Vì những lý do trên, nên em chọn đề tài tốt nghiệp là: “ KHẢO SÁT HỆTHỐNG THUỶ Lực TRÊN XE ĐA NĂNG LOẠI KGT-V ” để tìm hiểu kỹ hơn,nắm được nguyên lý làm việc của hệ thống thuỷ lực lắp t
Trang 11 TỔNG QUAN 1
1.1 M ục đích, ý nghĩa của đề tài 5
1.2 Giói thiệu kết cấu của xc đa năng loại KGT-V 5
1.2.1 Kích thước xe 7
1.2.2 Đặc điểm chung của máy 7
2 KHẢO SÁT XE ĐA NĂNG LOẠI KGT-V 8
2.1 Di chuyển trên đưòng bộ 8
2.2 Di chuyển trên đường sắt 9
2.3 S ơ đồ làm việc và khả năng tải trên bánh lốp khi có thiết bị giới hạn tải 11
2.3.1 Sơ đồ làm việc trên bánh lốp 11
2.3.2 K hả năng tải trên bánh lốp khi có thiết bị giới hạn tải 13
2.4 K hả năng làm việc trên bánh sắt có thiết bị giới hạn tải 14
2.4.1 K hả năng tải trên bánh sắt có thiết bị giới hạn tải trên đường sắt thẳng 14
2.4.2 Khả năng tải trên bánh sắt có thiết bị giới hạn lật khi đường sắt nghiêng^ khoảng 5° 15
2.4.3 Các bộ phận công tác của máy đa năng 15
2.5 GIỚI THIỆU VỀ BƠM VÀ ĐỘNG cơ TRÊN XE ĐA NĂNG LOẠI KGT-V 17
2.5.1 Giới thiệu động cơ điezen trên xe đa năng loại KGT-V 18
3 GIỚI THIÊỤ CHUNG CÁC CHI TIẾT THỦY Lực TRÊN XE ĐA NĂNG 19
LOẠI KGT-V 19
3.1 Giói thiệu về các loại van 19
3.1.1 Van an toàn 19
3.1.2 Van một chiều 20
3.1.3 Van giảm áp 20
3.1.4 Van phân phối 4/2 (van đảo chiều 4/2 ) 21
Trang 23.2.4 Bom cánh gạt: 28
3.2.5 Bơmpiston: 29
3.3 X y lanh thuỷ lực nâng hạ bộ công tác 31
3.4 Bom và động co thuỷ lực trên xe đa năng loại KGT-V 32
4 TRÌNH BÀY CÁC MẠCH THỦY Lực TRÊN XE ĐA NĂNG 36
4.1 M ạch tổng quát trên xe đa năng loại KGT-V 36
4.2 Khảo sát hệ thống điều khiển thủy lực công tác xe đa năng loại KGT-V 37
4.3 Mạch thủy lực điều khiên nâng hạ cần thứ nhất và đoạn kéo dài 39
4.4 Mạch thủy lực điều khiển cần thứ hai và quay toa
4.5 Mạch thủy lực điều khiển xilanh công tác
4.6 M ạch thủy lực điều khiên cần thứ hai và quay toa 42
4.7 M ạch thủy lực điều khiển trợ lực lái và nâng hạ khích 42
5 TÍNH TOÁN LựA CHỌN BƠM CHÍNH VÀ TÍNH CHỌN XI LANH 49
5.1 Tính toán lựa chọn bơm chính 49
5.1.1 Giới thiệu các công thức dùng trong tính toán bom 49
5.1.2 So sánh các bom
5.2 Tính chọn xy lanh thủy lực 57
5.2.1 Tính chọn xy lanh thủy lực 57
5.2.2 Tính bền cho cần piston: 59
6.1 Giới thiệu chung về phần mền automation sudio5.0 60
6.1.1 Giới thiệu chung về công nghệ mô phỏng và thiết kế 60
6.1.2 Tông quan về phần mềm Automation Studio 5.0 61
6.1.3 Quá trình điều khiển ứng dụng trong phần mềm Automation Studio 5.0
6.2 Mô hình hóa quá trình điều khiển hệ thống thủy lực của xe đa năng loại KGT-V trên phần mền auto mation studio 5.0 76
6.2.1 Xây dựng mô hình sơ đồ thuỷ lực hệ thống nâng hạ cần thứ nhất và đoạn kéo dài 76 6.2.2 Xây dựng mô hình sơ đồ thuỷ lực hệ thống điều khiển cần thứ hai và động cơ
Trang 36.2.6 Mô phỏng quá trình làm việc cần thứ hai và động cơ quay toa 83
6.2.7 Mô phỏng quá trình làm việc xi lanh công tác 83
6.3 Phân tích kết quả 84
6.3.1 Xilanh nâng cần 85
6.3.2 Mô tơ quay toa 86
6.3.3 Van an toàn 87
6.3.4 Bơm 88
6.3.5 Kiêm tra các thông sô của bơm trên Automation Studio 5.0 89
6.3.6 Kiếm tra các thông số của xilanh trên Automation Studio 5.0 89
7 CÁC THIẾT BỊ AN TOÀN 90
7.1 Thiết bị giới hạn tầm cao với và quay đế 90
7.2 Bom thủy lực khẩn cấp bằng tay 91
7.3 Hệ thống giới hạn tải 93
8 BẢO DƯỠNG MÁY 95
8.1 Chạy rà máy 95
8.2 Bảo duờng đặc biệt 97
8.2.1 Bảo dưỡng ổng làm sạch khí động cơ diesel 97
8.2.2 Xả khí trong mạch nhiên liệu 97
8.2.3 Đ ặt giá trị áp suất các van trong hệ thống thủy lực 98
8.2.4 Ki ểm tra áp suất trong mạch thủy lực làm việc 98
8.3 Xử lý sự cổ các lồi thủy lực 98
9 KẾT LUẬN
Trang 51 TỎNG QUAN
1.1 Mục đích, ý nghĩa của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước, để thuận tiện cho công trình giao thôngđường sắt giải quyết vấn đề thi công được nhanh chóng Trước những nhu cầu đó, đòihỏi chúng ta phải có những phương tiện thi công cơ giới cần thiết nhàm giảm bớt sứclao động của con người Trong đó, thiết bị xe đa năng loại KGT-V rất quan trọng vàgần như không the thiếu
Những công trình đường sắt, công trình thi công có quy mô lớn cần phải cónhững thiết bị có công suất lớn, có tính tự động hoá và hiện đại hoá cao, một trongnhững thiết bị đó là bị xe đa năng tự hành loại KGT-V Xe đa năng tự hành loạiKGT-V này có công suất tương đối lớn, tính tự động hoá và hiện đại hoá rất cao Việc
sử dụng nó trong các công trình sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế
và giảm sức lao động cho con người
Vì những lý do trên, nên em chọn đề tài tốt nghiệp là: “ KHẢO SÁT HỆTHỐNG THUỶ Lực TRÊN XE ĐA NĂNG LOẠI KGT-V ” để tìm hiểu kỹ hơn,nắm được nguyên lý làm việc của hệ thống thuỷ lực lắp trên máy và cũng như biếtđược nhừng tính năng riêng biệt và hiện đại của máy
1.2 Giói thiệu kết cấu của xe đa năng loại KGT-V
Hình 1-1 Xe đa năng loại KGT-V
Trang 6Bơm tiếp nhiên liệu bằng tay
3) Trục truyền động 15) Thùng dầu thuỷ lực
Trang 712) Đối trọng 24) Xylanh cần thứ hai
25) Xylanh gàu đào
1.2.1 Kích thước xe
Hình 1-3: Hình vẽ kích thước khi chạy xe đa năng loại KGT-V
1.2.2 Đặc điếm chung của máy
Trang 8- Động cơ điezen 117.6 cv
- Tốc độ lớn nhất trên đuờng bộ theo hai chiều 26Km/h
- Tốc độ lớn nhất trên đuờng sắt theo hai chiều 25Km/h
- Tốc độ lớn nhất khi kéo dắt trên đường sắt 40Km/h
- Độ dốc lý thuyết có thê vượt trên đường sắt 45 %0
- Trọng lượng chạy (không có các thiết bị làm việc) 19600 Kg
Xe làm việc trên đường bộ và đường sắt Nên được lắp đặt cho:
- Trạng thái làm việc trên đường bộ bằng hai trục, trên bốn bánh, 4 bánh tru>ền động
- Trạng thái làm việc trên đường sắt bàng bốn bánh sắt, 4 bánh chủ động
Trong cả hai trường hợp, trục trước là bộ phận cân bằng
Đe ngừng dao động, khi cần thiết phải tác động xylanh thuỷ lực có tác dụng bởi hộpgoòng treo
