Bảng 3.7 Bảng kết quả tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự ánkhi bán được CERs
Bảng 3.8 Bảng các chỉ tiêu thay đối khi chi phí vận hành, bảo dưỡng
thay đổi
Bảng 3.9 Bảng các chỉ tiêu thay đối khi giá điện thay đối
Trang 10Hình 1.2 Sự gia tăng khí nhà kính trong giai đoạn 1870 đến 2000
Hình 1.3 Mô tả những đối tượng bị tác động chính của biến đổi khí
hậu
Hình 1.4 Chu trình thực hiện dự án CDM
Hình 1.5 Hình Mô tả quá trình phê duyệt dự án CDM trong nước
Hình 2.1 Vị trí của tỉnh Nhơn Trạch trên bản đồ Việt Nam
Hình 2.2 Vị trí của dự án trong tỉnh Đồng Nai
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết cùa đề tài
Hiện nay, Biến đối khí hậu đang là vấn đề nóng bỏng, được quan tâm
và đề cập trên toàn thế giới Biến đối khí hậu ảnh hưởng xấu đến những yếu
tố cơ bản của cuộc sống con người trên phạm vi toàn cầu về nguồn nước, môitrường, sức khỏe, lương thực Cùng với thế giới, Việt Nam đang nỗ lực thamgia các chương trình hoạt động của nghị định thư Kyoto nhằm giảm bớt lượngphát thải của khí nhà kính- nguyên nhân chính gây ra biến đối khí hậu Trong
đó, cơ chế phát triển sạch ( Clean Development Mechanism - CDM) là mộtcông cụ mang lại nhiều lợi ích về môi trường cũng như mang lại nguồn lợinhuận lớn về đầu tư kinh tế
ơ nước ta hiện nay đã có rất nhiều công trình dự án CDM được phêduyệt Trong đó, thuỷ điện là loại nhà máy cắt giảm phát thải thành công nhấttrong CDM, tính theo các dự án đã đăng ký: 40 dự án thủy điện trong số 269
dự án dạng CDM đã được đăng ký Từ những hiệu quả và lợi ích đó, với sángkiến sử dụng khí thiên nhiên, là một loại nhiên liệu sạch và phát thải ít hơn sovới dầu diesel hoặc than đế sản xuất điện năng là một giải pháp CDM manglại hiệu quả lớn Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của sáng kiến tôi quyếtđịnh nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả cơ chế phát triển sạch (CDM) của dự ánnhà máy điện khí chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch I ”
2 Mục tiêu nghiên cửu
Đưa ra lợi ích kinh tế xã hội môi trường cũng như khó khăn khi thựchiện dự án Đồng thời tính hiệu quả kinh tế nhò' bán khí CƠ2 tù' CDM dự ánnhà máy điện khí chu trình hồn hợp đế chứng mình vẫn có thế đạt được các
Trang 12mục tiêu kinh tế đồng thời cải thiện được môi trường đóng góp vào sự pháttriến chung của xã hội
3 Đối tượng nghiên cứu
Dự án CDM nhà máy điện khí Chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch I
o Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin
o Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
o Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mền excel
o Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích
6 Cấu trúc của đề tài
Đe tài nghiên cứu gồm có 4 chương
Chương 1: Hiệu Ưng Nhà Kính, Biến Đôi Khí Hậu, Nghị Định Thư Kyoto và
Trang 13CHƯƠNG 1 HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH, BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU, NGHỊ ĐỊNH THU KYOTO VÀ cơ CHẾ PHÁT TRIẺN SẠCH CDM
1.1 Hiệu ứng nhà kính và Biến đối khí hậu
1.1.1 Hiệu ứng nhà kính
Khí hậu của Trái đất có liên quan chặt chẽ với lượng bức xạ của mặttrời xuống Trái đất và bức xạ nhiệt từ Trái đất vào không gian Mức cân bằnggiữa bức xạ của mặt trời và bức xạ nhiệt xác định nhiệt độ trung bình trênTrái đất
Trái đất phản xạ năng luợng vào vũ trụ với tỷ lệ mà Trái đất hấp thụnăng luợng tù’ mặt trời Năng luợng mặt trời chiếu xuống Trái đất dưới dạngbức xạ sóng ngắn Một số bức xạ này được bề mặt trái đất và khí quyển phản
xạ, còn phần lớn các bức xạ này xuyên qua khí quyển và làm nóng bề mặt tráiđất
Trái đất giải phóng các năng lượng này (đưa chúng trở lại vũ trụ) dướidạng sóng dài - bức xạ hồng ngoại Phần lớn bức xạ hồng ngoại này được hấpthụ bởi hơi nước, CƠ2, CH4 và N20 và các khí tự nhiên khác được gọi các
“khí nhà kính”
Khi nồng độ các khí nhà kính được giữ ở mức tự nhiên, cân bằng nhiệttrên trái đất được duy trì, bảo đảm sự tồn tại và phát triến bền vững của hệsinh thái, môi trường trên Trái đất
Các khí nhà kính tự nhiên đóng vai trò như một tấm mái kính giữ choTrái đất ở nhiệt độ đủ ấm và có ý nghĩa sống còn đối với mọi sự sống trênTrái đất Không có tấm mái kính tụ’ nhiên này, nhiệt độ bề mặt Trái đất sẽgiảm xuống nhiều so với hiện tại Giống tác động của mái nhà kính, hiệu ứnggiữ nhiệt này được gọi là hiệu ứng nhà kính
Trang 14Q U Y Ể N
khí quyẩn và bể một trái đốt Bú'© xa hồng ngoai qua khí quyến Tỗng lượng bức xọ mặt trời
vã tẩng đối lưu khí quyển
Bế mệt Trái đất hấp thu nhiệt
và phàn xạ bức xạ hổng ngoại
Bể mật trái đất hấp thụ nang lượng
wii.»r»«y Cu*** o» 9*ogr*0fty Uftf**o»y of 0»«©»a *ci*»©l©<^*OQr»erf'V Ụnt*(i 5ai«t C < 'rf»nn*'r4iPro>cv.oAjK.:y ;CfAi.
