Tài liệu tham khảo Nghiên cứu kết cấu và hoàn thiện hệ thống thử nghiệm công suất đầu máy tại xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Trang 1Trờng Đại Học Giao Thông Vận Tải
Khoa cơ khí
Bộ Môn Đầu Máy Toa Xe
*********
đề cơng
đồ án tốt nghiệp
Đề Tài: Nghiên cứu kết cấu và hoàn thiện hệ thống thử nghiệm công suất đầu máy
tại Xí Nghiệp Đầu Máy Hà Nội
Giáo Viên Hớng Dẫn: TS Đỗ Việt Dũng Sinh Viên Thực Hiện : Lê Văn Hùng Lớp : Đầu Máy Toa Xe – K43
Hà Nội - 2007
Chơng 1: Khái quát về quá trình thử nghiệm công suất đầu máy tại Xí Nghiệp
Đầu Máy Hà Nội.
1.1 Khái niệm chung về quá trình thử nghiệm sau sửa chữa
1.2 Các phơng pháp thử nghiệm động cơ diesel
1.2.1 Thử nghiệm bằng thiết bị phanh cơ giới
1.2.2 Thử nghiệm bằng thiết bị phanh thuỷ lực
1.2.3 Thử nghiệm bằng thiết bị phanh điện
Trang 21.3 Thử nghiệm công suất đầu máy diesel.
1.3.1 Thử nghiệm công suất đầu máy diesel truyền động thuỷ lực
- Mục đích và nhiệm vụ thử nghiệm 1.3.2 Thử nghiệm công suất đầu máy diesel truyền động điện
- Mục đích và nhiệm vụ thử nghiệm
1.4 Quá trình thử nghiệm đầu máy diesel đối với đầu máy truyền động điện tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội
1.4.1 Các đầu máy chủ yếu sử dụng tại Xí Nghiệp Đầu Máy Hà Nội
1.4.2 Các thông số cơ bản của các loại đầu máy diesel truyền động điện
đang sử dụng tại Xí Nghiệp Đầu Máy Hà Nội
1.4.3 Phơng pháp thử nghiệm công suất bằng biến trở nớc
1.4.3.1 Quá trình thử nghiệm bằng biến trở nớc
1.4.3.2 Nguyên ly chung của phơng pháp thử nghiệm bằng biến trở nớc 1.4.3.3 u, nhợc điểm của phơng pháp thử nghiệm bằng biến trở nớc
1.5 Phân tích về quá trình thử nghiệm công suất và trang thiết bị về thử nghiệm công suất hiện nay tại Xí Nghiệp Đầu Máy Hà Nội
1.5.1 Quy trình thử nghiệm công suất
1.5.2 Trang thiết bị hiện nay
1.5.3 Ưu, nhợc điểm của quy trình thử nghiệm hiện nay
Chơng 2: Giới thiệu bệ thử công suất bằng biến trở nớc cho đầu máy D19E.
2.1 Giới thiệu chung về bệ thử công suất bằng biến trở nớc cho đầu máy D19E
2.1.1 Kết cấu của bệ thử
2.1.2 Hệ thống điện của bệ thử
2.1.3 Liên hệ mạch điện đầu máy D19E
2.2 Xây dựng quy trình thử nghiệm cho đầu máy D19E
2.3 Yêu cầu phải hoàn thiện bệ thử bằng biến trở nớc để thử nghiệm cho đầu máy D19E
Chơng 3 Nghiên cứu sử dụng bệ thử công suất cho đầu máy D19E để thử công
suất cho đầu máy D12E.
3.1 Xây dựng quy trình thử nghiệm
3.1.1 Yêu cầu, mục đích
3.1.2 Xây dựng quy trình thử nghiệm cho đầu máy D12E
3.1.3 Các tham số cần đo
3.1.4 Các mạch điện trên đầu máy D12E
- Nguyên lý các mạch điện
Trang 3- Phân tích các thông số đo khi thử nghiệm công suất D12E.
3.2 Xây dựng phơng án bệ thử nghiệm công suất D12E trên bệ thử D19E 3.2.1 Hệ thống điện động lực
3.2.2 Hệ thống điện điều khiển
Chơng 4: Hoàn thiện hệ thống đo lờng.
4.1 Hoàn thiện về hệ thống đo tín hiệu trên máy tính cho đầu máy D19E 4.2 Hoàn thiện về hệ thống đo tín hiệu trên máy tính cho đầu máy D12E
3.1.4 Các mạch điện trên đầu máy D12E.
Công suất diezel kiểu K6S230 DR có công suất định mức 736 KW ở vòng quay định mức 1150 vòng/phút đợc ghép nối trực tiếp với máy phát điện kéo rôto của máy phát có 1 đầu nối với mặt bích trực cơ, một đầu gối trên vòng bi đỡ TD805 (kí hiệu máy HG)
Máy HG có quạt làm mát riêng và đợc kích thích từ bên ngoài, công suất của máy HG đợc điều chỉnh ở 610 KW và đợc nối với 4 mô tơ điện kéo loại TE015B (MT) Các mô tơ này đợc đấu thành 2 nhóm Nối tiếp và song song (gọi là nối tiếp song) Các mô tơ có 4 cực từ phụ và 4 cực từ chính đầu nối tiếp Mỗi nhóm mô tơ
đầu công tắc động lực khống chế Cuộn đảo chiều của các mô tơ đợc điều khiển bởi
bộ đảo chiều và bởi các công tắc tơ giảm từ trờng với 2 cấp giảm từ (45% và 25%), các (mô tơ) động cơ điện kéo đợc gối trên trục bánh xe qua 2 ổ trợt Các cặp bánh
xe có đờng kính tiêu chuẩn 1000 mm và đợc truyền động từ động cơ điện kéo thông qua cặp bánh răng trụ (với tỉ số truyền 77:16) lắp ráp trên trục bánh xe và trục động cơ điện kéo Quạt làm mát mô tơ điện kéo đợc lắp bên ngoài có công suất
70 m3/phút ở vòng quay định mức của động cơ diezel (ứng với dòng điện 550A) Máy phát điện chính HG đợc kích từ bởi máy kích từ D212T (máy bên) Máy kích từ này có 2 cuộn dây kích thích cuộn kích từ ngoài và cuộn phản kích Kích từ ngoài của máy B đuợc điều khiển bởi các thành phần của bộ điều khiển sức kéo, mà thực chất là đóng mở xong các bóng bán dẫn
Bộ điều khiển sức kéo đợc điều khiển theo các tín hiệu từ các bộ cảm báo dòng điện Cảm báo điện áp, cảm báo quay trợt bánh xe và cảm báo vòng quay kích từ của máy phát để đạt đợc đờng đặc tính các máy phát theo yêu cầu (về giới
Trang 4hạn dòng công suất và điện thế) Đồng thời bộ điều khiển cũng điều khiển các công tắc tơ sunt để điều khiển chuyển ghép mô tơ
Việc điều khiển đầu máy đợc thực hiện bằng 2 bộ tay ga có 9 nấc đợc lắp trên 2 bàn điều khiển Vòng quay của động cơ diezel phụ thuộc vào vị trí tay ga nhờ một động cơ điện phụ để xác định vị trí thanh răng trong bộ điều tốc của động cơ diezel
Trên động cơ còn đợc trang bị bộ điện trở điều chỉnh liên hợp giữa nhiên liệu
và kích từ, nó còn đợc trang bị nam châm điện tắt máy và nam châm điện để mở cánh bớm đóng gió nạp trong trờng hợp tắt máy khẩn cấp
Mạch điện kéo (mạch động lực) và các thiết bị khác của đầu máy đợc trang
bị một loạt các thiết bị bảo vệ, các h hỏng đợc phát tín hiệu về trung tâm điều khiển
để phân khai h hỏng và báo tín hiệu sự cố
Các mạch điện phụ của đầu máy có điện thế định mức 110 V Máy phát điện phụ D206T cung cấp điện cho các mạch điện phụ và sạc bình ắc qui Nó đợc kích thích nhờ bộ điều tiết điện áp Umax= 115 V, Imax= 63 A ắc qui đầu máy là loại ắc qui kiềm gồm 75 ngăn 1,2V 150A ở chế độ khởi động động cơ máy HG hoạt động
nh một động cơ một chiều kích từ nối tiếp - lúc này nó làm nhiệm vụ máy đề
1 Mạch động lực (mạch sức kéo)
Máy phát điện HG khi làm việc ở chế độ máy phát là nguồn nuôi của 4 động cơ kéo MT1 - MT4, các môtơ điện đấu thành 2 nhóm, 2 môtơ trong một nhánh đấu nối tiếp với nhau Hai nhánh đấu song song với máy phát điện kéo HG (kiểu đấu tiếp – song)
Trên mỗi nhánh phía sau công tắc tơ động lực 2 phần ứng của 2 môtơ (rôto)
đợc nối tiếp với nhau (kể cả phần cực từ phụ) Sau đó đợc đấu nối tiếp với các cực
từ chính qua bộ đảo chiều PZ các môtơ đợc kích thích nối tiếp
Hớng của dòng từ kích từ phụ thuộc vào hớng chạy của đầu máy và do bộ
đảo chiều PZ điều khiển, việc điều khiển tốc độ của động cơ điện kéo đợc thực hiện bằng cách giảm yếu từ trờng 2 cấp Trong trờng hợp kích từ toàn phần không có một điện trở nào đấu thêm vào cuộn kích thích
Trong cấp giảm từ thứ nhất (45%) các tiếp điểm F1 - F3 làm việc, nó nối song song với các cuộng dây kích từ (cặp từ chính) của 4 môtơ hai cặp điện trở R1,R2 và R3,R4
Trong cấp giảm từ thứ hai (25%) khi tiếp điểm F1, F2, F3, F4 đóng nối song song các cuộn kích từ của các môtơ với 2 điện trở R2, R4
Máy động lực còn đợc bổ sung các thiết bị đo và thiết bị bảo vệ, nối song song với rôto của máy phát HG là bộ cảm ứng điện áp C2, cảm ứng này đa tín hiệu
điện áp (tín hiệu vào U1) vào bộ điều khiển CR ở phần âm của mạch (sức kéo)
động lực đó lắp đặt điện trở sơn SH1 và 2 ampe kế A1, A2 Cùng với bộ cảm báo dòng điện (dòng I1) vào bộ điều khiển CR Từng cặp phản ứng của động cơ điện kéo còn đợc nối với bộ cảm ứng giẫy máy (CS/A, CS/B), các bộ phận cảm ứng này
sẽ so sánh phân chia điện thế trên 2 phần ứng (rô to) của các môtơ Khi xảy ra hiện tợng chênh lệch điện áp giữa chúng thì dùng cấp tín hiệu quay trợt vào bộ GR (tín hiệu vào ) ISO
Trang 5Rơle cách điện RO (rơle mát ) nối vào cực âm qua máy HG Rơle này bằng trở kháng của mình nối mạch điện với khung máy
Máy HG có khả năng làm việc nh một động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp trong trờng hợp khởi động, lúc này các công tắc tơ G1 sẽ nối máy HG với tổ ắc quy
BA
2 Mạch kích thích.
Mạch kích thích chính:
Cuộn dây kích từ máy phát điện HG đợc nuôi bởi máy kích từ B Mạch này
đợc đóng mở bởi công tắc tơ BG điện trở R5 tiêu thụ dòng điện quá độ trong khi công tắc BG ngắt mạch Máy kích từ B có 2 cuộn kích từ, cuộn kích từ ngoài và cuộn phản kích từ, cuộn kích từ ngoài (1F1,1F2 ) qua các thiết bị điều khiển đợc nối với nguồn điện thế định mức 110 V
Điều khiển dòng kích từ ngoài ở chế độ vận hành thực hiện nhờ công tắc
điều tiết JV Trong trờng hợp bình thờng công tắc JV ở vị trí R Cuộn dây kích từ ngoài của máy B lúc này đợc nối với cuộn dơng của mạch điện phụ ( dây dẫn 202) qua tiếp điểm JV(R) của công tắc điều tiết điện trở R9, R10 và tiếp điểm phụ của công tắc tơ BG, cuộn kích thích nối với cực âm của mạch phụ (dây 101) qua công tắc JV(R) và thành phần xung của CR (đầu 460) Thành phần tạo xung của bộ CR
là các transtor chuyển mạch của YSKS, chúng làm việc ở chế độ điều tiết xung ngang Transtor chuyển mạch xung điều khiển độ lớn của dòng kích từ trong mạch kích thích kết hợp cùng với điốt D3 tạo nên dòng kích từ cần thiết