2 KHẢO SÁT XE ĐA NÃNG LOẠI KGT-V
2.1 Di chuyển trên đưòng bộ.
Xe được trang bị 2 trục truyền động, trục sau cố định và trục trước dao động và lái.Chuyển động kiểu thuỷ tĩnh Một bơm có dung tích làm việc xylanh thay đổi với
bộ van điện từ đe đảo chiều chuyến động được nối bàng các ống mềm và khớp nốiquay với một động cơ thuỷ lực có dung tích làm việc hai xylanh khác, ở đầu ra đượclắp một hộp bánh răng cơ khí có 2 bánh răng (tỉ lệ 5,9; 1,7)
Chuyển động được thực hiện bởi trục cardan và các bánh răng vi sai trên cả hai trụcchi tỉ số truyền tuyệt đối là 19’ 943
1 - Động cơ điêzen Deutz F6L 914
2 - Bơm piston roto hướng trục
3 - Khớp nối thuỷ lực quay
Trang 9Hình 2-1 Khi xe đa năng loại KGT-V chạy trên đường bộ
2.2 Di chuyển trên đường sắt.
Cờ đường 1067 mm
Được chế tạo bởi hai cụm nối khớp lại với nhau, cụm phía sau cố định và cụm thứhai dao động được Được cố định vào đầu khung và được vận hành bởi hai kích.Mỗi cái bao gôm:
- 1 trục
- 2 bánh, đường kính: 450 mm
- 2 hai tang ốp nẹp đồng trục với bánh
Trang 10Sự truyền động di chuyển được thực hiện bới ma sát trực tiêp giữa lốp và các tangkim loại Có thể điều chỉnh vị trí tiếp xúc giữa lốp và tang, tuỳ theo áp suất tiếp xúccần thiết và độ mòn của lốp.
Bánh sắt có thể ở 3 vị trí: làm việc, nghỉ và trung gian khi bánh tiếp xúc với đườngsắt nhưng không tiếp xúc với lốp Vị trí này để khi kéo xe trên đường ray không bịmòn lốp và các bộ phận liên quan
Hình 2-2 Khi xe tự hành loại KGT-V chạy trên đường sắt
Hình 2-3 Khi xe đa năng loại KGT-V chạy bằng bánh lốp
Trang 112.3 So’ đồ làm việc và khả năng tải trên bánh lốp khi có thiết bị giói hạn tải.
2.3.1 So’ đồ làm việc trên bánh lốp
0 m-1-2
-3
Hình 2-4 Khi xe đa năng loại KGT-V làm việc chạy bằng bánh lốp
Trang 12Hình 2-5 Khi xe đa năng loại KGT-V chạy trên đường bộ với gầu đào
Trang 132.3.2 Khả năng tải trên bánh lốp khỉ có thiết bị giói hạn tải.
76
5432
Hình 2-6 Khi xe đa năng loại KGT-V chạy trên bánh
lốp khi có thiết bị giới hạn tải
Trang 142.4 Khả năng làm việc trên bánh sắt có thiết bị giói hạn tải.
Đường đặc tuyến
Khoảng cách
Tải (360°)
AI7.2 m
1100 daN
A6.5 m
1300 daN
c3.9 m
2150 daN
Hình 2-7 Khả năng tải trên bánh sắt có thiết bị giới hạn
tải trên đường sắt thẳng
Trang 152.4.2 Khả năng tải trên bánh sắt có thiết bị giới hạn lật khi đường sắt nghiêng
Trang 16Hình 2-9 Bộ phận công tác ủi đá
Hình 2-10 Bộ phận công tác múc đá
Trang 17Hình 2-11 Bộ phận công tác nắn đường ray
Hình 2-12 Bộ phận công tác gắp đá
2.5 Giói thiệu bom và động CO’ đỉezen trên xe đa năng loại KGT-V
Trang 182.5.1 Giới thiệu động CO' điezen trên xe đa năng loại KGT-V
1 Cooling fan
2 V-Beits (fan)
3 V-belt pùlley on crankshaft
4 Tension rolicr
5 Oil fiìler neck
6 Oil drain screw
7 Fue! pump with fuel precleanina
8 Fuel filỉer cartridge
9 lnjection pump
10 Síuit-off liíting magneí
11 Oíl dipstick
12 ĩ DÁ
13 Lube oil íiller cartridge
14 Engine oil cooler
15 Air ducì Itood
16 Cyllnder head cover
Hình 2-13 Động cơ điezen trên xe đa năng loại KGT-V
Kỳ
Công suất động cơ khi 2400 vg/ph
Mômen xoắn lớn nhất khi 1600 vg/ph
384 Nm23006trực tiếpkhông khícuông bức
24 V28V-55A
Trang 193 GIỚĨ THIÊỤ CHUNG CÁC CHĨ TIÉT THỦY Lực TRÊN XE ĐA NÃNG LOẠI KGT-V
3.1 Giói thiệu về các loại van
3.1.1 Van an toàn
- Van an toàn dùng để bảo vệ các co cấu, các thành phần dẫn động thuỷ lực củamáy không bị quá tải, hạn chế áp lực chất lỏng trong hệ thống ở một giới hạn chophép (áp suất thiết định 140KG/cm2) Các van an toàn được lắp trực tiếp trên bơm, mô
tơ thuỷ lực, bộ lọc, ống dẫn Các van này cần phải đảm bảo độ tin cậy khi làm việc, có
độ nhạy cao, độ ổn định áp lực đối với luồng tiêu thụ chất lỏng khác nhau và độ rungnhỏ nhất đối với các thành phần chất lỏng công tác được chảy ra khi áp lực vượt quáquy định
- Van an toàn thường được điều chỉnh khi áp lực vượt quá quy định(l(N-20)% khi áp lực trong hệ thống vượt quá mức cho phép thì van mở ra cho phépchất lỏng chảy vào khoang áp suất thấp
- Sơ đồ kết cấu van an toàn
a) Cấu tạo:
1 -Vít điều chỉnh ; 2- Đai ốc khoá ; 3- vỏ
4 - Lò xo ; 5 - Van ; 6 - Đe van ; 7- Thân van ; 8 - Lò xo
9 - Van giảm áp chính
Trang 20- Van an toàn được lắp trên đường ống dẫn dầu của hệ thống thuỷ lực Chất lỏng có áplực đi vào thân van (7 ) tác động lên mặt của van Neu áp lực chất lỏng nhỏ hơn vùnglực của lò xo thì lúc này van chưa làm việc, chất lỏng tiếp tục đi vào cung cấp cho cáckhoang công tác của các cơ cấu làm việc Neu áp lực của chất lỏng đã lớn thắng lực lò
xo, lúc này van an toàn hoạt động cho phép chất lỏng chảy qua van thông với đườngtháo chất lỏng tránh được quá trình quá tải cho hệ thống
3.1.2 Van một chiều.
Van một chiều dùng đế điều khiến dòng năng lượng đi theo một hư óng, hưóng cònlại dòng năng lượng bị chặn lại Trong hệ thống điều khiển thủy lực- khí nén, van mộtchiều được bố trí ở nhiều vị trí khác nhau tùy thuộc vào mục đích khác nhau
Hình 3-2 Van một chiều
3.1.3 Van giảm áp.
Trong quá trình làm việc áp suất trong các xylanh thủy lực có thể tăng lên khicác piston đến cuối hành trình làm việc, hoặc áp suất có thể giảm xuống do tác dụngcủa các lực bên ngoài do đó van giảm áp được lắp trong mạch với mục đích giảm ápsuất được cấp từ nguồn xuống sao cho phù họp với điều kiện làm việc của xylanhthủy lực đồng thời giữ cho áp suất ớ nơi đó không đoi
Trang 213.1.4 Van phân phối 4/2 ( van đảo chiều 4/2 )
Là van có 4 cửa và 2 vị trí Cửa p nối với nguồn năng lượng, cửa A và cửa B lắpvào buồng trái và phải của xylanh cơ cấu chấp hành, cửa T lắp ở cửa ra đưa dầu về lạithùng chứa
Khi con trượt của van di chuyên qua phải thì cửa p thông với cửa A, năng lượngvào cơ cấu chấp hành, năng lượng ở buồng ra xylanh qua cửa B nối thông với cửa T
ra ngoài Ngược lại khi con trượt dịch chuyển qua trái, cửa p thông với cửa B và cửa
A thông với cửa xả T
Trang 223.1.5 Co’ cấu tiết lưu
Dùng đổ điều chỉnh hoặc hạn chế lưu lượng của chất lỏng trong hệ thống bằngcách gây sức cản đối với dòng chảy Cơ cấu tiết lưu xác định lượng lưu chất chảy qua
nó trong một đơn vị thời gian vànhư vậy sẽ làm thay đôi vận tôc dịch chuyên của cơcấu chấp hànhtrong hệ thống với bơm tạonăng lượng với lưulượng cố định
3.1.5.1 Tiết lưu không điều chỉnh được
Được bố trí trong các loại máy móc đề giữ độ chênh áp cần thiết giữa hai khoanglàm việc Có cấu tạo đơn giản, được kí hiệu như hình vẽ
Hình 3-6 Kí hiệu van tiết luu có tiết diện không thay đổi
3.1.5.2 Tiết lưu điều chỉnh đưọc
Van tiết lưu có tiết diện thay đổi điều chỉnh dòng lưu lượng qua van
Hình 3-7 Van tiết lưu 2 chiều Van tiết lưu có tiết diện thay đổi, tiết lưu 2 chiều cho phép dòng lưu chất đi từ Aqua B và ngược lại
Trang 23+ Khi chất lỏng chảy từ khoang B sang khoang A nó sẽ ép van một chiều mở ra,do đóchiều này không đảm bảo được tiết lun Như vậy khi chất lỏng chảy từ A sang B thì
nó có đi qua lỗ tiết lưu, khi chảy theo chiều ngược lại thì không qua lồ tiết lưu
b) Thùng chứa chất lỏng (thùng dầu thuỷ lực)
Nói chung, yêu cầu đối với thùng chứa chất lỏng trong hệ thống thuỷ lực là loạithùng kín có van giảm áp, có bầu lọc dầu, mắt kiểm tra dầu, lượng dầu do rỉ mất máttrong quá trình làm việc và bôi trơn Nhiều khi để nâng cao hiệu suất và giảm tiếng
ồn của bơm, người ta có thê đê bơm ngập vào chất lỏng trong thùng chứa Điều đólàm tăng thể tích của thúng, thể tích phàn không khí trên mặt thoáng của thùng nên đềkhoảng 10 4- 15% thê tích thùng
c) Bầu lọc dầu
Trang 24Trong quá trình làm việc chất lỏng bị phân huỷ nhiễm bấn bởi nhiều loại tạp chất như:mạt kim loại do các bề mặt ma sát bị mòn, tạp chất do dầu bị biến chất, bị oxy hoá V V
Để loại bỏ những tạp chất trên, nhất là tạp chất co học, đòi hỏi phải trang bị cácthiết bị lọc Theo khả năng thông qua (kích thước thiết bị lọc tạp chất thông qua bầulọc) ta chia bộ lọc ra làm hai loại đó là:
Trang 253.2 GIỚI THIÊU CHUNG VẺ BƠM THUỶ Lực
3.2.1 Nguyên lý chuyển đổi năng lượng
Bơm và mô tơ thuỷ lực là hai thiết bị có chức năng khác nhau Bơm là thiết bị tạo
ra năng lượng, còn mô tơ thuỷ lực là thiết bị tiêu thụ năng lượng này Tuy nhiên, kếtcấu và phương pháp tính toán của bơm và mô tơ thuỷ lực cùng loại giống nhau
-Bơm dầu: là một cơ cấu biến đổi năng lượng, dùng để biến cơ năng thành nănglượng của dầu ( dòng chất lỏng) Trong hệ thống dầu ép thường chỉ dùng bơm thetích, tức là loại bơm thực hiện việc biến đôi năng lượng bằng cách thay đối thê tíchcác buồng làm việc, khi thể tích của buồng làm việc tăng, bom hút dầu, thực hiện chu
kỳ hút và khi thể tích của buồng giảm, bơm đấy dầu ra thực hiện chu kỳnén
Tuỳ thuộc vào lượng dầu do bom đẩy ra trong một chu kỳ làm việc, bom thể tíchđược phân ra hai loại
+/ Bơm có lưu lượng cố định: Gồm có bơm bánh răng, bơm trục vít, bơm piston
+/ Bom có lưu lượng có thể điều chỉnh, gọi tắt là bom điều chỉnh: Gồm có bom
cánh gạt, bơm piston- rô to
Những thông số cơ bản của bom là lưu lượng và áp suất
- Mô tơ thuỷ lực: là thiết bị dùng để biến năng lượng của dòng chất lỏng thànhđộng năng quay trên trục động cơ Quá trình biến đoi năng lượng là dầu có áp suấtđược đưa vào buồng công tác của động cơ Dưới tác dụng của áp suất, các phần tử củađộng cơ quay
Những thông số cơ bản của mô tơ thuỷ lực là lưu lượng của một vòng quay vàhiệu áp suất ở đường vào và đường ra
Trang 261 Bánh răng chủ động; 2 Bánh răng bị động; 3 vỏ bơmA- Buồng hút; B- Buồng đẩy
Nguyên lý làm việc của bơm là sự thay đổi thể tích: Khi thể tích của buồng hút
A tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút Khi thể tích giảm, bơm thực hiện chu kỳnén, bom đẩy dầu ra ở buồng B
Loại bơm này được dùng rộng rãi vì nó có kết cấu đơn giản dễ chế tạo Phạm vi
sử dụng của bơm bánh răng chủ yếu là ở những hệ thống có áp suất nhỏ trên các máykhoan, doa Áp suất của bơm bánh răng từ 10-K200 bar
Bơm bánh răng gồm có các loại: bánh răng ăn khớp ngoài, ăn khớp trong Loại hairăng hoặc ba răng Loại bánh răng thẳng hoặc bánh răng nghiêng
Trên máy đa năng KGT-V bơm bánh răng được sử dụng để cung cấp dầu cho
hệ thống điều khiên
Bơm bánh răng không điều chỉnh được lưu lượng
Trang 27Hình3-11 Bơm bánh răng
a Bơm bảnh răng ăn khớp ngoài;
b Bơm bánh răng ăn khớp trong;
c Ký hiệu bơm; A Buồng hút; B Buồng đây
3.2.3 Bom trục vít:
A- Buồng hút; B- Buồng đẩyDầu được hút từ buồng A sang buồng đấy B theo chiều trục và không có hiện tượngchèn dầu ở chân ren
Trang 28Bơm trục vít thường được sản xuất làm ba loại: loại có áp suất thấp( p = KHI5 bar), loại có áp suất trung bình ( p= 3CH60 bar), loại có áp suất cao(p= 6ÍH200 bar).
Nhược điềm của bom trục vít là chế tạo trục vít khá phức tạp Ưu điềm căn bản
là chạy êm, độ nhấp nhô lưu lượng nhỏ
Bơm trục vít không thay đổi được lưu lượng
Hình 3-13 Hình thực tế của bơm trục vít
3.2.4 Bom cánh gạt:
Bom cánh gạt được dùng ở hệ thống thuỷ lực có áp thấp và trung bình So với bơmbánh răng, bơm cánh gạt đảm bảo lưu lương đều hơn, hiệu suất thế tích cao hơn.Ket cấu bơm cánh gạt có nhiều loại khác nhau, nhưng có thể chia làm hai loạichính: bơm cánh gạt đơn và bơm cánh gạt kép
Hình 3-14 Bơm cánh gạt đơn
Lưu lượng của bơm có thể thay đổi bàng cách thay đổi độ lệch tâm e
Trang 29Hình 3-15 Bơm cánh gạt loại kép
3.2.5 Bom piston:
Bơm piston là loại bơm dựa trên nguyên tắc thay đôi thê tích của cơ cấu piston xylanh Vì bề mặt làm việc của cơ cấu này là mặt trụ, do đó dễ dàng đạt đuợc độ chínhxác gia công cao, bảo đảm hiệu suất thể tích tốt, có khả năng thực hiện được với ápsuất làm việc lớn (áp suất lớn nhất có thê đạt đuợc là p= 700 bar)
Bơm piston thuờng được dùng ở những hệ thống thuỷ lực cần áp suất cao và lưulượng lớn như máy đào, máy nâng
Dựa vào cách bố trí piston, bơm có thế chia làm hai loại:
+/ Bơm piston đon
+/ Bơm piston dãy phẳng
+/ Bơm piston - rô to hướng tâm
+/ Bơm piston - rô to hướng trục (đồng trục và trục cong)
Bơm piston đon và piston dãy phẳng không điều chỉnh được lưu lượng Bom piston
-rô to có thể chế tạo không thay đổi lưu lượng hoặc có thể thay đổi lưu lượng
Trang 30Hình 3-16 Bơm piston đồng trục
Hình 3-17 Bom piston trục cong
Hình 3-18 Bơm piston-roto hướng tâm
Trang 313.3 Xy lanh thuỷ lực nâng hạ bộ công tác.
a) Ket cấu xy lanh
Hình 3-19 Cấu tạo xylanh tác dụng kép có cần một phía
- Xy lanh thuỷ lực có nhiệm vụ nâng hạ bộ công tác của máy khi làm việc cũngnhư khi đang di chuyên không tải
Trang 323.4 Bơm và động cơ thuỷ lực trên xe đa năng loại KGT-V
3.4.1 Bơm piston-roto hướng trục
Bơm chính là loại bơm piston- rô to hướng trục
Các thanh truyền có khớp cầu hai đầu
b) Nguyên lý hoạt động
Khi trục ( 1 ) quay sẽ kéo theo thanh truyền (4) và các piston (5),ro to (6)quay Do roto được đặt nghiêng một góc nên khi khi quay sẽ khiến cho piston dịchchuyên tinh tiên trong xy lanh tạo nên quá trình hút và đây của bơm
Trang 33Đĩa phân phối (7) có nhiệm vụ phân phối chất lỏng vào đường ống hút và đẩycủa bơm.
Lun lượng và áp suất của bom phụ thuộc vào góc nghiêng Ỵ của đĩa nghiêng (2) Góc nghiêng càng lớn thì lưu lượng của bơm càng lớn Khi Ỵ =0 thì không có dầu ra
khỏi bơm
a) Cấu tạo
Trang 34Hình 3-21 Cấu tạo động cơ thủy lực
1 - Trục ra; 2- vỏ; 3- Đĩa phanh; 4- Đĩa ma sát; 5- Piston; 6- Xy lanh; 7- Nắp sau;8- Van hồi lưu chậm; 9- Bu lông ; 10- Piston điều chỉnh; 11- Trục giữa; 12- Lò xo; 13-Nắp ô; 14- Ó đũa côn; 15- Piston phanh; 16- Lò xo phanh; 17- Van cân bằng
b) Nguyên lý hoạt động:
Hình 3-22 Nguyên lý hoạt động của động cơ thuỷ lực
Trang 351 - Áp suất cao; 2- Áp suất thấp; 3- Lực vòng; 4- Lực dọc trục;
5- Lực tác dụng lên đuôi piston
Dầu thuỷ lực tù’ bơm chính đi vào mô tơ theo đường (1) Đầu áp suất cao nénpiston chuyển động cùng chiều với chiều chuyên động của chất lỏng Lúc này, đuôipiston tác dụng lên đĩa trục lực (5) Lực này được chia thành hai thành phần: lực dọctrục (4) và lực vòng (3) Trong đó, lực vòng (3) gây ra mô men quay làm cho trục của
mô tơ quay Dầu thuỷ lực sau đó lại quay về thùng theo đường áp suất thấp (2)
Trang 364 TRÌNH BÀY CÁC MẠCH THỦY Lực TRÊN XE ĐA NÃNG 4.1 Mạch tổng quát trên xe đa năng loại KGT-V
Hình 4-1 Mạch thủy lực tông quát trên xe đa năng loại KGT-V
Trang 371-Cụm bơm chính ; 2-Van an toàn; 3- Van một chiều; 4-Lọc; 5-Bơm điều khiển thiết
bị lái; 6- Van giảm áp; 7-Thiết bị lái bộ phận công tác; 8-Thiết bị lái cần thứ hai vàquay toa; 9-Thiết bị lái cần thứ nhất và đoạn kéo dài ; 10- Cụm van phân phối ;11- Bộchia; 12-Cụm van cân bằng ; 13 - Xy lanh công tác; 14- Động cơ thủy lực quay toa;15-Xylanh cần thứ hai; 16-Xy lanh doạn kéo dài; 17- Xy lanh cần thứ nhất ; 18-Đồng
hồ đo thể tích ; 19- Đồng hồ đo áp suất ; 20-Thùng dầu ; 21-Van đổi chiều ; 22-Xylanh lái; 23- Xy lanh nâng hạ kích ; 24- Cơ cấu lái; 25- Van phân phối ; 26- Xy lanhphanh trước (phanh chính); 27- xy lanh phanh sau; 28- Van phanh tay (van phanh đồ);29-xy lanh phanh tay (phanh đồ); 30- cảm biến áp suất; 31-van phân phối chính (điềukhiển điện từ) ; 32- van một chiều điều chỉnh được; 33- van một chiều không điều;chỉnh được ; 34- bình tích năng (ác quy thủy lực) ; 35- Cụm van phanh chân (vanphanh chính)
Tác dụng các loại van trong mạch
+ Van giảm áp ( 6 ) có tác dụng điều áp vào trong đường dầu công tác và đường dầuđiều khiển
+ Van có tác dụng điều áp vào trong đuờng dầu công tác và đường dầu cao áp ở haikhoang xy lanh
+ Trên mỗi đường ống dẫn của bơm thủy lực và hệ thống van phân phối có lắp van antoàn (2) để bảo vệ cho hệ thống và bơm, van phân phổi khỏi bị quá tải
+ Hệ thống lọc (4) có tác dụng làm sạch dầu trước và sau khi dầu về thùng
4.2 Kháo sát hệ thống điều khiển thủy lực công tác xe đa năng loại KGT-V
Hệ thống điều khiển công tác xe đa năng loai KGT-V được thề hiện trên (hình 4-2)
1-Cụm bom chính ; 2-Van an toàn; 3- Van một chiều; 4-Lọc; 5-Bơm điều khiên thiết
bị lái; 6- Van giảm áp; 7-Thiết bị lái bộ phận công tác; 8-Thiết bị lái cần thứ hai vàquay toa; 9-Thiết bị lái cần thứ nhất và đoạn kéo dài ; 10- Cụm van phân phối ;11- Bộchia; 12-Cụm van cân bằng ; 13 - Xy lanh công tác; 14- Động cơ thủy lực quay toa;15-Xy lanh cần thứ hai; 16-Xy lanh doạn kéo dài; 17- Xy lanh cần thứ nhất; 18-Đồng
hồ đo the tích ; 19- Đồng hồ đo áp suất; 20-Thùng dầu
Trang 38Hình 4-2 Sơ đồ mạch thủy lực bộ công tác chính xe đa năng loai KGT-V.
Trang 39(i) khiên hệ thống trên xe đa
Trang 40-Dòng dầu cao áp qua van phân phối đến cụm van cân bằng áp sất cuối cùng đếnkhoang bên phải của xy lanh kéo dài, thực hiện quá trình kéo dài đoạn kéo dài Vị trí 9điều khiên được cụm van phân phối ở vị trí chung gian , vì vậy quá trình điều khiênđược tạm dừng, khi hết hành trình của phitton đoạn kéo dài thì áp suất trong dòng dầucao áp lớn nên mở được van an toàn ở cụm van phân phối đường dầu được đưa vềđường hồi dầu về tới lọc 4, sau đó được đưa về thùng dầu
Tương tự đối với vị trí của tay điều điều khiển:
Khi tay điều khiến trái ớ vị trí 4 , van điều khiến mớ ra dẫn dòng dầu điều khiênđẩy van phân phôi chính 10 sang trái, thực hiện quá trình mở van Dòng dầu cao ápqua van phân phối đến cụm van cân bằng áp sất cuối cùng đến khoang bên trái của xylanh kéo dài, thực hiện quá trình thu ngắn đoạn kéo dài Vị trí 9 điều khiên được cụmvan phân phối ở vị trí chung gian , vì vậy quá trình điều khiển được tạm dừng Khi hếthành trình của phitton đoạn kéo dài thì áp suất trong dòng dầu cao áp lớn nên mở đượcvan an toàn ở cụm van phân phối đường dầu được đưa về đường hồi dầu về tới lọc 4,sau đó được đưa về thùng dầu