Anh Nam, anh Phi, anh Vấn, anh Chiến cán bộ Kỹ Thuật sản xuất của nhà máy đã hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho nhóm em tham gia thực tế vào công việc và giải đáp mọi thắc mắc tro
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để giúp những sinh viên củng cố và nắm vững những kiến thức được trang bị ở nhà trường và học hỏi thêm những kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình nghiên cứu và làm việc thực tế sau này Ngành Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng thuộc khoa Xây Dựng Cầu Đường - trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng tổ chức cho sinh viên đi thực tại các cơ sở nghiên cứu và nhà máy sản xuất vật liệu & cấu kiện xây dựng Để có những buổi thực tập rất thực tế và bổ ích Nhóm thực tập tại công ty bê tông Phan Vũ Quảng Bình xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Lê Xuân Chương đã tận tâm hướng dẫn chúng
em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực của ngành Và đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này
Em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc nhà máy bê tông Phan Vũ Quảng Bình, xin cảm
ơn anh Võ Hoàng Thông - giám đốc công ty , đã tạo điều kiện cho nhóm được thực tập tại đây,đồng thời bố trí cán bộ hướng dẫn để nhóm có thể hoàn thành tốt đợt thực tập lần này
Em xin gửi lời cảm ơn đến anh Phan Văn Cương – trưởng phòng kĩ thuật đã quan tâm,bố trí công việc,cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên chúng em trong những ngày thực tập tại công ty Anh Nam, anh Phi, anh Vấn, anh Chiến cán bộ Kỹ Thuật sản xuất của nhà máy đã hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho nhóm em tham gia thực tế vào công việc và giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình thực tập.Nhờ
đó chúng em đã học hỏi được nhiều kiến thức, kinh nghiệm đáng quý mà trong quá trình học tập tại trường lớp ít có dịp được tiếp cận
Bài báo cáo của em được thực hiện trong suốt thời gian thực tập ở công ty Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng Kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ., Trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành báo cáo chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong Thầy, Cô và các anh, chị trong công ty góp ý xây dựng
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin kính chúc quý công ty hoạt động thật tốt và càng ngày càng phát triển vững mạnh
Em xin chân thành cảm ơn
Quảng Đông,Quảng Bình ngày 06 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lã Hoàng Liêm
Trang 2KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN BIỂU THỰC TẬP
I Thời gian và địa điểm
1 Thời gian: Từ ngày 09/11/2015 đến ngày 19/12/2015
2 Địa điểm: công ty bê tông Phan Vũ Quảng Bình
II Kế hoạch
- 09/11/2015 - 11/11/2015: Phổ biến kế hoạch và đến địa điểm thực tập
- 12/11/2015 - 21/11/2015: Ổn định ăn ở nơi thực tập Tìm hiểu công ngệ cơ sở sản xuất nơi thực tập
- 22/11/2013 – 12/12/2015: tham gia các công tác kĩ thuật, tổ chức sản xuất tại các dây chuyền sản xuất của công ty, nhà máy Viết báo cáo thực tập
- 13/12/2015 – 19/12/2015: kết thúc và bảo vệ thực tập
III Kế hoạch tìm hiểu nhà máy:
Tuần ngày Thời
1: 16/11
đến
21/11
16/11 đến 18/11
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ trạm trộn: con người, máy móc,
công việc, yêu cầu kĩ thuật
19/11 đến 21/11
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ bê tông: con người, máy móc, công
việc, yêu cầu kĩ thuật
2: 23/11
đến
28/11
23/11 đến 25/12
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ gia công thép: con người, máy
móc, công việc, yêu cầu kĩ thuật
26/11 đến 28/11
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ ráp lồng: con người, máy móc,
công việc, yêu cầu kĩ thuật
Trang 33: 30/11
đến
05/12
30/11 đến 02/12
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ ráp lồng: con người, máy móc,
công việc, yêu cầu kĩ thuật
03/12 đến 05/12
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ tổ hàn bích: con người, máy móc,
công việc, yêu cầu kĩ thuật
4: 07/12
đến
12/12
07/12 đến 09/12
Sáng 11h Chiều 13h-17h
7h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ lò hơi: con người, máy móc, công
việc, yêu cầu kĩ thuật
10/12 đến 12/12
Sáng 11hChiề
7h-u 17h
13h làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đá -tham gia đúc mẫu thí nghiệm, tháo khuôn, vệ sinh khuôn, nén mẫu
-tìm hiểu tổ bóc tách sản phẩm: con người,
máy móc, công việc, yêu cầu kĩ thuật
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM
I Vị trí địa lý:
Công ty Phan Vũ Quảng Bình nằm ở khu công nghiệp cảng biển Hòn La, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- Phía đông: giáp biển
- Phía tây: đồi núi
- Phía nam: đồi núi
- Phía bắc giáp đèo Ngang và Tỉnh Hà Tĩnh
1 Thuận lợi:
- Công ty nằm gần cảng biển Hòn La, gần tuyến đường 1A nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu nguyên vật liệu về công ty cũng như vận chuyển sản phẩm tới
nơi tiêu thụ
- Các mỏ đá Khe Cuồi, Quân khu 4, Đèo Ngang Mỏ cát Tuyên Hóa, cát Trường
An 6 Mỏ đá, cát khá gần rất thuận lợi cho việc cung ứng vật liệu cho nhà máy
- Với nhiều năm kinh nghiệm về sản xuất cọc bê tông dự ứng lực với đội ngũ kĩ
sư làm việc chuyên nghiệp nên sản phẩm đạt chất lượng cao
- Giao thông vô cùng thuận lợi: giao thông đường bộ, đường biển tới gần sát nhà
máy
- Công ty Phan Vũ đã thành công trong việc ký Hợp đồng cung cấp cọc cho Dự
án Formosa Hà Tĩnh với Chủ đầu tư là Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh từ ngày 07/05/2012 với tổng giá trị hợp đồng trên 1.500 Tỷ đồng với thời hạn cung cấp trong 5 năm đến 2017, đây cũng là một thuận lợi bước đầu về việc
- Hằng năm hứng chịu rất nhiều cơn bão mạnh và gây thiệt hại rất lớn
- Nhà máy cũng nằm khá xa trung tâm thành phố nên khó khăn cho việc mua một
số thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất
- Thường xuyên mất nước, mất điện khiến cho việc sản xuất bị ngưng trệ, năng
suất chưa cao
- Công nhân là dân địa phương nên mới lại với sản xuất
- Chất lượng đường bộ không tốt nên đôi khi vật liệu cung ứng không đủ tiến độ
Trang 5- Cấp độ bền chịu nén bê tông 60-90 MPa
III Sơ đồ tổ chức, sản xuất và trách nhiệm quyền hạn:
Phòng quản trị vật tƣ
Phòng kĩ thuật
chất lƣợng
Phòng kế toán Giám đốc
Trang 6+ Các dịch vụ về vận chuyển (phục vụ sản xuất – giao hàng)
- Thiết lập, triển khai, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng của công ty
- Thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát quá trình ở cấp độ Công ty
- Cung cấp bằng chứng liên quan đến chất lượng kiểm soát và cung cấp các thông tin về sản phẩm cho khách hàng
- Hoạch định các kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng
- Nghiên cứu, cải tiến và phát triển các sản phẩm bê tông Lập qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mới
- Triển khai, theo dõi, thực hiện các công tác Kỹ thuật trong sản xuất, thử nghiệm, lắp đặt và sử dụng các sản phẩm bê tông của Công ty
- Lập hồ sơ nghiệm thu các hợp đồng
- Lập báo cáo sản lượng thực hiện và doanh số bán hàng theo tháng, quý và tổng kết năm
- Thực hiện công tác cập nhật thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng nguyên tắc hạch toán của Công Ty
- Triển khai và thực hiện công tác quản lý phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
- Thiết lập, triển khai, thực hiện và duy trì HTQLCL trong phạm vi Công ty:
+ Thiết lập HTQLCL của Công ty
+ Đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống
+ Kiểm soát thường xuyên theo kế hoạch để đảm bảo HTQLCL được áp dụng
và duy trì có hiệu quả
+ Tìm kiếm cơ hội cải tiến và tham mưu với Giám đốc Công ty việc triển khai thực hiện
+ Quản lý và kiểm soát các hồ sơ, tài liệu chất lượng
Trang 7+ Sử dụng các công cụ thống kê để đưa ra các kiến nghị cải tiến, sửa đổi HTQLCL; cải tiến sửa đổi quy trình công nghệ sản xuất
- Thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát quá trình
+ Kiểm soát các thiết bị đo lường được đăng ký sử dụng trong Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo sản phẩm
+ Tổ chức nguồn lực để duy trì hệ thống kiểm soát quá trình, kiểm soát sản phẩm không phù hợp
+ Thiết lập, xử lý, lưu trữ và cung cấp (khi có yêu cầu) các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm
+ Kiểm soát hành động khắc phục, hành động phòng ngừa
- Cung cấp bằng chứng liên quan đến chất lượng sản phẩm được kiểm soát và cung cấp các thông tin về sản phẩm cho khách hàng
+ Lập, lưu trữ, xử lý các thông tin về chất lượng sản phẩm
+ Xác định với khách hàng cách thức tiến hành cũng như diễn biến của việc kiểm tra thử nghiệm khi cần thiết (huy động nguồn lực để thực hiện yêu cầu này)
+ Cung cấp cho khách hàng các bằng chứng kiểm soát chất lượng sản phẩm
- Kiểm soát , theo dõi, đánh giá hoạt động đào tạo của Công ty
+ Thu thập các đề xuất đào tạo
+ Theo dõi quá trình đào tạo, lập các báo cáo liên quan trình giám đốc xem xét + Đánh giá hoạt động đào tạo ảnh hưởng đến hoạt động chất lượng
- Thống kê các thông tin:
- Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
- Tham gia triển khai sản xuất thử nghiệm, lắp đặt các loại sản phẩm bê tông ly tâm
- Quản lý, kiểm soát việc phát hành các bản vẽ, ĐMVT, tài liệu kỹ thuật có liên quan
- Thực hiện các kế hoạch kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào
- Tham gia xác định nguyên nhân gây ra sản phẩm không phù hợp trên các dây chuyền sản xuất và trong quá trình thi công lắp đặt; Đề xuất biện pháp xử lý khiếu nại của khách hàng về mặt kỹ thuật
- Quản lý thiết bị & tài sản thuộc phòng Kỹ thuật chất lượng
- Tham gia đề xuất phương án cải tạo, trang bị mới máy móc thiết bị
Trang 8- Bảo quản và cấp phát vật tư , thành phẩm theo đúng quy định
- Quản trị, nhân sự, văn thư, vệ sinh, an toàn lao động, an toàn thực phẩm
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Lập dự thảo hợp đồng và trình Giám đốc ký duyệt các hợp đồng mua các loại vật
tư, công cụ phục vụ sản xuất và tài sản cố định
- Lập kế hoạch cung ứng vật tư sản xuất, công cụ, dịch vụ mua ngoài đảm bảo cho sản xuất và thi công được liên tục
- Đánh giá các nhà cung cấp vật tư
- Tổng kết, đối chiếu nhập xuất vật tư, thành phẩm hàng tháng Quyết toán khối lượng tiêu hao vật tư thực hiện sản xuất theo lệnh sản xuất (hoặc theo tháng) ngay sau khi kết thúc công việc
- Bảo quản tốt các loại vật tư, thành phẩm lưu trữ tại công ty
- Thực hiện công tác kiểm kê cuối tháng, cuối quí, cuối năm
- Quản lý, theo dõi công văn đến, công văn đi
- Quản lý nhân sự, tuyển dụng nhân sự và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự cho công ty
- Tính lương hàng ngày và lập bảng lương, chi trả lương hàng tháng
- Xây dựng đề án điều chỉnh các quy chế về tiền lương, BHXH, thưởng, phạt, kỷ luật lao động cho Công ty
- Quản lý việc thực hiện nội quy công ty, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, an toàn thực phẩm, an ninh trật tự
- Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng đối với mọi công tác thuộc phòng
Trang 9- Kiện toàn hoạt động của Phòng kế toán theo hướng chuyên nghiệp hóa, nâng cao kỹ năng chuyên môn và cải tiến phương pháp làm việc một cách khoa học và chủ động
- Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn (Khâu sau kiểm tra khâu trước) để công tác nghiệp vụ được hoàn thành một cách chánh xác, kịp thời và hiệu quả
+ Lập báo cáo kế toán
+ Tính giá thành và chi phí phát sinh
+ Kiểm kê tài sản và kiểm tra kế toán
+ Tin học hóa công tác kế toán
+ Bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán
- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu
- Theo dõi phản ánh đúng tình hình tài chính của Công ty
- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái
và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
- Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Môi trường và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội.Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
- Thực hiện việc sản xuất đúng theo tiến độ sản xuất của Công ty giao cho
- Đảm bảo an toàn lao động trong tổ chức
Trang 10- Chịu trách nhiệm quản lý trang thiết bị của Công ty giao cho
- Chịu trách nhiệm sửa chữa trang thiết bị trong khả năng của xưởng
- Thực hiện và áp dụng đầy đủ HTQLCL của Công ty
2.Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Trưởng ca
Phó ca
Tổ trưởng
Tổ trưởng bóc tách
Tổ trưởng G/C thép
Tổ trưởng
tổ ráp lồng
Tổ trưởng
tổ hàn bích
Tổ trưởng
tổ bê tông
Công
nhân
Công nhân
Công nhân
Công nhân
Công nhân
Công nhân
Công nhân
Công nhân
Trang 112.1 Cơ cấu
2.1.1 Chức năng
- Là xưởng sản xuất trực thuộc công ty TNHH bê tông Phan Vũ Quảng Bình có chức năng sản xuất sản phẩm cọc bê tông ly tâm đảm bảo đúng theo yêu cầu kĩ thuật và tiến độ sản xuất của công ty giao cho
2.1.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện sản xuất đảm bảo về chất lượng theo mục tiêu chất lượng và chính sách chất lượng ban giám đốc công ty đề ra
- Thực hiện việc sản xuất đúng theo tiến độ sản xuất của công ty giao cho
- Đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất
- Chịu trách nhiệm quản lí, sửa chữa trang thiết bị của công ty giao cho
- Thực hiện và áp dụng đầy đủ HTQLCL của công ty
2.2 Trách nhiệm quyền hạn
- Mỗi tổ và cá nhân phải thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình trong công ty, chịu trách nhiệm về những công việc liên quan cũng như góp phần sửa chữa và cải tiến trang thiết bị góp phần tăng chất lượng và số lượng
sản phẩm
- Các tổ cũng như cá nhân phải đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản xuất
- Thực hiện đúng nội quy và quy trình sản xuất của công ty
Trang 12CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Trạm trộn
Tạo lồng thép, hàn bích Ráp lồng
Đổ bê tông
Căng lực
Vệ sinh khuôn Gia công: Cắt,
giập đầu thép Quay ly tâm
Ráp khuôn
Bãi sản phẩm Công trường
Trang 131 Trạm trộn
Kho đá ngoài trời
Máy rửa đá (sau rửa bụi bản 0.2-0.25%)
Băng tải chung Bun ke chung
Kho đá cát có mái che để
Vít tải
Cân định lƣợng
Cân định lƣợng
Cân định lƣợng
bun ke chứa cát
Băng tải cát
Trang 141.1 Số người làm việc
Tổ trạm trộn gồm có 4 người/ ca, 2 người lái xe xúc lật đổ cát đá vào bun ke, một người quản lí sự làm việc của các băng tải, một người quản lí phòng điều khiển cấp phối và định lượng điều chỉnh vật liệu
1.2 Thiết bị máy móc
Máy móc gồm có: xe xúc lật, máy sàng cát, máy rửa đá, băng tải cao su, bun ke chứa, vít tải, bơm, cân định lượng, máy trộn
+ Xe xúc lật : Dùng để vận chuyển cốt liệu đến bunke chứa cốt liệu
+ Máy rửa: Dùng để rửa cốt liệu trước khi đưa vào kho chứa
+ Máy sàng cát: Dùng để loại bỏ những loại cát có cỡ hạt lớn hơn 10 mm
Trang 15+ Bunke có dạng hình chóp tứ giác, với đáy là hình vuông có cạnh 3,2m và chiều cao là 1,8m Thể tích bunke chung 18,5 m3
+ Băng tải cao su:
Có 3 băng tải đƣợc nối từ bunke chung đến 3 bunke chứa cát, đá riêng và 3 băng tải nối từ 3 bunke riêng đến 3 cân định lƣợng
Dùng để vận chuyển cốt liệu từ bunke lên cân định lƣợng
+ Xilô xi măng: Có 3 xi lô, 2 xi lô chứa có thể tích 80 m3
và 1 xi lô có thể tích 60
m3
Trang 16+ Vít tải xiên: Dùng để vận chuyển xi măng đến cân định lƣợng
+ Máy trộn: Dùng để trộn bê tông
Là loại máy trộn cƣỡng bức 2 trục, cánh quay của hãng Sicoma
Thể tích : 2m3
Công suất tối đa là 120m3/h
+ Cân định lƣợng: Dùng để định lƣợng nguyên vật liệu
Trang 17
1.3 Công việc của tổ
- Đá ở bãi được xe xúc lật đổ và bun ke và qua máy rửa, đá trước khi rửa có độ bụi bẩn bùn sét khoảng 0,8%, sau khi rửa khoảng 0,2% Sau đó được vận chuyển vào kho để đảm bảo độ ẩm
- Cát ở bãi được xe xúc lật đổ vào bunke và qua máy sàng để loại bỏ các hạt lớn trên sang 10mm Sau đó được vẩn chuyển vào kho để đảm bảo độ ẩm, độ ẩm cát thường là 3 đến 5%
- Kho chứa gồm kho ngoài trời và kho trong nhà, kho ngoài trời khoảng hơn
2000m²
Trang 18- kho trong nhà chia làm 5 ngăn:
+ 2 ngăn chứa đá
+ 2 ngăn chứa cát
Trang 19+ 1 ngăn chứa mùn cưa cho lò đốt
Diện tích 25x 42m : Chiều rộng 5 bước cột, mỗi bước 5m, chiều dài 7 bước cột mỗi bước 6m
- Cát và đá được xe xúc lật đổ vào bunke và lần lượt được băng tải vận chuyển lên bunke chứa riêng ở phía trên, từ đó được băng tải vận chuyển lên cân trước khi cho vào máy trộn
- Băng tải: có 4 băng tải:
+ 1 băng tải chung vận chuyển cốt liệu từ bun ke chung lên bun ke chứa riêng phía trên
+ 3 băng tải còn lại vận chuyển đá và cát lên cân định lượng, trong đó 2 băng tải vận chuyển đá và 1 băng tải vận chuyển cát
Trước đó có sử dụng đá mi trong sản xuất nên 3 băng tải đó có 1 băng tải vận chuyển đá mi, 2 cái còn lại vận chuyển đá dăm (1x2;0.5x1)và cát
- Bunke: hình chóp tứ giác cao khoảng 1.8m, rộng khoảng 3.2m thể tích khoảng 18,5 m3
- Sau khi đá, cát, nước, xi măng, và phụ gia đã sẵn sàng, đồng thời khuôn và lồng thép đã chuẩn bị đầy đủ thì người điều khiển cấp phối bắt đầu cho cân định lượng vật liệu và trộn bê tông
- Phòng điều khiển: có thể điều chỉnh bằng tay hay bằng máy vi tính để cân chỉnh lượng vật liệu sao cho phù hợp với cấp phối đã yêu cầu, đồng thời phải căn cứ và độ
Trang 20ẩm của cốt liệu từ phòng thí nghiệm báo lên để căn chỉnh lượng nước cho phù hợp yêu cầu về độ sụt.
- Bê tông phải đạt yêu cầu về độ sụt theo yêu cầu Cứ 1 tiếng phải đo độ sụt 1 lần
và báo cáo cho cấp trên điều chỉnh cấp phối
- Thùng trộn: thể tích khoảng 2m³.Là loại thùng trộn cưỡng bức 2 trục
- Sau khi trộn xong bê tông được xả xuống phễu rải và rải bê tông vào khuôn
Với mỗi loại cọc có đường kính và độ dài khác nhau nên trạm trộn sẽ phải trộn những mẻ trộn có khối lượng, thể tích khác nhau
- Cách tính thể tích bê tông cần trộn:
V= (D²-d²).π/4.L.n
Trong đó: D – đường kính ngoài n - hệ số nén khi quay (n=1.08-1.1)
d – đường kính trong L – chiều dài cọc
D d
L
100
Trang 21Sau đây là thể tích cho các loại cọc trong công ty:
m3/ mẻ trộn
Sản phẩm ứng dụng Đ.kính Dài Bề dày
Trang 222.1 Số người làm việc
Tổ bê tông gồm có 10 người, 1 người điều khiển máy rải, 3 người vén bê tông vương vãi ở mép khuôn, 2 người xiết khuôn, 2 người lái cần trục, 2 người căng thép và quay ly tâm
+ Máy căng lực: Dùng để căng lực sao cho phù hợp với từng loại sản phẩm
+ Dàn quay : Dùng để quay ly tâm theo từng cấp độ và thời gian
+ Cẩu trục : Dùng để cẩu khuôn đến nơi rải bê tông và cẩu đến lò hơi sau khi quay
ly tâm
Trang 232.3 Yêu cầu kĩ thuật:
a Rải bê tông xiết khuôn:
- Khuôn sau khi lắp ráp lồng, căng sơ bộ, được đặt lên xe goòng chở khuôn (bằng cầu trục)
- Bêtông được lấy từ trạm trộn vào kíp trung gian xả vào xe rải, rải đều bê tông vào khuôn theo chiều dài khuôn
- Rải bê tông sao cho đều suốt chiều dài khuôn, dùng xẻng để san đều bê tông trong lòng khuôn, kiểm tra lại dây ron quấn măng sông, đĩa chặn bê tông trước khi tiến hành đậy nắp khuôn
- Nới lỏng đai ốc trục vít căng
- Đậy nắp khuôn vào khuôn theo vị trí chốt định vị bằng cầu trục
- Xiết bulông nẹp khuôn: Xiết đối xứng hai bên nẹp khuôn
- Xiết căng lại đai ốc trục vít căng
Trưởng nhóm phải kiểm tra việc ghi chép nhật ký sản xuất đầy đủ theo qui định của biểu mẫu
b Căng lực
- Khuôn sau khi được nạp bêtông, xiết chặt được đưa đến vị trí định vị trước máy
căng (giá đỡ): Khuôn nằm ngang cân bằng và vững chắc
- Chỉnh trục máy căng đồng trục với trục căng trên khuôn
- Lắp đai ốc máy căng vào trục vít căng của khuôn
- Kiểm tra lực cài đặt, chỉ số lực căng này phải phù hợp với từng loại sản phẩm
- Khử độ chùng dây thép trước khi tiến hành căng lực 30% lực cài
- Căng lực theo chế độ tự động, kiểm tra chỉ số hiển thị lực căng, độ giản dài đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, đồng thời vặn đai ốc căng áp sát mặt bích đầu khuôn,
có thể treo tải ít nhất 1 lần, các lần cách nhau 15 giây (để xiết thêm bu lông căng trong trường hợp nghi ngờ thiếu độ giản dài)
- Xả áp lực, tháo đai ốc máy căng khỏi trục vít căng của khuôn
- Trong quá trình làm việc nếu máy có những biểu hiện khác thường hoặc sự cố hỏng hóc người công nhân vận hành máy phải cắt nguồn điện và báo ngay cho Tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm kiểm tra xử lý
- Khi ngừng sản xuất phải tắt bơm, tắt automat nguồn trong tủ điện, cắt cầu dao nguồn điện vệ sinh quanh khu vực làm việc, vệ sinh che đậy máy, …bàn giao cho
Trang 24d Đổ nước trong khuôn sau khi quay ly tâm
- Dùng cầu trục chuyển khuôn ra khỏi dàn quay, nghiêng khuôn đổ hết nước hồ dư
vào vị trí được qui định
- Sản phẩm sau khi đổ hết nước hồ dư được đặt vào bãi chờ cho đủ số lượng cọc
tiến hành công việc dưỡng hộ
2.4 Công việc trong tổ
- Khuôn sau khi ráp lồng và căng sơ bộ được đặt lên xe goòng (bằng cầu trục có
sức cẩu 5+5 tấn)
- Bê tông được lấy từ trạm trộn vào kíp trung gian xả vào máy rải, trước khi rải
bê tông phải đo độ sụt và ghi vào nhật kí, sau đó xe goòng chạy qua chạy lại và
bê tông được rải đều vào khuôn
- Rải bê tông sao cho suốt chiều dài khuôn, dùng xẻng để san đều bê tông trong long khuôn, kiểm tra lại dây ron quấn măng sông, đặt đĩa đậy măng sông trước
khi tiến hành đậy nắp khuôn theo đúng vị trí các chốt
- Xiết bu lông nẹp khuôn, phải xiết 2 bên đều nhau tránh hiện tượng vênh khuôn
- Sau khi xiết chặt các bu lông, khuôn được định vị trước máy căng sao cho cân
- Chỉnh trục máy căng đồng trục với trục căng trên khuôn
- Lắp đai ốc máy căng vào trục vít căng của khuôn
- Kiểm tra lực cài đặt, chỉ số lực căng phải phù hợp với từng loại sản phẩm
- Khử độ chùng dây thép trước khi tiến hành căng lực 30% lực cài
- Căng lực theo chế độ tự động, kiểm tra chỉ số hiển thị lực căng, độ giãn dài đảm bảo theo yêu cầu kĩ thuật, vặn đai ốc áp sát mặt bích, có thể treo tải ít nhất 1 lần, các lần cách nhau 15 giây (để xiết them bu lông căng trong trường hợp nghi ngờ thiếu độ dãn dài)
- Xả áp lực, tháo đai ốc máy căng khỏi trục vít căng của khuôn
- Tính lực căng cho cốt thép: thép ở đây người ta dùng là thép cường độ cao d=7.1mm, d=10.7mm Theo tiêu chuẩn Nhật Jis G 3137:94, JIS 3532:93, TCVN 3100:76 Giới hạn chảy σch=1275MPa, giới hạn bền σb=1420MPa
- Tính toán lực căng cần chú ý đến những mất mát sau: Khi căng trên bệ cần kể đến:
+ những hao tổn thứ nhất: do biến dạng neo, do ma sát cốt thép với thiết bị nắn hướng, do chùng ứng suất trong cốt thép, do thay đổi nhiệt độ, do biến dạng khuôn (khi căng cốt thép trên khuôn), do từ biến nhanh của bê tông
+ những hao tổn thứ hai: do co ngót và từ biến của bê tông
Quay ly tâm
- Khuôn sau khi căng lực được đưa lên giàn quay bằng cầu trục 10+10 tấn
- Bật cầu giao nguồn, automat nguồn
- Công nhân vận hành kiểm tra khuôn phù hợp với bảng hướng dẫn quay li tâm theo từng cấp độ và thời gian quay tương ứng
- Các cấp độ: có 5 cấp độ với các vận tốc theo quy trình kĩ thuật của nhà máy
Trang 25+ Cấp độ 1: trộn lại bê tông
+ Cấp độ 2: dàn đều bê tông trong cọc
+ Cấp độ 3: nén sơ bộ bê tông
+ Cấp độ 4: cấp độ chuyển tiếp qua cấp độ quay ly tâm
+ Cấp độ 5: quay ly tâm, ở cấp độ này bê tông được lèn chặt và nước dư thừa, bụi bẩn hay bọt khí trong bê tông được đẩy ra khỏi bê tông Cốt liệu được sắp xếp một cách chặt chẽ, bề mặt bê tông được tạo nên trơn nhẵn hơn
- Thời gian quay: mỗi loại cọc và mỗi vận tốc thì có thời gian quay tương ứng các vận tốc và thởi gian được xác định dựa trên thí nghiệm và kinh nghiệm
- Sau khi đủ thời gian quy định, chờ khuôn ngừng hẳn và đưa ra khỏi giàn bằng cầu trục
- Nếu khuôn quay bị đập phải lưu ý đến tốc độ quay cho phù hợp, ghi nhận lại từng thông số vào sổ (thời gian và tốc độ) báo cho trưởng ca ghi nhận lại số khuôn để theo dõi và sửa chữa
- Cắt nguồn điện, vệ sinh quanh khu vực giàn quay, che đậy tủ điều khiển, ghi sổ nhật kí máy về tình trạng cảu dàn quay cho ca sau
- Tổ trưởng phải kiểm tra việc ghi chép nhật ký sản xuất đầy đủ theo quy định
Lưu ý:
Chỉ cho phép ngừng máy đột ngột khi xảy ra sự cố kỹ thuật trên dàn quay
Đối với các khuôn bị đập trong quá trình quay cho phép duy trì ở tốc độ thích hợp, ghi nhận lại tình trạng của khuôn, số khuôn, tốc độ tối đa đạt được…và báo cho ca sau
kiểm tra sửa chữa khuôn
Đổ nước trong khuôn sau khi quay ly tâm
- Dùng cầu trục 10+10 tấn chuyển khuôn ra khỏi dàn quay, nghiêng khuôn đổ hết
nước dư ra
Trang 26- Sản phẩm được đặt vào bể dưỡng hộ chờ đủ số lượng và tiến hành dưỡng hộ
Khó khăn: phụ thuộc vào tổ trạm trộn, thiết bị hư hỏng sửa chữa thời gian lâu dài,
quay li tâm đôi khi bị văng khuôn Trường hợp mất điện phải ngưng sản xuất diễn ra nhiều…
Trang 273 Dưỡng hộ nhiệt
3.1 Số người làm việc trong tổ:
Gồm có 2 người quản lí lò hơi và hầm sấy
3.2 Máy móc và thiết bị
Máy móc: lò hơi và các đường ống dẫn hơi
Lò hơi : Lò hơi bách khoa
+ Mã hiệu: BK_TS_2000
+ Áp suất làm việc: 10bar
+ Áp suất thủy lực: 15bar
+ Công suất 2000kg/h
3.3 Công việc và yêu cầu kĩ thuật
- Đốt lò hơi: nhiên liệu sử dụng là mùn cưa:
+ Áp suất hơi: PV – 2.1 bar
SV – 6.4 bar + Nhiệt độ khói thải: PV – 146 C
Trang 28Lò hơi và bình nén hơi nước:
- Khuôn sau khi quay ly tâm xong được xếp vào hầm sấy (số lượng sản phẩm trong mỗi hầm tùy theo tiến độ yêu cầu sản xuất), đậy hầm sấy bằng cầu trục 10+10 tấn
Trang 29- Kiểm tra hệ thống dẫn hơi: Trước khi xếp khuôn vào hầm sấy phải kiểm tra đường ống hơi (bằng cách xả thử hơi) để đảm bảo hơi được phân bố đồng đều trong hầm
- Thứ tự xếp khuôn ưu tiên theo chiều dài (từ dài đến ngắn), theo đường kính (từ lớn đến nhỏ)
- Hầm sấy: a.b.h = 20 x 2.5 x 2.5 m
Xếp khuôn vào hầm và đậy nắp hầm bắt đầu dưỡng hộ
- Khi xếp khuôn vào hầm sấy, kiểm tra vị trí các bánh xe khuôn phải trùng với gối
kê hầm sấy, giữa các lớp các bánh xe cũng phải trùng nhau
- Khi đậy nắp hầm sấy phải kiểm tra độ kín của nắp hầm sấy để tránh mất nhiệt trong quá trình sấy
- Kiểm tra nhiệt độ và thời gian sấy đúng hướng dẫn dưỡng hộ
- Mở van nhiệt tại hầm nào cần sấy, chỉ mở hơi vào hầm sấy sau khi khuôn cuối cùng đã để được 45 – 60 phút, theo từng cấp nhiệt độ thời gian theo yêu cầu kỹ thuật
Trang 30- Ủ sản phẩm trong hầm trong thời gian nhất định 1 giờ
- Mở nắp hầm sấy (bằng cầu trục 10+10 tấn), đưa sản phẩm ra khỏi hầm sấy để nguội 1 giờ sau đó bóc tách
- Chú ý tránh các tác nhân cơ học gây hỏng kết cấu bêtông khi vừa quay xong
- Công đoạn xử lý nhiệt :
Bảng 2
Thời gian ( phút ) Các giai đoạn dượng hộ Nhiệt độ tương ứng
0 – 60 (1h00) Giữ ẩm bê tông ở nhiệt độ môi trường Nhiệt độ môi trường
60 – 180 (2h00) Mở van cấp hơi (giai đoạn gia nhiệt) 35oC – 75oC ( 5oC)
180 – 420 (4h00) Giai đoạn đẳng nhiệt 75oC ( 5oC)
420 – 480 (1h00) Khoá hơi để nhiệt độ tự giảm dần < 80oC
480 – 540 (1h00)
Mở nắp hầm chuyển sản phẩm ra ngoài chờ nhiệt độ giảm xuống tương đương với nhiệt độ môi trường và tiến hành
Máy dập đầu thép Máy cắt thép
Vào khuôn
thép
Trang 31+ Thiết bị uốn thép : Dùng để uốn cho thép thẳng ra thuận lợi cho việc cắt thép + Máy cắt thép cường độ cao: Dùng để cắt thép theo số lượng và chiều dài theo yêu cầu của sản phẩm
+ Máy dập đầu thép tiền áp: Dập đầu theo đường kính và chiều dày theo đường kính thép
+ Nhập chiều dài và nhập số lượng lên máy thì hệ thống sẽ hoạt động tự động
Trang 32+ Máy tạo lồng: dùng để tạo lồng cọc ống từ D350 – D800, Lmax =18m, thép có d
từ 7.1 – 10.7 mm
- Thép chịu lực đường kính 7,1mm hoặc 10.7mm, thép đai có đường kính 4mm Nguồn gốc xuất xứ của thép ở Trung Quốc và theo tiêu chuẩn JIS G 3137 – 1994