t I r» »cl+nc* of cKMia c “a-■> ccMtbti»a of K\jtkri] gtoũ> * » MCOOd npMt ot ina UriéA>ỉ«tmm*rui par*! MI ctir>*3* Ching* ONt p Ãno CATOHdg* pf»» 1990
Tuy nhiên các hoạt động của con người đang làm tấm mái kính nàythay đối Từ thời kỳ tiền công nghiệp (1870) đến nay, cùng với sự phát triểncông nghiệp mạnh mẽ, con người thông qua các hoạt động của mình như đốtnhiên liệu hóa thạch, khai thác mỏ, khai phá rừng, chuyển đối sử dụng đất,sản xuất lương thực, chăn nuôi, xử lý chất thải và các hoạt động sản xuất côngnghiệp đã và đang làm tăng nồng độ các khí nhà kính (KNK) trong khíquyến và gây nên sự biển đối khí hậu Báo cáo kỹ thuật của Ban liên chínhphủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đã nêu rõ:
- Nồng độ của C02 trong khí quyển đã tăng 31% kể từ năm 1750.Khoảng 3/4 tống lượng CO2 nhân tạo phát thải vào khí quyến trong 20năm qua là do đốt nhiên liệu hoá thạch Phần còn lại chủ yếu là do phárừng, thay đổi sử dụng đất
- Nồng độ CH4 trong khí quyển đã tăng 151 % kể từ năm 1750 và đangtiếp tục tăng Hơn 1 /2 phát thải CH4 hiện nay là do nhân tạo (sử dụngnhiên liệu hoá thạch, chăn nuôi gia súc, trồng lúa và sử dụng đất )
- Nồng độ N20 trong khí quyển đã tăng 17% kể từ năm 1750 và đangtiếp tục tăng Nồng độ N20 hiện chưa vượt quá nồng độ của hàng
Hình 1.1 Hình mô tả quá trình hiệu ứng nhà kính
Trang 15ngàn năm qua Khoảng 1/3 phát thải N20 hiện nay là do nhân tạo (sửdụng đất nông nghiệp, đất chăn nuôi gia súc và tù’ ngành hóa chất )
Hình 1.2 Sự gia tăng khí nhà kính trong giai đoạn 1870 đến 2000
Nhu' vậy các hoạt động phát thải quá mức các khí nhà kính vào khíquyển của con người chính là nhân tố quyết định gây biến đối khí hậu toàncầu từ hơn một thế kỷ qua Các bằng chứng khoa học cho thấy trong 100 nămqua, nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,6 °c và mực nước biển dângkhoảng 10-12 cm Neu việc phát thải KNK tiếp tục tăng với tốc độ như hiệnnay, dự báo nhiệt độ trung bình toàn cầu có thể tăng thêm 1,4 - 5,8°c và mựcnước biến sẽ dâng cao tù’ 13 - 94 cm vào năm 2010
1.1.2 Tác động của biến đối khỉ hậu
Biến đối khí hậu gây nhiều tác động tiêu cực đối với hệ thống tụ’ nhiên
và con người Hệ thống tự nhiên và con người có thể bị ảnh hưởng bởi nhữngthay đổi khí hậu như sự thay đối về nhiệt độ trung bình và lượng mưa cũngnhư tần suất và mức độ khăc nghiệt của các hiện tượng thời tiết Ngoài ra, các
hệ thống này còn chịu tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu như mực nước
Trang 16biển dâng, thay đổi độ ẩm trong đất, thay đổi điều kiện đất và nước, bệnhdịch.
Nhiệt độ
Nước biển dâng
Lượng mừb
Sú'c khoẹ Nóng nghiệp Lá ni nghiệp Nguõn nuức Vũng ven Noi cưtrũ và
Hình 1.3 Mô tả nhũng đối tượng bị tác động chính của biến đổi khí hậu
ỉ 1.2 ỉ Nguồn nước
Các nhà khoa học đã dự báo rằng: sự nóng lên toàn cầu sẽ gây nên nhữngbiến đối đáng kế đến đặc trưng nhiệt độ và dạng mưa Thông qua cân bằngnước trong mỗi khu vục sẽ có những tác động tới dòng chảy sông ngòi và tàinguyên nước
Sự nóng lên toàn cầu làm giảm tài nguyên nước ở Châu Á, khu vục ĐịaTrung Hải và Nam Phi trong khi đó tài nguyên nước có xu thế tăng lên ở vùng
vĩ độ cao và Đông Nam Á
Nhu cầu về nước đang tăng lên do phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số.Khoảng 1,7 tỉ người hiện đang sổng trong tình trạng khan hiếm nước Dự báo,đến năm 2025 con số này sẽ tăng đến 5 tỉ người Biến đối khí hậu làm suygiảm lưu lượng dòng chảy và nước ngầm ở nhiều nước vốn đã khan hiếmnước sinh hoạt như Trung Á, Nam Phi và các nước ven biển Địa Trung Hải
Trang 171.1.2.2 Nông nghiệp và an ninh thực phẩm
Khi nhiệt độ tăng lên, ở vùng nhiệt đới, sản lượng sẽ giảm ngay khi nhiệt
độ thay đối không đáng kể Trong khi đó ở vùng ôn đới, sản lượng của một sốcây trồng sẽ tăng lên Nhìn chung nhiệt độ tăng sẽ có hại đối với số lượng lớncác loài cây trồng do chưa thích nghi với điều kiện thay đối
Suy thoái đất và tài nguyên nước là một trong những thách thức của ngànhnông nghiệp toàn cầu
Ngoài ra, sự tăng lên của các hiện tượng khí hậu cực đoan sẽ làm tăng sốlượng gia súc chết
Biến đổi khí hậu dẫn đến sự thay đối nhỏ trong thu nhập toàn cầu vớinhững thay đối có lợi cho các nước phát triển và thay đối tiêu cực đối với cácnước đang phát triến Nhiều nghiên cún chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình nămtăng 2,5°c sẽ đẩy giá thực phẩm tăng lên do hạn chế việc mở rộng khả năngcung cấp thực phẩm toàn cầu trong khi nhu cầu thực phẩm tăng lên Do vậy,biến đổi khí hậu sẽ làm giảm thu nhập và tăng sổ lượng thiếu ăn của ngườidân
1.1.2.3 Các hệ sinh thái
Các hệ sinh thái phải gánh chịu nhiều sức ép như thay đối sử dụng đất,chất ô nhiễm, thay đối khí hậu tự’ nhiên Biến đối khí hậu là một sức ép làmthay đối hoặc gây nguy hại cho các hệ sinh thái
Nhiều loại cây bị đe dọa do biến đổi khí hậu Neu không có các biện phápthích ứng, nhiều loài cây sẽ có nguy cơ biến mất trong thế kỷ 21 Điều này sẽtác động đáng kế đến cộng đồng thu nhập thấp sống phụ thuộc vào cuộc sổng
tự nhiên Bên cạnh đó, do vai trò của các loài thực vật trong hệ sinh thái, suygiảm của các loài thực vật sẽ tác động đến các hiện tượng tự' nhiên (sự thụphấn ), các tập quán văn hóa của người bản địa
Trang 18Biến đổi khí hậu cũng làm giảm số lượng hồ, vùng đầm lầy và các dòngsông băng, đồng thời làm tăng sự xâm lấn của các động thực vật ngoại lai,làm trầm trọng thêm vấn đề ô nhiễm hiện tại như nhiễm độc, mưa axít và bức
xạ tia tủ’ ngoại
1 Ị.2.4 Vũng ven bờ
Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ mặt biến và mực nước biến, làm suygiảm lớp băng phủ và độ mặn, dòng chảy của nước biến Những thay đốitrong đại dưong sẽ có tác động ngược trở lại đối với khí hậu toàn cầu cũngnhư đối với khí hậu của khu vực ven bờ
Nhiều vùng ven bờ phải chịu lũ lụt do nước biển dâng, sự xói mòn và sựnhiễm mặn nguồn nước ngọt
Nhiều đồng bằng và vùng ven bò' sẽ bị nhấn chìm do mực nước biến dâng
1.2 Công ước khung của Liên Họp Quốc về biến đổi khí (UNFCCC) Nghị Định Thư Kyoto - Cơ chế phát triển sạch (CDM)
-1.2.1 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khỉ hậu (UNFCCC)
Trước những bằng chứng khoa học về sự can thiệp của con người đốivới hệ thống khí hậu toàn cầu ngày càng tăng lên cùng mối quan tâm củacộng đồng về môi trường đã dẫn đến việc đưa vấn đề biến đổi khí hậu vàochương trình nghị sự Năm 1988, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc(UNEP) và Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) đã thành lập Ban liên chínhphủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) nhằm cung cấp các thông tin khoa học chínhxác cho các nhà lập chính sách IPCC gồm hàng trăm nhà khoa học và chuyêngia hàng đầu của thế giới về hiện tượng nóng lên toàn cầu, có nhiệm vụ đánhgiá thông tin khoa học liên quan đến biến đối khí hậu, đánh giá những tácđộng tiềm tàng về kinh tế - xã hội và môi trường do biến đối khí hậu gây ra vàđưa ra những tư vấn chính sách mang tính thực tiễn
Trang 19IPCC đã đưa ra báo cáo khắng định rằng biến đối khí hậu là mối đe doạ
và kêu gọi cần phải có điều ước quốc tế giải quyết vấn đề này Cuối năm
1990, Hội nghị Khí hậu Thế giới lần thứ hai cũng đưa ra lời kêu gọi tương tự.Đại hội đồng Liên họp quốc đã hưởng ứng lời kêu gọi thông qua các cuộcđàm phán chính thức liên quan đến Công ước khung về Biến đối khí hậu vàthành lập "Uỷ ban Đàm phán Liên chính phủ" (INC) nhằm thúc đẩy Công ướcnày Đen tháng 5 năm 1992, ƯNFCCC đã chấp thuận Đen nay, 188 nướctrên thế giới đã phê chuẩn Công ước
Mục tiêu cuối cùng của UNFCCC là ổn định nồng độ KNK trong khíquyển ở mức có thế ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con ngườiđối với hệ thống khí hậu Mức đó phải được đạt tới trong một khung thời gian
đủ đế cho phép các hệ sinh thái thích nghi một cách tự’ nhiên với biến đối khíhậu, đảm bảo sản xuất lương thực không bị đe doạ và cho phép phát triển kinh
tế theo hướng bền vững
Công ước phân chia các nước thành 2 nhóm:
-Các Bên thuộc Phụ lục I: các nước công nghiệp hóa là các nước chủyếu gây ra biến đối khí hậu
- Các Bên không thuộc Phụ lục I: gồm phần lớn là các nước đang phát
triển
Nguyên tắc công bằng và "trách nhiệm chung nhưng có phân biệt" củaCông ước đòi hỏi các Bên thuộc Phụ lục I phải đi đầu trong tiến trình nhằmgiảm mức phát thải khí nhà kính của mình vào năm 2000 bằng phát thải năm
1990 Các nước này cũng phải đệ trình các báo cáo định kỳ, còn gọi là Thôngbáo Quốc gia, nhằm nêu rõ các chính sách, chương trình về biến đổi khí hậu
và kiếm kê khí nhà kính hàng năm
Trang 201.2.2 Nghị định thư Kyoto
Các Bên tham gia UNFCCC nhận thức sự cần thiết phải có những camkết cụ thế đối với các nước đế giải quyết vấn đề biến đối khí hậu Năm 1997,Nghị định thư Kyoto đã được thông qua Nghị định thư xây dựng các chỉ tiêumang tính ràng buộc pháp lý đối với các Bên thuộc Phụ lục I của Công ước,trong thời kỳ cam kết đầu tiên 2008-2012 các nước này phải giảm phát thảikhí nhà kính thấp hơn mức năm 1990 khoảng 5,2% lượng phát thải của họ sovới mức phát thải năm 1990 trong đó, EU phải giảm 8%, Nhật Bản 6%, Mỹ7%
Sáu khí nhà kính được kiểm soát bởi Nghị định thư Kyoto bao gồm:C02, CH4, N20, HFCS, PFCS, SF 6
Nghị định thư Kyoto có hiệu lực thi hành khi có ít nhất 55 nước phêchuẩn hoặc chấp thuận và trong đó các nước thuộc Phụ lục I có lượng phátthải chiếm ít nhất 55% tống phát thải C02 năm 1990 của các Bên thuộc Phụlục I
Các nước đang phát triến cần phải báo cáo tình hình phát thải của mìnhnhưng tạm thời không có sự cam kết về giảm thải nào cả Tuy nhiên, cần có
sự tham gia của các nước này vào chính sách khí hậu toàn cầu ngay tù' giaiđoạn đầu và họ cần được sự hỗ trợ tù' các nước phát triển CDM là một trongnhững công cụ quan trọng nhằm đạt được những mục tiêu này
Đen tháng 2 năm 2004, 120 nước đã phê chuẩn Nghị định thư trong đócác Bên thuộc Phụ lục I phê chuẩn chiếm 44,2% tống lượng phát thải C02
năm 1990 Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên Hợp Quốc
về biến đối khí hậu (UNFCC) đã chính thức có hiệu lực mở ra một triển vọngmới cho thị trường Cácbon quốc tế - là một thị trường đã được hình thànhsớm từ năm 2000
Trang 211.2.3 Cơ chế phát triến sạch (CDM)
Trong ba “cơ chế mềm dẻo” của nghị định thư Kyoto đưa ra cho phépcác nước phát triển thực hiện cam kết giảm phát thải KNK của họ Đó là: Cochế đồng thực hiện (IJ); Cơ chế buôn bán quyền phát thải (IET); Cơ chế pháttriến sạch (CDM) Trong ba cơ chế trên, CDM là cơ chế phù họp đối với cácnước đang phát triển, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
1.2.3.1 Nội dung cơ bản của CDM
CDM được quy định tại điều 12 của Nghị định thư Kyoto, cho phép khuvực chính phủ và khu vực tư nhân của nước công nghiệp hóa thực hiện các dự
án phát thải KNK tại các nước đang phát triển và nhân được được tín dụngdưới dạng “giảm phát thải được chứng nhận” (CERs), khoản tín dụng này đượctính vào chỉ tiêu giảm phát thải của các nước công nghiệp hóa
- Các công ty quốc doanh tư nhân ở các nước phát triển đầu tư vào các
dự án ở các nước đang phát triến đế góp phần giảm phát thải KNK;
- Thông qua đầu tư vào các nước đang phát triển, các nước phát triển cóthế nhận được “Các giảm phát thải được chứng nhận” (CERs) đế thực hiện camkết giảm KNK theo nghị định thư Kyoto
- Các nước đang phát triến cũng có thế tự’ mình đầu tư vào các dự ángiảm phát thải trong nước;
- Các nước đang phát triến có thể bán tínd ụng phát thải thu được củamình cho các nước phát triển dưới dạng CERs;
- Các dự án này sẽ làm hiện đại hóa một số lĩnh vực ở các nước đangphát triển, đồng thời góp phần tích cực vào bảo vệ khí hậu toàn cầu;
Nhu vậy, các dự án CDM thúc đẩy phát triển bền vũng tại các nước đangphát triến đồng thời cho phép các nước phát triển góp phần vào mục tiêu giảmnồng độ KNK trong khí quyền
Trang 221.2.3.2 Các điều kiện đế tham gia vào CDM
Các bên tham gia vào CDM phải các điều kiện cơ bản sau:
- Tự nguyện tham gia vào CDM
- Thành lập Cơ quan Quốc gia về CDM
- Phải phê chuấn Nghị Định Thu Kyoto
Ngoài ra các nước phát triển phải đáp ứng một số điều kiện khác như:Đặt ra lượng giảm phát thải thải chỉ định tại Điều 3 - Nghị định thư Kyoto; Hệthống quốc gia ước tính khí nhà kính quốc gia; Đăng ký quốc gia; Kiếm kêhàng năm; Hệ thống tính toán việc mua bán các giảm phát thải
1.2.3.3 Lợi ích từ các dự án CDM
Dự án CDM mang lại lợi ích không chỉ cho các bên tham gia dự án màcòn góp phần rất lợi làm giảm lượng phát thải KNK nguyên nhân chính gâynên hiện tượng nóng lên của trái đất
Nguồn thu từ các dự án CDM sẽ giúp các nước đang phát triển đạt đượcmục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững như cải thiện đượcmôi trường đất, nước, không khí Kèm theo đó, là nguồn đầu tư lớn tù’ nướcngoài bố sung vào nguồn vốn trong nước đóng góp làm tăng phúc lợi xã hộinhư tạo công ăn việc làm, phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo Đây cũng
là cơ hội tốt nhận được qua quá trình chuyến giao công nghệ xanh, sạch manglại lợi ích kinh tế và tăng lợi ích môi trường
Bên cạnh đó, các dự CDM cũng tạo ra những lợi ích thiết thực cho cácnước phát triển - những nước bắt buộc phải quan tâm đến lượng giảm phát thảiKNK và hậu quả về môi trường do quá trình phát triển gây nên Dự án CDM làmột hình thức đế các nước phát triển có được tín dụng giảm phát thải với chiphí thấp hơn chi phí biên tại nước đó Mặc khác, đây còn là nguồn đầu tư mớicho các doanh nghiệp ở các nước này, một lĩnh vực mới đầy triển vọng
Trang 23Từ quá trình mua bán CERs sẽ làm tăng cường mối quan hệ hữu nghịgiữa các nước đang phát triển và các nước phát triển, giảm bớt khoảng cáchgiàu nghèo Qua quá trình này góp phần đạt được mục tiêu cao nhất của nghịđịnh thư Kyoto.
1.2.3.4 Các lĩnh vực thuộc dự án CDM
CDM gồm các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
■ Nâng cao hiệu quả năng lượng sử dụng cuối
■ Nâng cao hiệu quả cung cấp năng lượng
■ Năng lượng tái tạo
■ Chuyển đổi nhiên liệu
■ Nông nghiệp (giảm phát thải CH4 và N20)
■ Các quá trình công nghiệp (C02 từ sản xuất xi măng, HFCs, PFCs,
SF6)
■ Các dự án bể hấp thụ (chỉ áp dụng đối với lĩnh vực trồng rừng vàkhôi phục rừng)
Trong đó, những lĩnh vực tiềm năng có thể xây dựng và thực hiện dự
án CDM tại Việt Nam là:
- ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo
- Nâng cao hiệu quả, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng
- Chuyển đổi nhiên liệu
- Thu hồi và sử dụng CH4 từ các bãi rác, mỏ than và xử lý nước thải
- Thu hồi và sử dụng khí đồng hành từ các hoạt động sản xuất
- Trông rùng mới và tái trồng rùng
1.2.3.5 Chu trình thực hiện dự án CDM
Nhằm thúc đẩy các hoạt động CDM, việc xây dựng chu trình dự ánCDM thích hợp cũng là yêu cầu chủ yếu tại các nước Chu trình dự án CDMgồm 7 giai đoạn co bản:
1 Thiết kế và xây dựng dự án
2 Phê duyệt quốc gia
3 Thẩm tra và đăng ký
Trang 242 Phê duyệt quốc gia
3 Phê duyệt/đăng ký
4 Tài chính dự án
5 Giám sát
Văn kiện thiết kế
Văn kiện thiết
kế dư án Các nhà đầu tư
Các Bên tham gia dư án
6 Thấm tra/cấp giấy chứng nhận
Báo cáo giám sát
Tổ chức tác nghiêp B
Báo cáo thấm tra/báo cáo cấp giấy chứng nhận/đề nghị ban hành CERs
Nguồn: Minh họa theo điều 12 Nghị Định Thư Kyoto
Trang 25Bền vũng vềkinh tế
Thu nhập quốcdân
- Tăng thu nhập
- Nguồn lợi từ CERNguồn thu lợi
kinh tế từ bênngoài
- Chuyển giao côngnghệ
- Thay thế nhập khẩuBền vững về
môi trường
Hiệu ứng nhàkính
Giảm phát thải khínhà kính
Trang 26- Nước nhiễm bấnngoài KNK
Xóa đói giảmnghèo
- Tạo việc làm ở nôngthôn
- Giảm hộ nghèoBền vững về
xã hội
Chất lượng cuộcsống
- Tạo thu nhập
- Cải thiện điều kiệnsống
Mức độ quantâm của các tổchức thực hiện
Có được sự ủng hộ mạnh mẽ của các cấp chính quyền TW
và địa phương, thu hút nhiều nhà đầu tư hơn
Có nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng phù họp
Trang 27- ' —I -” - - -7 7 -í—
Nguôn: Theo Ban Chỉ đạo và Tư vân Quôc gia vê CDM
a Quá trình phê duyệt dự án CDM trong nước được minh họa trong hình dưới
Hình 1.5 Hình Mô tả quá trình phê duyệt dự án CDM trong nưóc
Duyệt
Xácnhận
Nguồn: Theo Ban Chỉ đạo và Tư vấn Quốc gia về CDM
Trang 281.3 Tống quan về thị trường CERs của quốc tế và Việt Nam
1.3.1 Thị trường CERs quốc tế
Nghị định thư Kyoto chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày16/02/2005, mở ra một triến vọng mới cho thị tnrờng cácbon quốc tế Nghịđịnh thư Kyoto yêu cầu các nước phát triến thuộc phụ lục I phải ốn định mứcphát thải KNK của mình trong thời kỳ cam kết đầu tiên (từ 2008 - 2012)trung bình ở mức 5,2% so với mức phát thải năm 1999
Nhu cầu thị trường KNK được coi là tương đương với luợng giảm KNK đượcyêu cầu Nó có thế được xác định theo công thức sau:
Lượng giảm KNK cần thiết = (lượng phát thải năm 2012)
(lượngphát thải năm 1990) 5,2%
Vậy nhu cầu giảm phát thải và nhu cầu CERs trong 5 năm đó sẽ là mộtnguồn cầu tương đối lớn
Theo ước tính của Cơ quan năng lượng Quốc tế IAE, tổng lượng phátthải CƠ2 tương đương trong lĩnh vực năng lượng của 24 nước thuộc phụ lục Itrong năm 2000 là 11.130 triệu tấn và dự đoan năm 2010 là 20.054 triệu tấnC02 tương đương Các nước này đã có các biện phát giảm nhẹ trong nước,phát triển các bế hấp thụ cácbon, mua bán CERs từ các dự án CDM và ERUs
từ các dự án JI Ước tính mức cung lượng phát thải tù’ 1.177 - 2.064 triệu tấnC02 tương đương mồi năm Nguồn cung CERs có thể đạt từ 55 - 183 triệutấn C02 tương đương mỗi năm
Đe thực hiện được điều đó, trong thời gian gần đây một số nước và tốchức quốc tế như Hà Lan, Bỉ, Anh, Nhật Bản, Ngân hàng thế giới đã hìnhthành các quỹ, các chương trình nhằm hồ trợ việc xây dựng và thực hiện dự
án dạng CDM tại các nước đang phát triển (không thuộc phụ lục I) để thuđược CERs hoặc chuyến giao CERs trên thị trường quốc tế
Ví dụ như: Đan Mạch dự kiến lượng phải giảm phát thải mỗi năm là 25
Mt CO?e, để thực hiện được cam kết của mình Đan Mạch đã có chương trình
Trang 29mua 6,25 MtC02e bằng CERs từ các dự án táo tạo, đồng sử dụng và chuyểnđôi nhiên liệu Các nước được ưu tiên họp tác là Malaysia, Thái Lan, Nam Phi
và Indonexia
Chính phủ Italia dự kiến mua hàng năm 12 MtCCLe từ tín dụng u vàCDM đế thực hiện cam kết Cho đến nay họ đã đóng góp 7,7 triệu USD choquỹ đa quốc gia CDCF và thành lập quỹ cácbon Italia cùng với ngân hàng thếgiới và một số tố chức của Italia cùng tham gia với vốn đầu tư ban đầu là 15triêu USD tiền công quỹ từ việc bán CERs
1.3.2 Thị Trường KNK Việt Nam
Việt Nam tuy chưa phải là quốc gia phải giảm KNK quy định của Nghịđịnh thư Kyoto, nhưng nhu cầu phát triển bền vững của nước ta cũng cần hạnchế tối đa phát thải KNK, đồng thời góp phần cùng cộng đồng quốc tế bảo vệmôi trường Việc thực hiện công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổikhí hậu nói chung và chúng ta tham gia vào cơ chế phát triển sạch nói riêng lànghĩa vụ và quyền lợi của chúng ta
Bên cạnh đó, CDM cũng đem lại cho Việt Nam những cơ hội mới đếthu hút kêu gọi đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, áp dụngnhững công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường phát triển ngànhnông nghiệp và công nghiệp của mình
Nước ta đã nắm bắt được những lợi ích của CDM mang lại và nhậnđịnh thị trường KNK là một thị trường đầy tiềm năng mang lại nhiều nguồnlợi Việt Nam đưa dự án CDM vào dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
và đã có những chính sách miễn hoặc giảm thuế suất thu nhập doanh nghiệp,
dự án CDM được miễn thuế nhập khấu đối với hàng hóa nhập khấu đế tạo tàisản cố định của dự án, hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thànhphẩm trong nước chưa sản xuất được đế phục vụ sản xuất của dự án Ngoài ra,
dự án CDM được miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất và sản phấm của dự
Trang 30án CDM có thể được trợ giá khi đáp ứng đủ một số điều kiện của pháp luậtquy định hiện hành.
Quyết định nêu rõ, CERs thuộc sở hữu của nhà đầu tư xây dựng và thựchiện dự án CDM, được theo dõi và quản lý thông qua Quỹ Bảo vệ môi trườngViệt Nam Khi nhận, phân chia và bán CERs, chủ sở hữu CERs hoặc đầu mốitiếp nhận CERs phải đăng ký với Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và báocáo với Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM
Sau khi nhận CERs, nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM cóthế chào bán ngay cho các đối tác có nhu cầu hoặc lựa chọn thời điếm thíchhợp trong thời gian CERs có hiệu lực Trường hợp chủ sở hữu CERs là nhàđầu tư nước ngoài không bán CERs để thu tiền mà chuyển về nước để thựchiện nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính thì nộp lệ phí trên sổ tiền của CERsđang sở hữu tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển về nước
Bộ Tài Nguyên và Môi trường nước ta ước tính Việt Nam có khả nănggiảm được 154,4 triệu tấn CƠ2 từ năm 2001 - 2010 trong lĩnh vực nănglượng, lâm nghiệp và nông nghiệp Điều này có thế đem về cho nước takhoảng 250 triệu USD
Tuy nhiên, tại Việt Nam có thế nhận thấy thị trường KNK chưa đượcquan trong thời gian qua Do Việt Nam thị trường KNK là một thị trường mới,rủi ro lớn và chứa nhiều thách thức Thiểu biết, kinh nghiệm và nắm bắt về thịtrường sẽ là một trở ngại lớn đối với các nhà quản lý hoạch định chính sách,các nhà chuyên môn Đổi với ngành nông nghiệp quy mô nhở, không tậptrung không đủ tiêu chuẩn đối với một dự án CDM Ngành lâm nghiệp, vớikhí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm cao nguy cơ cháyrừng cao là thất bại những dự án AR CDM Các doanh nghiệp Việt Nam chưa
Trang 31thực sự quan tâm đến những dự án CDM, quá trình thực hiện dự án còn chưađược chú trọng và thực hiện chưa đúng quy trình.
Tại Việt Nam hiện nay, giá CERs còn rẻ, thị trường còn nhiều bấp bênhvới sự cạnh tranh lớn của các nước trong khu vực như Trung Quốc, Indonex-
ia, Ân Độ Do vậy, thị trường KNK của Việt Nam sẽ bị cạnh tranh lớn
Một sổ dự án đang được nghiên cứu và xây dựng tại Việt Nam là:
> Dự án mẫu về chuyến đooir nhiên liệu cho tố máy Sổ3 nhà máy ThủĐức
> Dự án thu hồi và sử dụng khí bãi rác tại Hải Phòng
> Dự án thu hồi và sử dụng khí bãi rác ở TP Hồ Chí Minh
> Dự án trông rùng môi trường trên dấ A Lưới, Miền Trung Việt
Nam
> Dự án cao điện cho đảo Phú Quý bằng nguồn kết hợp gió và diezel
> Dự án thủy điện sông Bồ
1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án CDM
Có nhiều phương pháp có thế dùng đế đánh giá hiệu quả của dự án CDMnhư: Phân tích chi phí lợi ích (CBA), phương pháp danh mục kiểm tra (check-list), phương pháp phân tích đa mục tiêu, phân tích chi phí hiệu quả (CEA).Đối với đề tài này, tôi chọn phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.4.1 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Phân tích chi phí lợi ích là phương pháp xác định và so sánh các lợi ích
và chi phí thực hiện một dự án, chương trình dưới đánh giá của quan điểm xãhội Nói cách khác, phân tích chi phí lợi ích là việc phân tích phải tính đến lợiích và chi phí thực có thế nhìn thấy được thông qua giá cả thị trường và cũng
có thể không nhìn thấy được qua giá (ví dụ như các dự án bảo tồn thiên nhiên,
Trang 32các dự án giáo dục cộng đồng, các dự án liên quan đến an ninh quốc gia )Khác với phân tích tài chính là phân tích, xác định và so sánh các nguồn tiền
từ thu và chi đế đánh giá lợi nhuận cho chủ đầu tu mà không tính đến nhữnglợi ích hay chi phí cho xã hội
1.4.2 Phương pháp phân tích chi phỉ lợi ích dự án CDM
Đối với phương pháp phân tích chi phí lợi ích có trình tự 5 bước :
- Xác định chi phí lợi ích
- Đánh giá chi phí lợi ích
- Tính toán các chỉ tiêu
- Phân tích rủi ro và độ nhạy
- Ket luận và kiến nghị
1.4.2.1 Bước 1: Xác định chi phỉ lợi ích
Ớ bước này, các lợi ích và chi phí được xác định và liệt kê dựa trên cácnguyên tắc:
- Nguyên tắc thứ nhất: Một lợi ích mất đi được xem là một chi phí,ngược lại lợi ích còn là một khoản chi phí tiết kiệm được
- Nguyên tắc thứ hai: trong bước này phải xác định đúng và đủ cáckhoản chi phí và lợi ích, tuyệt đối không được tính trùng cũng như bở sót.Đây là tiền đề quan trọng đế thực hiện phân tích ở các bước sau
- Nguyên tắc thứ ba: đế không sai sót trong tính toán cần phải có sựthống nhất về mặt đơn vị tính toán
Đối với dự án CDM, ngoài như chi phí và lợi ích thông thường còn có một sốchi phí và lợi ích khác như: chi phí thường xuyên: chi phí vận hành, bảodưỡng, bảo quản máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng Một số chi phí ẩn như
Trang 341.4.23 Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu
Trong phân tích chi phí lợi ích có các chỉ tiêu cần dùng là: Giá trị hiệntại ròng (NPV), tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR), hệ số hoàn vốn nộp bộ (IRR).Ngoài ra người ta còn sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PB)
♦♦♦ Đầu tiên, ta chọn biến thời gian và tỷ lệ chiết khấu
s Chọn biến thời gian thích hợp: về mặt lí luận, phân tích kinh tế các dự
án phải được kéo dài trong khoảng thời gian vừa đủ có thế bao hàm đầy đủmọi lợi ích và chi phí của dự án Trong việc lựa chọn biến thòi gian cần lưu
ý hai điểm:
+ Thời gian sổng hữu ích dự kiến của dự án đế tạo ra các sản phẩm đầu
ra và các lợi ích kinh tế co sở mà dựa vào đó dự án được thiết kế Khilợi ích đầu ra trở nên không đáng kế thì thời gian sổng hữu ích dự kiếncủa dự án có thể xem như kết thúc
+ Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án Giátrị này tỷ lệ nghị với Giá trị hiện tại ròng NPV
S Chọn tỷ lệ chiết khấu (r): Đây là công đoạn quan trọng, do một sự thayđối nhỏ của r sẽ làm thay đổi giá trị hiện tại ròng và như vậy có thể cho kếtquả phân tích sai Tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn phải đảm bảo:
+ Không phản ánh lạm phát, mọi giá cả sử dụng trong phân tích là thựchoặc giá USD không đối
Tỷ lệ chiết khấu thực = tỷ lệ chiết khấu danh nghĩa - lạm phát
+ Xác định và điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu căn cứ vào chi phí co hội củađồng tiền, chi phí của việc vay mượn và hệ thống xã hội về ưu tiên theo thờigian Dối với phân tích tài chính, tỷ lệ chiết khấu được chọn là tủ lệ lãi suấtcủa vốn vay Neu vốn được vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì tỷ lệ
Trang 35chiết khấu được tính bằng cách lấy bình quân gia quyền của các tỷ lệ lãi suất.Còn vốn tụ’ có thì tỷ lệ chiết khấu được lấy tù’ tỷ lệ lãi suất tiền gửi kì hạn mộtnăm tại Ngân hang thương mại Riêng phân tích chi phí - lợi ích thì tỷ lệ chiếtkhấu phải phản ánh chi phí cơ hội của tiền và sự ưa thích về mặt thời gian của
xã hội Nói cách khác tỷ lệ chiết được lựa chọn phải phán ánh được mức sinhlời trung bình của tiền trong kinh tế
♦♦♦ Tiến hành tính toán các chỉ tiêu NPV BCR, IRR của dự án
s Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng của dự án là hiệu số giữa giá trị hiện tại của cáckhoản thu nhập và chi phí trong tương lai, nghĩa là tất cả trong tương lai,nghĩa là tất cả lợi nhuận hang năm được chiết khấu về thời điếm bắt đầu bởvốn theo tỷ lệ chiết khấu đã chọn
Công thức tỉnh: NPV= y ~ C '
tí (1 + r) Trong đó: r: là tỷ lệ chiết khau
t: là năm tưong ứng (t= 1, 2, 3, ,n) n: là sổ năm hoạt động của dự án
Bị, ct: là lợi ích và chi phỉ năm thứ t.
Giá trị hiện tại ròng là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích hiệu quả
dự án CDM, phản ánh giá trị thời gian của tiền Là một chỉ tiêu quyết địnhđầu tư Dự án chỉ được chấp nhận khi NPV không âm
S Tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR)
Tỷ suất lợi ích - chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được
so với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra
Trang 36s Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Đây là một trong những chỉ tiêu được sử dụng nhiều nhất trong đánhgiá hay mức độ hấp dẫn về mặt tài chính của các dự án đầu tư bằng việc sosánh với lãi suất về tài chính hoặc tủ lệ chiết khấu Bản chất của IRR là mựcthu lợi nhuận trung bình của đồng vốn được tính theo các kết số còn lại củavốn đầu tư ở đầu năm của dòng tiền tệ 1RR là khả năng sinh lãi riêng của dự
án IRR là tỷ suất chiết khấu đặc biệt mà tại đó NPV = 0
Công thức tính : NPV = 0 hay YT—'T
-to(ì + r) to (ì + r)
IR là tỷ lệ lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thế chấp nhận vayvốn đế thực hiện dự án mà không sợ bị thua lỗ IRR càng lớn hơn lãi suất tiềnvay thì khả năng sinh lời của dự án càng cao IRR thường đượ tính theo côngthức nội suy
s Thời gian hoàn vốn (PB)
Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết đế có thế thu hồi được toàn bộ
số vốn đầu tư đã bỏ ra Đây là tiêu chuấn đặc biệt quan trọng khi nghiên cún
Trang 37dự án có nhiều rủi ro và khan hiêm vốn, là vấn đề thường gặp phải đối với các
dự án CDM Thời gian hoàn vốn càng dài thì rủi ro càng lớn Đối với thờigian hoàn vốn có thời gian hoàn vốn giản đơn và thời gian hoàn vốn có tínhtới yếu tố thời gian của tiền
+ Thời gian thu hồi vốn giản đơn (không xét tới yếu tố thời gian của
tiên) Công thức tỉnh: PB =
—5-CF ị
Trong đó: Co là vốn đầu tư ban đầu
CFI là tiết kiệm ròng năm đầu tiên và thường bang nhau trong các năm: CF Ị = CF 2 = = CF n
+ Thời gian hoàn vốn vó tính tới yếu tố thời gian của tiền: có thế thựchiện tính theo phương pháp cộng dồn hoặc trù’ dần Với các dự án có vốn đầu
tư bằng nhau thì dự án nào có thời gian thu hồi vốn càng ngắn càng tốt, vì nhưthế đồng nghĩa với việc quay vòng vốn nhanh và mức rủi ro thấp
1.4.2.4 Bước 4: Phân tích rủi ro và độ nhạy
Thực tế các rủi ro luôn có thế xảy ra đổi với bất cứ dự án đầu tư nào,biến động có thể do thị trường vốn vay, chính sách nhà nước thay đối, tácđộng của thị trường xuất nhập khấu Điều này sẽ làm thay đối kết quả phântích dự án Do đó, cần có những giải định về giữ liệu tính toán, người phântích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đối trong giả định đối với cáctiêu chí liên quan phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả dự án
Đối với phân tích chi phí lợi ích, cốt lõi của phân tích rủi ro và độ nhạy
là tính lại lợi ích xã hội ròng với bộ dữ liệu khác cùng với sự giải thích lại sựmong muốn tương đối của các phương án Còn với phân tích tài chính, lợinhuận ròng của nhà đầu tư sẽ được tính toán lại với các phương án khác nhau
Trang 38của bộ giữ kiệu đầu vào Phân tích độ nhạy của dự án cho phép đánh giá tácđộng của sự không chắc chắn thông qua việc:
+ Chỉ ra biến số ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích xã hội ròng
+ Chỉ ra giá trị của một hay nhiều biến số cụ thể mà tại đó làm chođánh giá hiệu quả dự án thay đổi
+ Chỉ ra trong phạm vi của một hay nhiều biến số một phương án làđáng mong muốn nhất về mặt kinh tế
Phân tích rủi ro và độ nhạy sẽ giúp cho người làm phân tích hiếu đượccấy trúc hiệu quả kinh tế của dự án Những yếu tố gây tác động cao nhất cũngnhư những yếu tố có ít ảnh hưởng cũng sẽ rõ ràng hơn
1.4.2.5 Bước 5: Ket luận và kiến nghị
Sau khi thực hiện hết các bước trên, chúng ta sẽ có đầy đù các dữ liệu
đế có một cái nhìn tống quát về dự án và hiệu quả của dự án Trên cơ sở đó,chúng ta đưa ra kết luận về hiệu quả của dự án Đồng thời đưa ra các kiếnnghị và đề xuất các giải pháp đế khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả dựán
Trang 39CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÈ DỤ ÁN CDM NHÀ MÁY ĐIỆN
đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại quyết định số 3718/QĐ-UBNDngày 13/04/2006 với diện tích sử dụng chiếm khoáng 31,4ha
Địa điếm cụ thế nằm ở bờ trái sông Nhà Bè trên bề mặt địa hình khábằng phang với cao độ từ 0,6 đến l,lm, được bao bọc bởi rạch Ông Mai ởTây Bắc, rạch Ông Thuộc ở Đông Nam và sông Nhà Bè ở Tây Nam Vị trí dự
án nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 23 km về phía Đông Nam và cách
đường quốc lộ số 1 khoảng 19,5 km về phía Tây Nam
Tọa độ địa lý của dự án như sau:
- Kinh tuyến: 106°047’
-Vĩ tuyến: 10°041 ’
Vị trí dự án được chỉ trong hình dưới đây: