NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT TƯ ĐƯỜNG SẮT ĐÀ NẴNG CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TÀ VẸT VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÀ VẸ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:
CÔNG TY VẬT TƯ ĐƯỜNG SẮT ĐÀ NẴNG
GVHD: Th.S LÊ XUÂN CHƯƠNG
SVTH: VÕ MINH TRANG (NT)
PHẠM ĐỨC MỸ
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT TƯ ĐƯỜNG SẮT
ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TÀ VẸT VÀ CẤU
KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÀ VẸT TN1
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN NGHIỆM THU SẢN PHẨM, VẬN CHUYỂN,
BỐC XẾP CHƯƠNG 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT TƯ
ĐƯỜNG SẮT ĐÀ NẴNG
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT TƯ
ĐƯỜNG SẮT ĐÀ NẴNG
• Công ty được thành lập vào ngày 01/01/1997 với tên ban đầu là công
ty vật tư Đường Sắt II, có trụ sở đóng tại xã Hòa Hiệp Hòa Vang
Quảng Nam Đà Nẵng Qua 5 lần đổi tên, đến ngày 01/09/2011 chuyển thành công ty TNHH MTV Vật tư đường sắt Đà Nẵng
• Địa chỉ: 61 Nguyễn Văn Cừ P Hòa Hiệp Bắc Q Liên Chiểu TP
Đà Nẵng
Các hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty bao gồm:
• Kinh doanh thương mại
• Kinh doanh dịch vụ
• Sản xuất công nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TÀ VẸT
VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP
2.1 Giới thiệu về nhà máy
• Dây chuyền công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực được
nhập từ Thái Lan do hãng RANALAH Vương Quốc Anh sản xuất và
chuyển giao công nghệ
• Nhà máy có tổng diện tích 23.257 m2 với nhà xưởng chính rộng 2.700m2
• Nhà máy gồm 1 dây chuyền sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực TN1,
TN1P, ghi tốc độ cao P50 (sử dụng khổ đường 1000mm)
• Sản phẩm tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực được sản xuất theo tiêu
chuẩn Châu Âu EN 13230
• Công suất chế tạo 48.000 thanh/năm
Trang 6Thuận lợi:
• Nhà máy nằm gần quốc lộ 1A, giao thông đường bộ, đường biển tới gần sát nhà máy, nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm
• Các nguồn nguyên vật liệu ở gần khu vực sản xuất:
• Có đội ngũ kĩ sư và công nhân làm việc chuyên nghiệp
Những thuận lợi và khó khăn của nhà máy:
Trang 7Khó khăn
• Nhà máy nằm trên khu vực miền Trung nên chịu ảnh hưởng rất
nhiều từ thời tiết, khí hậu khắc nghiệt
• Hằng năm hứng chịu rất nhiều cơn bão mạnh gây thiệt hại lớn
• Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế nên năng suất nhà máy chưa cao
• Phòng thí nghiệm nhà máy chưa được đầu tư trang thiết bị hiện đại
Trang 82.2 Các sản phẩm của nhà máy
2.2.1 Tà vẹt TN1
• Chiều dài: L = 2000 mm
• Chiều cao tà vẹt tại vị trí đế ray: 160 190 mm
• Diện tích mặt dưới tà vẹt tối thiểu: S = 4400 mm2
• Chiều rộng mặt trên tà vẹt tại vị trí đế ray:
Max: 300 mm, Min: 160mm
• Trọng lượng tối thiểu của tà vẹt: G = 170 Kg
• Tải trọng tính toán (tải trọng tĩnh):
Pmax = 150KN/trục
Trang 92.2.2 Tà vẹt TN1P
• Chiều dài: L = 2000 mm
• Chiều cao tà vẹt tại vị trí đế ray: 160 190 mm
• Diện tích mặt dưới tà vẹt tối thiểu: S = 4400 m2
• Chiều rộng mặt trên tà vẹt tại vị trí đế ray:
Max: 300 mm, Min: 160mm
• Trọng lượng tối thiểu của tà vẹt: G = 170 Kg
• Tải trọng tính toán (tải trọng tĩnh):
Pmax = 150KN/trục
Trang 10• Tà vẹt ghi tốc độ cao P50 được dùng
ở 2 đầu ga, khu vực rẽ nhánh
• Tải trọng thiết kế:
• Đường khổ 1000 mm: 160KN/trục
• Đường khổ 1435 mm: 230 KN/trục
Trang 11CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÀ VẸT
Trang 123.1.2 Đá dăm
Sử dụng đá dăm ở mỏ Đà Sơn
Trang 133.1.3 Cát
Cát sử dụng ở nguồn sông Thu Bồn
Trang 143.1.4 Nước
• Nước để trộn bê tông, rửa cốt liệu và bảo dưỡng không được có tạp chất và hóa chất ảnh hưởng đến cường độ, độ ninh kết, hóa cứng bình thường của xi măng
• Nước phải được thử nghiệm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
• Hàm lượng muối khoáng ≤ 2000 ( mg/lít )
• Hàm lượng sunphat SO4 ≤ 600 ( mg/lít )
Trang 163.1.6 Thép cường độ cao
Thép ứng suất trước trong tà vẹt là các thanh thép CĐC ∅6 nhập ngoại, có chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 156302
Trang 183.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất tà vẹt
Trang 193.3 Qui trình công nghệ
3.3.1 Chuẩn bị khuôn đúc
• Khuôn đúc được làm vệ sinh sạch sẽ, dùng cầu trục 5T đặt vào vị trí, vị trí khuôn được kê sát vào nhau chỉ để chừa khe hở giữa 2 khuôn từ 12
18mm đủ để lắp thanh chặn đầu khuôn
• Phun dầu chống dính lên khuôn
Trang 203.3.2 Lắp đặt và căng kéo thép CĐC
3.3.2.1 Lắp đặt cáp
Thép CĐC được luồn vào máy rải cáp đủ số lượng sợi thép cho 1 thanh tà vẹt và đủ chiều dài cho 1 dây chuyền tà vẹt Máy rãi thép hoạt động, vừa chạy vừa rãi thép từ đầu đến cuối dây chuyền và lắp vào bệ neo cố định
Trang 213.3.2.2 Căng kéo thép CĐC
Tuy dùng độ dãn dài để xác định ứng suất khống chế nhưng trong quá trình căng kéo phải luôn theo dõi chỉ số đồng hồ áp lực sau khi đã kiểm nghiệm Chỉ số đồng hồ áp lực cũng là số liệu tham khảo cho việc xác định ứng suất khống chế
Trang 22Bệ neo cố định cốt thép CĐC
Trang 233.3.3 Gia công và lắp đặp cốt thép đai
Gia công cốt thép đai
Cốt thép đai được sản xuất hàng loạt tại nhà máy
Trang 24Lắp đặt cốt thép đai
Trang 26Khuôn và cốt thép sau khi lắp đặt xong
Trang 273.3.5 Chế tạo hỗn hợp bê tông
Trang 283.3.5.1 Sơ đồ công nghệ
Trang 293.4.6.2 Cấp phối bê tông
Cấp phối cho 1m3 bê tông:
(Kg) Đá (Kg) Xi măng
(Kg)
Nước (lít)
Phụ gia (lít)
Trang 303.3.5.2 Trộn hỗn hợp bê tông
• Độ chính xác khi định lượng vật liệu cho 1 mẻ trộn:
• Nước, xi măng : ± 1%
• Đá dăm, cát : ± 2%
• Phụ gia hóa dẻo : ± 1%
• Khi trộn bê tông vào mùa hè phải có biện pháp hạ thấp nhiệt độ cốt liệu Nhiệt độ cốt liệu hạn chế từ 15 30C
• Đối với mẻ trộn đầu tiên phải tăng lượng xi măng lên 5%
• Thời gian trộn phải xác định bằng khối lượng
Trang 31 Cốt liệu
điều khiển kích thuỷ lực đóng mở cửa bunke xả cốt liệu xuống bunke
chung, khi đủ khối lượng, bunke chung xả cốt liệu lên băng tải vận chuyển lên đổ vào bunke dự trữ, tại đây cốt liệu lại được xả lên băng tải thứ 2 vận chuyển đổ vào máy trộn
Trang 32 Xi măng trong silo vận chuyển bằng vít tải,qua cân định lương phía trên và đổ vào máy trộn
Trang 33 Nước và phụ gia được bơm ở bể lên
định lượng ở thùng cân rồi đổ vào máy
trộn
Trang 34 Máy trộn cưỡng bức công suất 24 m3/h trộn mỗi mẽ 0,4 m3, thời gian trộn trung bình 75 giây
Trang 353.3.5.3 Độ sụt của hỗn hợp bê tông
Yêu cầu độ sụt khi đổ bê tông 8-10 cm
Mẫu thí nghiệm khối lập phương 15x15x15 cm
Trang 363.3.5.4 Vận chuyển hỗn hợp bê tông
Dùng bê tông tươi lấy từ trạm trộn, vận chuyển về vị trí tạo hình bằng xe chuyên dùng
Trang 373.3.5.5 Đổ bê tông
Đổ bê tông tiến hành theo phương pháp cuốn chiếu, máy rải bê tông vừa di chuyển theo tốc độ điều chỉnh của người chỉ huy đổ, vừa rải bê tông theo lượng phù hợp
Trang 383.3.5.6 Đầm bê tông
Bê tông trong khuôn được đầm mặt cưỡng bức nhờ độ rung của máy rải (trên máy rải có lắp các đầm dùi, đầm rung)
Trang 403.4.11 Rút thanh chặn đầu khuôn
• Khi đổ xong bê tông khoảng 1h đến 2h tùy thuộc thời tiết tiến hành rút thanh chăn đầu khuôn
• Bố trí công nhân vệ sinh khe hở giữa các khuôn sau khi rút thanh chặn để tránh tinh trạng khi cắt cáp lưỡi cắt bị kẹt đá gây gẫy lưỡi cắt
Trang 413.4.12 Khử lực căng cắt thép CĐC
• Khi bê tông đạt 70% cường độ tiến hành khử lực căng, cắt thép CĐC, lấy
tà vẹt ra khỏi khuôn
Trang 423.4.13 Lấy tà vẹt ra khỏi khuôn
lấy tà vẹt ra khỏi khuôn
vẹt ra bãi chứa
Trang 43Sơn đầu thép CĐC Vận chuyển tà vẹt ra bãi sản phẩm
Trang 44Ưu điểm và nhược điểm của tà vẹt bê tông cốt thép
ứng suất trước
Ưu điểm:
• Giảm giá thành xây dựng
• Giảm thời gian thi công
• Giảm công tác cốt thép
• Giảm lượng dùng cốt thép
• Nâng cao giới hạn chống nứt do đó có tính chống thấm cao
• Cho phép sử dụng hợp lý cốt thép cường độ cao , bê tông
Trang 45 Nhƣợc điểm:
• Ứng suất trước không chỉ gây ra ứng suất nén mà còn có thể gây ra ứng suất kéo ở phía đối diện làm cho bê tông có thể bị nứt
• Việc chế tạo bê tông cốt thép ứng suất trước cần phải có thiệt bị
đặc biệt, có công nhân lành nghề và có sự kiểm soát chặt chẽ về
mặt kỹ thuật, nếu không sẽ có thể làm mất ứng suất trước do tuột neo, do mất lực dính
• Phải đặc biệt chú ý đảm bảo an toàn lao động cho công nhân
Trang 46CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN NGHIỆM THU SẢN PHẨM,
VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP
4.1 Công tác hoàn thiện
Xử lý các khuyết tật bề mặt bê tông Những chỗ lồi lõm, sứt mẻ, các vết nứt nếu có phải được hội đồng kiểm định chất lượng xem xét, đưa ra các biện pháp xử lý
Trang 474.3 Công tác thí nghiệm
Đối với từng lô sản phẩm
• Kiểm tra độ sụt khi đổ ghi vào phiếu theo dõi
• Nén mẫu thí nghiệm bê tông
Đối với vật liệu đƣa vào công trình
• XM, thép phải có chứng chỉ của nhà sản xuất, và thí nghiệm kiểm chứng cho từng lô vật liệu
• Cát, đá cần phải thí nghiệm kiểm chứng khi thấy nghi ngờ
Thử nghiệm sản phẩm hoàn thành
Áp dụng theo tiêu chuẩn: EN 13230 2 : 2002 4.1.3 & 4.2.2
Trang 484.4 Bốc xếp, vận chuyển
tà vẹt bê tông
• Bốc xếp tà vẹt
Tà vẹt phải được bốc xếp
bằng phương pháp cơ giới:
dùng cần cẩu, giá cẩu hoặc xe nâng hàng
• Vận chuyển tà vẹt
Tà vẹt ghi được vận chuyển
từ nơi sản xuất đến nơi sử
dụng bằng tàu hỏa, hoặc bằng
ô tô
Trang 49• Bốc dỡ tà vẹt
+ Tà vẹt bê tông sau khi được bốc dỡ bằng cẩu, được xếp thành từng đống trên bãi tập kết Mỗi đống ta vẹt bê tông có khoảng 6-8 lớp
+ Giữa lớp tà vẹt bê tông dưới cùng tiếp xúc với mặt bãi lắp ráp phải có tấm gỗ lót có chiều dày tối thiểu 30mm
+ Khi bốc dỡ tà vẹt bê tông phải nhẹ nhàng, tránh các thanh tà vẹt va chạm mạnh vào nhau
+ Ở vị trí thi công tà vẹt bê tông sau khi dở xuống được xếp dọc theo hai bên lề đường để chuẩn bị thi công
Trang 50CHƯƠNG 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT
• Trên công trường phải có nội quy, quy định về an toàn lao động
Mọi người tham gia đều phải học tập công nghệ thi công và huấn
luyện về an toàn lao động
• Kĩ sư, công nhân có đầy đủ các dụng cụ bảo vệ như mũ, giày bảo
hộ, áo quần bảo hộ, bao tay
• Các thiết bị điện tuyệt đối không được rò điện
• Hệ thống điện chú ý các dây dẫn, phích nối, có biện pháp an toàn
đảm bảo không bị chập điện
• Trang bị bình cứu hỏa đề phòng xảy ra cháy nổ
• Ngoài ra phải tuân thủ các quy định về công tác an toàn đúng quy
định về an toàn cho người, cho thiết bị thi công của nhà nước đã
ban hành
Trang 51KẾT LUẬN
• Qua thời gian thực tập tại công ty Vật Tư Đường Sắt Đà Nẵng, chúng
em đã học được rất nhiều điều bổ ích không những về chuyên ngành vật liệu xây dựng mà còn về tất cả mọi mặt mà một kĩ sư gặp phải trong cuộc sống
• Chúng em đã hiểu rõ những quy trình và công đoạn để tạo ra các tà vẹt ứng suất trước – một trong những phương pháp hiện đại nhất hiện nay
• Hiểu biết về các máy móc trang thiết bị cụ thể của mỗi công đoạn và công dụng của chúng
• Biết cách khắc phục những sự cố xảy ra trong quá trình xản xuất
• Liên hệ và so sánh giữa những kiến thức đã học ở trường và thực tế
• Những kiến thức này vô cùng to lớn và quan trọng sẽ giúp chúng em rất nhiều cho đồ án tốt nghiệp sắp tới cùng với những công việc sau này
Trang 52CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!