1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lần 2 THPT Yên Lạc:

7 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 152,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: 2 điểm Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước ta.. Hệ sinh thái rừng phát triển trên

Trang 1

1

Câu 1: (2 điểm)

Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng Nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú

Câu 2: (1 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc tỉnh (thành phố) nào?

b Kể tên các cao nguyên đá vôi và cao nguyên ba gian ở nước ta

Câu 3: (2,5 điểm)

a So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

b Có ý kiến cho rằng: "Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm gây nhiều thiệt hại và cũng mang đến một số nguồn lợi cho đồng bằng này" Dựa vào kiến thức

và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên Câu 4: (2 điểm)

Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước ta Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ?

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

Độ che phủ theo các vùng ở nước ta năm 1943 và năm 1991

(Đơn vị: %)

Trung du và miền núi Bắc Bộ 75 23

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện độ che phủ rừng và nhận xét sự thay đổi

độ che phủ rừng các vùng, của cả nước ta năm 1943, 1991

b Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta

Hết

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….……….….……… Số báo danh:………

SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - LỚP 12

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Trang 2

2

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

1 * Chứng minh rằng sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng

(Nếu không ghi giới hạn theo bắc – nam, độ cao, hoặc thiếu trừ tổng là

0,25 đ )

1,5

* Sinh vật có sự phân hóa theo B-N

- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

+ Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá và

mùa hạ cây xanh tốt

+ Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng cũng có những loài cận nhiệt như

dẻ, re và loài ôn đới như samu, pơmu; động vật có chồn, gấu

0,25

- Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần thực vật, động

vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên

+ Trong rừng xuất hiện các loài cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô như

các cây họ Dầu; động vật là các loài thú nhiệt đới như hổ, báo, voi, cá

sấu…

0,25

* Sinh vật có sự phân hóa theo độ cao

- Đai nhiệt đới gió mùa (từ độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và

900-1000m ở miền Nam)

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng với cấu trúc

nhiều tầng tán, nhiều cây dây leo Giới động vật nhiệt đới đa dạng và

phong phú

+ Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường

xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Hệ sinh thái rừng phát

triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: rừng thường xanh trên đá vôi, rừng

ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, xa van, cây bụi gai nhiệt

đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn

0,25

Trang 3

3

- Đai cận nhiệt đới gió trên núi (MB từ 600-700 ->2600m; MN từ

900-1000m -> 2600m )

+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng với thành

phần chủ yếu là các loài cây thuộc họ dẻ, re, hồ đào và rừng cận nhiệt lá

kim như thông, pơmu, samu Động vật: chim, thú cận nhiệt phương Bắc;

thú có lông dày: gấu, sóc, cầy, cáo

- Ở độ cao từ 1600-1700m đến 2600m: rừng sinh trưởng, phát triển kém,

thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, rêu, địa y phủ kín thân,

cành cây Trong rừng có các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ

Himalaya

0,25

- Ở độ cao trên 2600m: quần hệ thực vật núi cao, các loài thực vật ôn đới

như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

0,25

- Vùng biển và thềm lục địa

+ Hệ sinh thái rừng ven biển: rừng ngập mặn, thực vật có các loài sú, vẹt

đước, động vật có loài thủy sản

- Vùng đồng bằng: là các cây lương thực, rau đậu

- Vùng đồi núi chủ yếu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất

feralit là chủ yếu,

* Nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng,

phong phú

0,5

- Do vị trí nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của SV nên có TNSV

phong phú, đa dạng

- Do thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao

nên là điều kiện thuận lợi cho SV sinh trưởng và phát triển

0,25

- Do nước ta có lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời nên sv đa dạng

- Do sự phận hóa của nhiều yếu tố: ĐH, KH, Đất

- Do tác động của con người: Nhập các giống SV mới từ bên ngoài vào

0,25

2 a Cho biết các vườn quốc gia ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thuộc

tỉnh (thành phố) nào?

- Vườn Quốc gia: Xuân Thủy (Nam Định); Cát Bà (Hải Phòng); Bái Tử

Long (Quảng Ninh); Ba Bể (Bắc Cạn); Ba Vì (Hà Nội); Tam Đảo(Vĩnh

Phúc); Cúc Phương (Ninh Bình)

(Nêu đúng được tên tỉnh của 4,5 VQG cho 0,25đ; đủ 6,7 VQG cho 0,5đ )

0,5

Trang 4

4

- Cao nguyên đá vôi: CN Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

(đủ 4 cao nguyên cho 0,25đ)

0,25

- Cao nguyên ba gian: Đắc Lắc, Play Ku, Mơ Nông, Dinh Linh, Lâm Viên

(Kể từ 4,5 cao nguyên cho điểm 0,25đ)

0,25

3 a So sánh điều kiện hình thành, diện tích, đặc điểm địa hình, đất giữa

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

2

* Giống nhau

- Đều là các ĐB châu thổ rộng lớn nhất nước ta Hình thành và phát triển

do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp như lúa cao sản, cây công nghiệp, thực phẩm ngắn

ngày, chăn nuôi gia súc

0,5

* Khác nhau

Nguồn gốc Được bồi tụ phù sa của hệ

thống sông hồng và hệ thống sông Thái Bình

Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Cửu Long(sông Tiền, sông Hậu?

0,25

0,25 Địa hình - Hình tam giác

- ĐH cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển có một số thấp trũng hoặc gò đồi cao hơn với địa hình

- Có hệ thống đê ngăn lũ,

bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô ĐB có nhiều ô trũng ngập nước

- Hình thang

- ĐH thấp dần từ TB xuống

ĐN, bằng phẳng và thấp hơn ĐBSH

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt Có nhiều ô trũng lớn như Đồng Tháp mười, tứ giác Long Xuyên…là nơi chưa được bồi đắp xong

0,5

Trang 5

5

Đất đai - Đất khai thác từ lâu đời

nên biến đổi mạnh Ven sông là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn

- ĐB chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên

- Vùng trung du có đất phù

sa cổ bạc màu

- Đất đai khai thác muộn hơn ĐB chủ yếu là phèn và đất mặn(với 2/3 s bị nhiễm phèn, mặn);

- Đất phù sa được bồi đắp thường xuyên

- Có 3 loại đất chính: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn

0,5

b Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này

đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên

0, 5

- Ý kiến đó đúng hoàn toàn vì

+ Thiệt hại của lũ nhiều như: Ngập úng nhà cửa, đồng ruộng, vỡ bè, tràn

ao Việc đi lại, sinh hoạt của người dân gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh

phát triển

0,25

+ Nguồn lợi do lũ mang lại: Bồi đắp phù sa màu mỡ; cung cấp nguồn nước

ngọt để thau chua rửa mặn; cung cấp nguồn thủy sản theo lũ; Làm nhà bè

nuôi trồng thủy sản sống chung với lũ

0,25

4 * Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình, hệ sinh thái ven

biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thiên thai vùng biển nước

ta

1,0

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển

mài mòn, tam giác châu, cồn cát, vịnh nước sâu

+ Các HST đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn có dt 450 nghìn ha

riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn t2 thế giới, có năng suất sinh học cao,

đặc biệt sinh vật nước lợ HST trên đất phèn và HST trên các đảo rất đa

dạng và phong phú

0,25

- TNTN vùng biển

+ Khoáng sản: Trữ lượng lớn và có giá trị với 2 bể dầu khí lớn nhất là

NCS và Cửu Long Các bể Thổ Chu- Mã Lai và Sông Hồng diện tích nhỏ

có trữ lượng đáng kể Các bãi cát có trữ lượng lớn titan Ven biển có

nguồn muối vô tận nhất ở Nam Trung Bộ

0,25

Trang 6

6

+ Hải sản: BĐ giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao với> 2000

loài cá,>100 tôm, vài chục loài mực,hàng nghìn sinh vật phù du Ven đảo

có rạn san hô nhất Hoàng Sa và Trường Sa

- Thiên tai

+ Bão: Mỗi năm nước ta có 3-4 cơn bão đổ bộ vào Bão kèm sóng lừng,

nước dâng gây lũ lụt, thiệt hại về người và của nhất cư dân ven biển

+ Sạt lở bờ biển: đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta nhất ven bờ biển

Trung Bộ

+ Cát bay, cát chảy: lấn chiếm ruộng đồng, làng mạc, làm hoang hóa đất

đai

0,25

- Phương hướng khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta: Cần sử

dụng hợp lý nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực

hiện phòng chống thiên tai

0,25

* Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước

cùng vĩ độ?

1

- VN và các nước cùng vĩ độ (Bắc Phi, Tây Á) nằm trong vùng nội chí

tuyến BBC nhận được lượng nhiệt,bức xạ cao Mặt khác chịu ảnh hưởng

của gió tín phong BBC khô, nóng Vì vậy làm cho khí hậu mang tính chất

nhiệt đới, khô hạn

0,25

- Nhưng khí hậu nhiệt đới của nước ta không khô hạn như một số nước ở

cùng vĩ độ vì

+ VTĐL nước ta giáp Biển Đông (rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến

động theo mùa) làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển mang lại nước ta

lượng mưa, độ ẩm lớn

0,25

+ Do VTĐL nằm ở trung tâm Châu Á gió mùa nên ảnh hưởng của các loại

gió thổi theo mùa: gió mùa mùa hạ nóng, ẩm,mưa nhiều; gió mùa mùa

đông lạnh, ít mưa Gió mùa lấn át gió tín phong làm khí hậu không bị khô

hạn

0,25

+ Nguyên nhân khác: Do địa hình nước ta thấp dần từ TB xuống ĐN nên

ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa; Đường bờ biển khúc khuỷu,

nhiều vũng, vịnh tạo các hành lang hút gió biển thổi vào; Ven biển

không có dòng biển lạnh chảy qua

0,25

5 a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện độ che phủ rừng cả nước và các vùng

nước ta năm 1943 và 1991

Trang 7

7

- Vẽ biểu đồ thanh ngang: đúng, đủ, đẹp

- Thiếu tên biểu đồ; bảng chú giải; đơn vị trục tung,hoành; số liệu các

thanh ngang Mỗi yếu tố trừ 0,25đ

1

b Nhận xét sự thay đổi độ che phủ rừng của cả nước và các vùng Nêu

các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta

- Từ năm 1943 đến 1991 độ che phủ rừng các vùng và cả nước đều giảm

(trừ vùng ĐBSH)…dc…

0,25

- Vùng có tỷ lệ mất rừng (có độ che phủ rừng giảm) nhanh nhất là

TDMNBB, tiếp đên DHNTB, TNguyen…dc…

0,25

- Độ che phủ rừng các vùng giảm dẫn đến độ che phủ rừng của cả nước

giảm nhanh: 67% còn 29%,

0,25

- Theo quy hoạch nâng độ che phủ rừng cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc

là 70-80%

- Quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng, phát triển với 3 loại rừng

+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,

trồng rừng trên đất trống đồi trọc

0,25

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc

gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng,

duy trì phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng rừng

0,25

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân 0,25

- Nhiệm vụ trước mắt nâng độ che phủ rừng lên 43% và phục hồi lại sự

cân bằng môi trường sinh thái

Ngày đăng: 21/01/2016, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm