1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

19 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 42,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các điều kiện như vậy, nội dung của dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng được lập trên cơ sở các nhân tố chung nhất mà không phân chia riêng cho từng loại.. Xác định s

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1 Nội dung công tác lập dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi trong dự án đầu tư gần đây nhất được quy định trong NĐ 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ Đối với doanh nghiệp xây dựng, nội dung của dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng có đặc thù riêng

Thông thường một đời máy ( tuổi thọ sử dụng thiết bị ) hay trong dự án đầu tư thường tính toán là thời gian hoàn vốn của thiết bị, phải được thực hiện thi công trên nhiều công trình khác nhau, trên các địa bàn khác nhau Mặt khác, đối với doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, trừ một số loại thiết bị đặc chủng, còn nói chung là các thiết bị đa năng, đồng thời các dự án đầu tư thường là được lập cho một tập hợp máy xây dựng Với các điều kiện như vậy, nội dung của dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng được lập trên cơ sở các nhân tố chung nhất mà không phân chia riêng cho từng loại

Những nội dung chính của dự án bao gồm :

1.1 Xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Xác định thị trường công việc cho cáca thiết bị dự kiến được đầu tư

Đây là nội dung quan trọng đầu tiên có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến mục tiêu và hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng

Trang 2

Việc xác định thị trường công việc càng chính xác bao nhiêu sẽ tạo tiền

đề cho việc quyết định lựa chọn phương án đầu tư hợp lý bấy nhiêu

Thị trường công việc có khả năng thực hiện bao gồm

 Các công trình đã ký hợp đồng đang triển khai

 Các công trình đang đấu thầu hoặc chuẩn bị được nhận thầu Đối với loại này, do chưa đủ nhân tố chắc chắn nên cần phải tiến hành phân tích, đánh giá khả năng thắng thầu, trên cơ sở đó xác định thị phần có thể nhất

 Các công trình dự kiến sẽ tham gia đấu thầu hoặc khi chỉ định thầu trong chiến lược sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn của doanh nghiệp

Trong thực tiễn việc tính toán thị phần công việc đòi hỏi rất công phu, tỷ

mỷ, dựa trên việc phân tích nhiều nhân tố có liên quan, đồng thời sử dụng tốt nhất công cụ dự báo Đây là nhân tố có nhiều rủi ro nhất cho việc quyết định đầu tư Việc xác định thời gian, tiến độ xây dựng, các yêu cầu về chất lượng xây dựng cũng vì vậy được phân chia theo từng thị trường công việc Đối với những công trình đã được xác định, việc tính toán rất thuận lợi trên cơ sở yêu cầu, hồ sơ của chủ công trình và kỹ sư

tư vấn

- Xác định số lượng, chủng loại thiết bị đầu tư

Thực tiễn là thời gian xây dựng các công trình giao thông và cơ sở hạ tầng thường dài Mặt khác một gói thầu xây dựng cơ sở hạ tầng lớn yêu cầu nhiều chủng loại thiết bị Xu hướng hiện nay trừ một số thiết bị đặc chủng được lập thành dự án riêng, còn nhìn chung về cơ bản một doanh nghiệp thành viên trực thuộc các Tổng công ty phải có đủ dây chuyền

Trang 3

thiết bị thi công, bao gồm cả thiết bị làm nền, móng, mặt đường, xe tải,

xe lu…Đối với cấp tổng công ty phải có nhiều dây chuyền thiết bị đồng

bộ để có thể triển khai một lúc nhiều công trình Vì vậy việc tính toán nhu cầu đầu tư cho từng thời kỳ, hay là xác định số lượng, chủng loại thiết bị trong dự án đầu tư phải dựa vào các căn cứ, trong đó căn cứ quan trọng nhất là việc lập bảng cân đối nhu cầu đầu tư thiết bị thi công Việc xác định nhu cầu đầu tư cần phải được dựa trên các cơ sở sau :

 Số lượng, chủng loại thiết bị hiện có cho từng loại thiết bị

 Nhu cầu đầu tư về số lượng, chủng loại cho từng loại thiết bị ( trên

cơ sở nghiên cứu thị trường xây dựng và căn cứ vào chỉ tiêu, năng suất thiết bị thi công và các phương án sử dụng máy )

Xác định số thiết bị cần đầu tư theo công thức :

M t

= M c

– ( M

hc

– M đ )

Trong đó :

M

t

: Số thiết bị cần đầu tư cho loại thiết bị thứ t M

c : Số thiết bị cần cho các công trình xây dựng của doanh nghiệp trong khoảng thời hạn khấu hao tính toán khi lập dự án

M

hc : Số thiết bị hiện có của loại thiết bị t

M

đ : Số thiết bị dự kiến đào thải bình quân trong kỳ của thiết bị thứ t

- Khả năng cung cấp máy xây dựng của thị trường bao gồm

 Các nguồn và các nước cung cấp thiết bị, chủng loại, mẫu mã máy

 Trình độ kỹ thuật, đặc tính sử dụng, hiệu quả kinh tế, giá cả

 Điều kiện mua bán và thanh toán

Trang 4

 Khả năng thuê thiết bị

- Các điều kiện thuận lợi và khó khăn

Bao gồm các vấn đề

 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thiết bị hoạt động (đường giao thông, điện, chất đốt, cơ sở sửa chữa, khả năng cung cấp phụ tùng thay thế…)

 Các điều kiện tự nhiên về thời tiết, địa chất, thuỷ văn, nhất là ở các công trường xây dựng dự kiến cho thiết bị thực hiện

 Các điều kiện về nguyên vật liệu xây dựng có liên quan đến thiết bị phải vận chuyển hay chế biến

Cuối cùng là kết luận sơ bộ về hiệu quả và sự cần thiết phải đầu tư

1.2 Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lựa chọn hình thức huy động vốn để tự kinh doanh hay liên doanh

- So sánh giữa phương án mua sắm và đi thuê

- So sánh giữa phương án cải tạo nâng cấp máy hiện có và mua mới

- So sánh giữa mua máy móc công nghệ nước ngoài và máy nội địa giữa các thị trường trong nước, nước ngoài với nhau

- So sánh giữa thiết bị cũ với thiết bị mới trên cơ sở lựa chọn đời thiết

bị phù hợp

- Lựa chọn giữa đấu thầu rộng rãi hay chào hàng cạnh tranh

1.3 Lựa chọn công suất, phương án sản phẩm, giải pháp kỹ thuật và công

nghệ của thiết bị

- Xác định công suất của thiết bị

Trang 5

Căn cứ để xác định công suất của thiết bị là tính chất và khối lượng công việc hàng năm của thiết bị phải thực hiện theo dự báo, khả năng cung cấp máy móc phù hợp với công suất định chọn, khả năng về vốn, tính toán hiệu quả kinh tế, trình độ tập trung và quy mô các công trường xây dựng theo dự báo ( nếu độ xa chuyên chở lớn, quy mô các công trường nhỏ và phân tán theo lãnh thổ thì máy có quy mô lớn không có lợi)

Các loại công suất của thiết bị dự kiến, bao gồm công suất tối dự án, công suất tính toán (có tính đến một độ an toàn nhất định của doanh thu hàng năm, sản lượng hoà vốn)

- Xác định phương án sản phẩm của thiết bị

 Lựa chọn thiết bị dự án năng hay thiết bị đặc chủng

 Khả năng thực hiện các công việc xây dựng với một chất lượng nhất định

 Công việc chính và phụ của thiết bị

 Thiết bị đầu tư mới hay đã qua sử dụng

- Xác định giải pháp kỹ thuật và công nghệ của thiết bị

 Xác định trình độ hiện đại của thiết bị phù hợp (nguyên lý tĩnh hay chấn động, cơ cấu thuỷ lực hau cơ cấu cơ học bình thường, cơ cấu di chuyển bánh xích hay bánh hơi, loại chất đốt, hoạt động liên tục hay chu

kỳ Thiết bị của các nước công nghệ tiên tiến hay các nước đang phát triển hoặc trong nước sản xuất…)

 Xác định công nghệ sử dụng thiết bị, bao gồm việc phối hợp giữa máy móc, con người và đối tượng lao động theo trình tự thời gian và không gian khi thực hiện công việc xây dựng

 Xác định một số chỉ tiêu cơ bản như: Mức độ tự động hóa, độ dài chu kỳ công nghệ, hệ số sử dụng nguyên liệu xuất phát, thế hệ kỹ thuật,

Trang 6

độ linh hoạt, chất lượng và phế phẩm, an toàn và cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường, độ bền chắc và độ tin cậy, mức độ nhiệt đới hoá…

 Xác định nhu cầu về thiết bị phục vụ và phụ tùng thay thế kèm theo khi tháo lắp và chuyên chở thiết bị

1.4 Dự báo các đặc điểm sử dụng thiết bị

Bao gồm các vấn đề

- Dự báo các loại công trường xây dựng mà thiết bị có thể tham gia khi thực hiện sau này, dựa trên các điều kiện tự nhiên của công trường và tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thiết bị

- Xác định loại quy mô công trường và độ xa chuyên chở thiết bị thi công đến công trường phù hợp nhất với loại thiết bị được đầu tư

- Xác định các yêu cầu kỹ thuật công nghệ thi công, các tiêu chuẩn về thiết bị do chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn yêu cầu trong hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu xây dựng giao thông đã có địa điểm hoặc chuẩn bị tham gia đấu thầu

1.5 Phương án tổ chức quản lý và lao động phục vụ thiết bị

Bao gồm các vấn đề chủ yếu sau

- Xác định hình thức tổ chức sử dụng thiết bị (chuyên môn hoá hay sử dụng hỗn hợp, sử dụng phân tán hay tập trung), nghiên cứu về bộ máy quản lý nếu có…

- Xác định biên chế công nhân vận hành máy và nhu cầu lao động khi tháo lắp hoặc di chuyển thiết bị

Trang 7

1.6 Phân tích đánh giá tài chính, kinh tế – xã hội của dự án

- Xác định các số liệu để phân tích, đánh giá dự án

Các số liệu chính gồm có

 Vốn đầu tư mua sắm, tuổi thọ hay thời hạn khấu hao và dự kiến giá trị thu hồi khi đào thải máy

 Xác định một số vốn lưu động cần thiết để máy hoạt động, chủ yếu

là dự trữ phụ tùng thay thế và nhiên liệu

 Chi phí sử dụng máy hàng năm dựa trên khối lượng công việc xây dựng của máy dự kiến

 Chi phí vận hành máy hàng năm (không tính khấu hao)

 Doanh thu hàng năm của máy

 Khấu hao cơ bản và các khoản trừ dần

 Tiến độ vay vốn, trả nợ gốc và lãi

 Tiền nộp thuế và lệ phí hàng năm

 Xác định hiệu số giữa doanh thu và chi phí vận hành không có khấu hao

 Xác định suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận được

 Lập dòng tiền (CFi) của dự án

- Phân tích tài chính dự án

Phân tích tài chính là chủ yếu phân tích xem khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu tư cũng như sự cân bằng tài chính của một doanh nghiệp chịu trách nhiệm chính của dự án Phân tích tài chính là bước chuẩn bị cho phân tích kinh tế Thông thường được tiến hành theo hai bước : sơ bộ và chi tiết

Trang 8

Phân tích tài chính sơ bộ

Có các nội dung chính sau

 Phân tích các khoản thu được bằng tiền như doanh thu, tiền cho thuê, các khoản thu khác…

 Phân tích các khoản chi phí tính được bằng tiền của dự án như : Giá mua thiết bị, chi phí giao dịch, chi phí trong khâu sử dụng…

