1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán quản trị: Chương 5 TS. Trần Quang Trung

8 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 266,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Ứng dụng của việc sử dụng thông tin thích hợp để ra QĐ 1 Quyết định kinh doanh ngắn hạn 3 Tại sao phải sử dụng thông tin thích hợp 2 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định NH TS..

Trang 1

Chương 5

THÔNG TIN THÍCH HỢP

CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Chương 4 nói gì?

4

Ứng dụng của việc

sử dụng thông tin

thích hợp để ra QĐ

1

Quyết định kinh

doanh ngắn hạn

3

Tại sao phải sử dụng thông tin thích hợp

2

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định NH

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

I Thông tin thích hợp cho việc ra QĐ

Quyết định kinh doanh ngắn hạn

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

Sự cần thiết phải sử dụng thông tin thích hợp

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Trang 2

1.1 Quyết định kinh doanh ngắn hạn

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Ra quyết định là một khâu chức năng trong quá trình quản lý

Lập kế hoạch

Thực hiện

Kiểm tra

1.1 Quyết định kinh doanh ngắn hạn

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Ra quyết định là việc làm mang tính thường xuyên trong quá

trình SXKD để lựa chọn phương án có lợi nhất

 Các tình huống ra quyết định điển hình trong ngắn hạn:

 Dừng hay tiếp tục sản xuất một mặt hàng

 Nên tự sản xuất hay mua ngoài một loại phụ tùng

 Nên nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt

 Kéo dài sản xuất đến khâu nào

 …

Quyết định KD ngắn hạn thường không đòi hỏi vốn đầu tư

lớn và liên quan đến một kỳ kế toán (<1 năm).

1.2 Tiêu chuẩn ra quyết định KD ngắn hạn

 Lợi nhuận (doanh thu cao nhất hoặc chi phí thấp nhất)

 Các tiêu chuẩn khác: vận dụng khi khó khăn trong xác định

DT, CP hoặc LN tương đương giữa các phương án

 Nguyên tắc lựa chọn: dựa trên phần chênh lệch của DT hoặc

CP ước tính

Chênh lệch về DT, CP được coi là thông tin thích hợp cho

việc ra quyết định

 Thông tin thích hợp phải thỏa mãn các điều kiện:

 Có sự sai khác giữa các phương án được lựa chọn

 Liên quan đến tương lai

Có những thông tin thích hợp trong trường hợp này nhưng

Trang 3

1.3 Phân tích thông tin thích hợp để ra QĐ

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Gồm 4 bước:

 Tập hợp tất cả các thông tin về doanh thu, chi phí liên

quan đến các phương án được xem xét

 Loại bỏ các chi phí không thể tránh được (chi phí chìm) ở

tất cả các phương án được xem xét

 Loại bỏ các khoản doanh thu, chi phí giống nhau ở các

phương án được xem xét

 Những khoản doanh thu, chi phí còn lại là thông tin thích

hợp để ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu

1.4 Mục đích của phân tích TT thích hợp

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Tại vì:

 Giảm thiểu được thời gian và chi phí cho việc thu thập,

tính toán, xử lý và trình bày thông tin

 Tránh được các sai sót đáng tiếc

 Trong nhiều trường hợp các thông tin sẵn có thường

không đủ để lập một báo cáo hoạt động dự kiến theo cách

hoàn chỉnh và đầy đủ

 Tận dụng thời cơ để ra quyết định nhanh chóng và chính

xác

II Các ứng dụng của sử dụng thông

tin thích hợp cho việc ra quyết định

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Trang 4

2.1 Quyết định loại bỏ sản phẩm hay không

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Ví dụ: Xem xét 3 loại SP chính của Công ty Giày Á châu, gồm:

giày thể thao, dép sandal, và dép siêu nhẹ Thông tin về DT, CP

của mỗi sản phẩm trong tháng 2/2011 như sau (ĐVT: tr.đ).

Chỉ tiêu Tổng Các sản phẩm

Giày Sandal Siêu nhẹ Doanh thu 2.500 1.250 750 500

Biến phí 1.050 500 250 300

Số dư đảm phí 1.450 750 500 200

Định phí 1.250 590 380 280

Lợi nhuận 200 160 120 (80)

2.1 Quyết định loại bỏ sản phẩm hay không

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Biết rằng:

 Lao động trực tiếp sản xuất nghỉ không lương nếu sản phẩm

bị loại bỏ

 Lao động bán hàng và cán bộ quản lý sẽ được bố trí vào các

công việc khác

 Nếu SP không được sản xuất thì CP quảng cáo sẽ không mất

 Các khoản định phí như dụng cụ, khấu hao TSCĐ, thuê kho và CP

quản lý chung đã được phân bổ từ trước nên DN vẫn phải gánh

chịu dù không tiếp tục sản xuất sản phẩm

2.1 Quyết định loại bỏ sản phẩm hay không

Giả sử loại bỏ dép siêu nhẹ:

Chỉ tiêu Định phí (Tr.đ) Không tránh

được Tránh được Tiền lương 80 80

Quảng cáo 65 65

Dụng cụ phân bổ 10 10

Khấu hao TSCĐ 25 25

Thuê nhà kho, cửa hàng 40 40

Chi phí quản lý chung 60 60

Công ty có nên loại bỏ sản phẩm dép siêu nhẹ???

Trang 5

2.2 Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Ví dụ: Công ty Giày Á châu hiện đang tự sản xuất 800.000 đôi đế

giày mỗi năm Bộ phận kế toán của công ty báo cáo tình hình chi

phí của việc sản xuất đế giày trong năm trước như sau:

Chỉ tiêu 1 đôi

(nđ) 800.000 đôi (nđ) Chi phí NVL trực tiếp 3,0 2.400.000

Chi phí nhân công trực tiếp 2,0 1.600.000

Biến phí sản xuất chung 0,5 400.000

Tiền lương chuyên gia 0,5 400.000

Khấu hao TSCĐ 2,5 2.000.000

Phân bổ CP chung của công ty 2,0 1.600.000

Cộng 10,5 8.400.000

2.2 Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Một nhà cung cấp bên ngoài đã chào hàng với công ty là sẽ đảm bảo cung cấp

đủ 800 nghìn đôi đế giày mỗi năm với chất lượng tương đương nhưng chỉ với

giá 9 nghìn đồng/đôi Công ty có nên dừng sản xuất đế giày để mua từ nhà cung

cấp này hay không?

Chỉ tiêu Mua ngoài Tự sản xuất

Chi phí NVL trực tiếp 0 2.400.000

Chi phí nhân công trực tiếp 0 1.600.000

Biến phí sản xuất chung 0 400.000

Tiền lương chuyên gia 0 400.000

Khấu hao TSCĐ

Phân bổ CP chung của công ty

Chi phí mua ngoài (800.000*9 ngđ) 7.200.000

Tổng chi phí 7.200.000 4.800.000

2.3 Quyết định nhận đơn đặt hàng đặc biệt

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Ví dụ: Công ty Giày Á châu hiện đang gặp khó khăn trong SX và mới

nhận được một đề nghị từ công ty Hunsan về việc sản xuất 1.000 đôi

giày thể thao với giá 177 ngàn đồng/đôi và hẹn sau 1 tháng phải giao

hàng Giá bán thông thường trên thị trường của loại giày này là 249

ngàn đồng/đôi và chi phí sản xuất của nó là 182 ngàn đồng/đôi, cụ thể

như sau:

 CP nguyên liệu trực tiếp : 86 ngđ

 CP lao động trực tiếp : 46 ngđ

Tỷ lệ biến phí trong chi phí SX chung là có là 40% Đơn đặt hàng này

không làm thay đổi các chi phí chung và chi phí cố định của công ty

 Lợi nhuận thuần của công ty sẽ như thế nào nếu chấp nhận đơn đặt

hàng này?

Trang 6

2.4 Quyết định sử dụng nguồn lực hạn chế

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Hạn chế một nguồn lực

Ví dụ: Có số liệu giả định về tình hình sản xuất bóng đèn của một

Công ty như sau:

Công ty nên tập trung sản xuất bóng tròn hay bóng

dài, tại sao?

2.4 Quyết định sử dụng nguồn lực hạn chế

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Hạn chế nhiều nguồn lực

Ví dụ: Công ty A chuyên sản xuất giày bào hộ lao động, hiện đang

sản xuất 2 loại sản phẩm chính là giày BHLĐ cho nam và nữ

Thông tin về sản xuất sản phẩm trong tháng của công ty như sau:

Chỉ tiêu Giày BHLĐ nam Giày BHLĐ nữ

Tổng số ca máy có thể huy động 100

Lượng nguyên liệu có thể thu mua 24.000

Số SP tính cho mỗi ca máy 600 900

Số nguyên liệu sử dụng/SP 0,5 0,4

Giá bán sản phẩm 50 40

Biến phí đơn vị 30 25

Lượng tiêu thụ tối đa 30.000

-Công ty nên sản xuất bao nhiêu cho mỗi loại sản phẩm?

2.4 Quyết định sử dụng nguồn lực hạn chế

 Hạn chế nhiều nguồn lực

Bước 1: Xác định hàm mục tiêu

Số dư đảm phí = ∑(Giá bán –CPBĐ đơn vị) * Số lượng  Max

Gọi X, Y là số lượng giày ủng BHLĐ của nam và nữ

 Số dư đảm phí = (50 – 30)X + (40 – 25)Y -> Max

Bước 2: Xác định các điều kiện ràng buộc (hạn chế)

Giờ máy: X/600 + Y/900 ≤ 100 (1)

Nguyên liệu: 0,5X + 0,4Y ≤ 24.000 (2)

Lượng bán: X ≤ 30.000 (3)

Trang 7

2.4 Quyết định sử dụng nguồn lực hạn chế

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Hạn chế nhiều nguồn lực

Bước 3: Xác định vùng sản xuất khả thi

30.000

48.000

60.000

x = 30.000 x/600 + y/500 = 100

0.5x + 0.4y = 24.000

2.4 Quyết định sử dụng nguồn lực hạn chế

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

 Hạn chế nhiều nguồn lực

Bước 4: Xác định điểm kết hợp sản xuất tối ưu

Điểm

kết hợp

SX

Số sản phẩm SX SDĐP = 20X + 15Y  max (ngđ)

2 30.000 0 600.000 0 600.000

3 30.000 22.500 600.000 337.500 937.500

4 24.000 30.000 480.000 450.000 930.000

5 0 50.000 0 750.000 750.000

2.5 Quyết định kéo dài SX đến khâu nào

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Ví dụ: Quy trình chế biến tại xưởng gỗ Hòa Bình như sau:

Nên kéo dài sản xuất đến khâu nào?

Dựa vào đâu để ra quyết định?

Trang 8

2.5 Quyết định kéo dài SX đến khâu nào

TS Trần Quang Trung - Khoa Kế toán và QTKD (HUA)

Ví dụ: Số liệu giả định về sản xuất sản phẩm tại xưởng gỗ Hòa

Bình như sau (ĐVT: triệu đồng):

Công ty có nên sản xuất tủ tường để bán thay vì bán gỗ thanh???

Ngày đăng: 21/01/2016, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm