1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì

77 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 888 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thực hiện kiểm soát chung các hoạt động của kế toán, thủ quỹ, tạiQuầy Tiết Kiệm và phê duyệt các chứng từ liên quan đến tiền gửi tiết kiệmcủa khách hàng theo đúng quy định.. Giấy chứng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU.

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo hướng CNH-HĐH.Trong đó có sự đóng góp to lớn của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Cóthể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế Ngân hàng vớicác chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanhtoán Ngân hàng là người điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơithiếu vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Làtrung gian thanh toán, ngân hàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịchthuận tiện, giảm bớt chi phí giao dịch của toàn xã hội

Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động củangân hàng cũng luôn luôn đổi mới để có thể đi trước đón đầu, nắm bấtnhững cơ hội của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng trongquá trình hoạt động của mình, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng gặp phảirất nhiều khó khăn vướng mắc, do chủ quan hoặc những tác động kháchquan mang lại

Chiến lược phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam năm nay là mởrộng thị phần ở các thành phố lớn Chiến lược này đang được các chi nhánhkhẩn trương triển khai bằng những biện pháp cụ thể để thu hút, hấp dẫnkhách hàng Với chiến lược này, NHNo&PTNT Việt Nam hy vọng tạo thế

ổn định cho sự phát triển của mình trước những thách thức mới

Chỉ còn 7 năm nữa, lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam sẽ phải mở cửahoàn toàn, các tổ chức tin dụng nước ngoài với số vốn khổng lồ, công nghệhiền đại, dịch vụ đa dạng đợc hoạt động không hạn chế tại thị trường ViệtNam Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại (NHTM) trongnước buộc phải đa dạng hoá dịch vụ, chiếm lĩnh thị trờng ngay từ bây giờ.Ngay từ đầu năm 2003, các NHTM đua nhau tung ra các chiêu huy động

Trang 2

vốn Sở dĩ các NHTM làm như vậy là để tạo sự chủ động về vốn cho các dự

án trong thời gian tới

Đối với NHNo&PTNT Việt Nam thì một trong những cách huyđộng vốn truyền thống và hiệu quả là huy động vốn trong dân c thông quahình thức nhận gửi tiết kiệm Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNTViệt Nam – Chi nhánh huyện Thanh Trì em nhận thấy đây là chi nhánh cókhối lợng giao dịch tiết kiệm lớn Khách hàng là những hộ nông dân cónhiều nhu cầu gửi tiết kiệm, và thông thờng là gửi với kỳ hạn ngắn Chính

vì vậy trong đợt thực tập chuyên đề này em chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Thanh Trì” với những nội dung chính sau:

Trang 3

CHƠNG I: NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG.

Nêu lên khái quát về ngân hàng và hoạt động tín dụngcủa ngân hàng, trong đó chú trọng tìm hiểu về hoạt động nhận gửi và chi trả tiết kiệm.

CHƠNG II: THIẾT KẾ CHƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN THANH TRÌ.

Thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế chơng trình quản lý tiền gửi tiết kiệm bằng Microsoft Acces.

Với khả năng của một sinh viên cùng với quỹ thời gian tơng đối ngắncho việc thiết kế một chơng trình quản lý nên chuyên đề thực tập này khôngthể giải quyết hết mọi khía cạnh của đề tài Em rất mong nhận đợc sự chỉbảo của quý thầy cô cùng những ý kiến đóng góp của các bạn

Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo, T.STrần Đình Toàn và quý cơ quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để cho

em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội Tháng 5/2003.SV: Hoàng Anh Tuấn

CHƯƠNG I NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.

I Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chủ tịch HĐBT(nay là Thủ tướng Chính phủ), Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Namđược thành lập trong phạm vi cả nước gồm: NHPTNN TW, 38 chi nhánhtỉnh, thành phố và 475 chi nhánh huyện với tổng biên chế 36.000 người

Trang 4

Đến ngày 15/10/1996, Thống đốc NHNN VN được Thủ tướng Chính phủ

uỷ quyền ký Quyết định số 280/QĐ-NH5 đổi tên thành Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) Đến nay,NHNo&PTNT đã trải qua chặng đường hơn 13 năm xây dựng và trưởngthành

Từ năm 1996 đến nay, vượt qua không ít khó khăn, thử thách, hoạtđộng của NHNo&PTNT đi vào ổn định và phát triển, trở thành một trongnhững ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, được Đảng,Nhà nước và nhân dân tin cậy, có vị thế trong khối ngân hàng ASEAN vàkhu vực châu Á Kết thúc năm tài chính 2000, NHNo&PTNT đã có mạnglưới kinh doanh trải khắp mọi miền đất nước với 1.469 chi nhánh và 2,3 vạncán bộ nhân viên Tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 55.041 tỷ đồng, trong đó

có 4.704 tỷ đồng là vốn ủy thác đầu tư của Ngân hàng Phục vụ người nghèo(NHNg), tăng gấp 96 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ đạt 48.548

tỷ đồng (có 4.704 tỷ của NHNg) tăng gấp 97 lần lúc mới ra đời Dư nợ chovay trung dài hạn chiếm 42,06% tổng dư nợ Nợ quá hạn rất thấp, khoảngdưới 1,1% Từ năm 1992 đến nay, lợi nhuận của NHNo&PTNT năm saucao hơn năm trước, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, có tíchlũy, đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động ổn định và khôngngừng cải thiện

Trong quan hệ và hợp tác quốc tế, NHNo&PTNT có quan hệ với gần6.000 doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, HTX và hơn 7 triệu hộ nôngdân Ngoài ra, NHNo&PTNT còn quan hệ với 22 ngân hàng nước ngoài và

tổ chức tài chính - tín dụng quốc tế, 20 chi nhánh ngân hàng nước ngoài ởViệt Nam Thiết lập quan hệ đại lý với hơn 600 ngân hàng và tổ chức tíndụng ở 72 quốc gia Đồng thời là ngân hàng thương mại thực hiện khốilượng lớn nhất các dự án của nước ngoài và các tổ chức quốc tế như: WB,

Trang 5

Ngoài ra NHNo&PTNT còn thực hiện nhiệm vụ đầu tư theo chínhsách của Đảng và Nhà nước như: là đại lý cho NHNN, thực hiện việc chovay theo chỉ định của Chính phủ trong các chương trình: Mía đường, làmnhà khắc phục hậu quả thiên tai, giảm từ 15 - 30% lãi suất đối với vùngvùng sâu, vùng xa, vùng cao, hải đảo , cho vay thu mua, lúa, cà phê tạm trữv.v

2 Các chức năng chủ yếu của ngân hàng.

a Hoạt động thanh toán trong nước

b Kinh doanh ngoại tệ

c Đầu tư liên doanh liên kết

d Hoạt động tín dụng

e Các dịch vụ và một số dự án về các lĩnh vực đường bộ, xâydựng chăn nuôi trồng trọt, mua bán

Chi nhánh Thanh Trì đã khẳng định được vị trí phù hợp trong tổ chức,tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng và năng lưcđiều hànhcủa một chi nhánh tác nghiệp trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam

Trong nhiều năm hoạt động cùng với sự trưởng thành và phát triểncủa NHNo&PTNT,Chi nhánh Thanh Trì đã trải qua nhiều khó khăn và thửthách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tập thể lãnh đạo

và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có hiệu quả các

Trang 6

chức năng và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đến nay Chi nhánh Thanh Trì

đã khẳng định được vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường,đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lướigiao dịch, đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng, thường xuyên tăng cường cơ sởvật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ hiện đại hoá ngân hàng

Chính nhờ có đường lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của chinhánh luôn có lãi, đóng góp cho lợi ích cho nhà nước ngày càng nhiều, đờisống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao

Để có được một kết quả như vậy là do chi nhánh đã củng cố và xâydựng được một hệ thống tổ chức tương đối hợp lí phù hợp với khả năng vàtrình độ quản lí, hoạt động kinh doanh của mình

Với những thành tựu rất đáng tự hào, Chi nhánh Thanh Trì đã từngbước nâng cao vị thế và thế mạnh của mình trong toàn hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam

Trang 7

b Các loại hình dịch vụ ngân hàng cung cấp

Năm 2002, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thanh Trì tăngtrưởng mạnh cả về chất lượng cũng như quy mô kinh doanh khẳng địnhhướng đi đúng đắn, năng lực sáng tạo cũng như nỗ lực không mệt mỏi củachi nhánh trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắtcủa các tổ chức tài chính tín dụng cùng địa bàn để tăng khả năng cạnhtranh, chi nhánh đã thực hiện nhiều loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầugửi tiền, thanh toán cũng như vay vốn của khách hàng đó là:

 Thanh toán trong nước :

 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và tổ chức kinh tế

 Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước

 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

 Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:

 Thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức

- Tín dụng thư(L/C)

- Nhờ thu(D/A,D/P,CAD)

- Chuyển tiền

 Mua bán ngoại tệ thanh toán phi thương mại

- Chi trả kiều hối

- Chi trả cho người lao động xuất khẩu

- Chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác

 Bảo lãnh

Trang 8

- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

- Các hình thức bảo lãnh khác(L/C,SLCO)

- Thu đổi ngoại tệ(USD,EURO)

 Sản phẩm tín dụng:

 Cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn tất cả các thành phần kinh tế

 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với CB,CNVC vsf các đốitượng khác

 Cho vay theo dự án

 Tài trợ xuất nhập khẩu

 Đại lý cho thuê tài chính

 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ cógiá

 Tài trợ uỷ thác

 Các dịch vụ có thể được mở trong tương lai:

 Rút tiền tự động bằng máy ATM

 Dịch vụ PHONE-BANKINH, ngân hàng tại nhà BANKINH

HOME- Dịch vụ cho thuê két sắt

 Dịch vụ tư vấn: tư vấn lựa chọn chứng khoán

 Dịch vụ lập dự án đầu tư, phân tích kinh tế dự án đầu tư

 Dịch vụ thông tin INTERNET

 Đại lý chứng khoán

 Đại lý bán vé máy bay

- Bán vé qua đường điện thoại các đường bay nội địa, quốc tế

- Đưa vé miễn phí đến địa điểm yêu cầu

- Đưa khách đi sân bay miễn phí (nếu khách mua 5 vé trở nên)

- Chọn đường bay rẻ nhất

- Thanh toán thuận tiện với mọi hình thức

Trang 9

c Sơ đồ tổ chức.

 NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Thanh Trì được làm đầu mối

về thanh toán, điều chuyển vốn trong hệ thống quyết toán kế hoạch tín dụng

và tài chính với các SGD và Chi nhánh NHNo&PTNT trong khu vực theo

cơ chế kế hoạch của quyết định 495 và cơ chế khoán tài chính theo quyếtđịnh 946A của tổng giám đốc NHNo&PTNT vừa trực tiếp kinh doanh trênđịa bàn Hà Nội, vừa làm nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các ngân hàng cấpbốn trong khu vực huyện Thanh Trì

 Ban giám đốc:

Ban giám đốc bao gồm: bốn phòng, một phòng giám đốc và ba phógiám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh

 Phòng kế hoạch kinh doanh.

- Xây dựng chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn, kếhoạch kinh doanh ngắn hạn

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toántheo kế hoạch

- Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm và báo cáochuyên đề theo quy định

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề, kỹ thuật, danh mục khách hànglựa chọn, biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao

-Thẩm định dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo cấp trên theo phâncấp uỷ quyền

 Phòng kế toán ngân quỹ

-Trực tiếp hoạch toán kế toán thống kê và thanh toán trong và ngoàinước theo quy định của NHNN & PTNTVN, NHNN

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chitài chính, quỹ tiền lương

Trang 10

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán và quyết toán và cácbáo cáo theo quy định.

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế

độ báo cáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề

 Phòng hành chính.

- Xây dựng chương trình công tác hàng quý, tháng của chi nhánh và

có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốcNHNo Việt Nam phê duyệt

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kếthợp đồng, hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của NHNN &PTNTVN

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh thực hiện công tác hànhchính văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của NHNN &PTNTVN

- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và vănbản định chế cả NHNN

 Phòng tổ chức cán bộ.

- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc Chi nhánh Thanh Trìquản lý và hoàn tất thủ tục, hồ sơ chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế

độ theo quy định của nhà nước, của ngành ngân hàng

- Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với

tổ chức Đảng, Công đoàn, thuộc địa bàn

- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương

- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của nhànước, Đảng, ngành ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen

Trang 11

thưởng kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của TổngGiám đốc NHNN & PTNTVN.

 Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

- Kiểm tra công tác điều hành của Chi nhánh Thanh Trì - NHNN &PTNTVN và các đơn vị trực thuộc theo nghị quyết của Hội đồng quản trị vàTổng Giám đốc NHNN & PTNTVN

- Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của Chi nhánhThanh Trì - NHNN & PTNTVN trên địa bàn trong phạm vi phân quyền củaTổng Giám đốc NHNN & PTNTVN

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện chấp hành quy trình nghiệp vụkinh doanh của pháp luật, NHNo, các quy định của NHNN về đảm bảo antoàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kếtoán việc tuân thủ các chế độ quy tắc kế toán theo quy định của nhà nước

 Quỹ tiết kiệm trung tâm.

Quỹ có nhiệm vụ nhận tiền gửi và hạch toán cho khách hàng Đây là nơi giao dich chủ yếu với khách hàng để huy động vốn

Chi nhánh Thanh Trì đã triển khai thành lập thêm 4 phòng chuyênmôn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong môi trường cạnh

tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng Đó là những ngân hàng cấpbốn sau đây:

- Ngân hàng Cầu Bươu

- Ngân hàng Ngũ Hiệp

- Ngân hàng Lĩnh Nam

- Ngân hàng Linh Đàm

Trang 12

Sơ đồ tổ chức tại NHNo&PTNT Thanh Trỡ

Ban giám đốc

phòng kiểm tra kiểm toán

ngân hàng ngũ hiệp

phòng hành chính tổng hợp

phòng tín dụng

phòng kế hoạch kinh doanh

phòng tổ chức cán bộ

ngân hàng linh

đàm

Trang 13

II Một số kết quả đạt được và khó khăn còn tồn tại trong thời gian gần đây.

1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm trở lại đây.

Trong những năm qua, mặc dù còn chịu ảnh hưởng của khủng hoảngtài chính khu vực, thiên tai bão lũ, hạn hán tác động trực tiếp tới sản xuấtnông nghiệp và đời sống nhân dân Đảng và Chính phủ đã có nhiều quyếtsách đúng đắn, do đó nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực

Năm 2002, kinh tế của thủ đô phát triển ổn định Tổng sản phẩmtrong nước (GDP) của thành phố Hà Nội tăng 10.3% so với năm 2001 giátrị sản xuất công nghiệp tăng 24.3% tổng đầu tư xã hội tăng 16.8%, thungân sách vượt 9.5% Các hoạt động đầu tư sản xuất phát triển đã tạo cơ sởthuận lợi cho tăng trưởng tín dụng huy động vốn của các TCTD trên địabàn thêm váo đó là cơ chế cính sách của ngành ngân hàng được hoàn thiệntheo hướng đồng bộ Các quy chế cho vay đảm bảo tiền vay, điều hành lãisuất… cũng từng bước được hoàn thiện theo hướng thông thoáng, phù hợpvới thông lệ quốc tế và tình hình thực tế đất nước đã tạo điều kiện tốt chokhách hàng tiếp cận với hoạt động tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng

Tuy vậy, sự cạnh tranh giữa các TCTD ngày càng trở nên gay gắthơn Song dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo chi nhánh cùng với sự

nỗ lực phấn đấu không ngừng của cán bộ chi nhánh , Chi nhánh Thanh Trì

đã hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu được giao

a Công tác huy động vốn.

Công tác huy động vốn là tiền đề để thực hiện các nhiệm vụ của ngânhàng, là bước cơ bản đầu tiên trong suốt quá trình kinh doanh của ngânhàng Chính vì vậy mà việc cạnh tranh, thu hút khách hàng gửi tiền là vấn

đề sống còn đối với bản thân mỗi ngân hàng Hiểu rõ như vậy nên chi nhánhluôn cải tiến mở rộng các hình thức huy động vốn một cách linh hoạt theo

Trang 14

xu hướng chung của thị trường, tích cực đổi mới phong cách phục vụ đểkhai thác có hiệu quả mọi nguồn vốn trên địa bàn cho các nhu cầu kinh tế.Các hình thức huy động vốn chủ yếu được áp dụng trong thời gian qua tạiChi nhánh Thanh Trì gồm:

+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

+ Phát hành kỳ phiếu

+ Vay của các tổ chức kinh tế,tổ chức tín dụng

Để nắm bắt được hoạt động huy động vốn của ngân hàng trongnhững năm, qua chúng ta sẽ xem xét kết quả sau đây

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Thanh Trì năm 2000-2002 (Đơn vị : triệu đồng)

Chỉ tiêu KH 2002 2000 % 2001 % 2002 % Tổng nguồn 40500 2.264.034 3.349.157 6.116.861 1.Nguồn huy động 1.664.034 73 2.049.157 61 4.741.861 77.5 -Không kỳ hạn

-< 12 tháng

-+>12 tháng

1.042.108 273.526 348.400

1.004.510 361.675 682.972

2.593.506 891.941 1.256.414 2.Nguồn uỷ thác, đầu

600.000 27 1.300.000 39 1.350.000 22

(Nguồn NHNo & PTNT - Chi nhánh Thanh Trì )

Giai đoạn 2000-2002, nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tụctăng trưởng mạnh, hoàn thành tốt nhu cầu về điều hoà vốn cũng như cungứng cho tín dụng

Nguồn không kỳ hạn có xu hướng tăng nhanh đây là nguồn vốn lãisuất thấp tạo cơ hội thuận lợi để hạ lãi suất cho vay, mở rộng tín dụng, lựachọn thu hút khách hàng mới, khách hàng lớn tới giao dịch, vay vốn tại chinhánh, tạo điều kiện để đứng vững trên thị trường cạnh trnh ngày càng gaygắt Năm 2002, tổng nguồn vốn huy độngđạt 4.741.861 tỷ đồng NVHĐbình quân / 1 CBCNV đạt 26.34 tỷ đồng

Trang 15

Huy động vốn là thế mạnh của Chi nhánh Thanh Trì; do chi nhánh đãtập trung và đặt quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.Mặt khác, chính sách lãi suất rất nhạy bén, phương thức trả lãi linh hoạtnhư: trả trước, trả sau, lãi bậc than nên chi nhánh có thể huy động vốn khicần thiết rất đầy đủ và kịp thời Không những thế, công tác tiếp thị được đẩymạnh Chi nhánh đã bố trí cán bộ tiếp cận nhiều doanh nghiệp, có chínhsách khuyến khích đối với khách hàng nên không những đã giữ được kháchhàng truyền thống như : Công ty pin Hà Nội, công ty may Văn Điển…Chinhánh còn mở rộng tìm kiếm khách hàng có tiềm năng về vốn để nhận tiềnvay, tiền gửi

Bảng 2 sẽ cho ta thấy về tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh ThanhTrì

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo & PTNT - Chi nhánhThanh Trì (2000-2002) (Đơn vị : triệu đồng)

Trang 16

Qua bảng 2 ta thấy: Dư nợ có tăng qua các năm, so với mức tăng củanguồn vốn huy động lại thấp hơn, Có thể thấy rằng công tác tín dụng ngàycàng tốt hơn Mặt khác, nợ quá hạn giảm rõ rệt Tổng dư nợ xấp xỉ bằng với

+Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 2%

+ Hộ gia đinh, cá nhân :9%

Như vậy, ta có thể thấy, vốn của ngân hàng chủ yếu tập trung cho vaycác doanh nghiệp nhà nước, thời hạn ngắn như vậy là chưa phát huy hết sứcmạnh của ngân hàng, chưa biết đánh thức thị trường tiềm năng mới, và chovay ngắn hạn không phát huy được hiệu quả sử dụng vốn

c Kết quả tài chính.

Năm 2002, tổng thu 2446 tỷ đồng, tăng 84 tỷ (52%)so với năm 2001.Trong đó :thu từ hoạt động tín dụng :80 tỷ đồng, chiếm 33% tổng thu Thu từ hoạt động dịch vụ :3,5 tỷ đồng, chiếm 1,5 % tổng thu.Tổng chi :194 tỷ, tăng 66tỷ (51%)so với năm 2001

Trong đó chi về huy động vốn 181 tỷ, chiếm 93% tổng chi

Chênh lệch thu nhập – chi phí:51 tỷ đồng, tăng 19 tỷ (59%)so vớinăm 2001

Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng cho thấy chi nhánhkinh doanh tốt Tuy vậy, ta có thể thấy chi phí cho huy động vốn rấtlớn(93%) mà thu từ hoạt động tín dụng chỉ có 33% Như vậy, hoạt động tíndụng chưa đạt hiệu quả mong muốn

Trang 17

2 Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm.

a Tổ chức quầy tiết kiệm.

Căn cứ vào tình hình nhân sự và khả năng của cán bộ nhân viên, giámđốc chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam quyết định thành lậpQuầy Tiết Kiệm có tối thiểu ba người, đó là: Trưởng quầy, Kế toán, Thủquỹ

Để khai thác hết khả năng của trang thiết bị hiện tại, quầy tiết kiệmđược tổ chức như sau:

 Trưởng quầy: Lãnh đạo hoặc kiểm soát tại phòng Kế toán/Ngân

quỹ

 Kế toán: Nhân viên phòng Kế toán/Ngân quỹ thực hiện giao dịch

với khách hàng

 Thủ quỹ: Nhân viên thuộc phòng Ngân quỹ.

b Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Quầy Tiết Kiệm.

 Trưởng quầy:

 tham mưu cho giám đốc chi nhánh về tổ chức thực hiện nhiệm vụhuy động tiền gửi tiết kiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánhNgân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam về hoạt động của Quầy Tiết Kiệm theoquy định

 Thực hiện kiểm soát chung các hoạt động của kế toán, thủ quỹ, tạiQuầy Tiết Kiệm và phê duyệt các chứng từ liên quan đến tiền gửi tiết kiệmcủa khách hàng theo đúng quy định

 Chịu trách nhiệm cao nhất về tính đũng đắn, hợp lệ trên các chứng

từ giao dịch với khách hàng

 Trực tiếp giải quyết các vướng mắc của khách hàng trong giao dịchvượt thẩm quyền của Kế toán Quầy Tiết Kiệm hoặc báo cáo giám đốc chinhánh giải quyết khi vượt thẩm quyền của mình

Trang 18

 Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo mật các thông tin giaodịch của khách hàng.

 Báo cáo hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại quầy theo yêu cầu của cấptrên

 Kế toán:

 Hướng dẫn thủ tục, giải đáp thắc mắc và giao dịch trực tiếp vớikhách hàng về việc gửi tiết kiệm tại Quầy Tiết Kiệm theo quy định Thựchiện các chức năng nhiệm vụ của nhân viênkế toán giao dịch theo quy địnhhiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam

 Chịu trách nhiệm trước hết về sự ăn khớp của chi tiết trên cácchứng từ tiên quan đến gửi tiết kiệm của khách hàng Quản lý mẫu chữ kýcủa khách hàng và tài khoản tiết kiệm của Quầy Tiết Kiệm, chịu tráchnhiệấcco nhất về sự chính xác giữa chữ ký mẫu của khách hàng và chữ kýtrên các chứng từ giao dịch của khách hàng với ngân hàng

 Chịu trách nhiệm cung cấp và quản lý chứng từ đã được phê duyệtliên quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

 Thủ quỹ:

 Thu nhận, chi trả bằng tiền mặt cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm

và chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm đếm, phân loại tiền theo đúng quy địnhhiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam về quản lý quỹ nghiệpvụ

 Ký xác nhận các chứng từ thu chi tiền mặt

 Thực hiện cập nhật, hạch toán các giao dịch ngân quỹ với kháchhàng trên hệ thống tin học của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam theo quyđịnh của phân hệ ngân quỹ Lập sổ và đối chiếu số liệu giao dịch tiền mặthằng ngày với giao dịch nghi chép của kế toán

Trang 19

III Những nghiệp vụ tiền gửi chủ yếu.

Việc kinh doanh của các đơn vị tài chính - ngân hàng chủ yếu là huyđộng vốn và sử dụng vốn huy động đó để cho vay hay đầu tư vào các dự án

mà đơn vị có thể tham gia Các đơn vị có thể huy động vốn từ các nguồn sauđây:

 Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng (pháp nhân haythế nhân)

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trả góp v.v

 Vốn bảo đảm thanh toán của khách hàng

 Vốn huy động từ các nguồn khác như: vay từ các tổ chức, ngânhàng, tin dụng trong và ngoài nước

1 Quy định chung.

 Huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ huy động vốn bằng đồngtiền Việt Nam(VND) và đô la Mỹ(USD) của Ngân Hàng Nông Nghiệp ViệtNam từ các tầng lớp nhân dân dưới hình thức tiết kiệm

 Kỳ hạn của tiền gửi được quy định theo đơn vụ tháng hoặc năm lãisuất tiền gửi tính theo % tháng hoặc & năm và quy định trong từng thời kỳphù hợp với thị trường lãi suất:

 01 tháng được tính bằng 30 ngày.

 01 năm được tính bằng 365 ngày.

 Kỳ hạn được bắt đầu và kết thúc vào ngày làm việc của chi nhánh.Trong trường hợp ngày đến hạn rơi vào ngày nghỉ của ngân hàng(Chủ nhật,ngày lễ, tết,…) thì ngày được quy định là ngày làm việc đầu tiên tiếp theocủa ngày đó

 Nghiệp vụ huy động tiết kiệm được tổ chức thành từng quầy, gọi làQuầy Tiết Kiệm, được quản lý an toàn và chặt chẽ bằng hệ thống tin học

Trang 20

 Nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn kinh doanh củachi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam.