 Lựa chọn lãi suất (r) và năm cơ bản

 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả

 Phân tích độ nhạy của dự án, thực chất là tính tới các rủi ro thường gặp như rủi ro kỹ thuật ( thiếu thông tin để phân tích trình độ kỹ thuật của thiết bị, lựa chọn thiết bị không chính xác…), rủi ro kinh tế ( lạm phát tăng làm tăng giá thiết bị, lãi suất tăng…), rủi ro thương mai (không trúng thầu, giảm khách hàng, dự báo không chính xác nhu cầu…)

Phân tích tài chính chi tiết

Được tiến hành ở bước lập báo cáo khả thi

Nội dung được phân tích theo những tiêu chí như ở bước phân tích sơ bộ nhưng mức độ chi tiết và chính xác cao hơn Ngoài ra còn làm rõ hơn

 Xác định dòng tiền trước khi nộp thuế và trả nợ

 Xác định dòng tiền sau khi nộp thuế và trả nợ (cả vốn lẫn lãi)

Các chỉ tiêu hiệu quả trong phân tích tài chính

Bao gồm một số chỉ tiêu cơ bản sau

 Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án (NPV)

Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ dần các khoản chi phí của cả đời dự án Chỉ tiêu này không chỉ bao gồm tổng lợi

Trang 9

nhuận thuần hàng năm của cả đời dự án mà còn bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối đời dự án và các khoản thu hồi khác

Nó được xác định theo công thức :

i 0 i 0

Trong đó :

Bi : Khoản thu của năm i (doanh thu thuần năm i, giá trị thanh lý tài sản

cố định, vốn lưu động bỏ ra ban đầu và được thu về cuối đời dự án)

Ci : Khoản chi phí năm i (không bao gồm khấu hao)

n : Số năm hoạt động của đời dự án

r : Tỷ suất chiết khấu được chọn

 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu

để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là :

=

IRR cho biết mức lãi suất mà dự án có thể đạt được Dự án được chấp nhận khi IRR>r giới hạn Dự án không được chấp nhận khi IRR< r giới hạn Trong đó r giới hạn có thể là mức lãi suất đi vay nếu dự án đi vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu

dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư

Trang 10

 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần hàng năm

Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định như sau

- Phương pháp cộng dồn

T

0 i

i 1

=

Trong đó:

T: Năm thu hồi vốn đầu tư;

(W + D)

i: là khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao năm i

Iv

0

là tổng vốn đầu tư ban đầu

- Phương pháp trừ dần :

Iv

T - (W + Đ)

T → ≤ 0 Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tài chính dự án đầu tư còn có thể xem xét các chỉ tiêu khác như Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C), điểm hoà vốn

và các chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư

1.7 Phân tích kinh tế – xã hội của dự án đầu tư

Nội dung chính bao gồm

- Xác định ảnh hưởng của dự án đối với bản thân doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Xác định lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế của dự án

Trang 11

Trong thực tế, người ta thường áp dụng phương pháp dự án chỉ tiêu để phân tích kinh tế – xã hội của dự án Đây là phương pháp mà các chỉ tiêu được sử dụng có thể không định lượng được bằng tiền Các chỉ tiêu đó có thể được phân nhóm thành

 Các chỉ tiêu về mặt kinh tế

 Các chỉ tiêu về mặt môi trường

 Các chỉ tiêu về mặt văn hoá - xã hội

Ngoài ra còn có những chỉ tiêu khác cần phân tích do yêu cầu của chủ đầu tư Đối với doanh nghiệp xây dựng, một số chỉ tiêu được dùng như : Mức độ tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu, tăng khả năng thắng thầu, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao thu nhập…

Để đánh giá mức độ tác động của các chỉ tiêu, người ta có thể dùng cách cho điểm với xác định trọng số của từng loại chỉ tiêu Xác định thang điểm 10 (hoặc 100), xác định tiêu chuẩn để cho điểm Phương án được lựa chọn là phương án có tổng điểm cao nhất

2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư đôỉ mới công nghệ và thiết bị xây dựng

Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau

2.1 Quản lý thời gian

Đối với dự án đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị xây dựng, việc quản

lý được thực hiện trên hai giai đoạn

Ngày đăng: 21/01/2016, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w