Điện trở điều chỉnh (KR) của bộ điều chỉnh liên hợp giữa nhiên liệu (thanh răng nhiên liệu) và kích từ nằm trong chế độ hoạt động của bộ CR Các phần tử của
bộ chia thế tạo bởi các điện trở R13/1, R13/2, R12, R11, KR đợc nối với lới điện
áp U = 110 V (dây dẫn 202, 101) các tín hiệu và các chế độ tải của động cơ diezel (độ lệch vị trí của điện trở điều chỉnh KR so với điểm ban đầu (0) đợc đa tín hiệu vào bộ CR ( dây dẫn số 444, tín hiệu vào IRP)
Trong trờng hợp h hỏng bộ điều chỉnh liên hợp nhiên liệu và kích từ, có thể thay thế điện trở KR, bằng điện trở R37 bằng cách chuyển công tắc điều chỉnh liên hợp JRR từ vị trí R sang vị trí P
Trang 6R1 3/1
460
412
15
12
25
411
410
99
10 1
10 1
54
444 IRP
R1 3
20
10
14
16 13
24
3a
11
3b
22
26 23
401 400
10 00 V
6
4
3
10 00 V
27
21
402 401
52
1
68
67
Trang 7Bộ điều khiển trung tâm CR trên đầu máy D12E là nơi tập trung điều khiển
điện tử của đầu máy Trong quá trình vận hành đoàn tàu những tín hiệu điều khiển,
điều chỉnh thông qua các thiết bị chuyên dùng cảm báo chuyển thành các tín hiệu
điện chuyển tới bộ CR, bộ CR phân tích, so sánh từ đó đa ra tín hiệu điều khiển
Nhiệm vụ của bộ điều khiển trung tâm CR đối với những mạch điện có liên quan đến bộ CR nh sau:
a Điều chỉnh sức kéo:
Việc điều chỉnh sức kéo của bộ CR bằng cách điều khiển dòng điện kích thích máy phát điện chính, đóng các công tắc tơ ghép shunt động cơ điện kéo
+ Các phần tử điều chỉnh sức kéo:
UB1: Nối với cực dơng cho nguồn YNZ/ 18 qua R17/1,2
UB2: Nối với cực dơng cho nguồn YNZ/-18 qua R18/1,2
UB3: Nối với cực dơng cho nguồn YKS qua R19/1,2
GSO: Điều khiển sự làm việc của rơle giãy máy
CZ1: Điều khiển sự làm việc của rơle giảm từ trờng nấc thứ 1 RZ1
CZ2: Điều khiển sự làm việc của rơle giảm từ trờng nấc thứ 2 RZ2
RIBG: Tín hiệu logic vào - đóng công tắc tơ kích thích BG
RIRA: Tín hiệu logic vào - đóng rơle kích thích RA
RIRV: Tín hiệu logic vào đóng rơle công suất RV
RIRB: Tín hiệu logic vào đóng rơle định vị dới RPB
-UB: Nối với cực âm
-15: Cực âm của điện thế ổn định
15: Cực dơng của điện thế ổn định
0 : Điện thế 0
I1: Tín hiệu vào - tín hiệu từ cảm ứng dòng C1
V1: Tín hiệu vào - tín hiệu từ cảm ứng quay trợt CSA/B
KS: Tín hiệu ra - cung cấp cho công tắc tơ kích thích máy
IRP: Tín hiệu vào - tín hiệu từ cảm ứng nhiên liệu
~1; ~2: Tín hiệu vào từ cảm ứng vòng quay E02
+ Tác dụng của bộ CR đối với mạch điều chỉnh sức kéo:
Trang 81 42
605 606
8 10 3 4
(2 P
H (1
87 662 663
87
92 85
82
P 61
88
91
86
203
(4 57 (455)
(456)
460
457
101
458
4 3
49
454
D C
3 491
453
101 451 452
-1 401 400 402
1 420 430 412
M 637 E
444 250 225
332 488 498
464
~ 462 622 461 463 251
121
465
422
R 421
R1 00
407 484
491
R1 00
409 202
487
489
R1 00
493 492
R1 00
R1 00
494
495
497
477 473 471
480 490 423 424
TB S1
83
496
470
479
TB S1*
TB S2*
TB S3*
TB S2
TB S3
R1 00
478
Khi điều khiển đầu máy: Xác định tốc độ quay và công suất của động cơ diezel theo nấc tay ga đã chọn Bộ xác định vị trí JS trong bộ điều chỉnh nhiên liệu
Trang 9của động cơ sẽ quay trục cam nhiên liệu và vòng quay tới vị trí tơng ứng để cho vòng quay thực tế đáp ứng với nhu cầu Tín hiệu từ cảm ứng E02 qua tín hiệu vào
1; 2 báo vòng quay thực tế của động cơ vào bộ CR qua đơn vị YPR, YZV, hai
đơn vị này xác định độ lớn công suất của máy phát HG đảm bảo phù hợp với động cơ (lợng nhiên liệu tiêu thụ trung bình thấp nhất) bằng các tín hiệu ra qua đơn vị YPS, YKS bộ CR điều khiển kích thích của máy kích từ B và đồng thời của máy phát HG sao cho công suất thực tế của máy phát Các thông số về dòng và áp của máy HG, bộ CR nhận đợc từ các cảm ứng dòng điện C1 và cảm ứng điện áp C2 các cảm ứng C1, C2 đợc nối với điện áp ổn định 15 vôn từ bộ CR
Trong trờng hợp độ lớn công suất yêu cầu đợc tính toán theo số vòng quay
v-ợt quá công suất lớn nhất có thể có của động cơ (tơng ứng với vị trí giới hạn cao nhất của bơm nhiên liệu) thì tín hiệu từ bộ điều chỉnh liên hợp nhiên liệu kích thích
đợc phát ra (do điện trở KR dịch chuyển) đa vào bộ CR và công suất điện giảm đi sao cho động cơ không bị quá tải
Để đảm bảo khi khởi động đoàn tàu đợc êm nhẹ, công suất cần thiết của máy phát điện chính đợc thiết kế thấp hơn công suất của động cơ diezel ở vòng tốc độ quay cơ bản, vì vậy ở nấc 1 và nấc 2 của tay máy công suất đợc điều chỉnh thấp hơn, đơn vị YZJR nhận các tín hiệu vào RIBG, RIBA, RIBV (tiếp điểm phụ của công tắc tơ kích thích đợc đóng ở nấc 1, rơle RA đóng ở nấc 2 và rơ le công suất
đóng ở nấc 3)
Khi tăng vòng quay thì công suất tăng lên khi giảm vòng quay thì công suất giảm, sự cắt giảm kích thích đợc điều chỉnh nhanh chóng nhờ tín hiệu vào RIPB đa tới đơn vị YZV Thông báo về việc giảm vòng quay của động cơ nhờ tiếp điểm phụ của rơ le RPB
Bộ CR đồng thời cũng điều khiển các nấc giảm từ của các máy phát kích từ,
từ tay máy số 1 đến số 4 thông qua các Rơ le RZ1, RZ2 điều khiển các công tắc tơ shunt P1, F2, F3, F4, đơn vị YSH mệnh lệnh để đóng nấc giảm từ đợc bộ CR phát
ra luôn luôn sát với thời điểm đạt đợc điện thế lớn nhất của máy phát HG Việc
điều khiển đó đảm bảo sao cho trên tất cả các nấc tay ga đều sử dụng hết công suất toàn phần của động cơ trong cả dải vận tốc Việc giảm từ chỉ hoạt động trong hệ thống điều chỉnh điện tử bởi vậy trong mạch của cuộn dây RZ1, RZ2 đợc lắp thêm công tắc tơ JV(R) Giới hạn điện áp tối đa của máy HG đợc đảm bảo bằng đơn vị YRV
Dòng khởi động đợc điều khiển phối hợp giữa vị trí tay máy JR và vòng quay
động cơ diezel bằng đơn vị YRI sao cho mọi yêu cầu đợc thực hiện đảm bảo điều khiển đầu máy thuận lợi trong mọi điều kiện vận hành khác nhau
Hệ thống chống trợt YODU, YKA, YSSO là một phần của bộ CR tác động sao cho đầu máy hoạt động với sức kéo lớn nhất trong mọi điều kiện sức bám Việc tăng hay giảm điện thế của máy HG do hệ thống chống giãy máy điều khiển sao cho lực kéo ứng với dòng điện của máy phát HG gần trùng với điểm giới hạn của
hệ số bám Tín hiệu về sự trùng với điểm giới hạn của hệ số bám Tín hiệu sự quay trợt đa vào bộ GR từ các cảm ứng đầu máy CS/A, CS/B Rơ le giãy máy RS do đơn
vị YSSO điều khiển với mục đích báo tín hiệu
Trang 10+ Các phần tử trong mạch CR điều chỉnh điện áp nạp bình ăc quy.
A1: Nối với cực dơng
A2: Tín hiệu vào - điện trở của máy phát
B : Tín hiệu ra - cung cấp cho máy nạp ND
D : Nối vào cực âm
DM, C: Tín hiệu vào tủ điện trở thành shunt dòng nạp SH2
+ Tác dụng của bộ CR đối với mạch nạp bình ắc quy:
Điều tiết nạp bình ắc quy YRN làm việc ở hai chế độ đóng hoặc ngắt mạch kích thích của máy nạp ND Bộ điều chỉnh có 2 nhánh điều tiết: Điện thế (tín hiệu vào A2) và dòng điện (tín hiệu vào DM, C - tín hiệu từ điện trở shunt hạn chế dòng SH3) điều tiết luôn luôn đảm bảo điện thế 115V với cờng độ dòng điện giới hạn 63A ở mọi chế độ vòng quay động cơ
c Bảo vệ máy phát điện kéo HG:
+ Các phần tử trong mạch CR điều chỉnh bảo vệ máy phát điện kéo HG CDI: Bộ cảm ứng thay đổi dòng điện (cảm ứng chạm mát)
+DI, -DI : Tín hiệu vào - tín hiệu từ CDI
IOR: Tín hiệu logic vào
GOR: Điều khiển đóng mạch rơ le bảo vệ ROR
+ Tác dụng của bộ CR đối với mạch bảo vệ máy phát điện kéo HG:
Thiết bị này phản ứng nhanh đối với những thay đổi bất ngờ của dòng điện sức kéo Nhiệm vụ của mạch bảo vệ máy phát điện kéo là khi có sự cố thì phát ra các tín hiệu điều khiển cho rơ le ROR ngắt mạch sức kéo và ngừng phát ra dòng
điện kích thích đến máy HG Bộ cảm ứng thay đổi dòng điện CDI đảm bảo phân loại các xung điện và các thành phần 1 chiều Nh vậy tín hiệu đã đợc chỉnh lý (+DI, -DI ) đợc đa vào bộ điều chỉnh trung tâm CR và rơ le ROR đợc kích thích Rơle ROR có tiếp điểm tự giữ, đợc mắc nối tiếp cùng với nút ấn phục hồi TOR
d Định thời gian khởi động cho động cơ diezel (bảo vệ cho ăc quy):
+ Các phần tử trong mạch CR điều khiển rơle thời gian khởi động
UBC: Điện thế đợc nối vào
CCR: Điều khiển đóng mạch công tắc tơ khởi động G2
M1, M2, M3 : Tín hiệu vào từ bộ cảm ứng nhiệt độ đầu ET1
+ Tác dụng của bộ CR đối với rơle thời gian khởi động (YCR):
Rơle thời gian khởi động bảo đảm thời gian làm việc chính xác khi khởi
động động cơ, ở thời điểm khi ấn nút khởi động TT, công tắc tơ bơm dầu SC và công tắc tơ khởi động G1 đóng, công tắc tơ G2 sẽ đợc đóng bởi bộ CR (đơn vị YCR trong bộ CR tín hiệu ra CCR) Sau một thời gian nhất định, thời gian này phụ thuộc vào nhiệt độ dầu động cơ Việc làm chậm thời gian này đảm bảo bôi trơn các chi tiết làm việc trớc khi động cơ quay nhờ bơm dầu bôi trơn trớc (MG) Khi còn lạnh thời gian bôi trơn trớc kéo dài 60 giây Khi nhiệt độ dầu nóng trên 500C thời gian bôi trơn trớc kéo dài 10 giây, tín hiệu về nhiệt độ dầu đợc đa vào bộ CR từ bộ cảm ứng nhiệt độ dầu ET1 (tín hiệu vào M1, M2, M3)
e Ngoài ra mạch CR còn có các chức năng điều khiển các hệ thống bảo vệ
an toàn khác.
+ Cảnh báo mức nớc: