1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1

85 895 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình Tách Dầu Khí Dùng Trong Hệ Thống Thu Gom Trên Giàn RP-1
Tác giả Hoàng Văn Chuẩn
Trường học Đại học Mỏ - Địa Chất
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp dầu khí Việt Nam đang được chính phủ đặc biệt quan tâm phát triển. Đến cuối năm 1999 PetroVietNam đã kí 36 hợp đồng phân chia sản phẩm với các công ty nước ngoài.

Trang 1

Phần I: CễNG NGHIỆP DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM

* Tổng quan về ngành cụng nghiệp dầu khớ tại Việt Nam.

Cụng nghiệp dầu khớ Việt Nam đang được chớnh phủ đặc biệt quan tõmphỏt triển Đến cuối năm 1999 PetroVietNam đó kớ 36 hợp đồng phõn chia sảnphẩm với cỏc cụng ty nước ngoài

Tại thềm lục địa Việt Nam, cỏc cụng ty dầu khớ lớn trờn thế giới đanghoạt động nhộn nhịp như: Mobil, Shell, Total, BP, Vietsovpetro, JVPC Nhàmỏy lọc hoỏ dầu Dung Quất đang trong quỏ trỡnh thi cụng và sắp đi vào hoạtđộng Khi đú dầu mỏ khai thỏc từ cỏc giếng sẽ được thu gom và vận chuyểnđến nhà mỏy để lọc tỏch Chỳng ta khụng cũn phải xuất khẩu dầu thụ nữa

Cựng với việc xõy dựng nhà mỏy lọc hoỏ dầu số 1 là dự ỏn khớ Lan Tõy

và Lan Đỏ khai thỏc khớ đốt Mỏ khớ đốt Lan Đỏ được phỏt hiện vào cuối năm

1992 và mỏ Lan Đỏ được phỏt hiện vào năm sau Dự kiến mỏ Lan Tõy đượckhai thỏc trước vỡ mỏ cú trữ lượng nhiều hơn Trữ lượng của cả 2 mỏ khoảng

28 tỷ m3 Hệ thống đường ống và thu gom đang được cỏc cụng ty cú kinhnghiệm triển khai xõy dựng và lắp đặt

Tỡnh hỡnh khai thỏc tại cỏc mỏ dầu ở nước ta :

Tại mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, mỏ Đại Hựng tỡnh hỡnh khai thỏc vẫn đang

ở mức ổn định

Mỏ Bạch Hổ nằm ở lụ 9 trờn biển Đụng cỏch bờ khoảng 100km, cỏchcảng Vũng Tàu 130km Trờn mỏ Bạch Hổ gồm 11 giàn khoan cố định (MSP)theo thiết kế của VNIPI (Liờn Xụ), 5 giàn nhẹ (BK), một tổ hợp cụng nghệtrung tõm, 2 trạm rút dầu khụng bến với 2 tàu chứa Chớ Linh và Chi Lăng,hơn 100km đường ống ngầm dẫn dầu và khớ Mỏ Bạch Hổ có cấu tạo là mộtnếp lồi có ba vòm á kinh tuyến - ba vòm của móng Bạch Hổ cho sản phẩmchính, chúng là: Vòm Bắc, vòm Trung và vòm Nam Ranh giới giữa các vòm đ-

ợc chia ra một cách quy ớc vì các vùng trũng phân chia chúng không rõ ràng và

đứt gãy Nó phức tạp bởi sự đứt gãy có biên độ giãn dần về phía trên có mặt cắt

và kéo dài Cấu trúc của mỏ này ở dạng dài khép kín theo dõi đợc ở các mặtphản xạ địa chấn, vỏ nền hình thành cấu trúc khép kín không quan sát đợc Vìvậy, mỏ Bạch Hổ đến nay đợc coi là dạng có cấu trúc bị vùi lấp

Mỏ Rồng cách mỏ Bạch Hổ 30 km và cách cảng Vũng Tàu 120 km, làmột bộ phận quan trọng của khối nâng trung tâm trong bồn trũng Cửu Long,kéo dài theo phơng Đông Bắc - Tây Nam Mỏ Rồng có cấu tạo địa chất phức

Trang 2

tạp, có thể chia làm bảy khu vực khác nhau Mỗi khu vực có những đặc điểmriêng biệt về phân bố địa lý, tính chất lý hoá của dầu thì giống ở mỏ Bạch Hổ.

Nhịp độ khai thỏc dầu ở mỏ Bạch Hổ ngày càng tăng, năm đầu tiờn(1986) khai thỏc 40.000 tấn Đến ngày 16/9/1998, Xớ nhiệp liờn doanhVietsovpetro đó khai thỏc được 60 triệu tấn dầu thụ và khai thỏc tấn dầu thứ

75 triệu vào ngày 20/12/1999 Đến ngày 22/2/2001 khai thỏc tấn dầu thứ 90triệu và ngày 4/12/2005 khai thỏc tấn dầu thứ 150 triệu

Thành cụng lớn nhất, thiết thực nhất là 25 năm qua (tớnh đến hết thỏng

10 năm 2006) Xớ nghiệp đó khai thỏc được gần 160 triệu tấn dầu từ cỏc mỏBạch Hổ, Rồng, Đại Hựng, thu gom và vận chuyển vào bờ 16,6 tỷ m3 khớđồng hành và khớ hoỏ lỏng phục vụ phỏt điện sản xuất cụng nghiệp, hoỏ chất

Xớ nghiệp đó đạt mức doanh thu từ xuất khẩu dầu thụ 32,7 tỷ USD, nộp ngõnsỏch Nhà nước Việt Nam 21 tỷ USD, lợi nhuận phớa Nga 5,8 tỷ USD và vàocỏc năm 1993, 1996 phớa Việt Nam và phớa Nga đó thu hồi được vốn, qua đú

đó gúp phần đưa Việt Nam thành nước khai thỏc và xuất khẩu dầu đứng thứ 3trong khu vực Đụng Nam Á Xớ nghiệp đó tạo dựng được một hệ thống cơ sởvật chất kỹ thuật vững chắc trờn bờ và dưới biển với 12 giàn khoan cố định, 2giàn cụng nghệ trung tõm, 9 giàn nhẹ, 3 giàn bơm ộp nước, 4 trạm rút dầukhụng bến, 2 giàn nộn khớ, 2 giàn tự nõng, với 330 km đường ống dưới biển,

17 tàu dịch vụ cỏc loại trờn biển và một căn cứ dịch vụ trờn bờ với 10 cầucảng dài tổng cộng 1.300 m, trong đú cú cầu cảng trọng tải 10.000 tấn, cú hệthống kho cú khả năng chứa 38.000 tấn/năm, 60.000 m2 bói cảng, năng lựchàng hoỏ thụng qua 12.000 tấn/năm

Đề tài nghiờn cứu “ Bỡnh tỏch dầu khớ trong hệ thống thu gom sảnphẩm khai thỏc “ trong giai đoạn tỏch sơ bộ dầu thụ từ vỉa nhằm đỏp ứng yờucầu cụng nghệ cho hệ thống thu gom và xử lý Mục đớch cơ bản của đề tài nàydựa trờn thực tiễn quy trỡnh cụng nghệ của giàn cố định, tỡm ra cỏc thụng số kĩthuật cơ bản như: điều kiện hoạt động của bỡnh tỏch, kớch thước bỡnh, mựcchất lỏng trong bỡnh, thời gian lưu, tớnh toỏn bền cho bỡnh tỏch,khối lượngbỡnh, diện tớch mặt sàn lắp đặt Đõy là những thụng số hết sức quan trọng, nú

là nền tảng cho thiết kế, hoàn thiện một giàn khoan cố định, và trờn cơ sở đúchỳng ta cú thể mở rộng để tớnh toỏn thiết kế cho quỏ trỡnh tương tự

Trang 3

Phần II: TÌM HIỂU THIẾT BỊ BÌNH TÁCH

I : Mục đích , Yêu cầu.

Do đặc điểm của quá trình khai thác, sản phẩm khai thác là chất lỏng,điều kiện khai thác ngoài biển nên cần thiết phải có một hệ thống đường ốngthu gom dầu khí về trung tâm xử lý Mặt khác, do đặc thù của sản phẩm khaithác là dầu thô có nhiệt độ đông đặc cao , lẫn nhiều nước vỉa, khí, cát và cáchoá chất khác Đặc biệt là chúng có chứa nhiều paraffin, do vậy nếu vậnchuyển ngay trong đường ống ở nhiệt độ trung bình dưới đáy biển là 20-220Cthì paraffin sẽ lắng đọng dẫn đến việc tắc đưởng ống Vì những lý do đó màtrên dàn cố định phải xây dựng hệ thống tách dầu khỏi nước, khí ; dùng hoáphẩm để hạ nhiệt độ đông đặc của dầu xuống Ngoài ra trên giàn còn lắp đặt

hệ thống đo lưu lượng, áp suất cùa dầu để điều chỉnh hợp lý và đảm bảo antoàn cho quá trình vận chuyển dầu, khí

II : Sơ đồ công nghệ thu gom dầu khí trên giàn

Trang 5

Hệ thống thu gom xử lý trên các giàn khoan cố định (MSP) được lắpđặt trong 6 block.

• Block 1&2 : Lắp đặt các thiết bị miệng giếng và các hệ thốngđường ống thu gom sau:

Đường tuần hoàn thuận và đường tuần hoàn nghịch

Ngoài ra còn lắp thêm các thiết bị như: Bình tách 16m3, bình gaslift, hệthống vận chuyển dầu thô, đường bơm ép nước

• Block 3: Lắp đặt các thiết bị sau đây:

Bình tách áp suất cao C-3 (25m3), bình tách áp suất thấp E-1(100m3).Ngoài ra còn hệ thống máy bơm , hệ thống đường nối giữa các Block

4, Block 5; Block 1, Block 2

• Block 4: Trên Block này gồm có các thiết bị:

Trạm phân phối khí, hệ thống hoá phẩm cho các giếng gaslift, các hệthống đo như tua bin đo, bình đo C-1, hệ thống bình gọi dòng C-4, bình sấy

áp suất cao và áp suất thấp

• Block 5: Bao gồm các thống bơm ép và các thiết bị pha hoáphẩm cho công nghệ bơm ép và xử lý dầu

Đối với các giếng khai thác bình thường, sản phẩm sẽ đi vào đườnggom chính đến bình tách C-3 Tại đây, dầu tách ra được đưa vào bình E-1,còn khí tách ra được đưa vào bình sấy cao áp C-2 Trong bình C-2 khí sẽđược tách condensate và tăng áp suất rồi đưa đến Block 1&2

Để cung cấp khí cho các giếng gaslift hoạt động, người ta cho sản phẩmgiếng có áp suất cao theo đường gom phụ tới các bình gaslift đặt trên cácBlock 1&2 Sau khi rời khỏi bình gaslift, khí có áp suất cao được đưa về trạm

Trang 6

phân phối khí trên Block 4 rồi cung cho các giếng khai thác bằng gaslift hoạtđộng.

Sản phẩm của giếng có áp suất thấp qua đường xả về ngay bình E-1.Khí tách ra từ bình E-1 được dẫn vào bình tách condensat áp suất thấp, sau đóđược đốt ở phaken

Khi cần đo lưu lượng của giếng, ta đóng tất cả các van vào bình 100m3,bình gọi dòng, bình sấy, bình C3, và mở van vào bình đo Khi sản phẩm vàobình đo, chúng sẽ được tách thành dầu và khí Dầu và khí sẽ được dẫn ra thiết

bị đo dầu, khí riêng biệt Sau đó dầu được đưa về bình E1, còn khí đươc đưa raphaken để đốt

Trong một số trường hợp, do áp suất dòng sản phẩm của giếng thấp nênngười ta không cho dòng sản phẩm đi qua bình C1 mà trực tiếp vào bình E1 đểtách Dầu từ các bình khác đưa vào bình E1 tách tiếp phần khí còn lại trongdầu , sau đó dầu đươc đưa sang tàu chứa qua các thiết bị bơm và đường ốngvận chuyển, khí được đưa ra các phaken để đốt

Trang 7

Chương I : BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1.

Dầu thô phải sạch khí để cho thùng chứa tránh những nguy hiểm

Bình tách dùng để tách khí khỏi dầu với mục đích thu được khí để sửdụng trong công nghiệp hóa học và trong năng lượng điện hoặc là dung bơm

ép bằng phương pháp gaslift

Làm giảm sức cản thủy lực và tạo thành nhũ tương trong đưởng ống.Phá hủy các bọt khí tạo thành trong dầu, tránh hiện tượng xâm thựctrong máy bơm

Tách nước khỏi dầu khi khai thác các nhũ tương kém bền

Loại các tạp chất gây hại được đưa lên theo dầu từ vỉa sản phẩm, tránhđược các hiện tượng tắc đường ống và gây hư hỏng máy bơm

Làm giảm áp suất khi vận chuyển dầu khí trước trạm bơm và trạm xử

lý dầu

I.2: Yêu cầu của bình tách.

Một bình tách được coi là lý tưởng khi hiệu suất thu hồi chất lỏng đạtgiá trị lớn nhất, khí và hơi rời khỏi bình tách một cách liên tục ngay sau khichúng rời khỏi chất lỏng

Đối với các sản phẩm giếng có áp suất cao, việc giảm áp suất củachúng được thực hiện nhờ quá trình tách giai đoạn Hệ thống này bao gồmmột nhóm bình tách vận hành ở áp suất giảm dần theo một tỉ lệ nhất định.Chất lỏng thoát ra từ bình tách vận hành ở áp suất cao hơn vào bình tách kếtiếp vận hành ở áp suất thấp hơn

Với một vỉa dầu có thành phần xác định thì để ổn định thành phần khí

và lỏng tách ra khỏi bình tách cao áp và thấp áp ta có thể điều chỉnh hai thông

số là nhiệt độ và áp suất Trên thực tế, áp suất tách ra đươc điều chỉnh nhờ cácvan điều áp tại bình tách , nhiệt độ được thay đổi dựa trên hệ thống thu gomdầu (cho dầu đi qua các đường ống ngầm dưới đáy biển hay trộn lẫn với cácdầu vỉa đến từ các giếng khác)

Do đặc điểm của dầu mỏ Bạch Hổ, thay đổi chế độ làm việc của cácbình tách cần phải thiết lập nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tạo ra các tinh thểparaffin cũng như nhiệt độ tạo thành hydrate, nếu không công suất tách củabình sẽ giảm, các van bị kẹt gây sự cố

Trang 8

Cần lưu ý dung hòa hai yếu tố kinh tế và kĩ thuật, vì khi áp suất táchgiảm, khí thu được sẽ giàu các cấu tử nặng , nhưng hiệu quả thu gom dầu sẽ

bị giảm đáng kể

Hàm lượng các chất ăn mòn trong dầu mỏ ở Bạch Hổ là không caonhưng vẫn phải kiểm tra định kì các bình tách cao áp và thấp áp cũng như cácđường ống thu gom nhằm phát hiện kịp thời các hư hỏng do ăn mòn hay màimòn Nếu có thể, cần xác định độ dày thành sau những khoảng thời gian xácđịnh từ đó thiết lập được tối đa áp suất cho phép đối với từng bình tách

Trong trường hợp bình tách làm việc ở công suất tối đa phải luôn luôntheo dõi chi tiết sao cho thu được khí và dầu đạt yêu cầu đặt ra

Cần kiểm tra định kì các thiết bị đo( áp suất, nhiệt độ, lưu lượng…)nhằm đảm bảo tính chính xác của chúng

Để giải quyết các vấn đề trên , nên thường xuyên cập nhật các thông tin

về thành phần dầu từ vỉa, từ đó có những biện pháp, chế độ công nghệ ,phương án tách – thu gom thích ứng và kịp thời

I-3: Các loại bình tách – Phạm vi ứng dụng – Ưu nhược điểm của từng loại.

Do yêu cầu của công nghệ mà bình tách được phân làm nhiều loại Ta

có thể phân loại như sau:

I.3.1 Phân loại bình tách theo chức năng

Tùy theo chức năng của bình tách mà ta có thể phân thành:

1 Bình tách dầu và khí ( Oil and gas separator )

2 Bình tách dạng bẫy( Trap )

3 Bình tách từng giai đoạn ( Stage separator )

4 Bình tách nước ( Water knockout ) kiểu khô hay ướt

+ Tách lỏng ( liquid knockout ) dùng để tách lỏng, tách dầu lẫn nướckhỏi khí Nước và dầu lỏng theo đường đáy bình, còn khí theo đường trênđỉnh

+ Expansion vessel thường là bình tách giai đoạn một trong đơn vị táchnhiệt độ thấp hay tách lạnh Bình tách này có thể được lắp thiết bị gia nhiệt cótác dụng làm chảy hydrates hoặc có thể được bơm một chất lỏng có tính chất

Trang 9

chống hydrates (như glycol) vào lưu chất vỉa từ giếng lên trước khi nối vàotrong bình tách này.

+ Bình tách làm sạch khí (gas scrubber) : có thể tương tự như một bìnhtách dầu và khí

Bình tách làm sạch khí thường được dùng trong thu gom khí Và đườngống phân phối, những chỗ không yêu cầu phải kiểm soát slugs hoặc heads củachất lỏng Bình làm sạch khí kiểu khô dùng thiết bị tách sương và các thiết bịbên trong còn lại tương tự như bình tách dầu và khí

Bình làm sạch khí kiểu khí ướt hướng dòng khí qua bồn chứa dầu hoặccác chất lỏng khác để rửa sạch bụi và các tạp chất còn lại khỏi khí Khí đượcđưa qua một thiết bị tách sương để tách các chất lỏng khỏi nó Một thiết bị lọc

có thề coi như một thiết bị đặt trước một tổ hợp thiết bị tách khí để bảo vệ nókhỏi chất lỏng hay nước

+ Thiết bị lọc ( gas filter ) được coi như một bình làm sạch khí kiểu khôđặc biệt nếu đơn vị được dùng ban đầu để tách bụi khỏi dòng khí Thiết bị lọctrung bình được dùng trong bồn chứa (vessel) để tách bụi, cặn đường ống, gỉ,

I.3.2 Phân loại bình tách theo hình dạng

Dựa vào hình dạng bên ngoài của bình tách, người ta có thể phân chiabình tách thành những loại sau :

1. Loại 1: Bình tách đứng

2 Loại 2: Bình tách hình trụ ngang

3. Loại 3: Bình tách hình cầuTrong đó tùy theo số pha được tách tương ứng với số dòng ra khỏi bìnhtách mà ta có loại bình tách 2 pha ( lỏng – khí ), bình tách 3 pha ( dầu – khí -nước )

* Ngoài ra, một số bình tách dùng để tách rắn – cặn ra khỏi chất lỏngbằng những kết cấu đặc biệt có tác dụng lắng đọng các vật liệu rắn Chúngkhông được coi là pha lỏng khác trong phân loại bình

Ta đi vào các loại bình nói trên

Trang 10

Dũng nguyờn liệu vào xiờn theo một ống màng cụn Cú cỏc ống màngdẫn dũng tạo dũng chảy xoỏy trũn, nước nặng nhất bị lực ly tõm phõn bố sỏtthành ống dẫn Dầu nhẹ hơn phõn bố ở mặt ngoài, khớ ớt chịu ảnh hưởng củalực ly tõm, tỏch khỏi dầu và khớ đi lờn Dầu, nước bị kộo xuống dưới theomỏng dẫn Nước nặng hơn chỡm xuống dưới, dầu nhẹ hơn nổi lờn trờn.

6

11

7 9 10 8

1

4

3 2

5

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

-cửa vào nguyên liệu -van điều áp hồi lưu khí -cửa thoát khí

-đệm chiết -bộ phận tách khí trên cửa vào -đĩa kim loại làm chệch hướng dòng chảy -miệng phao

-phao không trọng lượng -thiết bị điều khiển mực chất lỏng -van vận hành ngăn dầu -cửa tháo dầu

Hình I.1 Bình tách hình trụ đứng 2 pha hoạt động dầu - khí

Trang 11

11

7

9 10

8

3 2

5

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

-cửa vào nguyên liệu -van điều áp hồi lưu khí -đệm chiết

-bộ phận tách khí trên cửa vào -đĩa kim loại làm lệch hướng dòng chảy -thiết bị điều khiển mực chất lỏng -van vận hành ngăn dầu

-phao không trọng lượng -thiết bị điều khiển mực chất lỏng -phao trọng lượng

-van vận hành ngăn nước

water oil

gas

dầu

nước khí

Hình I.2 Bình tách hình trụ đứng 3 pha hoạt động dầu-khí-nớc

Trang 12

1- Cửa vào nguyên liệu A- Đường khớ ra

2- Bộ phận do chuyển động xoáy tròn B – Đường khớ ra

Trang 13

2 Loại 2: Thiết bị bình tách trụ ngang

Hiện nay các thiết bị tách trụ ngang được sản xuất với 2 dạng :

+ Bình tách một ống trụ đơn

+ Bình tách gồm 2 ống trụ

Cả 2 loại này đều có thể áp dụng để tách 2 hoặc 3 pha, những thiết bịtách ngang có sự thay đổi kích thước từ 24-30’ đường kính và 4-5ft lên tới 15-16ft đường kính và 60-70ft

Các thiết bị tách hình trụ ngang được minh họa ở các hình vẽ sau:

+Hình I.4 minh họa cấu tạo thiết bị tách trụ ngang 2 pha hoạt động +Hình I.5 minh họa cấu tạo thiết bị tách trụ ngang một ống 3 pha hoạtđộng

nguyªn liÖu

1 2

3

4

5 6

GAS

OIL

1-cöa vµo t¸ch khÝ thµnh phÇn 2-mµng chiÕt d¹ng c¸nh 3-van ®iÒu ¸p khÝ håi l­u 4-miÖng phao

5-bé ®iÒu khiÓn mùc chÊt láng 6-van vËn hµnh ng¨n dÇuH×nh I.4 B×nh t¸ch h×nh trô n»m ngang 2 pha dÇu-khÝ

Trang 14

nguyên liệu lỏng

1 2

3

1-cửa vào tách khí thành phần 2-màng chiết dạng cánh 3-van điều áp khí hồi lưu 4-miệng phao

5-bộ điều khiển mực chất lỏng 6-van vận hành ngăn dầu

8

9 water

oil

oil water Nuớc

7 A

B 6

5

4

A B

Mặt cắt ''A-A'' Mặt cắt ''B-B'' Dầu

Oil Water Gas

7-van vận hành ngăn nước 8-phao không trọng lượng 9-phao trọng lượng

Hình I.5 Bình tách hình trụ nằm ngang 3 pha dầu-khí-nớc

3 Loại 3 : Thiết bị tỏch hỡnh cầu

Thiết bị tỏch hỡnh cầu cú kớch thước thay đổi từ 24-30’ đường kớnh tới66-72’ đường kớnh

+ Hỡnh I.6 minh họa cấu tạo đơn giản thiết bị bỡnh tỏch hỡnh cầu 2 pha.+ Hỡnh I.7 minh họa cấu tạo đơn giản thiết bị tỏch hỡnh cầu 3 pha

Trang 15

Hình I.6 Bình tách 2 pha hình cầu

1 - Bộ phận ly tâm- kiểu thiết bị thay đổi hớng cửa vào

2 - Màng chiết

3 - Đồng hồ đo áp suất

4 - Van an toàn (gây tiếng nổ báo động) d=2’’

5 - Đĩa thay đổi hớng dòng chảy

Trang 16

3 5

Dầu 6 Cặn

2 Khí

1

4

Nước

Nước Dầu

Khí

1-Cửa vào tách khí thành phần 2-Màng chiết -kiểu đệm ngưng tụ 3-Bộ phận dẫn điều khiển mực dầu lưu trong bình 4-Bộ phận dẫn điều khiển mức nước lưu trong bình 5- Phao không trọng lượng

6-Phao trọng lượng

Hình I.7 Bình tách 3 pha hình cầu

I.3.3 Phạm vi ứng dụng

Mỗi loại bỡnh tỏch cú những tiện lợi nhất định trong quỏ trỡnh sử dụng

Vỡ vậy việc lựa chọn trong mỗi ứng dụng thường được dựa trờn hiệu quả thu

được trong qua trỡnh lắp đặt và duy trỡ giỏ trị

Bảng I.1 chỉ ra sự so sỏnh những ưu nhược điểm cựa cỏc loại thiết bị

tỏch dầu khớ Bảng khụng phải là hướng dẫn thuần tỳy nhưng nú đủ tiờu

chuẩn liờn quan đến sự so sỏnh , như những đặc điểm thay đổi hay đặc trưng

của sự khỏc nhau giữa cỏc thiết bị tỏch khỏc nhau dựa trờn những hỡnh dạng ,

kớch thước, ỏp suất làm việc Từ bảng so sỏnh ta cú thể chắc chắn rằng những

thiết bị tỏch dầu và khớ hỡnh trụ nằm ngang là những thiết bị cú nhiềuưu điểm

trong sử dụng, vận hành, duy trỡ sự làm việc, bảo dưỡng, sửa chữa thay thế

Vỡ vậy nú được ỏp dụng nhiều nhất Bảng tổng kết chỉ cho ta thấy những khỏi

quỏt chung cho việc sử dụng thiết bị tỏch hỡnh trụ ngang, hỡnh trụ đứng, thiết

bị hỡnh cầu

I.3.3.1 Thiết bị tỏch hỡnh trụ đứng

Trong cụng nghiệp dầu khớ hiện nay, thiết bị tỏch hỡnh trụ đứng thường

được sử dụng trong những trường hợp sau:

Trang 17

1. Chất lỏng giếng ( dầu thô ) có tỉ lệ lỏng/khí cao

2 Dầu thô chứa một lượng cát , cặn và các mảnh vụn rắn

3. Sự lắp đặt bị giới hạn về chiều ngang nhưng không giới hạn vềchiều cao thiết bị, như số lượng thùng chứa các bộ acquy cho các giàn khaithác ngoài khơi

4. Được lắp đặt ở những nơi mà thể tích chất lỏng có thể thay đổinhiều và đột ngột như : các giếng tự phun, các giếng gaslift gián đoạn

5. Hạ mugger của các thiết bị sản xuất khác cho phép hoặc tạo ra sựđông tụ chất lỏng

6. Đầu vào của các thiết bị sản xuất khác sẽ không làm việc phù hợpvới sự có mặt của chất lỏng ở trong khí đầu vào

7. Sử dụng tại những điểm mà việc áp dụng thiết bị tách trụ đứngmang lại hiệu quả kinh tế cao

I.3.3.2 : Thiết bị tách hình trụ nằm ngang

Phạm vi áp dụng của nó trong các trường hợp cụ thể sau:

• Tách lỏng – lỏng trong bình tách 3 pha trong sự sắp đặt để thuđược hiệu quả nhiều hơn trong việc tách dầu – nước

• Tách bọt dầu thô , nơi mà diện tích tiếp xúc pha lỏng/khí lớn hơn

và tạo hay cho phép sự tạo ra phần vỡ bọt nhanh hơn và sự tách khí từ lỏnghiệu quả hơn

• Thiết bị tách hình trụ ngang được lắp đặt tại những vị trí giới hạn

về chiều cao vì bóng của nó có thể che tối vùng làm việc phụ cận

• Được lắp đặt tại những giếng khai thác ổn định lưu lượng với mộtGOR cao

• Việc lắp đặt tại những nơi mà những thiết bị điều khiển hay nhữngđiều kiện đòi hỏi sự thiết kế các “đập ngăn nước” bên trong và các ngăn chứadầu để loại trừ việc sử dụng bộ điều khiển ranh giới chất lỏng dầu-nước

• Dùng nơi có nhiều các thiết bị nhỏ có thể xếp chồng nhau với mụcđích tiết kiệm không gian

• Dùng cho các thiết bị cơ động ( trượt hoặc kéo

• Thượng nguồn của những thiết bị sản xuất ( xử lý )sẽ không hoạtđộng hài hòa nhiều như có chất lỏng trong khí ở đầu vào

• Hạ nguồn của những thiết bị sản xuất mà cho phép hoặc tạo ra chấtlỏng ngưng hay đông tụ

• Dùng cho những trường hợp giá trị kinh tế của thiết bị tách trụđứng đem lại thấp hơn

I.3.3.3 Thiết bị tách hình cầu

Phạm vi ứng dụng trong các trường hợp sau:

+ Những chất lỏng giếng với với lượng dầu khí cao, lưu lượng ổn định

và không có hiện tượng trào dầu hay va đập của dòng dầu

+ Được lắp đặt ở những vị trí mà bị giới hạn cả khoảng không và chiềucao

Trang 18

+ Hạ nguồn của những thiết bị xử lý như là thiết bị xứ lý nước bằngGlycol và các thiết bị làm ngọt khí (quá trình khử lưu huỳnh) để làm sạch vàtăng giá trị xử lý chất lỏng như là amin va glycol.

+ Được lắp đặt tại địa điểm yêu cầu thiết bị tách phải nhỏ và dễ dàng

Trang 19

Bảng I.1: So sánh sự thuận lợi và không thuận lợi của các loại thiết bị

tách

Số TT Các ấn đề so sánh Thiết bị tách

hình trụ ngang(lồng đơn)

Thiết bị táchhình trụ đứng(lồng đơn)

Thiết bịtách hìnhcầu(1 bình)

13

31

22

11 Tiện lợi cho việc

lắp đặt

Trang 20

12 Tiện lợi cho việc

kiểm tra bảodưỡng thiết bị

I.4 Cơ sở làm việc chung của bình tách.

Để đi đến cấu tạo chung của một bình tách ta xét đến cơ sở làm việcchung của chúng Bình tách nói chung được làm việc dựa trên các cơ sở sau:

I.4.1: Cơ sở tách khí từ hỗn hợp dầu – khí

I.4.1.1 Để lắng

Khí chứa trong dầu thô nhưng không ở dạng hòa tan sẽ thường xuyêntách ra khỏi dầu nếu được để ồn định trong thời gian dài Nếu tăng thời gianlưu chất lỏng qua thiết bị thì yêu cầu phải tăng kích thước thiết bị hoặc tăng

bề dày chất lỏng trong thiết bị

I.4.1.2 Sự rung động

Giảm nhẹ và điều khiển sự rung động thì rất có lợi trong tách khí khônghòa tan, khí này có thể tạo khóa cơ học trong dầu bởi sức căng bề mặt và độnhớt của dầu Sự rung động thường xuyên sẽ làm cho khí đông tụ lại thànhnhững bọt khí lớn và sau đó tách ra khỏi dầu Sự rung động có thể đạt đượcbởi tính chất thiết kế và vị trí màng ngăn trong các thiết bị tách dầu khí

I.4.1.3 Màng ngăn

Thành phần cửa vào tách khí được lắp đặt trên cửa vào của thiết bị tách

để trợ giúp sự khởi đầu đưa chất lỏng từ giếng vào thiết bị với sự hỗn loạnnhỏ nhất và giúp tách khí khỏi dầu

Nhân tố này phân tán dầu làm cho khí thoát ra khỏi dầu nhiều hơn.Dạng màng ngăn này sẽ loại trừ ảnh hưởng trở lại của tốc độ cao của nhiênliệu ( giảm thiểu sự hỗn loạn ) đến thành đối diện của thiết bị Vị trí nhữngmàng ngăn trong thiết bị là giữa cửa vào và mặt thoáng dầu, dầu sắp xếpthành từng lớp mỏng Dầu bị cuốn đi cho đến khi chảy mạnh qua màng ngăn

Do sức căng của của dòng dầu đổ xuống làm cho khí tạo thành bọt Mỗi ngăncản hay lưu giữ của màng ngăn gây ra các rung động nhẹ cho phép khí tạothành bọt rồi thoát ra ngoài

I.4.1.4 Phương pháp nhiệt

Ta biết nhiệt sẽ làm giảm sức căng bề mặt và độ nhớt của dầu, đồngthời giúp khí thoát ra khỏi sự lưu giữ thuỷ lực của dầu Trong các phương

Trang 21

Dòng chảy của dầu qua bình nước nóng có khả năng gây ra những rungđộng nhẹ, nó có lợi cho sự đông tụ bọt khí và tách được khí ra khỏi dầu.Nguồn nhiệt là một bình nước nóng có khả năng thực hiện tốt nhất phươngpháp tách khí từ bọt dầu thô Tuy nhiên bình nước nóng lại không được ápdụng thực tế trong các thiết bị tách dầu khí Sự gia nhiệt cho dầu trực tiếp haygián tiếp từ các lò đốt hoặc các thiết bị trao đổi nhiệt hoặc các thiết bị xử lýnhũ tương có thể sử dụng để đạt được hiệu quả của sự cần nhiệt như là mộtbình nước nóng.

I.4.1.5 Hoá chất

Hoá chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của dầu, giúp khíkhông hoà tan dễ dàng thoát ra Các hoá chất làm giảm rõ xu hướng tạo bọtcủa dầu, do vậy làm tăng dung tích thiết bị tách khi bọt dầu bị lưu giữ

I.4.1.6 Phương pháp áp dụng lực ly tâm

Lực ly tâm làm dầu bị văng ra ngoài và đập vào các thành của màngxoáy sau đó đi xuống phía dưới, đồng thời khí chiếm giữ phần không gian bêntrong màng xoáy và thoát ra ngoài Với hình dạng và kích thước thích hợp củamàng xoáy sẽ cho phép khí đi ngược dòng với chất lỏng

I.4.2 Cơ sở tách dầu từ hỗn hợp dầu khí

Dầu có thể tách ra khỏi hỗn hợp lỏng-khí trong thiết bị tách nhờ mộtmàng ngăn gọi là màng chiết (hơi condersat không thể tách bằng màng chiết)

Sự ngưng tụ của hơi này là do sự giảm nhiệt độ , nó xảy ra sau khi khí đượclấy ra khỏi thiết bị tách Sự khác nhau giữa tỉ trọng chất lỏng và chất khí được

áp dụng để có thể hoàn thành quá trình tách của màng sương từ khí với tốc độkhí đủ nhỏ và thời gian đủ để cho phép tách màng sương ra khỏi khí

Màng chiết được lắp đặt trong thiết bị tách để trợ giúp việc tách mộtlượng nhỏ chất lỏng bị cuốn theo dòng khí ra ngoài

* Hiện nay chúng ta có các phương pháp dùng để tách dầu từ hỗn hợpdầu khí:

1 Tách nhờ trọng lực - Dựa vào sự khác nhau giữa tỉ trọng dầu và khí

2. Sự va đập

3 Sự thay đổi hướng của dòng chảy

4 Sự thay đổi tốc độ của dòng chảy

Trang 22

Cỏc giọt chất lỏng quỏ nhỏ phõn tỏn vỏo pha khớ hướng tới sự tạo

“phao” trong pha khớ và cú thể khụng tỏch được chỳng ra khỏi dũng khớ vớithời gian khớ cũn ở trong bỡnh tỏch

Vậy trong điều kiện ỏp suất, nhiệt độ làm việc tăng thỡ sự chờnh lệch về

tỉ trọng chất khớ và chất lỏng lại giảm Vỡ vậy ỏp suất trong thiết bị tỏch dầukhớ phải thấp phự hợp với cỏc thụng số, điều kiện, hiệu quả của quỏ trỡnh

sẽ bị hỳt về phớa tiết diện của bỡnh tỏch

Nếu thành phần chất lỏng trong khớ lớn hay sự phõn tỏn cỏc màngmỏng thành nhiều lớp thỡ những ảnh hưởng liờn tiếp của cỏc màng mỏng sẽ

kế tiếp nhau, trợ giỳp việc tỏch chất lỏng từ khớ cú hiệu quả cao

C

B A

B C

A

B C

A

B C

A :Va đập B: Thay đổi hướng dòng chảy C: Thay đổi vận tốc dòng chảy (a) Thiết bị tách sương

Trang 23

H×nh I.8 Mµng ng¨n kiÓu sîi

1. KhÝ ë d¹ng s¬ng

2.TÊm khö s¬ng phô d¹ng líi, dÇy 3’’

3.TÊm khö s¬ng d¹ng líi, dÇy 5’’

4.Xilanh dÉn chÊt láng

5.KhÝ kh«

6.ChÊt láng ®i xuèng

Trang 24

I.4.2.3 Thay đổi hướng dòng chảy

Khi hướng của dòng khí-lỏng (chất lỏng ở dạng sương) bị thay đổi độtngột, chất lỏng có quán tính lớn hơn vẫn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ

Khí linh động hơn dễ dàng thay đổi hướng và sẽ chuyển động ra xa sovới hướng ban đầu.Vậy chất lỏng được tách sẽ đông tụ trên bề mặt hay rơixuống tiết diện lỏng phía dưới

I.4.2.4 Thay đổi tốc độ dòng

Sự tách lỏng-khí có thể được thực hiện với mỗi sự tăng hay giảm độtngột của vận tốc khí Cả 2 điều kiện này đều dựa trên sự khác nhau về quántính của chất lỏng và chất khí

Có 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp giảm tốc độ: Với quán tính lớn hơn, chất lỏng sẽ tách nó

ra xa dòng khí Sau đó chất lỏng có thể tụ lại và rơi xuống bề mặt chất lỏngtrong thiết bị tách

+ Trường hợp khi tốc độ khí tăng: Cũng như quán tính lớn của chấtlỏng, dòng khí mau chóng tách khỏi nó và do vậy chúng sẽ tụ lại với nhau vàrơi xuống tiết diện lỏng của thiết bị tách

I.4.2.5 Phương pháp ly tâm

Một dòng khí mang theo chất lỏng chảy theo một vòng tròn chuyểnđộng với tốc độ đủ lớn, lực ly tâm làm cho các giọt chất lỏng văng ra ngoàiđập vào thành của thiết bị Tại đây các giọt chất lỏng tụ lại với nhau thành cáchạt lớn hơn và cuối cùng thì bị hút vế phía lớp chất lỏng ở bên dưới Phươngpháp ly tâm có thể tách được chất lỏng từ khí Hiệu quả tách của màng chiếttheo phương pháp này tăng khi tốc độ dòng khí tăng

Trang 25

H×nh I.9 B×nh t¸ch 2 pha sö dông ph¬ng ph¸p lùc ly t©m

I.4.2.6 Đông tụ

Thu gom và tàng chứa chất lỏng sau khi tách ra từ khí là khả năng cóthể thực hiện được Một trong phương pháp đã dùng thích hợp có hiệu quảnhất là sự loại trừ màng sương từ khí trong những hệ thống truyền và hệ thống phân tán tại những điểm mà số lượng chất lỏng trong khí là thấp bằngcác loại đệm chiết “khối đông tụ”

Hình I.10 minh hoạ hình ảnh của một dạng đệm chiết khối vật liệuđông tụ trong tấm lưới dệt, được sử dụng trong một số thiết bị tách dầu-khí vàmáy lọc khí đốt, đặc biệt là trong thiết bị tách dầu, nước

Trang 26

Chú ý trong việc sử dụng màng chiết này “khối đông tụ được chế tạo từvật liệu dễ vỡ”, do đó khi di chuyển chúng tới nơi lắp đặt và sử dụng cấn chú

ý cẩn thận Mặt khác các tấm lưới dệt khít có thể bị bẩn hoặc nút kín doparafin lắng đọng hay do các vật liệu khác Như vậy, các thiết bị các thiết bịtách sẽ phải ngừng làm việc sau một chu kì làm việc ngắn để phục hồi chứcnăng làm việc của màng chiết

Đa số các thiết bị tách dầu-khí sử dụng màng chiết dạng “khối đông tụ”nhiều hơn là dùng màng chiết dạng cánh vì nó có thể sử dụng rộng rãi với mọiđiều kiện khai thác Nhưng vì xu hướng dễ bị nút kín của loại này nên chúngchỉ được giới hạn sử dụng trong thiết bị lọc khí đốt, trong sự tổng hợp khí,trong hệ thống vận chuyển và phân phối khí

cöa ra cña chÊt láng

§Çu vµo chÊt láng Condensate

Mµng ng¨n kiÓu ng­ng

§­êng khÝ ra

H×nh I.10 Mµng ng¨n d¹ng líi kiÓu ngng tô

Trang 27

I.4.2.7 Sự lọc – tách

Bản chất của phương pháp này là cho khí chứa các phần tử lơ lửng điqua các tấm lọc xốp được gắn chắc chắn vào các thiết bị tách dầu từ khí Cáctấm lọc có tác dụng là để các phần tử khí chui qua và giữ lại các phần tử lơlửng trên bề mặt Những vật liệu xốp gây ảnh hưởng cơ bản đến sự thay đổihướng dòng chảy của khí Thay đổi tốc độ của dòng khí để trợ giúp sự loại trừmàng sương có trong dòng khí Dựa vào một số yếu tố chủ yếu để chọn cácvật ngăn xốp, các yếu tố cơ bản là: tính chất hoá học của khí cần lọc, nhiệt độcủa khí, kích thước của các phần tử lơ lửng cần giữ lại trên bề mặt vật ngăn

Năng suất lọc của thiết bị lọc (và kích thước của nó) phụ thuộc tốc độlọc, tốc độ này được xác địng bằng lượng khí đi qua một đơn vị bề mặt củavật ngăn lọc trong một đơn vị thời gian Tốc độ lọc khí phụ thuộc vào áp suất

sứ xốp Thiết bị lọc này có khả năng lọc các loại khí hoạt động hoá học

Sự giảm áp của dòng khí khi đi qua màng chiết dùng trong các thiết bịtách càng thấp càng có hiệu quả thực tế Trong các loại màng chiết thì dạngmàng lọc chiết có sự giảm áp cao nhất và dạng màng “khối đông tụ” sẽ có sựgiảm áp thấp nhất

Sự giảm áp khi dòng khí-lỏng xuyên qua các dạng màng chiết khácnhau thường trong phạm vi giữa 2 mức độ này

I.4.3 Các yếu tố phụ thuộc

Trong quá trình làm việc, thiết bị tách chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốkhác nhau:

Trang 28

nước núng trong khu vực lỏng để làm bay hơi hoàn toàn cỏc hydrat cú thể tạo

ra ở đú Phương phỏp này cú ứng dụng đặc biệt trờn cỏc bỡnh cú nhiệt độ thấp

2 Parafin.

Parafin lắng đọng trong thiết bị tách làm giảm hiệu suất tách của thiết bị

và nó có thể lắng đọng cục bộ trong bình cản trở hoạt động của màng chiết

Để loại trừ ảnh hởng của parafin lắng đọng có thể dùng hơi nóng hoặcdung môi hoà tan hoàn toàn parafin

Giải pháp tốt nhất là ngăn cản sự lắng đọng ban đầu của nó bằng nhiệthay hoá chất Một phơng pháp khác là phủ bọc bên trong của bình một lớp nhựa(phù hợp mọi thời điểm) Độ nặng của parafin sẽ làm cho nó rơi khỏi bề mặt tr-

ớc khi tụ lại một lớp dày đến mức gây hại

3 Chất lỏng ăn mũn

Mức độ chất lỏng ăn mũn bị lưu trữ trong thiết bị tỏch cần phải đượckiểm tra thường xuyờn để xỏc định rừ cú hay khụng quy trỡnh hoạt động đượcyờu cầu Sự ăn mũn cực đại cú thể làm giảm ỏp suất làm việc trong bỡnh tỏch.Đặc biệt nếu chất lỏng định kỡ thỡ phải kiểm tra và chỉ ra tốc độ an mũn để cúthể nhận biết được để giảm ỏp suất tỏch cho an toàn

Trước khi sử dụng bỡnh tỏch, phải tớnh toỏn ỏp suất làm việc lớn nhấtđối với bề dày cú kim loại của bỡnh tỏch Chu kỡ kiểm tra trờn bờ là mỗi nămmột lần và trờn biển là 2 - 4 năm một lần

4 Hoạt động với điều kiện dung tớch tỏch cao.

Tại thời điểm thiết bị tỏch hoạt động tại hay gần với điểm lưu lượngtỏch cực đại cần phải kiểm tra cẩn thận, chắc chắn và kiểm tra định kỡ để xỏcđịnh rừ sự tỏch cú thể hoàn toàn hay khụng

5 Xu hướng sự gõy rối loạn ỏp suất

Cỏc giếng hoạt động phải tuõn theo sự đúng hoặc mở của cỏc thiết bịtỏch

Đúng hay mở cỏc van quỏ nhanh sẽ gõy nờn sự nguy hiểm, gõy ra cỏc

va chạm mạnh trong bỡnh hay cỏc bộ phận của cỏc thiết bị hoặc trờn cỏcđường ống dẫn

I.5 Cỏc loại bỡnh tỏch được sử dụng trong khai thỏc dầu khớ tại XNDK Vietsovpetro

Trang 29

* áp suất thiết kế: 27.5 bar

* Nhiệt độ thiết kế: 1100C

* Thể tích: 25 m3

* Đường kính trong: 2000 mm

* Khoảng cách giữa hai đầu bình: 7000 mm

* Dòng chất lưu vào:

* Có 3 mức bảo vệ bình trong trường hợp áp suất cao và áp suất thấp:

- Mức 1: mức áp suất cao và thấp PSH/L chỉ báo động trên SCADA

- Mức 2: áp suất rất cao và rất thấp PSHH/LL sẽ báo động và đóng vanSDV-300/400

- Mức 3: hai van an toàn hoạt động mở về C-4

* Bảo vệ bình trong trường hợp mức cao và thấp:

- Mức cao và thấp LSH/L chỉ báo động ở SCADA

- Mức rất cao và rất thấp LSHH/LL sẽ báo động và đóng van SDV-200

I.5.1.2 Bình C-1-3

Là bình tách cao áp 3 pha với công suất tách 10000 tấn dầu-nước/ngày

và lượng nước tối đa có thể tới 80% khối lượng tách

* Khoảng cách giữa 2 đầu bình: 11400 mm

Điều kiện vận hành: - áp suất 12 at min, nhiệt độ: 1000C

Trang 30

Dòng chất lưu đầu vào: - Khí: 79067 kg/h

- Dầu: 420025 kg/h

- Nước: 333498 kg/h

Hệ thống an toàn:

* Có 3 mức bảo vệ bình trong trường hợp áp suất cao và áp suất thấp:

- Mức 1: mức áp suất cao và thấp PSH/L chỉ báo động trên SCADA

- Mức 2: áp suất rất cao và rất thấp PSHH/LL sẽ báo động và đóng vanSDV-500 hoặc M2-SDV-500 từ phía Manifold

- Mức 3: hai van an toàn hoạt động mở về C-4

*Bảo vệ bình trong trường hợp mức dầu cao và thấp:

- Mức cao và thấp LSH/L chỉ báo động ở SCADA

- Mức rất cao và rất thấp LSHH/LL sẽ báo động và đóng van SDV-500hoặc M2-SDV-200 từ phía Manifold

*Bảo vệ bình trong trường hợp mức nước cao hoặc thấp:

- Mức cao và thấp LSH/L chỉ báo động ở SCADA

- Mức rất thấp LSLL sẽ báo động và đóng van MIM nước đầu ra

I.5.1.3 Bình C-1-4, C-1-5

Hai bình này hoạt động song song nhận khí từ GMS Khí từ C-1-4/5 ược đưa sang CCP và trên đường đi mỗi bình có lắp bộ đo lưu lượng khíriêng Thông thường đặt áp suất tại bình này lớn hơn áp suất trong bình C3 một

đ-ít để MIM khí C3 làm việc trước thì tốt hơn Ngoài ra nó còn có thể nhậncondensate từ CCP sang đưa vào hệ thống xử lý

Điều kiện vận hành: áp suất: 11-12 at, nhiệt độ: 26-400C

Dòng chất lưu đầu vào cho mỗi bình:

Trang 31

* Kho¶ng c¸ch gi÷a 2 ®Çu b×nh: 10000 mm.

Trang 32

Hình I.11 Sơ đồ nguyên lý của bình tách C2

* Dòng chất lưu đầu vào cho mỗi bình: Khí: 1604 kg/h

Dầu: 208737 kg/h

* Loại chất lưu: dầu thô, khí

* Pha: 2 pha

Trang 33

* áp suất thiết kế: 6.6 bar

độc lập để chứa dầu thương phẩm

Điều kiện vận hành: áp suất 1-2 at; nhiệt độ: 970C

I.5.3.1 Bình đo C-3a

Dùng để đo giếng, xác định lưu lượng dầu, khí và từ đó xác định tỷ lệdầu khí, đóng vai trò là bình tách cao áp làm việc song song với bình C-1-1/2/3

Là bình tách 2 pha lỏng khí làm việc theo nguyên tắc trọng lực, áp suất làm việc

được duy trì ở min là 11.5 at Hai van an toàn lắp trên bình để bảo vệ

Điều kiện vận hành: áp suất: 11.5 at min, nhiệt độ: 1000C

Thông số về bình:

* Dòng chất lưu đầu vào: - Khí: 16035 kg/h

- Dầu: 84314 kg/h

- Nước: 20239 kg/h

* Loại chất lưu: dầu, khí, nước

* áp suất thiết kế: 27.5 bar

Trang 34

Điều kiện vận hành: áp suất: 10 at min, nhiệt độ: 350C min.

Thông số bình:

* Dòng chất lưu đầu vào cho mỗi bình: - Khí: 112425 kg/h

- Chất lỏng: 6730 kg/h

* Chất lưu: khí và chất lỏng hydrocacbon

* áp suất thiết kế: 27.5 bar

tr Phần bình nằm ngang phía trên: lối vào ở một đầu và lối ra ở giữa bình

- Phần bình nằm ngang phía dưới: tích tụ và chứa chất lỏng từ phần bìnhphía trên bảo đảm cho bình phía trên chỉ chứa pha khí Phần bình phía dưới

và các đường ống xả được bọc cách nhiệt và dây sấy mềm được duy trì ở 600C

Điều kiện vận hành: áp suất: 0.5 at max; nhiệt độ: 35-620C

Thông số về bình tách:

* Dòng chất lưu đầu vào: - Khí: 109313 kg/h

- Chất lỏng: là không đáng kể trong điều kiện bình thường

Trang 35

Hình I.12 Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-3

Trang 36

Hình I.13 Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-4

* Chất lưu: khí và hydrocacbon

* Loại: Bình tách ngang có ngăn chứa chất lỏng

* áp suất thiết kế: 6.6 bar

* Nhiệt độ thiết kế: 1000C

* Thể tích: 9.82 m3

* Phần thân trên: ID 1900ì8000 mm

* Phần thân dưới: OD 710ì6500 mm

Trang 37

I.5.5 Bình C-5

Bình phân ly khí C-5 có chức năng giữ lại chất lỏng trong dòng khí

trư-ớc khí ra đuốc thấp áp và đặc biệt xuất hiện trong các sự cố bất thường như nổvan an toàn tại các bình thấp áp Bình có 2 phần chính:

- Điều kiện vận hành: áp suất: 3 at; nhiệt độ: 460C trung bình

- Thông số bình tách:

* Dòng chất lưu đầu vào cho mỗi bình: Khí: 3112 kg/h ( 3000 Nm3/h)

* Hiệu quả tách: - Tách 100% hạt chất rắn lớn hơn 1 micron

C-I.5.8 Bình E

*E-1

Là bình xử lý:

- Nhận dầu khí từ các giếng qua đường xả kỹ thuật 8’’ ở Manifold

- Nhận dầu khí từ van an toàn bình đo qua đường ống 6’’

- Nhận dầu khí từ van an toàn các giếng qua đường ống 16’’

Trang 38

- Từ đường condensate đến giàn CCP, PPD.

*E-7

Bình chứa dầu bẩn nhận dòng dầu dưới tác dụng trọng lực chảy xuống từF-1 Dầu bẩn là hỗn hợp 95% nước, một lượng dầu và cặn rắn Là bình tách có

bộ đo mức để ra lệnh chạy hoặc dừng bơm Nó được điền đầy Nitơ thông qua

đường cân bằng 4’’ nối với F-1 và E-8

- Phần dưới: Tách dầu và nước

Bình tách trọng lực không tách hoàn toàn được pha nước, bình EG sẽlàm nốt phần việc này bằng phương pháp tĩnh điện Đặc biệt khi nước lẫn trongdầu dưới dạng nhũ tương thì lực điện trường sẽ tách lượng nước này ngoài ramột lượng nhũ phẩm hoá nhũ sẽ được bơm vào để tăng hiệu quả tách

I.5.9 Một số hình vẽ sơ đồ công nghệ của các loại bình tách

Dưới đây là một số hình vẽ sơ đồ công nghệ của các loại bình tách sửdụng trong hoạt động dầu khí ở XNLD Vietsovpetro:

Trang 39

Hình I.14 Sơ đồ công nghệ của Depulsators và Separators

Hình I.15 Sơ đồ công nghệ của bình EG và bình C2

Trang 40

Hình I.16 Sơ đồ công nghệ của bình tách E3

Hình I.17 Sơ đồ công nghệ xử lý khí qua bình C6-1/2.

Ngày đăng: 29/04/2013, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1. Bình tách hình trụ đứng 2 pha hoạt động dầu - khí - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.1. Bình tách hình trụ đứng 2 pha hoạt động dầu - khí (Trang 10)
Hình I.3. Bình tách hình trụ đứng 3 pha sử dụng lực ly tâm - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.3. Bình tách hình trụ đứng 3 pha sử dụng lực ly tâm (Trang 12)
Hình I.4. Bình tách hình trụ nằm ngang 2 pha dầu-khí - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.4. Bình tách hình trụ nằm ngang 2 pha dầu-khí (Trang 13)
Hình I.6. Bình tách 2 pha hình cầu 1 - Bộ phận ly tâm- kiểu thiết bị thay đổi hớng cửa vào      2 - Màng chiết - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.6. Bình tách 2 pha hình cầu 1 - Bộ phận ly tâm- kiểu thiết bị thay đổi hớng cửa vào 2 - Màng chiết (Trang 15)
Bảng I.1 chỉ ra sự so sánh những ưu nhược điểm cùa các loại thiết bị tách dầu khí. Bảng không phải là hướng dẫn thuần túy nhưng nó đủ tiêu chuẩn liên quan đến sự so sánh , như những đặc điểm thay đổi hay đặc trưng của sự khác nhau giữa các thiết bị tách k - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
ng I.1 chỉ ra sự so sánh những ưu nhược điểm cùa các loại thiết bị tách dầu khí. Bảng không phải là hướng dẫn thuần túy nhưng nó đủ tiêu chuẩn liên quan đến sự so sánh , như những đặc điểm thay đổi hay đặc trưng của sự khác nhau giữa các thiết bị tách k (Trang 16)
Bảng I.1: So sánh sự thuận lợi và không thuận lợi của các loại thiết bị - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
ng I.1: So sánh sự thuận lợi và không thuận lợi của các loại thiết bị (Trang 19)
Hình I.8. Màng ngăn kiểu sợi - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.8. Màng ngăn kiểu sợi (Trang 23)
Hình I.9. Bình tách 2 pha sử dụng phơng pháp lực ly tâm - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.9. Bình tách 2 pha sử dụng phơng pháp lực ly tâm (Trang 25)
Hình I.10. Màng ngăn dạng lới kiểu ngng tụ - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.10. Màng ngăn dạng lới kiểu ngng tụ (Trang 26)
Hình I.11. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C 2 - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.11. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C 2 (Trang 32)
Hình I.12. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-3 - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.12. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-3 (Trang 35)
Hình I.13. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-4 - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.13. Sơ đồ nguyên lý của bình tách C-4 (Trang 36)
Hình I.15. Sơ đồ công nghệ của bình EG và bình C 2 - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.15. Sơ đồ công nghệ của bình EG và bình C 2 (Trang 39)
Hình I.14. Sơ đồ công nghệ của Depulsators và Separators - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.14. Sơ đồ công nghệ của Depulsators và Separators (Trang 39)
Hình I.17. Sơ đồ công nghệ xử lý khí qua bình C 6-1/2. - BÌNH TÁCH DẦU KHÍ DÙNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM TRÊN GIÀN RP-1
nh I.17. Sơ đồ công nghệ xử lý khí qua bình C 6-1/2 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w