Tài liệu tham khảo Thiết kế dây chuyền cán tôn sóng ngói
Trang 1MỤC LỤC
ĐẦU 5
PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THIẾT KẾ DÂY
CHUYỀN CÁN TÔN SÓNG NGÓI
6
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ TÔN SÓNG VÀ NHU CẦU SỬ
DỤNG
uốn
2.3 QUÁ TRÌNH TẠO SÓNG
TÔN
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 1
Trang 22.4 SƠ LƯỢC VỀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CÁN TÔN TẠO SÓNG.
2.2.4 Dây chuyền
cán
2.2.5 Dây chuyền cán tôn và nhu cầu sử
dụng
PHẦN II:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN
CÁN TÔN SÓNG NGÓI CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1.1 THIẾT LẬP BIẾN DẠNG SÓNG
đầu dập tạo sóng
1.3.2 Xác định kích thước con lăn cán sóng tôn thứ
hai có biến dạng thấp xuống
CHƯƠNG II:THIẾT KẾ TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CHO
Trang 32.2 TÊNH TOẠN ÂÄÜNG
Trang 41.2.3 Tính
then 1.2.4 Tính toán chọn bộ phận gối
Trang 52.6 BÔI TRƠN Ổ
LĂN
2.7 CHE KÍN Ổ
LĂN
PHẦN IV: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG
DÂY CHUYỀN CÁN CHƯƠNG I: LẮP
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đạihoá vì thế ngành công nghiệp nói chung và ngành cơ khí nóiriêng đóng vai trò quyết định Trong những năm gần đây nước tatập trung đầu tư vào lĩnh vực cơ khí nên ngành cơ khí đã cónhững bước phát triển rõ rệt Đó là một chủ trương đúng đắncủa Đảng và Nhà Nước Chính điều đó nó không những làm tăngtính hiệu quả về mặt kinh tế ,giải quyết gánh nặng việc làmcho xã hội mà còn tăng tính tự lập ,tự cường ,phát huy sứcmạnh nội lực và khả năng sáng tạo
Cùng với sự phát triển của đất nước ,nhu cầu của conngười ngày càng phong phú và đa dạng, nhiều công trình ,nhà ởmọc lên một cách nhanh chóng Do đó nhu cầu sử dụng tấmlợp ngày càng tăng nhanh, đặt biệt là các loại tấm lợp bằngkim loại Yêu cầu đặt ra đối với các loại tấm lợp ngày càngcao về hình dạng, màu sắt và kích thướt ,trong khi đó nước tachưa sản xuất được phôi để tạo ra các sản phẩm trên mà phảinhập từ nước ngoài Để có những sản phảm đến với ngườitiêu dùng có mẫu mã đẹp,kích thướt như mong muốn và giá
thành phù hợp thì việc thiết kế chế tạo ra “dây chuyền cán tôn tạo sóng” là cần thiết
Sau một thời gian dài nghiên cứu ,tìm hiểu dược sựgiúp đỡ ,gợi ý của các thầy cô trong Khoa và sự tận tình
hướng dẫn của thầy Trần Hữu Huế em đã chọn và thực
hiện đề tài “ Thiết kế dây chuyền cán tôn sóng ngói”
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 5
Trang 6Đây là một đề tài tương đối phổ biến và có tính khả thi cao vàcần thiết Nếu sự đầu tư đúng hướng và ngày càng mạnhvào lĩnh vực cơ khí của đất nước như hiện nay thì việc thiếtkế chế tạo ra một dây chuyền sản xuất như thế hoàn toàncó thể thực hiện được.
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáonhưng do vốn kiến thức còn hạn chế tài liệu lại khan hiếm,thời gian có hạn và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế lạiphải giải quyết một nhiệm vụ lớn nên đề tài sẻ không tránhkhỏi những sai suất Rất mong sự góp ý của các thầy cô vàcác bạn để đề tài dược hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin gởi đến thầy Trần Hữu Huế cùng các
thầy cô trong khoa Cơ Khí ,các cán bộ kỷ thuật của công ty điệnchiếu sáng Đà Nẵng, xưởng cán tôn tư nhân Mỹ Châu lời cảm ơnchân thành và sâu sắc nhất
Đà Nẵng ,tháng 5 năm 2002
Sinh viên thiết kế : Đào Thanh Phương
PHẦN I:
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THIẾT KẾ DÂY
CHUYỀN CÁN TÔN SÓNG NGÓI
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ TÔN SÓNG VÀ NHU CẦU
Hiện nay tôn phẵng được sản xuất thành từng cuộn làchủ yếu,với khối lượng mổi cuộn khoản 5 tấn , chiều dày vàchiều rộng nhất định Các loại tôn cuộn thường được nhập
Trang 7khẩu từ nước ngoài như : BHP - ÚC, NKK- NHẬT , ANMAO- ĐÀILOAN, HÀN QUỐC Và đã có sẳn lớp bảo vệ oxi hóa thườnggọi là tôn mạ màu , tôn mạ kẻm , tôn lạnh Để tăng thêm độcứng vững và thuận tiện khi sử dụng người ta tạo sóng chonó và vấn đề tạo sóng là vấn đề cần thiết cho sử dụng Việc tạo sóng tôn cũng là bước công nghệ quan trọng và liênquan đến nhiều yếu tố.
Tùy thuộc yêu cầu sử dụng mà người ta chọn biên dạngsóng mà tạo sóng thẳng hay sóng ngoái Tôn sóng thẳng có tônsóng vuông và sóng tròn , loại sóng tròn do trước đây sản xuấttheo cỡ nên gây khó khăn trong việc sử dụng
So với các loại tấm lợp ở nước ta thường sử dụng nhưngói , nhựa ,mirô xi măng, giấy lợp Thì tôn kim loại có nhiều
ưu điểm hơn , đặc biệt là loại tôn sóng ( sóng vuông , sóngngói ) , sản xuất theo công nghệ mới , cán cắt theo yêu cầu sửdụng và được thể hiện
- Kích thước gọn nhẹ
- Chiều dài tôn theo yêu cầu
Nhờ những ưu điểm trên , cùng với sự phát triển của nềnkinh tế mà công nghệ chế tạo tôn được đầu tư phát triểnđáp ứng nhu cầu và việc sử dụng tôn ngày càng rộng rải
1.1.2 Phân loại
Việc phân loại tôn có nhiều cách Có thể dựa vào thànhphần vật liệu , công dụng sản phẩm , biên dạng tôn , kíchthước màu sắc Có thể phân loại sơ bộ như sau :
- Thành phần vật liệu có tôn kẻm , tôn nhôm , tôn thép , tônmạ kẻm , mạ nhôm
- Theo màu sắc
- Theo số sóng : 5 sóng , 7 sóng , 9 sóng
- Theo công dụng : Loại mái vòm , mái thẳng , tôn lạnh
- Theo biên dạng : Tôn sóng vuông ,sóng tròn , sóng ngói
- Theo chiều dày : 0,3mm , 0,4mm, 0,45mm
1.1.3 Các loại biên dạng tôn thường gặp
* Loại sóng thẳng
+ Sóng tròn :
+ Sóng vuông :
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 7
Trang 8* Loại sóng ngói
1.1.4 Vật liệu chế tạo
Vật liệu làm tôn là những tấm thép các bon chất lượngtrung bình (σ b≤ 400N/mm2) ,được sử dụng rộng rải, sảnlượng cao ,dể khai thác , dể chế tạo , giá thành hạ
Loại tôn thép các bon kém bền trong môi trường không khínước mưa Để khắc phục hiện tượng trên người ta thườngmạ kẻm , thiếc hoặc sơn màu sau khi đã cán thành tấm
Tôn hợp kim thì bền nhưng giá thành cao
Tôn nhôm nhẹ , dẻo , dể cán , uốn , bền trong không khínhưng giá thành cao và hiệu lực kém
1.2 NHU CẦU SỬ DỤNG
Trước đây do nhu cầu chất lượng cuộc sống thấp , côngnghệ chưa phát triển , vấn đề tấm lợp chưa được quan tâm Cùng với thời gian loại tấm lợp bằng tôn được ra đời , đượccải thiện lần , và đã sản xuất ra những loại tấm đã tạo lượnsóng sẳn và có các kích thước nhất định Nhưng loại này giáthành cao , không thuận lợi cho sử dụng,nên nhu cầu sử dụngcòn hạn chế
Ngày nay cùng với sự phát triển chung của khoa học kỷthuật , sự hội nhập và hợp tác ,đầu tư sản xuất Nền kinhtế nước ta đã từng bước phát triển , đưa tiến độ khoa họcvào thực tế sản xuất , đời sống dần dần được nâng cao Từđó nảy sinh nhiều nhu cầu thiết yếu vấn đề xây dựng cơbản , kết cấu hạ tầng ngày càng nhiều Do vậy vấn đề sửdụng tấm lợp mà nhất là tôn ngày càng nâng lên Nó đặt ramột số yêu cầu mới về giá cả màu sắc và mẫu mã Đápứng yêu cầu đó các nhà sản suất đã đầu tư nghiên cứu và rađược tôn tấm phẳng quấn thành cuộn với nhiều màu sắckích thướt ngang cũng như độ dày của tôn
Để tiện lợi đưa vào sử dụng người ta chế tạo ra máycán tạo sóng từ tôn phẳng và cắt chiều dài theo yêu cầu Hiện nay tôn sóng được sản suất và bày bán rộng rãi trên thịtrường với nhiều màu sắc và chủng loại đa dạng như tôn chịunhiệt , tôn sóng vuông , tôn sóng tròn , tôn sóng ngói , tôn mái
Trang 9vòm Tôn sóng có nhiều cỡ sóng ,kích thước chiều ngang từ0,92m đến 1,22m Nên việc lựa chọn loại tôn đểù sử dụngrất dể dàng
Nhìn chung việc lựa , sử dụng loại sóng tôn ( sóng vuông,sóng tròn hay sóng ngói ) nó còn tùy thuộc vào đặc điểm lốikiến trúc của công trình xây dựng Đa số hiện nay người ta sửdụng tôn sóng thẳng (Sóng vuông , sóng tròn ) và nó phù hợpthẩm mỹ với nhà thông dụng và công nghiệp Cùng chủng loạitôn nhưng tôn sóng ngói có giá thành cao hơn một ít Tôn sóngngói dùng phù hợp với những nhà có kiến trúc hiện đại ( 4mái, 6 mái ), biệt thự , hoặc các kiểu kiến trúc cổ mà về yêucầu thẩm mỹ không thể thay bằng tôn sóng thẳng được , nênnhu cầu sử dụng tôn sóng ngói ít hơn Trong tương lai theo đàphát triển, nhu cầu về thẩm mỹ thì tôn sóng ngói cũng cótriển vọng cao Một đặc điểm nữa của tôn sóng ngói là nó chỉlợp một chiều nên khi sử dụng lợp các phần chéo thì phải bỏmột phần diện tích tôn
CHƯƠNG II CÔNG NGHỆ CÁN TẠO SÓNG
2.1 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÁN KIM LOẠI
2.1.1 Biến dạng dẻo của kim loại khi cán
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 9
P
Pc
Pbba
∆L
Trang 10-Biến dạng phá hủy là sự đứt rời các phần tinh thể kimloại khi biến dạng (khi tải trọng vượt quá tải trọng cho phép ).Khi tải trọng đạt đến giá trị lớn nhất (điểm c ) trong khi kimloại xuất hiện vết nứt , tại đó ứng xuất tăng nhanh gây biếndạng tập trung , kích thước vết nứt tăng lên và cuối cùng pháhủy kim loại ( điểm d ) Đó chính là giai đoạn phá hủy
* Biến dạng dẻo là hình thức phổ biến , gia công áp lựclà quá trình lợi dụng giai đoạn biến dạng dẻo để gia công Biến dạng của kim loại được thực hiện bằng sự trượt vàsong tinh Biến dạng dẻo bắt đầu được thực hiện khi màtrong kim loại trạng thái ứng suất được xác định Trong đóứng xuất tiếp tác dụng lên mặt trượt đạt đến giá trị giớihạn [τth] ( phụ thuộc vào vật liệu ) và có khả năng vượt quanội lực trên các mặt trượt và trên tinh giới hạn của kim loại
Trong gia công kim loại bằng áp lực tác dụng lên kim loạibiến dạng là các lực nén ,kéo ở các trạng thái khác nhau
2.1.1.2 Trạng thái ứng suất và các phương trình dẻo
Giả sử trong vật thể hoàn toàn không có ứng suất tiếpthì vật thể có 3 dạng ứng suất chính sau :
Trang 11Nếu σ1 = σ2 = σ3 thì τ =0 và không có biến dạng , ứng suấtchính để kim loại biến dạng déo là biến dạng chảy σch
* Điều kiện biến dạng dẻo :
-Khi kim loại chịu ứng suất đường :
Các phương trình trên gọi là phương trình dẻo
Biến dạng dẻo chỉ bắt đầu sau biến dạng đàn hồi , thếnăng của biến dạng đàn hồi :
A = A0 + Ah
Trong đó : A0 - thế năng để thay đổi thể tích vật thể( trong biến dạng đàn hồi thể tích vật thể tăng lên , tỉ trọnggiảm xuống )
Ah - Thế năng để thay đổi hình dáng vật thể Trạng thái ứng suất khối , thế năng biến dạng đàn hồitheo định luật Húc Được xác định:
2 3
2 2
2
1 µ σ σ σ ε
V
(11) Trong đó : µ - hệ số Pyacon tính đến vật liệu biến dạng
E - mô dun đàn hồi của vật liệu
Thế năng để làm thay đổi thể tích bằng :
2 3 2 1 3
2
6
213
2
1
σσσµσ
2 3 2
2 2 1 6
1
σ σ σ σ σ σ
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 11
Trang 12Vậy thế năng đơn vị để biến hình khi biến dạng đườngsẽ là :
2 0 2 6
( − ) (+ − ) (+ − ) = 2 =const
0 2 1 3 2 3 2 2 2
Đây gọi là phương trình năng lượng biến dạng dẻo
Khi các kim loại , biến dạng ngang không đáng kể , nên theo(9)
3 2
σσ
Vậy phương trình dẻo có thể viết
0 0
k=0.58σ 0 Gọi là hằng số dẻo
Ở trạng thái ứng suất khối phương trình dẻo có thể viết :
0 0
3 1
15 1 3
2 2
2
σ σ
σ σ
(22)
Phương trình dẻo (22) rất quan trọng để giải các bài toántrong gia công kim loại bằng áp lực
Trang 13Tính theo hướng cua các áp suất , phương trình dẻo (22)chính xác nhất là được viết :
(±σ1) (− ±σ3) = 2k (23)
2.1.13 Biến dạng dẻo kim loại trong trạng thái nguội
Thực nghiệm cho thấy với sự gia tăng mức độ biếndạng nguội thì tính dẻo của kim loại sẽ giảm và trở nên giònkhó biến dạng
Hình vẽ dưới đây , trình bày đường cong về mối quan hệgiữa các tính chất cơ học của thép và mức độ biến dạng rấtrỏ ràng nếu biến dạng vượt quá 80% thì kim loại hầu nhưmất hết tính dẻo
Độ biến dạng 00
2.1.2 Lý thuyết cán
2.1.2.1.Khái niệm chung
Trong thực tế có nhiều phương pháp gia công bằng áplực trong đó cán là phương pháp chủ yếu trong kỷ nghệ giacông áp lực đó Phần lớn các sản phẩm thép ( Nhôm , Inoc )được sản xuất ra từ các nhà máy là sản phẩm của quá trìnhcán dưới dạng : Tấm , hình ống , dạng đặc biệt
Khác với các phương pháp gia công áp lực khác ( kéo , ép ,dập , rèn ) quá trình biến dạng kim loại khi cán Vì vậy cán làmột phương pháp gia công có năng suất cao Các máy cán hiệnđại có khả năng cơ khí hóa và tự động hóa rất cao Vận tốccán có thể 20 - 40 m/ ph
Ở các nước công nghiệp phát triển kỹ nghệ gia công áplực phát triển cao Trong đó có kỹ nghệ cán Dây chuyền cánđã được tự động hóa toàn bộ với sự trợ giúp của kỹ thuậtđiện tử và tin học
Công nghệ cán liên tục đã được sử dụng triệt để , chấtlượng bề mặt cũng như hình dáng sản phẩm cũng đã đượcdần dần hoàn thiện
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 13
Trang 14Công nghệ cán ngày càng được phát triển ở Việt Nam Hiện nay cũng đã hình thành các trung tâm luyện cán tại TháiNguyên , Biên Hòa , Đà Nẵng , Hải Phòng ,Thành Phố Hồ ChíMinh Các trung tâm này dần đưa vào sản xuất và hướng đếncải tiến kỷ thuật , đáp ứng nhu cầu sản phẩm cán hiện nay
2.1.2.2 Phân loại sản phẩm cán
Sản phẩm cán là những sản phẩm kim loại nhận đượcbằng phương pháp cán nóng và nguội Việc phân loại sảnphẩm cán phải dựa vào thành phần vật liệu Công dụng sảnphẩm , hình dáng sản phẩm , tổ chức công nghệ Nhưng đặctrưng nhất của việc phân loại sản phẩm cán là dựa vào hìnhdáng , tiết diện sản phẩm Hầu hết các nước đều phân loạitheo kiểu này
Ta có thể chia sản phẩm cán thành 4 nhóm sau :
* Loại tấm :
Được chia làm 3 loại
- Thép tấm dày : Có chiều dày h ≥ 25mm
-Thép tròn có φ = (8 -200)mm Đặc biệt có loại lớn hơn φ
=300mm và có loại nhỏ φ = (5 - 9 )mm gọi là thép dày sảnxuất thành cuộn
- Thép vuông cạnh ( a x a ) = [ (5 x 250 ) x ( 5 x 250 ) ] mm2
- Thép bản có chiều dày : h = ( 4 - 6 ) mm
Chiều rộng : ( 12 - 200 ) mm
- Thép tam giác đều cạnh và không đều cạnh
Loại đều cạnh [(20.20.20) .. (200.200.200)]
mm3
Loại không đều cạnh [(30.20.20) (200.150.150)] mm3
-Thép góc cân và không cân
-Thép có tiết diện phức tạp ,bao gồm: thép chữ I , U,T,thép ray , thép đóng cọc , thép có tiết diện đặt biệt Cácloại thép này được chia ra theo các cỡ :nhỏ trung bình ,lớn, theochiều cao , trọng lượng , chiều dài
* Loại ống :
Có hai loại:
Trang 15-Ống có mối hàn
-Ống không có mối hàn
* Loại đặc biệt
- Bánh xe lửa , vành bánh xe lửa
2.1.2.3 Áp lực khi cán và lực tác dụng lên trục cán
* Quá trình cán kim loại
+ Quá trình cán lý thuyết
a: Vận tốc kim loại theo mặt cắt ngang vùng biến dạng b: Sự thay đổi vận tốc của kim loại Vmx và vận tốc dàicủa trục cán Vtx trong vùng biến dạng
Quá trình cán là quá trình biến dạng dẻo giửa hai trụccán quay ngược chiều nhau nhờ lực ma sát giữa trục cán vớiphôi kim loại
Vùng biến dạng là thể tích của kim loại được tạo bởicung ôm AB = α và các mặt phẳng đứng của phôi kim loại vàotrục cán và sản phẩm cán khi ra khỏi trục cán ứng với 2 điểm
A , B
Khi phân tích ứng suất trong vùng biến dạng , có thể sửdụng phương trình dẻo (22),(23) trên cơ sở ly thuyết cọng biếndạng dẻo của Guber - Mytex - Genke :
o Trong trường hợp chung : (σy - σx ) + 4τxy2 = 4K2
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 15
n trun
g gian
a)
b)
Trang 16o Trong trường hợp có ứng suất chính : σ1 - σ3 = 2K
Mo men cần thiết để quay trục cán :
Aïp lực đơn vị dN và dT tác dụng trong vùng biến dạngtrể và sớm trong qua trình cán thành
Momen cán một trục :
M1 = α∫ −∫γ
γ
ϕ τ
ϕ τ
0
r Rd r
− + +
−
tb
tb tb
l
h h
l
h K
P
ϕ µ
ϕ µ
µ
µ
2
1 1
4
1 2
1
2
2 1
Ở đây : ϕ µ µ
2
1 ln 2
tb
h
l h
l K
P
4
1 1 2
l l
1 2
1 ϕ
Khi ∆h=α.l thì : ϕ = (1 − αϕl)
2 1
Trong cán nóng khi µ = 0 4 ÷ 0 5 , ϕt = 0 ÷ 0 28và α = 0 4 ÷ 0 5 tanhận được ϕ = 0 5 ÷ 0 42
α
dN
Trang 17a- Sơ đồ quá trình cán thực tế
b- Biểu đồ phân bố Px và τ x trên cung ôm trong quá trìnhcán thực tế
* Aïp lực lên trục cán khi cán hình
Trong cán nóng xuất hiện các lực ma sát phụ trên lổ hìnhlàm tăng áp lực lên trục cán trong thời gian cán Song để xácđịnh chúng chính xác chúng rất khó khăn Cho nên để tính toánchúng người ta sử dụng các hệ thống thực nghiệm phụthuộc vào hình dáng lổ hình gọi là hệ số hình dáng :
k
tb n K
tb
a,b : - hệ số phụ thuộc hình dáng lổ hình
htb : - chiều dày quy đổi trung bình của kim loại tại vùngbiến dạng
l : - chiều dày tiếp xúc của kim loại với trục cán đối vớitrường hợp l/htb>2
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 17
Trang 18nK = 0,75 + 0,25 l/htb
Các thông số về kích thước
2
; 2
; ,
1
1 0
0 1
1 1 0
0 0
b b b h h h b
F b
F N b
F h b
F
Chiều dài tiếp xúc : l = R ∆h
Aïp xuất toàn phần của kim loại với trục cán theo hình chiếungang
Sơ đồ xác định diện tích tiếp xúc Fk khi cán trong lổ vuông
Momen cán được xác định Mc = 2 P.a = 2p.ϕt.l
.ϕt = a/ l - hệ số tay đòn
.ϕt = 0,45 - 0,5 - khi cán hình đơn giản
.ϕt = 0,6- 0,65 // vùng thôi
.ϕt = 0,650- 0,750 // các loại khác
* Momen và công suất động cơ định trong khi cán kim loại
Công suất động cơ điện để truyền dẩn cho trục dẩn vàmomen quay
ms:công suất và mô men lực ma sát xuất hiện trong
ổ đỡ trục (Mms1) và trong các cơ cấu truyền động khác (Mms2)
Trang 19Tải trọng của động cơ Nd hoặc M’
d sinh ra trong thời điểmphôi bị ôm bởi các trục cán
** Momen cán của động cơ :
ωdc , ωtr - vận tốc góc của động cơ và trục cán (1/5 )
ndc, ntr : - Tốc độ quay động cơ và trục cán ( vòng , phút ) Công suất cán (biến dạng dẻo ) trên tâm trục cán ( côngsuất trên tâm trục cán )
) ( 975 Mn KW M
tr c
M M
M M d P r
P
ms ms
ms
' 2
' 1
' 0 0 0 0 1
2
P : -Aïp suất toàn phần trên trục cán
µ0 : -Hệ số ma sát ở trong các ổ trục cán
r0 : -Bán kính ổ trục
d0 : - đường kính trục tại chổ lắp ổ
Khi cán trên máy can 4 trục thì áp lực hầu như từ 2 trụccán truyền nên sự mất mát do ma sát được tính trên các ổtrục truyền :
tr
ct ms
D
D d P
M 1 = µ0. 0. Dct : - Đường kính trục công tác
Dtr : - Đường kính trục truyền
Giá trị hệ số ma sát trong các ổ đở trục cán µo :
* Momen tỉnh
i
M M M
M
ms c t
.
0
1 '
1 '
'
η
+
= +
Trang 20Hệ số hữu cơ ích của máy cán gọi là tỷ số momen cánvà momen tỉnh:
0 1 '
'
1
1
ηη
c
ms t
c t
M
M M
m,RI : Khối lượng,bán kính quán tính của mối liên kết
ε : Gia tốc góc của các chi tiết quay (1/s2)
dt
dn GD
d 375
d
30
d
M' + ' ≤ max =
Mdm : - Momen định mức của động cơ
k : - Hệ số quá tải cho phép của động cơ ( k = 2 - 2,5 )
2.1.2.4 Các phương pháp cán
Quá trình cán là quá trình biến dạng dẻo liên tục kim loạigiữa các trục can quay tròn để nhận được sản phẩm có hìnhdáng , kích thước và chất lượng nhất định
Căn cứ vào hình dáng , chuyển động , cách bố trí trụccán và chuyển động của phôi kim loại mà quá trình cán có thểphân ra 3 loại khác nhau
Trang 21Sơ đồ cán ngang
2.2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH UỐN
2.2.1 Khái niệm
Uốn là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực nhằmtạo cho phôi hặc một phần của phôi có dạng cong hay gấpkhúc , phôi có thể là tấm , dải , thanh định hình và được uốn ởtrạng thái nóng hoặc nguội Trong quá trình uốn phôi bị biếndạng dẻo từng vùng để tạo thành hình dáng cần thiết
Uốn kim loại tấm được thực hiện do biến dạng dẻo Đàn hồi xảy ra khác nhau Ở hai mặt của phôi uốn
2.2.2 Quá trình uốn
Uốn là một trong những nguyên công thường gặp nhấttrong lập nguội Quá trình uốn bao gồm biến dạng đàn hồivà biến dạng dẻo Uốn làm thay đổi hướng thớ kim loại , làmcong phôi và thu nhỏ dần kích thước
Trong quá trình uốn , kim loại phía trong góc uốn bị nắnvà co ngắn ở hướng dọc , bị kéo ở hướng ngang Các lớp kimloại ở phía ngoài chịu kéo và gỉan dài ở hướng dọc ,bị neõn ởhướng ngang Giữa các lớp co ngắn và giản dài là lớp trung hòa
Khi uốn những dải hẹp xảy ra hiện tượng giảm chiều dày, chổ uốn sai lệch hình dạng tiết diện ngang , lớp trung hòa bịlệch về phía bán kính nhỏ
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 21
Trang 22Khi uốn tấm dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến mỏngvật liệu nhưng không có sai lệch tiết diện ngang Vì trở khángcủa vật liệu có chiều rộng lớn sẽ chống lại sự biến dạngtheo hướng ngang.
Trong trường hợp uốn phôi rộng thì biến dạng của nó cóthể được xem như biến dạng trượt
Khi uốn phôi với bán kích góc lượng nhỏ thì mức độ biếndạng dẻo lớn và ngược lại
* Xác định chiều dài phôi uốn
- Xác định vị trí lớp trung hòa , chiều dài lớp trung hòa ởvùng biến dạng
- Chia kết cấu của chi tiết , sản phẩm thành những đoạnthẳng và đoạn cong đơn giản
-cộng chiều dài các đoạn lại : Chiều cá đoạn thẳng theobản vẽ chi tiết , còn phần cong được tính theo chiều dài lớptrung hòa
l
a)Trước khi uốn
Trang 23Chiều dài phôi được xác địnhk theo công thức :
ϕ
π chiều dài các lớp trung hoà
- r : Bán kính uốn cong phía trong
- x : Hệ số phụ thuộc vào tỷ số r/s
- s : Chiều dày vật uốn
Khi uốn một góc ϕ < 900 thì L =∑ ∑l = 0 , 5s
90 0
0ϕ
* Bán kính uốn nhỏ nhất và lớn nhất
rtrong nếu qúa nhỏ sẽ làm đứt vật liệu ở tiết diện uốn ,nếu quá lớn vật uốn sẽ không có khả năng giữ được hìnhdáng sau khi đưa ra khỏi khuôn ( r trong >= rmin )
- bán kính uốn lớn nhất : rmax =
T
s
δ
ε 2
rngoài >= r trong + s
E = 2,15.105 N/mm2 : modun đàn hồi của vật liệu
S: Chiều dày vật uốn
σT : giới hạn chảy của vật liệu
Bán kính uốn nhỏ nhất :
2 1
1 min
-δ : Độ giản dài tương đối của vật liệu ( %)
Theo thực nghiệm có : r min = k.s
k : Hệ số phụ thuộc vào góc uốn α
2.2.3 Công thức tính lực uốn
Lực uốn bao gồm lực uốn tự do và lực uốn phẳngvật liệu Trị số lực và lực phẳng thường lớn hơn nhiều sovới lực tự do
-Lực uốn tự do được xác định theo công thức
1 1
2
1. . . B .s .k l
n s B
l
n s
k1 = . : hệ số uốn tự do có thể tính theo công thức trênhoặc chọn theo bảng phụ thuộc vào tỉ số l/s
B1 : Chiều rộng của dải tấm
S : Chiều dày vật uốn
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 23
Trang 24N : Hệ số đặc trưng của ảnh hưởng của biến cứng : n =1,6 - 1,8
σb : giới hạn bền của vật liệu
l : Khoảng cách giửa các điểm tựa
- Lực uốn góc tinh chỉnh tính theo công thức
P = q.F ( N )
- q : Áp lực tinh chỉnh ( là phẳng ) chọn theo bảng
- F : Diện tích phôi được tinh chỉnh
Tóm lại : trong quá trình uốn không phải toàn bộ phần kimloại ở phần uốn đều chịu biến dạng dẻo mà có một phầncòn ở dạng đàn hồi Vì vậy không còn lực tác dụng thì vậtuốn không hoàn toàn như hình dáng cần uốn
2.3 QÚA TRÌNH TẠO SÓNG TÔN
Quá trính cán tôn là quá trình cán hình đặc biệt Nó khônglàm thay đổi độ dày của tôn tại mọi vị trí Tôn phẳng sau khiqua dây chuyền cán nó có biên dạng nhuu yêu cầu Đặc biệttrong quá trình cán tôn lớp sơn mạ bảo vệ phải được giữnguyên hoàn toàn không bị phá huỷ tại một vị trí nào Với đặcđiểm của cán tôn như vậy ta có thể xem quá trình cán tôn nhưlà quá trình uốn liên tục tạo ra hiện dạng yêu cầu Việc tạothành một sóng tôn nó cũng phải qua nhiều lần cán Từ 4 đến
5 lần sao cho đảm bảo dược biên dạng và biên dạng trong cántôn , sóng tôn được định hình giữa hai con lăn cán , trong đó Một con lăn đóng vai trò là cối và một con lăn đóng vai trò làchày Giữa chày và cối có chuyển động quay và phôi có
chuyển động tiến Độ sâu của sóng tôn sau một lần cán phụthuộc vào độ sâu của chày
2.4 SƠ LƯỢT VỀ DÂY CHUYỀN CÁN TÔN TẠO SÓNG
321
Trang 252.4.1 Dây chuyền cán
2.4.1.1 Tổng quan về dây chuyền cán
Dây chuyền cán là hệ thống các thiết bị thực hiệnnguyên công chính là làm biến dạng dẻo kim loại bằng áp lựcđể nhận được sản phẩm cán có hình dạng , kích thước yêucầu
Dây chuyền cán gồm các bộ phận chính sau :
* Nguồn động lực (động cơ , Mô tơ )
Nguồn động lực hay còn gọi là nguồn năng lượng đểlàm biến dạng dẻo kim loại được truyền đến trục cán từ cácđộng cơ điện Thường dùng động cơ chuyên dùng có thổi giólàm mát ở dây chuyền cán có tốc độ cán không đổi ( Dâychuyền cán liên tục ) thường dùng động cơ đồng bộ ( đôi khidùng độnh cơ không đồng bộ với bánh đà ) Ở day chuyền cáncó điều chỉnh tốc độ dùng động cơ một chiều Nguồn mộtchiều được cấp từ bộ chỉnh lưu riêng
- Hộp bánh răng truyền lưüc : là bộ phận chuyển động từhọp giảm tốc qua các bánh răng chử V để phân phối cho cáctrục cán
* Giá cán
Giá cán là bộ phận chủ yếu của dây chuyền cán Baogồm thân giá cán , trục cán , ổ đỉa trục , bộ phận điều chỉnhlượng ép , hệthống dẩn phôi , lật phôi cán và các thiết bịphụ khác đặt trên thân giá cán
1 Động cơ điện 5 Khớpnối
2 Hộp giảm tốc 6 Giácán
3 Hộp chia momen
4 Trục nối
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 25
Trang 262.4.1.2 Phân loại dây chuyền cán
Có nhiều cách phân loại dây chuyền cán
* Phân loại theo tên goûi
- Dây chuyền cán phá : Gồm máy cán phá phôi thỏi và phôitấm
- Dây chuyền cán phôi trung gian : Thường đặt sau dâychuyền cán phá , dây chuyền này có nhiệm vụ cung cấp phôicho máy cán hình
- Dây chuyền cán ra thành phẩm : Gồm các loại máy sau Máy cán hình cở lớn Máy cán tấm lá
Máy cán hình cở trung bình Máy cán ống
Máy cán hình cở nhỏ Máy cán hình đặc biệt Máy cán dày
* Phân loại theo cách bố trí giá cán : Có các loại
Máy cán một giá cán : Loại này chủ yếu là máy cán phá Máy cán bố trí theo hàng : Các giá cán đứng thành mộthay nhiều hàng ngang
Máy cán bố trí theo hình chử z
Máy cán liên tục : Phối hợp hai loại máy cán liên tục vàtheo hàng trong một dây chuyền công nghệ
* Phân loại theo số lượng giá cán
Máy cán có một giá cán ( Máy cán phá )
Máy cán có nhiều giá cán ( Máy cán lá tấm )
* Phân loại theo số lượng trục cán
Bao gồm : Máy cán hai trục , ba trục , máy cán nhiềutrục , máy cán hành tinh , máy cán trục nghiêng ,
* Phân loại theo chế độ làm việc
Máy cán quay thuận nghịch có điều chỉnh
Máy cán không quay thuận nghịch có điều chỉnh
Máy cán không quay thuận nghịch không điều chỉnh
2.4.2 Dây chuyền cán tôn và nhu cầu sử dụng
2.4.2.1 Dây chuyền cán tôn
Dây chuyền cán tôn là thiết bị gia cong áp lực dùng biếndạng dẻo để biến dải kim loại phẳng thành sản phẩm tấm cóhình sóng , tiết diện ngang của các sản phẩm cán có hình dángkhác nhau , nhưng có đặc điểm chung phải là độ dày sản phẩm
ở mọi điểm không khác nhau mấy
Trên một dây chuyền cán tôn có nhiều cặp trục cán nằmliên tiếp nhau Sản phẩm được hình thành từ tấm hoặc dảilần lượt đi qua nhiều cặp trục , mà ở mổi nhiều cặp trục
Trang 27vật cán được tạo hình dần dần tiến đến hình dáng , tiếtdiện của sản phẩm cuối cùng
Quá trình cán tôn được thực hiện liện tục trên nhiều giácán đứng liên tiếp nhau trong cùng một hàng dọc Nhờ lực masát giữa các con lăn quay và tấm kim loại mà phôi cán chuyểnđộng tịnh tiến ăn liền vào giá cán đứng sau Mà giữa các giácán đó không sảy ra hiện tượng chùn hoặt đứt kim loại cán Để đảm bảo quá trình cán diển ra liên tục thì thể tích kim loại
đi qua các giá cán cùng một lúc trong một đơn vị thời gian phảibằng nhau
So với dập , uốn thì việc cán tôn trên máy cán liên tục cónhững ưu điểm sau hơn như :
Năng suất cán cao
Chất lượng sản phẩm tốt , ít bị khuyết tại
Dễ cơ khí hóa và tự động hóa trong quá trình sản xuất
Nhược điểm :
Vốn đầu tư ban đầu lớn
Nhiều thiết bị phụ
Chiếm nhiều diện tích nhà xưởng
2.4.2.2 Nhu cầu sử dụng dây chuyền cán tôn sóng
Do nhu cầu sử dụng tôn ngày càng tăng và để giảm giáthành sản phẩm Chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng về màu sắc , vật liệu , độ dày và chiều dàicủa tôn Đòi hỏi các nhà sản xuất , kinh doanh hùn bán tôn phảitìm ra giải pháp tối ưu đáp ứng được yêu cầu đó và hiện naycác phân xưỡng cán tôn cũng được xây dựng một cách cơ bản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và nhucầu tấm lợp tôn nói riêng Hiện nay trên địa bàn thành phố ĐàNẵng đã có một số phân xưỡng cán tôn của các công ty và tưnhân hoạt động sản xuất như : Danatôn , Vinatôn , Các phânxưỡng cán tôn tư nhân ở đường Điện Biên Phủ , Thắng Lợi , 357.Các phân xưỡng này chủ yếu sử dụng các dây chuyền cán tôncó một hoặc hai tầng cán Chuyên cán tôn sóng vuông , sóngtròn , sóng ngói do Đài Loan hay TPHCM sản xuất
Tại thành phố Đà Nẵng , công ty điện chiếu sáng thànhphố cũng như nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng đã nguyên cứu , chếtạo dây chuyền cán tôn cung cấp cho thị trường và sản xuất tôn
Nước ta chưa sản xuất được các loại vật liệu làm tôn ,nên các phân xưởng cán tôn trên chủ yếu sử dụng dụng phôi
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 27
Trang 28liệu nhập từ các nước Nhật , Uïc , Đài Loan , Hàn Quốc phôiliệu là những tấm kim loại phẳng có chiều rộng từ 0,92mđến 1,22m Được sơn hay mạ sẵn và được quấn thành cuộnkhoản 5 tấn
Với nhu cầu thực tế hiện nay Cùng với sự hướng dẫncủa thầy Trần Hữu Huế, việc hướng đến đề tài thiết kế dâychuyền cán tôn sóng là vấn đè cần thiết vầ thực tế
PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÁN
TÔN SÓNG NGÓI
Cán tôn là quá trình làm biến dạng kim loại (uốn hình )
một cách liên tục giữa các cặp trục cán đứng yên liên tiếpnhau Từ đó sản phẩm được hình thành từ những tấm phẳngđược trải ra từ cuộn tôn Được cán liên tiếp qua nhiều trụccán Mà ở một trục cán được tạo sẳn biên dạng nên tạosóng dần dần , tiến đến hình dáng và tiết diện yêu cầu
Để thiết lập sơ đồ động của máy , ta dựa vào cánh bốtrí những con lăn hình sóng tôn , số lượng các cặp trục cán ,hệ thống truyền động
CHƯƠNG I.
PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1.1 THIẾT LẬP BIÊN DẠNG SÓNG TÔN
1.1.1 Xác định số sóng và kích thước sóng
Các dạng sóng tôn ngói thường gặp như sau :
Trang 29Việc lựa chọn số sóng tôn phụ thuộc vào nhiều yếu tốchiều rộng phôi tấm , hình dáng kích thước sóng tôn , chiềurộng tôn sau khi cán và nhu cầu sử dụng của mọi người Hiệnnay các loại tấm đang được sử dụng để cán tôn có chiềurộng : 1200mm , 1070mm , 1000mm, 914mm, 940mm Chiều dàythường từ 0,25 đến 0,5mm Với sóng ngói nhu cầu sử dụngkhông như sóng vuông Và phổ biến nhất sử dụng loại 5 sóngvới diện tích lợp hữu dụng là 750 mm và chiều rộng khi chưatạo sóng của nó là 914mm.
Các dạng sóng tôn trên được sử dụng phổ biến như nhau Muốn tạo thành hình sóng ngói , thì trước tiên qua liên tục các
lô cán tạo nên sóng dọc sau đó dùng đầu dập tạo bậc ngói ,các bậc có đọ cao thường lớn hơn 10mm Các bước ngói cóthể điều chỉnh được,theo yêu cầu thẩm mỹ .Sau tạo biêndạng sóng dọc thì đầu dập thực hiện hành trình dập theo
yêu cầu kích thước bước ngói
1.1.2 Cơ sở tính toán thiết kế biên dạng sóng tôn
Cần tìm ra qui luật và tuần tự tính toán thích hợp cho toànbộ các biên dạng.Bắt đầu từ việc xác định các thông số củabiến dạng sóng tôn.Tiến hành phân tích hai biên dạng sau:
+Biến dạng nhô cao
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 29 l1
R30
Trang 30Sau các lần cán ta được chiều cao a1 theo yêu cầu, bán kínhcong R không đổi , và tương ứng với chiều dài l1 (dây cung l1)
Từ hình vẽ, xét quan hệ giữa các thông số ta thấy như sau:
l1 30 42,8 50,75 55,5Đây là sóng tôn giữa , sau đó bố trí các lô cán cho các sóngnhô cao này ở hai bên , việc xác định các kích thước biên dạngcho các sóng loại này chỉ kéo tôn về 1 phía và cũng 4 lần cánnhư trên
+ Biên dạng sóng thấp xuống :
Tương tự từ hình vẽ ta có quan hệ giữa l1 và a1 như sau :
L2 = 2 2R−a2
Ta cũng chọn 4 lần cán để tạo thành biên dạng theo yêucầu và chọn các trị số a2 là 5mm, 10mm ,15mm ,20mm ta cóbảng sau :
Trang 31Đây là sóng hai bên của sóng giữa đã xét ở trên khi cán sóngnày Tôn kéo về một phía Tương tự xác định các sóng loạinày còn lại cũng gióng nhau và cũng 4 lần cán như trên
1.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY, PHÂN TÍCH CHỌN
PHƯƠNG ÁN
Có nhiều phương án thiết kế máy khác nhau Nhưng tùythuộc vào cách truyền động , sự phân bố biên dạng trên trụccán Khi cán sóng tôn gợn sóng này , hệ con lăn cán của cácsóng gần nhau phải liên tục Để đơn giản ta chỉ biểu diển cáccon lăn của các sóng cơ bản còn các sóng trung gian và con lăntrung gian thì ngầm hiểu
1.2.1.Phương án bố trí con lăn tạo sóng tôn trên truc cán.
Số lượng trục cán phụ thuộc vào cách bố trí con lăn tạo sóng trên trục cán Dựa vào thứ tự sóng tôn cần cán ta đưa ra các phương án bố trí con lăn cán trên trục và số trục cán sau
4 3 2
1 2122’ 2
1 2’
5 4 3 2 1 2’ 2 1 2’ 3|
5
4 4
3| 4’
Trang 322 1 2’
3 2 1 2’ 3|
3 2 1 2’ 2’
4
3 2’ 3’ 3|
3| 4’ 4’
5 4
3| 4’
5’ 5| 55|
5 4
Trang 336
43
1.2.2 Chọn phương án truyền động chính cho dây chuyền cán
Có hai phương án truyền động cho dây chuyền
- Phương án truyền động bằng dầu ép
- phương án truyền động bằng cơ khí
1.2.2.1 Truyền động bằng dầu ép
+ Ưu điểm :
- Có khả năng thực hiện chuyển động vô cấp cho chuyểnđộng chính , cũng như các chuyển động phụ để đảm bảo chosố vòng quay cho cơ cấu chấp hành
- Kích thước gọn nhẹ , trọng lượng và momen quán tínhnhỏ
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 33
Trang 34- Dể đảo chiều Chống quá tải
- Mức độ an toàn cao
- Dể dàng trong việc điều khiển tự động
- Tiện lợi cho việc bố trí các cơ cấu phụ
- Tránh ồn ào
+ Nhược điểm :
- Cấu tạo của bộ phận thủy lực phức tạp , đòi hỏichính xác nên khó chế tạo
- Giá thành cao
- Phụ thuộc vào chất lượng của dầu
1.2.2.2 Truyền động bằng cơ khí
- Điều kiện bôi trơn
- Bộ truyền gây ồn ào khi làm việc
- Kích thước trọng lượng lớn và cồng kềnh
-Có thể thay thế hướng chuyển động
-Có khả năng tự hảm
-Khuôn khổ , kích thước nhỏ
-Truyền đông êm , không tiếng ồn
Trang 35-Hiệu suất thấp , sử dụng vật liệu đắt tiền
1.2.3.2 Truyền động bằng xích :
Đặc điểm :
- Kích thước nhỏ gọn
- Chế tạo và lắp ráp phức tạp , thường xuyên phải bôitrơn , không có khả năng tự hảm
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 35
Trang 36- Dùng truyền động cho các trục với tỷ số truyền khôngđổi trong máy cán tôn
Vậy : Với các phương án trên đây , từ các ưu nhược điểmcủa nó Dựa vào nhiệm vụ thiết kế và mức độ ngày càngtự động hóa như hiện nay , để đạt được hiệu quả kinh tếcao và điều khiển dể dàng Ta chọn phương án truyền độngbằng thủy lực Yêu cầu đặt ra khi thiết kế là tạo nên sóngngói , nên cần phải có độ chính xác cao để tôn khi lợp không bịcong , vênh, vòm Do đó cần độ chính xác trong truyền động vàtính tự hảm của bộ truyền Nên chọn phương án cho hợpphần lực và bánh vít , trục vít
1.2.4 Chọn phương án truyền động cho hệ thống đầu dập tạo sóng ngang
Đầu dập tạo sóng ngang cần lực dập tương đối và saocho tôn qua cán tạo sóng dọc biến dạng từ từ không tạo ứngsuất làm mỏng tôn tại nơi dập Có các phương án truyền độngtạo lực dập sau :
1.2.4.1 Phương án tạo lực dập bằng vít me - bánh răng côn:
*Sơ đồ nguyên lý :
6 8
Trang 37-Động cơ (1) thông qua truyền đai (2) Cặp bánh răng nón (5),(6) làm trục vít quay dẩn động đầu dập (8) thực hiện hìnhthành dập hành trình lùi (đi lèn ) của đầu dập thực hiện khiđộng cơ đảo chiều
* Những ưu nhược điểm :
Ưu điểm :
- Tốc độ cao
- Đơn giản , dể chế tạo , bảo quản và sửa chửa
- tính tự hảm cao
Nhược đỉểm :
- Lực ép nhỏ
- Khó điều khiển tự động
- Thời gian thao tác lâu
1.2.4.2 Phương án tạo lực dập bằng Piston-xilanh thủy lực
* Sơ đồ nguyên lý :
1.Xi lanh 2 Pistông 3.Bàn trượt
4 Đầu dập 5 Bàn dập 6 Vanđiều chỉnh
* Nguyên lý hoạt động : Hành trình dập được thực hiệnkui dầu ép qua hệ van (6) vào buồng trên của xi lanh (2) ĐẩyPits ton (1) mang đầu dập (4) thực hiện quá trình dập
Khi thực hiện xong hành trình dập , van (6) thự hiện đổichiều đường dầu vào, đưa dầu vào buồng dưới xi lanh (2) vàđẩy pits ton (1) đi lên
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 37
3
541
Trang 38* Những ưu nhược điểm của phương án này
Ưu điểm :
- Tác động nhanh , có tính dàn hồi
- Điều chỉnh lực ép dể dàng bằng cách thay đổi dầu
- Các bộ phận chi tiết đòi hỏi chế tạo chính xác
1.2.4.3 Phương án tạo lực dập bằng thanh răng bánh răng :
* Sơ đồ nguyên lý
1 Thanh răng 2 Bánh răng
3 Đầu dập 4 Bàn dập
*Nguyên lý làm việc : Bánh răng (2) quay Dẩn động thanhrăng (1) chuyển động tịnh tiến mang đầu dập đi lên hoặcxuống và tạo lực dập
Trang 39- Khó tự động hóa
- Thời gian thao tác lớn
* Kết luận :Với khả năng ngày càng tự động hóa trong
nghầnh cơ khí qua phân tích các phương án trên đây Ta thấyphương tạo lực dập bằng hệ thống Pits ton xi lanh là thíchhợp hơn với khả năng điều khiển tự động cao Vậy chọnphương án tạo lực bằng pits ton xi lanh thủy lực
1.2.5 Chọn phương án truyền động tạo lực cắt
Độ dày của tôn sóng luôn nhỏ hơn 1mm Chiều ngang tôncần cắt lớn hơn 750 mm Do vậy hành trình của dao không lớnlắm , chọn dao cắt có lưởi dao dưới nằm ngang , lưởi dao trênnghiêng với lưởi dao dưới một góc 2 đến 6 độ lúc đó lực cắtgiảm đi đáng kể so với hai lưởi song song nhau Tôn mỏng nênkhông sợ bị cong vênh
Cũng giống như đầu dập , quá trình làm việc của dao cũng cóhành trình như vậy nhưng với chu kỳ cắt thấp hơn so với đầudập Do vậy để thuận lợi cho việc điều khiển tự động , bốtrí kết cấu và tận dụng những ưu điểm của phương ántruyền động bằng pistông xi lanh , ta cũng chọn hệ thống pitston xi lanh cho dao cắt
1.2.6 Nguyên lý chung về dây chuyền thiết kế
` SVTH : Đào Thanh Phương Trang 39
Trang 401.2.7 Sơ đồ nguyên lý toàn dây chuyền:
1.3 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CON LĂN CÁN
Muốn xác định kích thước của con lăn cán ta phải lựachọn đường kính danh nghĩa của các con lăn thông qua vận tốccủa sản phẩm khi đi qua dây chuyền Chọn vận tốc sản phẩmlà V = 0,25m/s
Đ/C DẦ U
BƠM DẦU