1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh châu, thành phố châu đốc, tỉnh an giang, năm 2014

33 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 86,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như phụ nữ trong cả nước, phụ nữ ở an giangcũng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc CNH - HĐH đất nước điển hình là phụ nữ ở nữ xã Vĩnh Châu trong xây dựng nông thôn mới cũng nh

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề

- Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằm thựchiện đường lối CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Có nhiều yếu tố tác độngđến sự thành công của việc xây dựng nông thôn mới, trong đó lực lượng lao động ở nôngthôn là một nhân tố quan trọng

- Thực tế đó cho thấy phụ nữ là lao động chính ở nông thôn hiện nay Theo số liệu điều tra,

ở nước ta hiện nay trong gần 80% phụ nữ của khu vực nông thôn thì có đến 58% hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp Phụ nữ nông thôn Việt Nam là một chủ thể quan trọng manglại thu nhập chính cho gia đình Họ không chỉ là người lao động chính mà còn là người gópphần sản xuất ra phần lớn nông phẩm Cũng như phụ nữ trong cả nước, phụ nữ ở an giangcũng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc CNH - HĐH đất nước điển hình là phụ nữ ở

nữ xã Vĩnh Châu trong xây dựng nông thôn mới cũng như tìm ra những rào cản giúp họphát huy tiềm xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang trong chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 thì phụ nữ xã Vĩnh Châucũng góp phần tăng thu nhập ở địa phương và hộ gia đình từ đó đạt được tiêu chí 10 (thunhập) trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới Nhằm đánh giá vai trò của phụ nữ xãVĩnh Châu trong xây dựng nông thôn mới cũng như tìm ra nhưng rào cản giúp họ phát huytiềm năng sáng tạo to lớn của mình Khi phụ nữ đã làm tốt vai trò của mình sẽ có sức lantỏa và lôi cuốn được những lực lượng và nguồn lực khác trong xã hội tạo ra sức mạnh tổnghợp để hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Do đó chúngtôi chon đề tài “Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xâydựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, năm 2014”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 2

- Đánh giá sự tham gia của phụ nữ xã Vĩnh Châu vào các hoạt động sản xuất tăng thu nhậptrong địa phương để nâng cao vị trí vai trò của mình.

- Đưa ra giải pháp nhằm tháo gở khó khăn của phụ nữ trong quá trình thực hiện tiêu chí xãVĩnh Châu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ trên địa bàn xã Vĩnh Châu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thunhập) về xây dựng nông thôn mới

- Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại 2 ấp đó là ấp Phú Thuận và ấp Phú

Mỹ tại xã Vĩnh Châu Hộ được đại diện nghiên cứu là các hộ trồng lúa

- Về thời gian nghiên cứu: 9 tháng đầu năm 2014

Trang 3

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Khái niệm giới tính và giới

2.1.1 Giới

chỉ sự khác biệt về xã hội và quan hệ (về quyền lực ) giữa trẻ em trai và trẻ em gái, giữaphụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong một nền văn hóa, giữa cácnền văn hóa và thay đổi theo thời gian Sự khác biệt này được nhận thấy sự khác biệt trongvai trò, trách nhiệm nhu cầu, khó khăn thuận lợi của các giới tính (Tổ Chức Lao ĐộngQuốc Tế, 2002)

2.1.2 Giới tính

- Giới tính chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam giới và nữ giới mang tính toàn cầu vàkhông thay đổi

- Các đặc trưng của giới tính bị quy định và hoạt đông theo các cơ chế tự nhiên, di truyền

ví dụ người nào có cặp nhiểm sắc thể giới tính XX thì thuộc về nữ giới, người nào có cặpnhiễm sắc thể XY thuộc về nam giới

- Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra trứng, mang thai, sinh con và cho con búbằng bầu sửa mẹ nam giới có chức năng tạo ra tinh trùng Về mặt sinh lý học nữ giới khácvới nam giới (Tổ Chức Lao Động Quốc Tế, 2002)

2.2 Bình đẳng giới

- Bình đẳng giới được hiểu nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau, cùng được côngnhận và có vị thế bình đẳng trong xã hội

- Bình đẳng giới không đơn thuần chỉ là việc phụ nữ có nhiều vai trò giống nam giới hơn

mà còn là nam giới cũng sẽ có nhiều vai trò giống phụ nữ hơn.(Trần Thị Vân Anh, khôngngày tháng)

2.3 Giới và vấn đề thu nhập

2.3.1 Thu nhập: Thu nhập là số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ mà một cá nhân, công

ty hay một nền kinh tế nhận trong một khoảng thời gian nhất định (quý, tháng, năm)

2.3.2 Vai trò của phụ nữ trong thu nhập gia đình

2.3.2.1 Nguồn thu nhập của gia đình

Trang 4

- Tiền phúc lợi: Do cơ quan, trường học… chi cho cán bộ viên chức trong những dịp lễ tết,thăm hỏi, hiếu hỉ… từ quỹ phúc lợi.

- Tiền bán sản phẩm

- Tiền lãi tiết kiệm

* Thu nhập bằng hiện vật: Tùy từng địa phương mà có mỗi hình thức thu nhập riêng phù

hợp với điều kiện khí hậu, địa hình

2.3.2 Đặc điểm thu nhập của hộ nông dân

Thu nhập, đời sống của nông dân còn thấp và tăng chậm so với dân cư thành thị.Nông hộ chủ yếu sống ở nông thôn, nơi có nhiều điều kiện khó khăn như cơ sở hạ tầng,trình độ dân trí thấp, dân trí tăng nhanh và thiếu việc làm Theo thống kê của Tổng cụcthống kê Việt Nam thì khoảng cách về thu nhập bình quân của một người 1 tháng giữa dân

cư thành thị và dân cư nông thôn có xu hướng gia tăng năm 1993 là 2 lần, năm 1994 tănglên 2,55 lần, năm 1995 là 2,63 lần, năm 1996 là 2,7 lần, năm 1999 là 3,7 lần, năm 2001 là

4 lần đến 2003 giảm xuống nhưng vẫn ở mức 2,3 lần

Nguồn thu nhập của hộ nông dân phong phú đa dạng: hoạt động sản xuất kinhdoanh của hộ nông dân bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản xuất phi nôngnghiệp trong nông hộ: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh, buôn bán,tiểu thủ công nghiệp, làm thuê, xuất khẩu lao động…

Thu nhập của nông hộ vẫn chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp

Thu nhập của hộ nông dân không đều do mỗi vùng có 1 nguồn tài nguyên, điềukiện kinh tế, xã hội, môi trường, tổ chức quản lý khác nhau Sự đa dạng về quy mô và trình

độ phát triển đã tạo ra sự khai thác nguồn lực không đồng đều giữa các hộ nông dân trongvùng Những hộ biết tận dụng mọi khả năng sẵn có, biết học hỏi kinh nghiệm và có khảnăng đầu tư sẽ đem lại hiệu quả cao và thu nhập cao, ngược lại

Thu nhập của hộ nông dân chưa loại trừ hết chi phí sản xuất Trong nông hộ thunhập không chỉ là lợi nhuận kinh doanh mà nó bao gồm cả chi phí lao động gia đình.Nguồn lao động sử dụng 1 cách linh hoạt một người có thể làm được nhiều công việc, tuỳtheo thời vụ, công việc mà sắp xếp nên khó tính chi phí lao động của gia đình

2.3.3 Vai trò đóng góp kinh tế của phụ nữ đối với gia đình

Chức năng kinh tế là một chức năng đặc biệt và quan trọng nhất ở thiết chế giađình Người phụ nữ có đặc trưng về sinh học: là mẹ, là vợ, họ đảm trách các công việcthường nhật của gia đinh, tuy nhiên họ cũng còn phải đóng góp thu nhập vào kinh tế gia

Trang 5

đình Có quan điểm cho rằng công việc nhà là công việc “đương nhiên” của phụ nữ Tuynhiên chúng ta biết rằng sự phân công lao động theo giới là một sản phẩm xã hội Ph.ăng-ghen trong tác phẩm nổi tiếng Nguồn gốc của gia đình của chế độ tư hữu và của nhà nước,khi nói về sự phân công lao động theo giới trong thời kỳ bộ lạc đã cho rằng: “ Sự phâncông lao động là hoàn toàn có tính chất tự nhiên, nó chỉ tồn tại giữa nam và nữ Đàn ông điđánh giặc, đi săn bắt và đánh cá, tìm nguyên liệu dùng làm thức ăn và kiếm những công cụcần thiết cho việc đó Đàn bà chăm sóc việc nhà, chuẩn bị cái ăn và cái mặc, họ làm bếp vàmay vá ( trích nguồn Các Mác và Ph.ăng-ghen, 1984:243 ) Trong kết quả điều tra gia đìnhViệt Nam năm 2006, quan niệm mức độ hài lòng về hôn nhân của người phụ nữ cũng nhấnmạnh tới chức năng kinh tế của bất hoà về ứng xử và dẫn đến rạn nứt gia đình Có đến46,1% đưa ra lý do khó khăn về kinh tế khi được hỏi về nguyên nhân dẫn tới bất hoà tronggia đình ( trích nguồn Bộ văn hoá thể dục thể thao và du lịch, Tổng cục thống kê, Viện giađình và giới, Unicef 2008) (Nguồn: Tạp chí nghiên cứu giới và gia đình số 4 năm 2010).

Quyền quyết định của người phụ nữ trong gia đình cũng ngày càng được tăng lên

Có nhiều người vợ quyết định cùng chồng những công việc quan trọng trong gia đình.Trong “Kết quả điều tra gia đình năm 2006” cho thấy đến 53% số phụ nữ ở thành thị đứngtên một giấy tờ đăng ký sản xuất kinh doanh ( trích nguồn Bộ văn hoá thể dục thể thao và

du lịch, Tổng cục thống kê, Viện gia đình và giới, Unicef 2008 )

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

Giáo dục - đào tạo: Vẫn còn những thách thức lớn trong công tác giáo dục và pháttriển nguồn nhân lực ở khu vực miền núi, vùng nông thôn, sự chệnh lệch về giới trong tỷ

lệ học sinh đến trường cao hơn những vùng khác, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số.Mặc dù đã có nhiều cố gắng lớn về đào tạo cho dân số nông thôn, trình độ chuyên môn vàtrình độ kỹ thuật của họ vẫn còn ở mức thấp Năm 2002, cứ 100 dân số nữ từ 15 tuổi trởlên thì có 25,5 người tốt nghiệp tiểu học, 25,8 người tốt nghiệp THCS và 9,4 người tốtnghiệp THPT; các tỷ lệ tương ứng ở dân số nam là 27,3; 29,5 và 12 Bậc trung học chuyênnghiệp không có sự khác biệt lớn, nữ đạt 2,9% và nam 2,8%; bậc cao đẳng và đại học nữđạt 2,7% và nam đạt 4,2% Riêng bậc trên đại học, tỷ lệ nữ thấp hơn 3 lần so với nam, cụthể nữ đạt 0,04% và nam 0,13% ( Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam vàTổng cục Thống kê, 2004) Lao động và việc làm: Về ngành nghề lao động, thống kê chothấy lao động nữ có xu hướng tập trung lao động ở các ngành nông nghiệp và dịch vụ,trong khi lao động nam lại tập trung cao ở ngành thuỷ sản và xây dựng

Trang 6

Trình độ chuyên môn, phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và giáodục đào tạo, thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, điều kiện đểnâng cao chuyên môn ít hơn nam giới Có số liệu cho thấy lao động nữ qua đào tạo chỉbằng 30% so với lao động nam Bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý nhà nước đối với nữ cũng

chỉ chiếm tỷ lệ 30% (Nguyễn Thu Linh, 2009) Do đó trong đa số trường hợp lao động nữ

không có trình độ chuyên môn cao bằng nam giới nên dễ dẫn đến chênh lệch trong thunhập so với nam giới

Vùng địa lý: Hoạt động kinh tế là cao nhất ở Tây Bắc, đạt 80%, tiếp theo là TâyNguyên, đạt 78% Tỷ lệ nữ tham gia hoạt sđộng Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động kinh tế ởnước ta duy trì ở mức cao, năm 2003, tỷ lệ này ở nữ là 68,5%, còn ở nam là 75,8% Giữacác vùng có sự khác biệt lớn về tỷ lệ nữ tham gia hoạt động kinh tế Năm 2003, tỷ lệ nữkinh tế thấp nhất được ghi nhận ở Đông Nam Bộ, đạt 60%, theo sau là đồng bằng sôngCửu Long, đạt 64% Đặc biệt, đây cũng là hai vùng có mức chênh lệch lớn nhất về tỷ lệ

tham gia hoạt động kinh tế của nam và nữ (Visocialword/nd).

Nếu phân biệt theo khu vực thành thị và nông thôn thì tỷ lệ có việc làm thường xuyên ởthành thị thấp hơn ở nông thôn Năm 2003, tỷ lệ nữ ở thành thị có việc làm thường xuyên

là 94,5% còn ở nông thôn là 95,8%; các tỷ lệ tưng ứng ở nam là 95,8% và 96,3% Trongthời kỳ 2000-2003, trong khi tỷ lệ thất nghiệp của nam có xu hướng giảm thì tỷ lệ thấtnghiệp nữ tăng lên, năm 2003, tỷ lệ thất nghiệp của nữ là 6,9%, còn tỷ lệ thất nghiệp củanam là 4,4% (Visocialword/nd)

Chính sách liên quan đến thu nhập và vấn đề giới: Bình đẳng giới trong lĩnh vựclao động có nghĩa là bình đẳng về quyền, trách nhiệm, cơ hội, đối xử và đánh giá đối vớimỗi người không phân biệt giới tính của họ về pháp lý Việt Nam đã quy định sự bình đẳnggiữa phụ nữ và nam giới tại điều 24 Hiến pháp Việt Nam khuyến khích cho doanh nghiệp

sử dụng đông lao động nữ như tín dụng ưu đãi, giảm thuế và cải thiện điều kiện việc làmcho lao động nữ Đào tạo và chuyển lao động nữ đang làm các công việc độc hại nguyhiểm có hại cho việc sinh con và chăm sóc con cái của phụ nữ sang các công việc khác phùhợp hơn,cải thiện điều kiện lao động và giảm thời gian làm việc

Tuy nhiên, còn có những yếu tố hạn chế phụ nữ tham gia vào lĩnh vực việc làmchính thức và hưởng lợi một cách bình đẳng từ việc làm So với mức độ phát triển của đấtnước thì Việt Nam có nhiều chính sách lao động "bảo vệ" cho lao động nữ như chính sách

Trang 7

phúc lợi hưu trí, sinh đẻ, hạn chế hoặc cấm phụ nữ làm các công việc nặng nhọc, nguyhiểm

Nhóm các yếu tố khác: Tình trạng sức khoẻ có quan hệ với thời gian lao động, khốilượng và chất lượng công việc thực hiện nên nó có quan hệ tỷ lệ thuận đối với thu nhập củangười lao động

Xây dựng chiến lược thúc đẩy bình đẳng giới là nhiệm vụ đầy thách thức Giáodục, chuyên môn và đào tạo, là những nhu cầu cần hướng tới của một nền kinh tế và một

xã phát triển Bên cạnh đó, nâng cao hiểu biết tiến bộ về giới là một điều kiện tiên quyếtquan trọng đối với nhiều ưu tiên chính sách Bởi các chiến lược để thúc đẩy bình đẳng giớiphải giải quyết những ý tưởng và định kiến lâu nay về quan hệ giới và chuẩn mực của nữgiới và nam giới trong xã hội

2.4 Khái niệm nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn

được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

(Trích Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)

- Khái niệm mô hình nông thôn mới:

Mô hình nông thôn mới là mô hình được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu pháttriển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhấttrên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứađựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Là tổng thể nhữngđặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêucầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng sovới mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt (Tạp chí cộngsản, 2008)

2.5 Nội dung tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Theo Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể

về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm

2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư

Trang 8

xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020;

Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã đượcnhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn,xóm cơ bản cứng hóa);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt

và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm

 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;

b) Nội dung:

Trang 9

- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;

- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;

- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp;

- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làngmột sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệpvào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Giảm nghèo và an sinh xã hội

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015

có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh

tế ở nông thôn

Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo,

đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

Trang 10

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế,

đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến

2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạtchuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểminternet đạt chuẩn;

Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo

cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở

và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trườngsinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạtchuẩn;

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015

có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêucầu xây dựng nông thôn mới;

Trang 11

- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủtiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệthống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015

có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

2.6 Thực trạng vai trò của phụ nữ ở nông thôn

Trong quá trình CNH, HĐH diễn ra mạnh mẽ ở nước ta hiện nay, khi mà đa số namgiới và phụ nữ trẻ, khỏe, có trình độ học vấn đều đi tìm kiếm việc làm ở các thị trường laođộng ngoài nông thôn, thì ở nông thôn, mặc dù đội ngũ lao động cơ bản là lao động nữ vàvới chất lượng không cao nhưng họ có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sốngkinh tế, xã hội nông thôn Điều này được thể hiện cụ thể: Phụ nữ đang là lực lượng đôngđảo nhất trong cơ cấu dân cư và cơ cấu lao động nông thôn; lao động nữ có vị trí trung tâm

và đóng vai trò quyết định trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, cộng đồng ở nhiềuvùng nông thôn; phụ nữ là người đảm nhiệm hầu như toàn bộ công việc nội trợ gia đình,nuôi con cái và chăm sóc người già, người ốm ở các gia đình; là người quản lý thực tế cácnguồn lực gia đình, có vai trò quan trọng cùng với chồng quyết định các đầu tư, chi tiêulớn trong sản xuất, kinh doanh, trong xây dựng nhà cửa và mua sắm các tiện nghi sinh hoạtđắt tiền của gia đình; là lực lượng chủ yếu trong các lĩnh vực hoạt động giáo dục, y tế, vănhóa, tuyên truyền, lãnh đạo, quản lý cộng đồng; phụ nữ nông thôn vừa đóng vai trò xâydựng, đào tạo nguồn nhân lực mới vừa là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia vào quá trìnhbiến đổi cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu kinh tế - xã hội

Trang 12

nông thôn Vì vậy, có thể khẳng định họ là một chủ thể quan trọng tích cực thúc đẩy quátrình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.(Theo Nguyễn Linh Khiếu, 2011)

2.7 Vị trí vai trò của phụ nữ trong xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằmthực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Cónhiều yếu tố tác động đến sự thành công của việc xây dựng nông thôn mới, trong đó lựclượng lao động ở nông thôn là một nhân tố quan trọng Một thực tế đang đặt ra hiện nay làcùng với quá trình đô thị hóa thì xu hướng lao động chuyển từ nông thôn ra thành thị nênlực lượng lao động chính ở khu vực này còn lại chủ yếu là phụ nữ Chính vì vậy, phụ nữnông thôn nước ta có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nóichung và việc xây dựng nông thôn mới nói riêng

Thực tế đó cho thấy phụ nữ là lao động chính ở nông thôn hiện nay Theo số liệuđiều tra, ở nước ta hiện nay trong gần 80% phụ nữ của khu vực nông thôn thì có đến 58%hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Phụ nữ nông thôn Việt Nam là một chủ thể quantrọng mang lại thu nhập chính cho gia đình Họ không chỉ là người lao động chính mà còn

là người góp phần sản xuất ra phần lớn nông phẩm

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí đặt ra,một mặt đòi hỏi phải tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, mặt khác phải có sựgắn kết chặt chẽ giữa chính quyền, đoàn thể đặc biệt là Hội phụ nữ nhằm khơi dậy và pháthuy mọi tiềm năng to lớn của lao động nữ ở nông thôn Chính phụ nữ là lực lượng đôngđảo góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo bộ mặt nông thôn và xây dựng đời sốngmới thông qua việc triển khai thực hiện các phong trào: Phụ nữ sản xuất kinh doanh giỏi,xóa đói giảm nghèo lồng ghép chặt chẽ trong việc thực hiện cuộc vận động “Xây dựng giađình văn hóa” chống bạo lực gia đình, chống buôn bán phụ nữ trẻ em

Bên cạnh đó phụ nữ còn tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao vàonhững dịp lễ tết, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho phụ nữ nông thôn Phụ nữ làngười góp phần tích cực trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nướcnhư: “Gia đình không sinh con thứ 3”, “nuôi con khỏe, dạy con ngoan”, “Gia đình không

có người thân phạm tội và mắc tệ nạn xã hội”,… Họ là người đảm bảo cuộc sống gia đình

ấm no, hạnh phúc, bền vững và an toàn cho mọi thành viên trong gia đình

Ngoài ra, phụ nữ còn có vai trò quan trọng trong việc chăm lo đời sống văn hóatinh thần cho gia đình góp phần giáo dục nhân cách trẻ em, xây dựng gia đình hòa thuận,hạnh phúc Ngoài thiên chức làm mẹ, làm vợ, làm dâu; phụ nữ nông thôn là một lực lượng

xã hội thực sự quan trọng trở thành chỗ dựa vững chắc cho sự phát triển kinh tế - văn hóa

xã hội ở nông thôn Chính vì lẽ đó cần có những định hướng và biện pháp tích cực để phát

Trang 13

huy vai trò của phụ nữ nông thôn trong xây dựng nông thôn mới (Nguyễn thị như quỳnh,không ngày tháng).

2.8 Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và Việt Nam

2.8.1 Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới Tại Châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương

Trung bình một tuần phụ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12 – 13 giờ và có ít thời giannghỉ ngơi hơn Hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ được trả công ít hơn nam giới chocùng một loại công việc Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50% - 90% thu nhập của namgiới Báo cáo Bridge số 56 (năm 2000)

Phụ nữ chiếm một tỷ trong lớn trong lực lượng lao động: tỷ lệ nữ tham gia hoạt

động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao Một số tài liệu thống kê sau đây sẽ chứng minhcho nhận định đó:

Bangladesh: Có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao đóng so với 82,5%nam giới Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phự nữ thành thị( 28,9%) Theonhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều nhất ở độ tuổi 30 – 49, tiếp đó là cácnhóm tuổi 25 – 29, 50 – 54 Đáng chú ý rằng, gần 61% phụ nữ nông thôn ở độ tuổi 60 – 64vẫn tham gia lực lượng lao động, cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi Đặcbiệt phụ nữ nông thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lượng lao động (Nguyễn VânChi, 2007)

Trung Quốc: Nhóm tuổi phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao nhất từ 20 – 29tuổi, tiếp đó là nhóm tuổi 30 – 39, và giảm dần theo nhóm tuổi cao hơn Giống như ởBangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60 – 64 vẫn còn 32,53% tham gialực lượng lao đông, con số này cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi (NguyễnVân Chi, 2007)

Trình độ chuyên môn kỷ thuật thấp: Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỷ thuật của

lao động nữ nông thôn ở các nước đang phát triển còn rất thấp Ở các nước đang phát triểncho đến nay có tới 31,6% lao động nữ không được học hành, 5,2% mới chỉ học xong phổthông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai Vì có ít điều kiện học hành nên những người nữ nàykhông có điều kiện tiếp cận một cách bài bản với các kiến thức về công nghệ trồng trọt vàchăn nuôi theo phương thức tiên tiến, những kiến thức của họ có được chủ yếu là do tự học

từ họ hàng, bạn bè hay từ kinh nghiệm của người thân của mình Một hạn chế lớn là nhữngloại kinh nghiệm được truyền đạt theo phương pháp này thường ít khi làm thay đổ được

mô hình, cách thức sản xuất của họ (Nguyễn Vân Chi, 2007)

Trang 14

Bất bình đẳng giới mang tính phổ biến: Bất bình đẳng giới hầu hết các nước đang

phát triển Điều đó trước hết bắt nguồn từ tình trạng phụ nữ có trình độ học vấn thấp Mộtnguyên nhân khác không kém phần quan trọng là những định kiến xã hội không coi trọngphụ nữ đã được hình thành ở hầu hết các nước đang phát triển Do vậy, ngay cả khi phụ nữ

có bằng cấp cao và kỷ thuật tốt thì những công việc họ làm vẫn không được nghi nhận mộtcách xứng đáng

Đấu tranh để đạt được sự bình đẳng thực sự giữa nam và nữ trong xã hội ta nóiriêng và trên thế giới nói chung là vấn đề lâu dài và còn nhiều khó khăn, thử thách Đây làcuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và lạc hậu Đất nước ta hàng ngàn nămphong kiến, tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộphận dân chúng, nhất là ở những vùng, miền có nặng nề hủ tục lạc hậu…Ngay tại cán bộ,ngành và những đơn vị hành chính, kinh tế lớn, vấn đề bình đẵng giới vẫn còn gặp nhiềukhó khăn nhất định Việc bồi dưỡng phát triển cán bô nữ có lúc, có nơi còn bị hạn chế, một

số đơn vị kinh tế thậm chí không muốn nhận lao động nữ… Như vậy, mặc dù đã đạt đượcnhững thành quả nhất định nhưng vấn đề bình đẳng về giới vẫn còn những bất cập màchúng ta còn phải tiếp tục phấn đấu để đạt được mục tiêu bình đẳng thực sự

2.8.2 Thực trạng phụ nữ nông thôn Việt Nam và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn

Thực trạng phụ nữ Việt Nam: là một nước có nền công nghiệp chưa phát triển, Việt

Nam hiện có khoảng gần 80% số người trong độ tuổi lao động sống ở nông thôn, trong đóphụ nữ chiếm trên 50%, nhưng họ là nhóm người yếu thế và thiệt thòi nhất trong xã hội,không được như đội ngũ công, trí thức, phụ nữ nông thôn bị hạn chế bởi trình độ nhậnthức Nhưng họ lại là lực lượng chính tham gia vào hầu hết các khâu sản xuất nông nghiệpnhư: cấy lúa, nhổ mạ, chăm sóc cây lúa, sát gạo… (Borje Lujnggren, không ngày tháng)

Hiện tượng tăng tương đối của lực lượng lao nữ nông thôn những năm gần đây là

do một số nguyên nhân chính sau:

Do sự gia tăng tự nhiên số người trong độ tuổi lao động, hiện nay hàng năm nước ta

có khoảng 80 – 90 vạn người bước vào tuổi lao động trong đó: lao đông nữ chiếm 55% (Trương Ngọc Chi, 2002)

Do quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của cácngành doanh nghiệp, đa số lao động nữ ở các cơ quan, xí nghiệp bị giảm biên chế, không

có việc làm phải quay về nông thôn làm việc

Trang 15

Do sự tan rã thị trường Đông Âu, Nga vào đầu những năm 90, khiến cho các nghềtiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Việt Nam mất nguôn tiêu thụ hàng hóa, đa số phụ nữ làmnghề này chuyển làm nghề nông nghiệp.

Ngoài ra, trong cơ chế thị trường, do sức cạnh ttranh yếu nên nhiều hợp tác xã thủcông nghiệp trên địa bàn nông thôn cũng lâm vào tình trạng phá sản Kết quả là công nhânchủ yếu là nữ công nhân thuộc các hợp tác xã thủ công này phải trở về nghề nông

Vai trò và những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội:

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ nữ luôn gắn với sựnghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Quyền bình đằng của phụ nữ đãđược ghi trong Điều 36 Hiến pháp Việt Nam năm 1946, Hiến pháp năm 1992 (đã được sửađổi và bổ xung năm 2002) một lần nữa khẳng định: “Công nhân nam nữ có quyền ngangnhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội và gia đình Nhà nước và xã hội tạo điều kiện đểphụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội”.Trên tinh thần đó, các tầng lớp phụ nữ đã tích cực học tập, lao động sáng tạo, họ tham giavào tất cả các lĩnh vực và giữ vị trí quan trọng

- Phụ nữ trong hệ thống dân cư:

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm của phụ nữ trong xã hội và trong quản lý Nhànước Chỉ thị 37 – CT/TƯ ngày 16/5/1994 khẳng định “ nâng cao tỷ lệ nữ tham gia quản lýNhà nước, quản lý kinh tế là một yêu cầu quan trọng để thực hiện quyền bình đẳng, dânchủ của phụ nữ, là điều kiện để phát huy tài năng, trí tuệ và nâng cao địa vị phụ nữ” (Ban

bí thư Trung ương Đảng khóa VII, chỉ thị số 37 – CT/TW, ngày 16/5/1994) Nước ta đượcđánh giá là có số đại biểu nữ cao trong quốc hội, đứng đầu Châu Á và đứng thứ hai khuvực Châu Á – Thái Bình Dương và xếp thứ 9/135 các nước trên thế giới Trong chặngđường 60 năm, Quốc hội nước ta đã trải qua 12 nhiệm kỳ, đội ngũ cán bộ nữ trưởng thành

cả về số lượng và chất lượng Tính đến nhiệm kỳ 2002 – 2007, 1038 đại biểu được bầu vàoQuốc hội Khóa I có 3% đại biểu nữ thì đến khóa XI đã tăng lên 27,31%, cán bộ nữ giữchức chủ nhiệm, phó chủ nhiệm các ủy ban của Quốc hội chiếm 25% Nhiệm kỳ1999 –

2004, số nữ đại biểu hội đồng nhân cấp tỉnh chiếm 22,33%, cấp huyện 20,12%, cấp xãchiếm 16,56% Tuy nhiên so với nam giới tỷ lệ này vẫn (Nguyễn Hải Hà – Nguyễn QuốcTuấn, 2008)

- Phụ nữ tham gia các cấp ủy Đảng:

Trong các kỳ đại hội Đảng gần đây, tỷ lệ phụ nữ trong các cấp ủy tăng lên khôngđáng kể So với các cấp, số lượng phụ nữ tham gia Ban chấp hành Trung ương Đảng chiếm

tỷ lệ thấp nhất, khóa VII có 12 đồng chí, khóa VIII tăng lên là 18 đồng chí nhưng đến khóa

IX lại còn 12 đồng chí Phụ nữ tha gia các cấp ủy địa phương có từ 10 – 11%, trong đó ủy

Trang 16

viên thường vụ trở lên đạt từ 3% đến 8% Phần lớn các chị em trong ban thường vụ cấp ủythường được phân công làm công tác kiểm tra và dân vận (Nguyễn Hải Hà – NguyễnQuốc Tuấn, 2008).

- Phụ nữ tham gia các cấp chính quyền:

Trong những năm gần đây, tỷ lệ lãnh đạo nữ ở cấp Trung ương thấp Năm 2008, tỷ

lệ phó chủ tịch nước là 25%, bộ trưởng 4,55%, tương đương bộ trưởng là 11,43%, thứtrưởng 2,75%, tương đương thứ trưởng là 9,21%, vụ trưởng và tương đương là 20,74%(Nguyễn Hải Hà – Nguyễn Quốc Tuấn, 2008)

Tỷ lệ nữ là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành nhiệm kỳ 1999 – 2004 chỉ có1,64% đến nhiệm kỳ 2004 – 2009 tăng lên là 3,12%, nhưng ở cấp huyện lại có xu hướnggiảm, từ 5,27% ở cả 2 cấp giảm xuống còn 3,62% (Nguyễn Hải Hà – Nguyễn Quốc Tuấn,2008)

- Trong các doanh nghiệp:

Trong hơn 300 nghìn doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có 15% phụ

nữ đứng đầu hoặc nắm cương vị chủ chốt Tỷ lệ phụ nữ làm quản lý doanh nghiệp ở một sốngành dệt, may mặc, giầy dép, thực phẩm,…chiếm hơn 50%, ở các ngành giao thông, vậntải, xây dựng khai khoáng…chiếm 20% Trong 900 nghìn hộ kinh doanh gia đình có 27%phụ nữ điều hành (Nguyễn Hải Hà – Nguyễn Quốc Tuấn, 2008)

Bên cạnh việc tham gia vào mọi hoạt động của đơi sống xã hội, phụ nữ Việt Namcòn luôn cố gắn làm tròn nhiệm vụ người vợ, người mẹ gánh vác công việc nội trợ Tronghoàn cảnh còn thiếu thốn, phụ nữ nông thôn phải lo cho gia đình đủ ăn cơm, con cái đượchọc hành và khỏe mạnh Người phụ nữ còn là người giữ gìn, truyền thụ những gí trị vănhóa tốt đẹp của dân tộc ta từ thế hệ này sang thế hệ khác, gi đình Việt Nam đến nay vẫngiữ được truyền thống tốt đẹp là do công lao to lớn của người phụ nữ

Đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với phụ nữ: Sinh thời,

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất coi trọng đến việc giải phóng phụ nữ Bác nhấn mạnh: “ Nếukhông giải phóng phụ nữ thì không giải phóng được một nữa loài người” Người cho rằng,muốn giải phóng phụ nữ trước hết phải giải phóng họ ra khỏi sự trói buộc của tư tưởngtrọng nam khinh nữ, ra khỏi sự bất công trong gia đình mình cũng như xã hội, đồng thờinâng cao vị thế của họ trong xã hội Thế nên, Người ta đã yêu cầu các ngành các địaphương phải tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, để phụ nữphát huy quyền và khả nâng công dân của nình

Tiếp tục kế thừa và phát huy tư tưởng của người, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành

và thực hiện không ít những quyết sách mang tính chiến lược đối với vấn đề phụ nữ như:Nghị quyết số 04 – NQ/TW, ngày 12/4/1993 của bộ Chính trị “ Về đổi mới và tăng cường

Ngày đăng: 21/01/2016, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỷ lệ (%) vai trò của giới trong sản xuất lúa - Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh châu, thành phố châu đốc, tỉnh an giang, năm 2014
Bảng 2 Tỷ lệ (%) vai trò của giới trong sản xuất lúa (Trang 25)
Bảng 3: Tỷ lệ  nguồn cung cấp thông tin khoa học kỷ thuật cho phụ nữ trên địa bàn - Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh châu, thành phố châu đốc, tỉnh an giang, năm 2014
Bảng 3 Tỷ lệ nguồn cung cấp thông tin khoa học kỷ thuật cho phụ nữ trên địa bàn (Trang 26)
Bảng 4: Tỷ lệ Nam, Nữ tham gia các lớp tập huấn, và quyết định áp dụng (%) - Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh châu, thành phố châu đốc, tỉnh an giang, năm 2014
Bảng 4 Tỷ lệ Nam, Nữ tham gia các lớp tập huấn, và quyết định áp dụng (%) (Trang 27)
Bảng 6: Tỷ lệ (%) trình độ của phụ nữ trên địa bàn nghiên cứu - Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong thực hiện tiêu chí 10 (thu nhập) về xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh châu, thành phố châu đốc, tỉnh an giang, năm 2014
Bảng 6 Tỷ lệ (%) trình độ của phụ nữ trên địa bàn nghiên cứu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w