2 Chứng từ và hồ sơ nghiệp vụ trong huy động tiền gửi tiết kiệm

(1) Giấy gửi tiết kiệm: là chứng từ khách hàng kê khai khi nộp tiềnmặt vào quỹ nghiệp vụ theo mẫu in sẵn

(2) Phiếu thu tiền mặt: là chứng từ của quỹ nghiệp vụ NHNo&PTNTcấp sau khi đã thu nhận xong tiềnmặt do khách hàng nộp Chứng từ nàyđược in từ máy tính và được các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận

(3) Giấy lĩnh tiến tiết kiệm: là chứng từ chi tiền mặt cho khách hàngkhi ngân hàng hoàn trả gốc hoặc lãi suất gửi tiết kiệm đến hạn

(4) Đăng kí giao dịch gửi tiết kiệm: là chứng từ do kế toán chuẩn bịcho khách hàng sau khi có phiếu thu tiền mặt Chứng từ này được in từ máytính và được các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận

(5) Giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do ngân hàng cấp chokhách hàng gửi tiền mặt sau khi đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm được phêduyệt

(6) Yêu cầu chi tìn mặt(nội bộ ngân hàng): là chứng từ mà quầy tiếtkiệm yêu cầu quỹ nghiệp vụ chi tiền mặt cho người gửi khi ngân hàng hoàntrả lại gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đến hạn

(7) Bảng liệt kê giao dịch tiền gửi tiết kiệm: là chứng từ liệt kê cácphất sinh gửi, rút, trả lãi suất tiết kiệm trong ngày giao dịch tại quầy tiếtkiệm

(8) Phiếu nhận tiền lãi: là chứng từ tính toán tiền lãi phải trả chongười gửi đến hạn Chứng từ này được in từ máy tính và được các bên kíxác nhận khi giao dịch

(9) Phiếu chuyển kỳ hạn: là chứng từ chuyển kỳ hạn mới do ngânhàng lập theo cam kết và ủy thác của khách hàng khi gửi tiền trong trườnghợp người gửi không đến rút tiền khi đến hạn

Trang 21

(10) Thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do người

sử dụng khai báokhi mất giấy chứng nhận tiền gửi

(11) Giấy xác nhận mất giấy chứng nhận tiềng gửi: là chứng từ cấpcho người gửi xác nhận việc đăng ký báo mất gấy chứng nhận tiền gửi

(12) Giấy ủy quyền rút tiền: là chứng từ do người gửi ủy quyền chongười khác rút tiền khi đến hạn

3 Ghi chép kế toán giao dịch tiền gửi tiết kiệm.

 Ghi chép với khách hàng của quầy tiết kiệm.

 Mọi giao dịch của khách hàng với quầy tiết kiệm được ghi chépđầy đủ trên hệ thống tin học của NHNo&PTNT Thanh Trì

 Các giao dịch chi tiết liên quan đến hạch toán kế toán của kháchhàng gửi tiết kiệm được thực hiện duy nhất theo mã giao dịch do quầy tiếtkiệm cung cấp cho mỗi khách hàng trong mẫi lần giao dịch gửi tiền Mãgiao dịch bao gồm: ký hiệu của chi nhánh NHNo&PTNT, ký hiệu của quầytiết kiệm thuộc chi nhánh NHNo&PTNT và số thứ tự của mỗi khách hàngtrong mỗi lần giao dịch gửi tiền tại quầy tiết kiệm, mã giao dịch này được hệthống phần mềm đảm bảo không trùng lặp trong mỗi quầy tiết kiệm của chinhánh

 Ghi chép đối với quầy tiết kiệm của chi nhánh.

 Các giao dịch chi tiết của khách hàng tại mỗi quầy tiết kiệm đượcghi chép tổng hợp tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tài khoản trả lãi tiết kiệmtại chi nhánh NHNo&PTNT

 Tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản trả lãi tiết kiệm được mở chitiết theo kỳ hạn, loại tiền và mỗi quầy tiết kiệm của chi nhánh

 Việc ghi chép của kế toán tại quầy tiết kiệm và chi nhánh phải đảmbảo cho việc báo cáo chi tiết đến giao dịch gửi, rút tiền, tính lãi và trả lãi đốivới từng khách hàng gửi tiết kiệm cũng như kỳ hạn, loại tiền gửi của khách

Trang 22

hàng Đồng thời phải đảm bảo cho việc báo cáo tổng hợp liên quan đếnnghiệp vụ huy động tiền tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNo&PTNT ViệtNam.

4 Quy trình thu - nhận tiền gửi (Sơ đồ hình 1)

 Khách hàng tiếp nhận sự hướng dẫn của kế toán, kê khai vào giấynộp tiền và nộp tiền vào quỹ

 Kế toán tiếp nhận giấy nộp tiền và hồ sơ, mở sổ tiết kiệm trên máytính Kiểm tra tính khớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần), tiếp nhận yêu cầu về

kỳ hạn, lãi suất, hình thức trả lãi In hai bản đăng ký giao dịch đăng ký giaodịch gửi tiết kiệm; một chuyển cho khách hàng và một chuyển cho thủ quỹ

 Thủ quỹ tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tuỳ thân và tiền mặt từ kháchhàng Thủ quỹ kiểm tiền, kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền,viết biên lai thu tiền và trả lại giấy tờ cho khách hàng

 Kế toán trình trưởng quầy các hồ sơ, chững từ, phiếu thu tiền mặt,báo cáo

 Khi khớp đúng, trưởng quầy ký duyệt vào chứng từ và in duy nhấtmột giấy chứng nhận gửi tiền và các chứng từ kèm theo cho kế toán để kếtthúc giao dịch

 Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi sau

đó chuyển đến khách hàng các giấy tờ cần thiết Lưu một bản đăng ký giaodịch gửi tiền tiết kiệm trong hồ sơ giao dịch với khách hàng và phiếu thutiền mặt là chứng từ lưu kế toán cuối ngày

5 Quy trình trả tiền tiết kiệm.

 Khách hàng rút tiền gốc và lãi:

 Kế toán hướng dẫn khách hàng làm thủ tục Khách hàng lập yêucầu rút tiền bằng cách kê khai vào giấy chứng nhận tiền gửi Người gửi uỷ

Trang 23

nhiệm cho người khác rút tiền, ngoài chứng từ trên thì người rút phải suấttrình giấy ủy quyền rút tiền.

 Kế toán tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra, đối chiếu hợp lệ đúng với chữ

ký Kế toán tính tiền gốc và lãi, lập và in hai bản in theo yêu cầu chi tiềnmặt Toàn bộ chứng từ được chuyển cho trưởng quầy phê duyệt

 Trưởng quầy kiểm soát tính hợp lệ, chính xác rồi chuyển lại cho kếtoán

 Kế toán phân loại hồ sơ, chuyển một bản yêu cầu chi tiền mặt vàgiấy tờ tuỳ thân của khách hàng cho thủ quỹ

 Thủ quỹ thực hiện kiểm tra, chi tiền mặt, giao lại giấy tờ tuỳ thâncho khách hàng và giữ lại phiếu chi tiền mặt, yêu cầu chi tiền mặt có chữ kýcủa hai bên làm chứng từ gốc

 Khách hàng rút tiền lãi:

Quy trình chi trả tiền lãi tương tự như trên nhưng khách hàng kê khairút tiền lãi và yêu cầu trả lãi

 Trả tiền cho người thừa kế: của người gửi được lĩnh tiền gốc và

lãi theo đúng quy định hiện hanhf của pháp luật

6 Chuyển kỳ hạn mới cho sổ tiết kiệm đã gửi.

 Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn, khách hàng có nhu cầu chuyển kỳhạn mới thì yêu cầu NHNo&PTNT làm thủ tục trực tiếp hoặc ủy thác choNHNo&PTNT theo đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm khi gửi tiền

 Đối với chuyển kỳ hạn theo ủy thác của khách hàng:

Quầy tiết kiệm của chi nhánh NHNo&PTNT chuyển số tiền gốc và lãisang kỳ hạn mới có thời gian bằng kỳ hạn ban đầu và lãi suất theo quy dịnhtại thời điểm chuyển kỳ hạn mới

Thời điểm chuyển kỳ hạn mới theo quy định của ngân hàng

Trang 24

Căn cứ vào thông báo của máy tính, kế toán quầy tiết kiệm mở hồ sơtiết kiệm của ngân hàng trên máy tính và hồ sơ lưu bằng văn bản, thực hiệnkiểm tra và cập nhật kỳ hạn mới, in một phiếu chuyển kỳ hạn, ký tên trênchứng từ này và chuyển đến trưởng quầy duyệt Trưởng quầy thực hiệnkiểm tra bảo đảm khớp đúng và kỹ phê duyệt trên chứng từ Các chứng từ

và hồ sơ giao dịch tiền gửi của khách hàng được quản lý, theo dõi bằng vănbản tại quầy tiết kiệm và trên máy tính cho đến khi khách hàng rút tiền vàtất toán giao dịch

 Đối với chuyển kỳ hạn theo yêu cầu trực tiếp tại quầy tiết kiệm, kếtoán quầy tiết kiệm trực tiếp hướng dẫn khách hàng làm thủ tục

7 Tính lãi tiền gửi tiết kiệm.

 nguyên tắc tính lãi(cho một kỳ hạn):

 Đối với tiền gửi là VND, lãi suất được tính theo tháng

 Đối với tiền gửi là USD, lãi suất được tính theo tháng

 Phương pháp tính lãi:

 Trường hợp rút lãi khi gửi hoặc khi đến hạn:

 Trường hựop rút lãi hàng tháng:

Công thức tính lãi được tính như trên, nhưng thời gian tính lãi của các

kỳ trả lãi (trừ kỳ cuối là 30 ngày)

Đến ngày trả lãi hàng tháng rơi vào các ngày nghỉ thì tiền lãi được trảvào ngày làm việc đầu tiên tiếp theo của ngày nghỉ đó

Tiền lãi = Tiền gốc *Lãi suất tháng

Trang 25

8 Đối chiếu và lưu trữ cuối ngày.

 Để đảm bảo an toàn và giữ bí mật tiền gửi của khách hàng, trongmỗi chi nhánh chỉ có giám đốc hoặc người uỷ quyền, trưởng phòng kế toán,trưởng quầy, kế toán quầy tiết kiệm là những người được phép truy cập vàochương trình quản lý tiền gửi tiêt kiệm để theo dõi quàn lý trên màn hình(không được sửa đổi )

 Cuối ngày giao dịch, kế toán quầy tiết kiệm thực hiện in bảng liệt

kê giao dich phát sinh trong ngày, kiểm tra đối chiếu, kí xác nhận và chuyểncho trưởng quầy cùng các chứng từ lư kế toán để phê duyệt

 Trưởng quầy thực hiện kiểm tra, kiểm soát khớp đúng kí xácnhận trên bảng liệt kê giao dịch kèm chứng từ gốc của Quầy Tiết Kiệm vàchuyển đến phòng kế toán hoặc phòng giao dịch để đối chiếu khớp đúng vớicác bộ phận liên quan

 Trong quá trìng tổng hợp, đối chiếu cuối ngày nếu phát sinh cácsai sót thì phòng kế toán/phòng giao dịch của chi nhánh NHNGVN phải yêucầu các bên kiểm tra và xử lý trước khi lưu trữ cuối ngày

9 Những vấn đề liên quan dén tiền gửi và giấy chứng nhận tiền gửi.

 Giấy chứng nhận tiền gửi:

Là một chứng chỉ tiền gửi có giá trị rút tiền trong phạm vi các chinhánh của NHNo&PTNT Việt Nam Vì vậy, giấy chứng nhận tiện gửi phảicòn nguyên vẹn, phát hành thống nhất theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam và phần chứng nhận được in từ máy tính đã được mã hoá thì mới

có giá trị rút tiền, cầm cố, chiết khấu

 Không cho người khác rút tiền:

Việc không cho rút tiền gửi tiết kiệm được ngân hàng thực hiền theoyêu cầu của khách hàng khi báo mất Việc rút tiền gửi tiết kiệm được thực

Trang 26

hiện lại khi có yêu cầu của khách hàng công nhận là hợp lệ hoặc ngân hàngcấp lại giáy mới.

 Thông báo và đăng kí giấy chứng nhận tiền gửi :

 Khi mất giáy chứng nhận tiền gửi, người gửi phải thông báo ngaycho quầy tiết kiệm nơi gửi tiền trong vong 24 giờ NHNo&PTNT khôngchịu trách nhiệm về viẹc giấy chứng nhận tiền gửi đã rút tiền trước khinhận được thông báo mất giấy chứng nhận này của khách hàng

 Kế toán quầy tiết kiệm nhận thông báo mât giấy chứng nhận tiềngửi từ khách hàng, thực hiện kiểm tra, đối chiếu với đang kí giao dịch gửitiết kiệm đã đăng ký Nếu đúng, thực hiện mở hồ sơ tiền gửi tiết kiệm củakhách hàng trên máy tính để đăng ký báo mất sổ dưới hình thức phong toảtiền gửi tiết kiệm của khách hàng.In hai bản giấy xác nhận báo mất giấychứng nhận tiền gửivà trinh trưởng quầy tiết kiệm phê duyệt

 Sau khi kiểm tra thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi và xácnhận báo mất, nếu khớp đúng, trưởng quầy ký xác nhận phong toả tiền gửitrên máy tính

 Khi việc phong toả tiền gửi được phê duyệt, kế toán quầy tiết kiệmchuyển một giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi của kháchhàng, một bản lưu lại kế toán quầy tiết kiệm cùng thông báo mất giấy chứngnhận tiền gửi của khách hàng

 Việc chấm dứt phong toả tiền gửi do mất giấy chứng nhận tiền gửichỉ được thực hiện khi người gửi tiền tìm thấy giấy chứng nhận tiền gửi vàxuất trình cùng giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi cho quầytiết kiệm để sử lý giải toả tiền gưit tiết kiệm theo bước tương tự như khiphong toả Quầy tiết kiệm thu hồi lại giấy xác nhận báo mất giấy chứngnhận tiền gửi từ khách hàng và có xác nhận đă giao cho họ

 NHNo&PTNT Việt Nam chỉ trả cho người bị mất giấy chứng nhậntiền gửi khi hội đủ các điều kiện sau:

Trang 27

Người rút tiền đúng là người gửi tiền khi đăng ký giao dịch gửi tiền.

Có giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi do quầy tiết kiệmphát hành

Sau 15 ngày kể từ ngày đến hạn trong đăng ký giao dịch gửi tiền, việcchi trả cho người gửi này được thực hiện tương tự như các bước đă quyđịnh, nhưng người quyết định chi trả là giám đốc chi nhánh NHNo&PTNTViệt Nam hoặc là người ủy quyền thay thế Bản gốc thông báo mất giấychứng nhận tiền gửi là chứng từ lưu kế toán thay thế cho giấy chứng nhậntiền gửi

 Cầm cố, chiết khấu giấy chứng nhận tiền gửi tại NHNo&PTNT.

 Người gửi tiền theo giấy chứng nhận tiền gửi do quầy tiết kiệmphát hành có thể cầm cố, chiết khấu tại chi nhánh NHNo&PTNT cho quầytiết kiệm đó theo quy định về nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu hiện hành củaNHNo&PTNT Việt Nam

 Ngoài việc cân đối nguồn vốn, chi nhánh NHNo&PTNT phải thựchiện kiểm tra, đối chiếu với quầy tiết kiệm đă phát hành giấy chứng nhậntiền gửi trước khi quyết định thực hiện cầm cố, chiết khấu giấy chứng nhậntiền gửi này Chi nhánh chỉ giao dịch nghiệp vụ này trực tiếp với người gửitrong giấy chứng nhận tiền gửi

 Quầy tiết kiệm căn cứ vào bản đề nghị, yêu cầu của khách hàng vềcầm cố, chiết khấu giấy chứng nhận tiền gửi để kiểm tra, đối chiếu như quyđịnh về chi trả tiền gửi tiết kiệm ở phần trên Nếu khớp đúng thì thực hiệnphong toả tiền gửi và xác nhận phong toả cho bên liên quan

Trang 28

CHƯƠNG II

THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THANH TRÌ.

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hoá.

a Những khái niệm về thông tin và cơ sở dữ liệu.

Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm thường được dùng lẫn lộn dù

chúng là hai khái niệm khác nhau Dữ liệu là các con số, các dữ liệu về mộtđối tượng nào đó Thông tin có thể coi như dữ liệu đã xử lí ở dạng tiện dùng,

dễ hiểu Như vậy thông tin có thể ví như đầu ra còn dữ liệu giống như đầuvào

Trang 29

Người ta còn định nghiã thông tin là sự phản ánh và biến thành tri thứcmới của chủ thể phản ánh Qua các định nghĩa đó ta có thể thấy thông tinluôn được gắn với sự tiện dùng, có ích đối với chủ thể nhận tin Khái niệm

dữ liệu và thông tin là hai khái niệm cơ bản dùng trong hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin(HTTT) là một tập hợp các yếu tố có liên quan với

nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lí, lưu trữ và phân phối thông tin đểnhằm mục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kếhoạch, điều phối kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan

Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lí dữ liệu trongnhững kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho cóthể tìm kiếm nhanh chóng các dữ liệu cần thiết Nếu kho dữ liệu này đượccài đặt trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo quản nhờcác chương trình của máy tính(phần mềm quản trị dữ liệu) thì được gọi là

ngân hàng dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu.

Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác quản lí thư viện thì hệ thốngthông tin của thư viện sẽ được lưu trữ trong các phương tiện nhớ của máytính điện tử, kho dữ liệu của hệ thống thông tin thư viện sẽ được được bảoquản bởi một chương trình, chương trình này cho phép lưu trữ, tìm kiếm,thêm, xoá thuận tiện mà không cần phải lưu trữ ra giấy

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc, đượclưu trữ trên những phương tiện trữ tin thoả mãn một cách đồng thời và cóchọn lọc cho nhiều người dùng khác nhau và cho những mục đích khácnhau

Đặc tính của cơ sở dữ liệu là giảm trùng lặp dữ liệu, chia sẻ cho nhiềungười dùng, truy suất dễ dàng Dữ liệu đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và

có thể phục hồi

Trang 30

b Các thành phần cơ sở dữ liệu:

 Ngôn ngữ mô tả dữ liệu: Bao gồm mô tả cấu trúc của cơ sở dữ liệu

và mô tả các liên hệ của dữ liệu, các loại ràng buộc

 Ngôn ngữ sử dụng dữ liệu: có đặc tính như ngôn ngữ lập trìnhdùngđể: truy xuất, cập nhật và khai thác dữ liệu

 Từ điển dữ liệu: là nơi tập trung lưu trữ về thành phần cấu trúc của

cơ sở dữ liệu, chương trương trình, mã bảo mật và thẩm quyền sử dụng

c Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

 Hệ quản tri CSDL: là các phần mềm cho phép xây dựng CSDL và

cung cấp công cụ để thao tác trên CSDL đó Các hệ quản trị CSDL hiện naygồm có Access, Visual Fox, SQL server

 Các mức biểu diễn của CSDL

- Mức biểu diễn ngoài hay gọi là lược đồ ngoài: đây là mức đặc

tả dữ liệu theo quan niệm của người dùng

- Mức biểu diễn trong hay lược đồ vật lý trong: dặc tả dữ liệuđược lưu trữ phù hợp với thiết bị lưu trữ tin hoặc tổ chức lưu trữ của hệ điềuhành

- Mức biểu diễn quan niệm hay lược đồ quan niệm: là quá trìnhdiễn đạt thế giới thực bằng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

 Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language - DDL)gồm:

Mô tả cấu trúc của CSDL

Mô tả các liên hệ của dữ liệu, các loại ràng buộc

 Ngôn ngữ sở dụng dữ liệu (Data Manipulation Language – DML):

có đặc tính như ngôn ngữ lập trình dùng để

- Truy xuất dữ liệu

- Cập nhật dữ liệu

- Khai thác dữ liệu

Trang 31

 Từ điển dữ liệu (Data Dictionnary – DD): là nơi tập trung lưu trữvề:

- Thành phần cấu trúc của CSDL (thuộc tính., mối quan hệ v.v )-Chương trình

-Mã bảo mật, thẩm quyền sử dụng

 Các khái niệm cơ bản:

- Thực thể (entity) hay đối tượng (object): là khái niệm để chỉ mộtvật cụ thể hay trừu tượng trong thế giới thực Ta có thể phân biệt thực thểnày hay thực thể khác

- Thuộc tính (attribute): là các tính chất của thực thể

- Thực thể có chung thuộc tính: thành lập tập các thực thể hay tập cácđối tượng mà các thuộc tính đó luôn luôn phải có

2 Cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm.

a Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống quản lý tiết kiệm.

 Các ký pháp của sơ đồ:

 Sử lý:

 Kho lưu trữ dữ liệu:

Thñ c«ng Giao t¸c ng êi – m¸y Tin häc ho¸

Trang 32

Thủ công Tin học hoá

 Dòng thông tin:

 Quy trình lập sổ tiền gửi tiết kiệm:

Quy trình lập sổ tiết kiệm được thực hiện thông qua các bước:

 Khách hàng gọi sổ tiết kiệm và điền các thông tin vào phiếu yêucầu theo sự hướng dẫn của nhân viên kế toán

 Phiếu yêu cầu sau đó được chuyển đến cho kế toán kiểm tra, nếuphát hiện sai sót sẽ yêu cầu khách hàng lập lại phiếu Sau khi kiểm tra song,

kế toán tến hành cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu khách hàng Từ cơ sở dữliệu này tiến hành lập sổ tiết kiệm cho khách hàng rồi chuyển cho trưởngquầy phê duyệt

 Trưởng quầy tiết kiệm phê duyệt sau đó chuyển sang cho thủ quỹ,

hệ thống chuyển sang bước hai

Tài liệu

Trang 33

Sơ đồ luồng thôgn tin trong hệ thống thu nhận tiền gửi tiết kiệm.

Phiếu hợp lệ

Phiếu y/c

không hợp lệ

Kho DL

Sổ tiết kiệm

Duyệt sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm

đă duyệt Thu nhận

tiền gửi

Lập sổ tiết kiệm Cập nhật dữ liệu

Trang 34

 Quy trình thu nhận tiền gửi:

Sau khi trởng quầy chuyển sổ tiết sang, thủ quỹ tiến hành kiểm tra

sổ tiết kiệm, viết hoá đơn và thu tiền của khách hàng

Khách hàng nộp tiền cho thủ sau đó nhận lại sổ tiết kiệm và hoá

đơn thu tiền

Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống thu nhận tiền gửi tiết kiệm.

 Quy trình chi - trả tiền gửi tiết kiệm.

Nộp tiền cho thủ quỹ

Kiểm tra sổ tiết kiệm

Hoá đơn

Sổ tiết kiệm

Trang 35

Sơ đồ luông thông tin trong hệ thống chi, trả tiết kiệm.

Quy trình chi trả tiết kiệm đợc thực hiện thông qua các bớc sau:

 Khách hàng gửi yêu cầu rút tiền và sổ tiết kiệm cho kế toán

 Kế toán kiểm tra chứng từ và sổ tiết kiệm, sau đó nhập dữ liệu, tínhtoán và ghi sổ tiết kiệm, cuối cùng chuyển sổ cho trởng quầy kiểm soát

Sổ tiết kiệm

Chứng từ, sổ tiết kiệm

Phê duyệt

Chi trả tiết kiệm

Chứng từ đã phê duyệt

Giấy tờ tuỳ

Sổ hết hạn bị loại bỏ

Trang 36

 Trởng quầy phê duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ kèm theo yêu cầuchi tiền mặt.

 Thủ quỹ nhận chứng từ đã phê duyệt và yêu cầu khách hàng chokiểm tra giấy tờ tuỳ thân Cuối cùng trả tiền giấy tờ tuỳ thân cho kháchhàng Trả sổ tiết kiệm hết hạn về cho kế toán

 Quy trình chuyển kỳ hạn.

Sơ đồ luông thông tin trong hệ thống chuyển kỳ hạn.

 Khi muốn chuyển kỳ hạn khách hàng gửi phiếu yêu cầu tới nhânviên kế toán

 Kế toán tiếp nhận phiếu yêu cầu và sổ tiết kiệm Kiểm tra sổ tiếtkiệm, tiến hành cập nhật dữ liệu và chuyển kỳ hạn cho sổ tiết kiệm sau đóbáo cáo cho trởng quầy

 Khách hàng nhận lại sổ tiết kiệm với kỳ hạn mới đã chuyển

Trang 37

b Sơ đồ luồng dữ liệu:

 Sơ đồ luồng dữ liệu: dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin

nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồmcác luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hềquan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồngdữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Tiến trỡnh sử lý

Trang 38

Sơ đồ ngữ cảnh

HÖ thèng

xö lý tiÕt kiÖm

HÖ thèng

xö lý tiÕt kiÖm

Tr¶ lêi

C¸c yªu cÇu lËp b¶ng, tra cøu…

Tr¶ lêi

Ngày đăng: 20/01/2016, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 sẽ cho ta thấy về tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh Thanh Trì . - Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì
Bảng 2 sẽ cho ta thấy về tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh Thanh Trì (Trang 15)
Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống thu nhận tiền gửi tiết kiệm. - Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì
Sơ đồ lu ồng thông tin trong hệ thống thu nhận tiền gửi tiết kiệm (Trang 34)
Sơ đồ luông thông tin trong hệ thống chi, trả tiết kiệm. - Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì
Sơ đồ lu ông thông tin trong hệ thống chi, trả tiết kiệm (Trang 35)
Sơ đồ luông thông tin trong hệ thống chuyển kỳ hạn. - Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì
Sơ đồ lu ông thông tin trong hệ thống chuyển kỳ hạn (Trang 36)
Sơ đồ ngữ cảnh - Thiết kế hệ thốngquản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Thanh Trì
Sơ đồ ng ữ cảnh (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w