Toàn bộ công trình là một toà nhà 2 tầng có chiều cao 12,51 m, diện tích mặt bằng xây dựng là 43,2m × 31,8m =1374m2.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học là nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi sinh viên để củng cố kiến thức,ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế cụ thể đồng thời kết thúc môn học, cũngnhư phần nào xác định được công việc mà mình sẽ làm trong tương lai khi ratrường
Về nội dung thiết kế “Hệ thống điều hoà không khí cho Trung tâm ẩm thực
Nam Châu Hội Quán”, sau khi tìm hiểu và tiến hành làm đồ án, cùng với sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo đã đem lại cho em những kiến thức bổ ích vàkinh nghiệm cho công việc trong tương lai
Trong suốt quá trình làm đồ án với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS.Võ Chí Chính, đồ án của em đã hoàn thành Trong thuyết
minh này em cố gắng trình bày một cách trọn vẹn và mạch lạc Tuy nhiên do tàiliệu tham khảo còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo thêm của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2008 Sinh viên thực hiện:
Ngô Mậu Năm
Trang 2
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1.1 Giới thiệu công trình:
1.1.1 Địa chỉ công trình:
Vị trí : Số 4- Kim Long- P Kim Long- T.p Huế
: Số 3- Vạn Xuân- P Kim Long- T.p Huế
Điện thoại : (+84.54).510.587
Email : namchauhoiquan@dng.vnn.vn
1.1.2 Sơ lược về công trình:
Toàn bộ công trình là một toà nhà 2 tầng có chiều cao 12,51 m, diện tích mặtbằng xây dựng là 43,2m × 31,8m =1374m2 Trung tâm là khu vực tổ chức phục vụcác dịch vụ du lịch, là nơi dừng chân nghỉ ngơi – thưởng thức lễ hội - ẩm thựccung đình – văn hóa nghệ thuật Huế cho du khách trong và ngoài nước NamChâu Hội Quán sẽ là nơi lí tưởng để tổ chức tiệc, hội nghị, sự kiện đạt tiêu chuẩnquốc tế Với diện tích rộng và thoáng mát, Nam Châu Hội Quán có thể cùng lúcphục vụ 2000 khách bao gồm:
- Tòa nhà khánh tiết với 200 chỗ ngồi Dành cho khách VIP và các tiệc quantrọng
- Tòa nhà đa năng từ 700 – 1000 chỗ Nơi phục vụ các tiệc lớn, khách đoàn, hộinghị và các chương trình biểu diễn
- Khu nhà rường cổ với phong cách kiến trúc đặc trưng của Huế, chuyên phục vụtiệc nhẹ, cà phê sân vuờn và các loại hình nghệ thuật
1.2 Ý nghĩa việc lắp đặt điều hoà không khí tại Trung tâm ẩm thực Năm Châu Hội Quán:
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy
mà tại thành phố Đà Nẵng nắng nóng quanh năm với việc môi trường không khínhiều bụi bặm Việc lắp đặt điều hoà không khí tại Trung tâm ẩm thực Năm ChâuHội Quán là không thể thiếu để tạo ra môi trường không khí trong sạch có chế độ
Trang 3nhiệt ẩm thích hợp cũng là yếu tố gián tiếp nâng cao chất lượng các bữa tiệc, cácbuổi giao lưu tập trung đông người, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.3 Chọn thông số tính toán:
1.3.1 Cấp điều hoà trong hệ thống điều hoà không khí:
- Khi thiết kế hệ thống điều hoà không khí việc đầu tiên là phải lựa chọn cấp điềuhoà cho hệ thống điều hoà cần tính Cấp điều hoà thể hiện độ chính xác trạng tháikhông khí cần điều hoà (nhiệt độ, độ ẩm…) của công trình Có 3 cấp điều hoà :+ Cấp 1 có độ chính xác cao nhất
+ Cấp 2 có độ chính xác trung bình
+ Cấp 3 có độ chính xác vừa phải
Cần lưu ý rằng nếu chọn công trình có độ chính xác cao nhất (cấp 1), sẽ kéotheo năng suất lạnh yêu cầu lớn nhất, giá thành công trình cũng sẽ cao nhất.Ngược lại khi chọn độ chính xác của công trình vừa phải thì giá thành công trìnhcũng vừa phải Chính vì vậy hệ thống điều hoà không khí tại Trung tâm ẩm thựcNăm Châu Hội Quán em chọn hệ thống cấp 3 vì ở đây độ chính xác chỉ cần vừaphải
1.3.2 Chọn thông số tính toán:
Thông số tính toán ở đây là nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trongphòng cần điều hoà và ngoài trời
1.3.2.1 Nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong phòng:
Nhiệt độ và độ ẩm trong nhà được chọn tuỳ thuộc vào chức năng của phòng
tt,0C φ,% tt,0C φ,%
Quán bar, nhàhàng, nhà bếp… 24÷26 60÷75 22÷24 35÷40
a) Chọn tốc độ không khí tính toán trong phòng
Tốc độ không khí lưu động được lựa chọn theo nhiệt độ không khí trong phòng
Ở đây ta chọn tốc độ tính toán của không khí trong phòng ωk=0,4÷0,7 m/s
b) Độ ồn cho phép
Độ ồn có ảnh hưởng đến trạng thái và mức độ tập trung vào công việc của conngười.Mức độ ảnh hưởng dó tuỳ thuộc vào công việc hay nói cách khác là tuỳthuộc vào chức năng của phòng
Theo yêu cầu thiết kế ta chọn độ ồn cực đại cho phép là 45dB
c) Nồng độ các chất độc hại
Vì chức năng của phòng hội trường là nơi dùng để ăn uống hay tổ chức các hoạtđộng giao lưu văn hóa văn nghệ, vấn đề xác định chính xác nồng độ CO2 do conngười thải ra là cần thiết.Từ đó ta xác định lưu lượng không khí tươi cần cấp cho
1 người trong 1giờ:
Trang 4Trong đó :V CO2= 0,022m3/h.người là lượng khí CO
2 do con người thải ra
= 0,15 là nồng độ CO2 cho phép,%
a là nồng độ khí CO2 trong môi trường không khí xung quanh
VK=18,3 m3/h.người=0,005m3/s.người
1.3.2.2 Nhiệt độ và độ ẩm của không khí ngoài trời:
Nhiệt độ và độ ẩm của không khí ngoài trời kí hiệu tN, N Trạng thái của khôngkhí ngoài trời được biểu thị bằng điểm N trên đồ thị không khí ẩm Chọn thông sốtính toán ngoài trời phụ thuộc vào mùa nóng, mùa lạnh và cấp điều hoà
Theo yêu cầu thiết kế ,ta chọn các thông số ngoài trời tại Đà Nẵng
-Nhiệt độ lớn, nhất nhỏ nhất trong năm: tmaxtb , tmintb
-Độ ẩm trung bình ứng với tháng có nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất trong năm:
Mùa hè tmaxtb = 34,5 (tmaxtb )= 85,8
Mùa đông tmintb = 18,8 (tmintb )= 75,2
1.4 Các thông số khảo sát của công trình:
- Kích thước hội trường (Dài × Rộng × Cao):
43200 mm × 31800 mm × 12510 mm
- Tổng công suất thiết bị điện: 5800 W
- Diện tích tường theo các hướng:
1.5 Lựa chọn phương án điều hoà không khí:
Trung tâm ẩm thực Năm Châu Hội Quán có kích thước và các thông số đã chonhư trên, ta có thể sử dụng các phương án chọn máy điều hoà sau:
1.5.1 Máy điều hoà cửa sổ:
Tất cả các bộ phận của máy điều hoà đặt trong vỏ máy
- Ưu điểm:
Trang 5+ Dễ dàng lắp đặt và sử dụng.
+ Giá thành tính trung bình cho một đơn vị công suất lạnh thấp
+ Đối với công sở có nhiều phòng riêng biệt, sử dụng máy điều hòa cửa sổ rấtkinh tế, chi phí đầu tư và vận hành đều thấp
Nhược điểm:
+ Công suất thấp, tối đa là 24.000 Btu/h
+ Đối với phòng nằm sâu trong công trình thì không thể sử dụng Nếu sử dụng thìphải có đường ống phức tạp
+ Không có nhiều kiểu loại nên khó lựa chọn
1.5.2 Máy điều hoà tách rời:
Máy được phân thành hai mảng:
+ Mảng trong nhà: (indoor unit) Gồm một hay nhiều khối trong có chứa dàn bốchơi (dàn lạnh) nên còn gọi là khối lạnh
+ Mảng ngoài trời: (outdoor unit) Chỉ gồm một khối trong có chứa dàn ngưng(dàn nóng)
- Ưu điểm:
+ So với máy điều hòa cửa sổ, máy điều hòa rời cho phép lắp đặt ở nhiều khônggian khác nhau
+ Giá thành rẻ, đơn giản, dễ sử dụng, vận hành, lắp đặt
+ Tiện lợi cho các công trình nhỏ hẹp và hộ gia đình
+ Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa
- Nhược điểm:
+ Khoảng cách dàn nóng và dàn lạnh hạn chế (không quá 20 m), chênh lệch nhiệt
độ giữa dàn nóng và dàn lạnh không được quá lớn
+ Công suất máy hạn chế (tối đa là 60.000BTU/h)
+ Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao
+ Đối với công trình lớn, sử dụng máy này dễ phá vỡ kiến trúc công trình, làmgiảm mỹ quan của nó
1.5.3 Máy điều hoà dạng tủ hai khối:
Một khối trong nhà (khối lạnh) có thể đặt đứng hoặc treo, một khối ngoài trời(khối nóng) Loại này có năng suất lạnh vừa và nhỏ Nó có đặc điểm của máyđiều hòa 2 mảnh, ngoài ra còn có các ưu điểm khác như:
+ Tiết kiệm không gian lắp đặt giàn nóng
+ Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt
1.5.4 Máy điều hoà kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume):
Về cấu tạo máy VRV giống như máy loại tách rời nghĩa là gồm hai mảng: mảngngoài trời và mảng trong nhà gồm nhiều khối trong có dàn bốc hơi và quạt Sựkhác nhau giữa máy diều hòa dạng VRV và máy điều hòa dạng tách rời là vớiVRV chiều dài và chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà cho phép rất lớn(100 m chiều dài và 50 m chiều cao), chiều cao giữa các khối trong nhà có thể tới15m Vì vậy khối ngoài trời có thể đặt trên nóc nhà cao tầng để tiết kiệm khônggian và điều kiện làm mát dàn ngưng bằng không khí tốt hơn
Ngoài ra máy điều hoà kiểu VRV có ưu điểm là:
Trang 6+ Khả năng lớn trong việc thay đổi công suất lạnh bằng cách thay đổi tần sốđiện cấp cho máy nén, nên tốc độ quay của máy nén thay đổi và lưu lượng môichất lạnh cũng thay đổi
+ Tiết kiệm được hệ thống đường ống nước lạnh, nước giải nhiệt, có thể tiếtkiệm được rất nhiều nguyên vật liệu cho hệ thống điều hoà
+ Tiết kiệm được nhân lực và thời gian thi công lắp đặt vì hệ VRV đơn giản hơnnhiều so với hệ trung tâm nước
+ Khả năng tiết kiệm năng lượng cao vì được trang bị máy nén biến tầng và khảnăng điều chỉnh năng suất lạnh gần như vô cấp
+ Tiết kiệm chi phí vận hành: Hệ VRV không cần nhân công vận hành trong khi
hệ chiller cần đội ngũ vận hành chuyên nghiệp
+ Khả năng tự động hoá cao vì thiết bị đơn giản
+ Khả năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ thiết bịchuẩn đoán đã được lập trình và cài đặt sẵn trong máy
Các máy VRV có dãy công suất hợp lý, lắp ghép lại với nhau thành mạng đápứng mọi nhu cầu về năng suất
1.5.5 Hệ thống điều hoà Water Chiller:
Là hệ thống điều hoà không khí gián tiếp, trong đó đầu tiên môi chất lạnh trongbình bốc hơi của máy lạnh làm lạnh nước (là chất tải lạnh) sau đó nước sẽ làmlạnh không khí trong phòng cần điều hoà bằng thiết bị trao đổi nhiệt như FCU,AHU hoặc buồng phun
- Ưu điểm:
+ Công suất dao động lớn: từ 5 ton đến hàng ngàn ton
+ Hệ thống đường ống nước lạnh có thể dài tuỳ ý có thể đáp ứng được mọi yêucầu thực tế
+ Có nhiều cấp giảm tải 3 ÷ 5 cấp/cụm Đối với hệ thống lớn người ta thường sửdụng nhiều máy nên số cấp giảm tải lớn hơn nhiều
+ Thường giải nhiệt bằng nước nên hoạt động bền, hiệu quả, ổn định
- Nhược điểm:
+ Phải có phòng máy riêng cho cụm Chiller
+ Phải có người chuyên trách phục vụ
+ Hệ thống lắp đặt, vận hành, sử dụng tương đối phức tạp
+ Chi phí vận hành cao, đầu tư cao
1.5.6 Máy điều hòa dạng tủ là máy điều hoà trung tâm:
Là hệ thống mà ở đó xử lý nhiệt ẩm được tiến hành ở một trung tâm và được dẫntheo các kênh gió đến các hộ tiêu thụ Trên thực tế máy điều hoà dạng tủ là máyđiều hoà kiểu trung tâm Ở trong hệ thống này không khí sẽ được xử lý nhiệt ẩmtrong một máy lạnh lớn, sau đó được dẫn theo hệ thống kênh dẫn đến các hộ tiêuthụ
- Ưu điểm:
+ Nhờ có lưu lượng gió lớn nên rất phù hợp cho đối tượng phòng lớn có nhiềungười như: hội trường, nhà hát, rạp chiếu bóng, phòng họp, nhà hàng, vũ trường,phòng ăn
+ Lắp đặt và vận hành tương đối dễ dàng
Trang 7+ Khử âm và khử bụi tốt, nên đối với khu vực đòi hỏi độ ồn thấp thường sử dụng.+ Giá thành nói chung không cao.
- Nhược điểm:
+ Người sử dụng hầu như không can thiệp được nhiệt độ cũng như lưu lượng giótrong phòng (trừ khi sử dụng van điều chỉnh dùng mô tơ)
+ Hệ thống đường ống gió có kích thước lớn cồng kềnh chiếm nhiều không gian,
hệ thống này khi hoạt động thì hoạt động với 100% tải
+ Các phòng nhỏ với các chế độ hoạt động khác nhau, không gian lắp đặt bé, tínhđồng thời làm việc không cao thì hệ thống này không thích hợp
Qua tìm hiểu tính chất của công trình, phân tích ưu nhược điểm của từng hệ thốngđiều hoà không khí, em nhận thấy rằng việc lắp đặt hệ thống điều hoà không khítại Trung tâm ẩm thực Năm Châu Hội Quán nên dùng hệ thống điều hoà khôngkhí dạng tủ (hệ thống điều hòa không khí kiểu trung tâm) Bởi vì tại Trung tâm
ẩm thực Năm Châu Hội Quán là nơi ăn uống, giao lưu văn hoá văn nghệ là chủyếu vì vậy việc dùng hệ thống điều hoà không khí dạng tủ sẽ rất thuận tiện, đạthiệu quả kinh tế cao và chi phí đầu tư không cao
Trang 82.1.2 Nhiệt toả ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q 2 :
Nguồn sáng nhân tạo ở đây đề cập là nguồn sáng từ các đèn điện Có thểchia đèn điện ra làm hai loại: Đèn dây tóc và đèn huỳnh quang thì hầu hết nănglượng điện sẽ biến thành nhiệt
Nhiệt do các nguồn sáng nhân tạo toả ra chỉ ở dạng nhiệt hiện
Một vấn đề thường gặp trên thực tế là khi thiết kế không biết bố trí đèn cụ thể nhưthế nào hoặc người thiết kế không có điều kiện khảo sát chi tiết toàn bộ côngtrình, hoặc không có kinh nghiệm về cách bố trí đèn của các đối tượng Trongtrường hợp này có thể chọn theo điều kiện dủ chiếu sáng cho ở bảng 3.2(Tr.37_TTTK HTDHKKHD)
Nhà hàng có công suất chiếu sáng là 12 W/m2
Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trong trường hợp này được tính theocông thức:
2.1.3 Nhiệt do người toả ra Q 3 :
Trong quá trình hô hấp và vận động cơ thể con người toả nhiệt, lượng nhiệt
do người toả ra phụ thuộc vào cường độ vận động, trạng thái, môi trường khôngkhí xung quanh, lứa tuổi… Nhiệt do người toả ra gồm hai phần: một phần toả trựctiếp vào không khí, gọi là nhiệt hiện Một phần khác bay hơi trên bề mặt da, lượngnhiệt này toả vào môi trường không khí làm tăng entanpi của không khí mà khônglàm tăng nhiệt độ của không khí gọi là lượng nhiệt ẩn Tổng hai lượng nhiệt nàygọi là lượng nhiệt toàn phần do người toả ra được xác định theo bảng 3.4(Tr.40_TKHTDHKKHD):
Đối với các hoạt động nhẹ trong nhà hàng:
Nhiệt thừa trung bình: qt = 160 W/người
Khi đó lượng nhiệt do người toả ra:
Q3 = n.q.10-3 ,kW
Trong đó :
- n: Là số lượng người trong phòng
Trang 9Ta có thể tính được n thông qua tra bảng 3.2 (Tr.37_TTTKHTDHKKHD).
Đối với nhà hàng thì phân bố người là 1,5 m2/người
2.1.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q 4 :
Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở đó liên tụcđưa vào và ra các sản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong phòng
Đây là nhà hàng nên Q4= 0
2.1.5 Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q 5 :
Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt, chẳng hạn như lòsưởi, thiết bị sấy, ống dẫn hơi… thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từ bề mặt nóngvào phòng Tuy nhiên trên thực tế ít xảy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị nàythường phải ngừng hoạt động Do đó:
Q5= 0
2.1.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6 :
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, quanh năm có ánh nắng mặttrời, nhất là vào mùa hè ánh sáng càng gây gắt, do đó nhiệt lượng do bức xạ mặttrời truyền qua kết cấu bao che vào nhà rất lớn Lượng nhiệt này phụ thuộc vàocường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng kết cấu bao che và khả năng cản nhiệtbức xạ của bản thân kết cấu bao che Trong các điều kiện như nhau nhưng kết cấubao che mỏng, khả năng cản nhiệt kém thì nhiệt lượng bức xạ truyền vào nhàcàng lớn và do đó nhiệt độ trong nhà càng cao
Nhiệt bức xạ được chia ra làm ba thành phần:
+ Thành phần trực xạ: Nhận nhiệt trực tiếp từ mặt trời
+ Thành phần tán xạ: Nhiệt bức xạ chiếu lên các đối tượng xung quanh làmnóng chúng và các vật đó bức xạ gián tiếp lên kết cấu
+ Thành phần phản chiếu từ mặt đất
Nhiệt bức xạ vào phòng phụ thuộc vào kết cấu bao che và được chia ra làm haidạng:
- Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61
- Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái Q62
Q6= Q61+ Q62
2.1.6.1 Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q 61 :
Lượng nhiệt bức xạ truyền qua cửa kính vào nhà có thể xác định theo côngthức sau:
+Đối với kính có rèm che:
Trang 10: bức xạ mặt trời đến bên ngoài mặt kính.
RT : bức xạ mặt trời qua kính vào không gian điều hòa
Vĩ độ 100Bắc Giờ mặt trời
12
ĐôngTâyNamBắcMặt bằng ngang
444437844637
+ Đối với loại kính chống nắng, màu đồng nâu dày 12mm tra bảng ( 3.5)(Tr.44_TTTKHTDHKKHD) ta được:
74 , 0
m
, m 0 , 51, m 0 , 12 , m 0 56 Thay vào (1) RK = [0,4.0,74+ 0,21.(0,37+ 0,12+ 0,05.0,51+ 0,4.0,74.0,51)] RN
= 0,436 RN W/m2
c – Hệ số tính đến độ cao H(m) nơi đặt kính so với mực nước biển, do
độ cao này không đáng kể
c = 1+0,023
1000
H
= 1 đs – Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương:
kh – Hệ số xét tới khả năng ảnh hưởng của khung kính, chọn khung kim loại
Trang 112.1.6.2 Nhiệt bức xạ truyền qua kết cấu bao che Q 62 :
Khác với cửa kính cơ chế bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che được thực hiện nhưsau:
- Dưới tác dụng của các tia bức xạ mặt trời, bề mặt bên ngoài cùng của kết cấubao che sẽ dần dần nóng lên do hấp thụ nhiệt Lượng nhiệt này sẽ toả ra môitrường một phần, phần còn lại sẽ dẫn nhiệt vào bên trong và truyền cho không khítrong phòng bằng đối lưu và bức xạ Quá trình truyền này sẽ có độ chậm trễ nhấtđịnh Mức độ chậm trễ phụ thuộc bản chất kết cấu tường, mức độ dày mỏng.Thông thường người ta bỏ qua lượng nhiệt bức xạ qua tường Lượng nhiệt truyềnqua mái do bức xạ và độ chênh nhiệt độ trong phòng và ngoài trời được xác địnhtheo công thức:
Q62 = F.k.φm.∆t, [W]
Trong đó:
+ K: hệ số truyền nhiệt qua mái hoặc tường, W/m2.K;
+ F: diện tích của mái hoặc tường, m2;
+ Δt = tt = tTD - tT: độ chênh nhiệt độ tương đương, 0C
n
xn s
εs – hệ số hấp thụ của mái và tường;
αn = 23,3 W/m2K –hệ số tỏa nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài;
Rxn = R/0,88 – nhiệt bức xạ đập vào mái hoặc tường , W/m2;
R m k m
k m m k k XN
88 , 0
4 , 0
.
φm – hệ số màu của mái hay tường:
Màu Màu thẫm Màu trung bình Màu sáng
εs - Hệ số hấp thụ của tường và mái phụ thuộc màu sắc, tính chất vật liệu, trạngthái bề mặt tra theo bảng 3.9 trang 60 GTĐHKK
Đối với mặt mái ngói màu đỏ tươi : εs = 0,6
Đối với mặt tường : εs = 0,55
Đối với vật liệu trát, vữa : εs = 0,42
Hệ số truyền nhiệt qua mái hoặc tường:
Trang 12Công thức tính: K i R i R N R T R i
1 1
+ RN: phụ thuộc vào sự tiếp xúc giữa vách và không khí ngoài trời;
- Với trần có lớp thạch cao nguyên chất;
Có t = 0,407 W/m.K, bảng 3-15 TTTKĐHKKHĐ;
Suy ra 0.407
02 0
1 1
G7 - Lưu lượng không khí rò rỉ, kg/s
Tuy nhiên, lưu lượng không khí rò rỉ Grr thường không theo quy luật và rất khóxác định Nó phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất, vận tốc gió, kết cấu khe hở cụthể, số lần đóng mở cửa Vì vậy trong các trường hợp này có thể xác định theokinh nghiệm:
Trang 13Q7w = 0,84.(dN-dT).V. , W
Trong đó:
+ V – Thể tích phòng (m3)
Chiều cao của không gian điều hòa là h: ht= 3,48 m; h1= 2,8 m
Diện tích cần điều hòa là F: Ft= 383,68; F1= 625
V= Fi.hi= 383,68.3,48+ 625.2,8= 3085,21 m3
+ dT, dN: Dung ẩm của không khí tính toán trong nhà và ngoài trời, g/kg.kk
Tra dT theo trạng thái có tT=240C, T=70 % ta được dT= 13,21 g/kg.kk
Tra dN theo trạng thái có tN=34,5, N=85,5% ta được dN = 30,3 g/kg.kk + =0,35: Hệ số kinh nghiệm (thể tích phòng > 3000 m3)
+ tT, tN: Nhiệt độ không khí tính toán trong nhà và ngoài trời, 0C
2.1.8 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q 8 :
2.1.8.1.Nhiệt truyền qua tườngQ 81 :
Gồm nhiệt truyền qua tường phần không có kính và phần kính do độ chênh nhiệtđộ
a Nhiệt truyền qua tường phần không có kính:
Ở kết cấu tường của công trình thì tường gồm lớp vữa ximăng 2 bên dày 10 mm ởgiữa là lớp gạch dày 220 mm, diện tích tường phần không có kính các hướng:
Hướng Diện tích tường, m 2 Diện tích kính,
1
=
3 , 23
1 81 , 0
22 , 0 93 , 0
02 , 0 6 , 11 1
Trang 14b.Nhiệt truyền vào ở phần có kính :
2.1.8.2 Nhiệt truyền qua nền Q 82 :
Theo phương pháp này người ta coi nền như một vách phẳng, trong đó nhiệt truyền theo bề mặt nền ra ngoài theo các dải khác nhau Nền được chia làm 4 dải, mỗi dải có bề rộng 2m, riêng dải thứ tư là phần còn lại của nền
Diện tích các dải nền được tính như sau:
+ Diện tích dải 1 là: F1= 4.(a + b)
+ Diện tích dải 2 là: F2= 4.(a + b) - 48
+ Diện tích dải 3 là: F3= 4.(a + b) - 80
+ Diện tích dải 4 là: F4= (a – 12).(b – 12)
Khi mà dải 1 có diện tích F1< 48m2 thì chỉ có một dải nền
+ Dải 1 có hệ số truyền nhiệt là: k1= 0.5 W/m2K;
+ Dải 2 có hệ số truyền nhiệt là: k2= 0.2 W/m2K;
+ Dải 3 có hệ số truyền nhiệt là: k3= 0.1 W/m2K;
+ Dải 4 có hệ số truyền nhiệt là: k4= 0.07 W/m2K;
* Tính nhiệt truyền qua nền đất Q82 :
Q82 = (k1.F1+ k2.F2+ k3.F3+ k4.F4).(tN – tT)Diện tích phần nền là :
Dải 2 Dải 1
a
Trang 15Tổng lượng nhiệt thừa Q T :
Bảng tổng kết lượng nhiệt thừa:
Nhiệt do máy móc, thiết bị điện tỏa ra Q1 5,8
Nhiệt tỏa ra từ nguồn sáng nhân tạo Q2 12,104
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q5 0
Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6 32,81
Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7 19,3
Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8 34,739
Nhiệt thừa QT được sử dụng để xác định năng suất lạnh của bộ xử lý không khí
2.2.1 Lượng ẩm do người toả ra W 1 :
Lượng ẩm do người toả ra được xác định theo công thức sau:
W1 = n.gn , kg/s
Trong đó:
n: Số người trong phòng; n= 673 người
gn: Lượng ẩm do 1 người toả ra trong phòng trong một đơn vị thời gian,kg/s người, phụ thuộc vào trạng thái, cường độ vận động và nhiệt độ môi trườngxung quanh
Ở nhiệt độ môi trường 24 0C tại phòng ăn, khách sạn ta chọn:
gn = 155 g/h.người