KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỎI MẬT Ở NGƯỜI TRÊN 50 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Cao Cương*, Trần Thiện Hoà*, Văn Tần*, Phạm Thị Thanh Thủy**, Trương Quang Lộc*** TÓM TẮT Đặt
Trang 1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỎI MẬT Ở NGƯỜI TRÊN 50
TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Cao Cương*, Trần Thiện Hoà*, Văn Tần*, Phạm Thị Thanh Thủy**, Trương Quang Lộc***
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Sỏi mật là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp trên thế giới, Sỏi
ống mật chủ gặp nhiều ở các nước Đông Á Bệnh thường diễn tiến thầm lặng, phần lớn là không có triệu chứng Ở Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng sỏi mật cũng là một bệnh rất phổ biến Tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ về bệnh sỏi mật còn chưa nhiều
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ
tháng 01/2006 đến 07/2006 trên 24 quận/huyện của thành phố Hồ Chí Minh trên đối tượng là những người từ 50 tuổi trở lên
Kết quả và bàn luận: Có 4722 đối tượng tham gia nghiên cứu, tuổi từ 50-101, tỉ lệ nam : nữ
là 1,1 : 1 Tần suất mắc sỏi mật chung là 6,3% (± 0,9%), tần suất mắc ở nữ là 7,2% (± 1,4%), tần suất mắc ở nam là 5,5% (± 1,2%) Tần suất mắc sỏi mật ở từng lớp tuổi: 50-60 tuổi: 3,5%; 61-70 tuổi: 7,5%; 71-80 tuổi: 7,6%; 81-90 tuổi: 8,8%; 91-101 tuổi: 8,3% Như vậy, tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung thấp hơn ở châu Âu
và cao hơn một số nước ở châu Phi và Châu Á, nhưng cũng như các nơi khác, tần suất mắc sỏi mật cũng cao hơn ở nữ giới và có xu hướng tăng theo tuổi Tần suất mắc sỏi mật cao hơn
ở những nhóm người có: tiền căn tiểu đường (11,7%), tiền căn đau hạ sườn phải (22,4%), tiền căn đau thượng vị (11,1%), gan nhiễm mỡ (8,3%) Triệu chứng lâm sàng: chỉ có 6 ca có triệu chứng (1 vàng da nhẹ, 2 đau hạ sườn phải và 3 đau thượng vị khi ấn chẩn), chiếm 2,5%
Tỉ lệ các loại sỏi mật phát hiện qua siêu âm: sỏi túi mật đơn thuần: 96,66%; sỏi ống mật chủ đơn thuần: 1,25%; sỏi trong gan đơn thuần: 0,25%; sỏi túi mật + sỏi trong gan: 0,42%; sỏi túi mật + sỏi ống mật chủ + sỏi trong gan: 0,42%
Kết luận: Tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh là 6,3% Sỏi túi
mật chiếm đa số Các yếu tố có liên quan với bệnh sỏi mật là: giới tính, tuổi, tiền căn tiểu đường, tiền căn đau hạ sườn phải, tiền căn đau thượng vị, gan nhiễm mỡ Hầu hết sỏi mật
mới được phát hiện qua siêu âm là không có triệu chứng
Từ khoá: Sỏi túi mật, Sỏi ống mật chủ; Sỏi trong gan
SUMMARY
PREVALENCE OF BILIARYLITHIASIS OF PEOPLE OVER 50 YEARS OLD IN HO CHI
MINH CITY
Background: Biliary lithiasis is one of the common gastrointestinal diseases in the world
This is a disease which evolutes insidiously, as in most cases it does not have any symptom In Vietnam and in Ho Chi Minh city, biliary lithiasis is also a very popular disease However there are not so many of the epidemiologic studies
Objective: To investigate the prevalence of biliary lithiasis in Ho Chi Minh city
Methodology and target group: Cross-sectional study was carried out from 01/2006 to
07/2006 in 24 districts of Ho Chi Minh city The people are over 50 years old
Results and discussion: There were 4722 peoples participating in the research, aging from
50-101 The male and female ratio is 1.1:1 The overall prevalence of biliary lithiasis was
* Bệnh viện Bình Dân
** Trung Tâm Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế
*** Trung Tâm Chẩn Đoán Y Khoa MEDIC
Địa chỉ liên lạc: TS.BS.Nguyễn Cao Cương ĐT: 0909275806 Email:ngcaocuong@gmail.com
Trang 26.3% (± 0.9%), 7.2% (± 1.4%) for females and 5.5% (± 1.2%) for males Prevalence in each age group: 50-60 years old: 3.5%; 61-70 years old: 7 5%; 71-80 years old: 7.6%; 81-90 years old: 8.8%; 91-101 years old: 8.3% Prevalence of gallstones of people who are from and over 50 years old in Ho Chi Minh city is generally lower than in Europe but higher than
in some African and Asian countries Prevalence of biliary lithiasis is also higher in woman and increased with age like these countries Prevalence of cholelithiasis was higher in some groups that have: diabetes (11.7%), history of right upper quadrant abdominal pain (22.4%), history of epigastria abdominal pain (11.1%) fatty liver (8.12%) Only 6 cases (2.5%) have clinical symptoms: 1 mild jaundice, 2 right upper quadrant abdominal pains and 3 epigastria pains Following the distribution of biliary lithiasis site: gall bladder stone: 96.66%; common bile duct stone: 1.25%; intrahepatic stone: 0.25%; gall bladder stone + intrahepatic stone: 0.42%; gall bladder + common bile duct stone + intrahepatic stone: 0.42%
Conclusion: The prevalence of biliary lithiasis of people over 50 years old in Ho Chi Minh
City is 6.3% almost are gall bladder stone The related factors are gender, age, diabetes, history of right upper quadrant abdominal pain, history of epigastria abdominal pain and fatty liver Almost biliary lithiasis which is discovered by ultrasonography is asymptomatic The majority is gall bladder stone
key words: Gallbladder stone, common bile duct stone, intrahepatic stone
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi mật là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp trên thế giới Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng nhiều nghiên cứu đã cho thấy tần suất mắc sỏi mật tăng theo tuổi (ở nhóm tuổi 20-30 tuổi không có sỏi mật, trong khi đó nhóm tuổi 70-80 có 16% nam và 40% nữ có sỏi mật(14)), tại Mỹ ở độ tuổi trên 50 tần suất mắc sỏi mật là 25% ở nữ và 10-15% ở nam(5) Người mắc sỏi mật phần lớn không có triệu chứng và có thể được phát hiện tình cờ bằng siêu âm khi khám bệnh tổng quát hay khám bệnh vì một lí do khác, ở Châu Âu
và Bắc Mỹ sỏi mật không triệu chứng chiếm tỉ lệ gần 80%(2)
Tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng sỏi mật cũng là một bệnh rất phổ biến, do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khảo sát tần suất mắc sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh
- Xác định các yếu tố liên quan với bệnh sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Người 50 tuổi ở 24 quận/huyện tại thành phố Hồ Chí Minh
Cỡ mẫu: được tính theo công thức:
n = 2,5762 (0,2 0,8) / 0,022 = 2654
Vậy số người tối thiểu cần là 2654 người
Phương pháp thực hiện
Tiêu chuẩn chẩn đoán Sỏi túi mật, Sỏi OMC dựa theo triệu chứng học siêu âm
2
2 ) 2 / 1 (
d
pq z
n : cỡ mẫu tối thiểu phải có
2
) 2 / 1 (
z : hệ số tin cậy = 2,5762
p : tỉ lệ mắc = 20% = 0,2(6)
q : 1 – p q = 0,8
d : sai số chọn mẫu, d = 0,02
Trong đó:
Trang 3Sử dụng máy siêu âm của MEDIC
BS thực hiện là BS chuyên khoa siêu âm MEDIC và BVBD
Phân bố các quận huyện tỷ lệ người được tính tốn theo chuyên gia y tế cộng đồng
Tại trạm y tế phường/xã vào thứ bảy mỗi tuần, chúng tơi tiến hành khám tổng quát cho các đối tượng đến tham gia, gồm: đo cân nặng và chiều cao, đo dấu hiệu sinh tồn, phỏng vấn, khám và siêu âm bụng tổng quát (các đối tượng đến tham gia đã được yêu cầu nhịn đĩi để siêu âm), sau đĩ ghi nhận các biến số vào phiếu điều tra
Số liệu được lưu trữ và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 13.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện từ 1/2006 đến 7/2006, cĩ 4722 đối tượng tham gia nghiên cứu thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu, kết quả như sau:
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 1 – Phân bố theo giới
Giới Số người Tỉ lệ (%)
Bảng 2– Phân bố theo tuổi và giới
50 - 60 tuổi 750 776 1526 (32,3%)
61 - 70 tuổi 845 744 1589 (33,7%)
71 - 80 tuổi 707 560 1267 (26,8%)
81 - 90 tuổi 183 145 328 (6,9%)
91 - 101
Tổng 2492 2230 4722 (100%)
Các trường hợp cĩ mắc sỏi mật trong mẫu nghiên cứu gồm
- Người cĩ sỏi mật được phát hiện khi siêu âm
- Người cĩ tiền căn mổ sỏi mật được ghi nhận khi phỏng vấn
Bảng 3 – Số trường hợp mắc sỏi mật trong mẫu nghiên cứu
Các trường hợp mắc sỏi
Tỉ lệ (%)
Siêu âm phát hiện sỏi mật 235 78,9
Cĩ tiền căn mổ sỏi mật 58 19,5
Cĩ tiền căn mổ sỏi mật +
Siêu âm cịn sỏi mật 5 1,6
298 (6,3%)
4424 (93,7%)
Mắc sỏi mật Không mắc sỏi mật
Trang 4Biểu đồ 1 – Tần suất mắc sỏi mật
Bảng 4 – Tần suất mắc sỏi mật theo giới
Giới Mắc sỏi mật
Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Tần suất mắc sỏi mật ở nữ cao hơn nam (p < 0,05)
Bảng 5 – Tần suất mắc sỏi mật theo từng lớp tuổi
Mắc sỏi mật
Nhóm
Tỉ lệ (%)
50-60
tuổi 53
1473
1526 3,5 61-70
tuổi 119
1470
1589 7,5 71-80
tuổi 96
1171
1267 7,6 81-90
tuổi 29
299
328 8,8 91-101
tuổi 1
11
12 8,3
Sự khác biệt về tần suất mắc sỏi mật ở các nhóm tuổi có ý nghĩa p < 0,001
Bảng 6 – BMI trung bình của nhóm mắc sỏi mật so với nhóm không mắc
BMI trung
bình
Sự khác biệt giữa BMI trung bình của 2 nhóm có và không mắc sỏi mật không có ý nghĩa
p > 0,05 Không có sự khác nhau giữa BMI trung bình của 2 nhóm có và không mắc sỏi
mật
Bảng 7 - Tiền căn cao huyết áp (có điều trị)
Mắc sỏi mật
Cao
huyết áp Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Không 165 2620 2785 5,9
Sự khác biệt không có ý nghĩa p > 0,05 Tần suất mắc sỏi mật trong hai nhóm có và không
có tiền căn cao huyết áp không khác nhau
Bảng 8 - Tiền căn tiểu đường (có điều trị)
Mắc sỏi mật
Tiểu
Tỉ lệ (%)
Không 262 4153 4415 5,9
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn tiểu đường cao hơn nhóm không có (p < 0,001)
Bảng 9 - Tiền căn đau hạ sườn phải
Mắc sỏi mật
Đau hạ
sườn phải Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Trang 5Có 13 45 58 22,4
Không 285 4379 4664 6,1
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn đau hạ sườn phải cao hơn nhóm không có (p < 0,001)
Bảng 10 - Tiền căn đau thượngvị
Mắc sỏi mật
Đau
thượng vị Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Không 288 4344 4632 6,2
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn đau thượng vị cao hơn nhóm không có (p < 0,1)
Bảng 11 - Tiền căn vàng da
Mắc sỏi mật
Vàng da
Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Không 292 4378 4670 6,2
Sự khác biệt không có ý nghĩa p > 0,05 Tần suất mắc sỏi mật trong hai nhóm có và không
có tiền căn vàng da không khác nhau
Mắc sỏi mật
Gan
nhiễm mỡ Có Không Tổng
Tỉ lệ (%)
Không 232 3696 3928 5,9
Bảng 12 - Gan nhiễm mỡ (qua kết quả siêu âm)
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có gan nhiễm mỡ cao hơn nhóm không có (p < 0,05) Bảng 13 - Các triệu chứng lâm sàng của nhóm siêu âm có sỏi mật (240 ca)
Triệu chứng Số ca Tỉ lệ (%)
Hầu hết người được phát hiện mắc sỏi mật đều không có triệu chứng
Đặc điểm của sỏi mật
Bảng 14 - Các loại sỏi mật được phát hiện qua siêu âm
Loại sỏi mật Số ca Tỉ lệ
(%)
Sỏi túi mật + Sỏi trong gan 1 0,42
Sỏi túi mật + Sỏi ống mật
chủ + sỏi trong gan
1 0,42
Hầu hết sỏi mật được phát hiện là sỏi túi mật
Trang 6Bảng 15 - Đặc điểm sỏi túi mật
Đặc điểm Số ca Tổng Tỉ lệ
(%)
Đáy và thân
Vị trí
Phễu túi mật 2
234
0,9
Số
lượng Nhiều sỏi 99 234 42,3
Kích thước sỏi TB 10.84 mm
Kích thước túi mật
TB (22.45 x 49.68) mm
Sỏi túi mật hầu hết ở trong lòng túi mật (phần đáy và thân túi mật), phần lớn là một sỏi, tất
cả đều di động thay đổi theo tư thế, kích thước trung bình 10.84 mm Túi mật có kích thước trung bình
Bảng 16 - Đặc điểm sỏi ống mật chủ
Đặc điểm Số ca Tổng Tỉ lệ
(%)
Giãn
đường
4
75
Đường kính sỏi
Đa số sỏi ống mật chủ không gây giãn đường mật ngoài gan
Các bất thường khác phát hiện được khi siêu âm còn có:
- Gan nhiễm mỡ: 794
- Polyp túi mật: 6
- Tinh thể cholesterol trong túi mật: 4
BÀN LUẬN
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Về giới tính
Mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 2492 nam và 2230 nữ Tỉ lệ nam:nữ là 1,1:1 Tỉ lệ này hơi khá với cấu trúc dân số của thành phố hồ Chí Minh, tuy nhiên tần suất mắc sỏi mật của nữ cũng cao hơn nam như trong y văn
Về tuổi
Độ tuổi của những người tham gia là từ 50-101 tuổi, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 50-70 (chiếm 66 %), gần bằng với mẫu nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa và cộng sự, nhóm tuổi 50-70 chiếm 61%(8)
Về tần suất mắc sỏi mật
Số ca mắc sỏi mật của chúng tôi là 298 bao gồm cả những trường hợp phát hiện sỏi mật qua siêu âm và những trường hợp có tiền căn mổ sỏi mật (gồm 161 nữ và 137 nam) Tần suất mắc chung là 6,3% (khoảng tin cậy 99%: 6,3% ± 0,9%), tần suất mắc ở nữ là 7,2% (± 1,4%), tần suất mắc ở nam là 5,5% (± 1,2%) Tần suất mắc sỏi mật chung trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn những nghiên cứu ở một số nước châu Âu và Ấn Độ(1,3,9), cao hơn của Đài Loan, Thái Lan và Tunisia(4,11,12) Tuy nhiên, cũng như nhiều nghiên cứu khác, kết quả của chúng tôi cũng cho thấy có sự khác biệt về tần suất mắc sỏi mật ở nam và nữ, giới nữ có tần suất mắc sỏi mật cao hơn nam
Bảng 17 - Tần suất mắc sỏi mật theo các nghiên cứu khác
Trang 7Tác giả Đặc điểm mẫu
nghiên cứu
Tần suất mắc chung (%)
Tần suất mắc ở
nữ (%)
Tần suất mắc ở nam (%)
Barbara L &
cs (1)
Sirmione, Ý
18-65 tuổi 11 14,6 6,7
Chapman
BA & cs(3)
Christchurch,
New Zealand 20,75 23,1 18,1
Maj J
Debnath &
cs(9)
Calcutta, Ấn
Safer L &
cs(12)
Tunisie
Chi-Ming
Liu & cs(4) Đài Loan 5,3
Prathnadi &
cs(11)
Chiang Mai,
Thái Lan 3,1 3,7 2,5
Lê Văn
Nghĩa &
cs(8)
TpHCM, Việt
Nam
40-70 tuổi
6,43
Chúng tôi
TpHCM, Việt
Nam
≥ 50 tuổi
6,3 7,2 5,5
11%
20,75%
5,30% 6,43% 6,30%
11,56%
4% 3,10%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
Barbara L
& cs
Chapman
BA & cs
Maj J Debnath
& cs
Safer L &
cs
Chi-Ming Liu & cs
Prathnadi
& cs
L.V.Nghóa
& cs Chuùng toâi
Biểu đồ 2 – Tần suất mắc sỏi mật theo NC của chúng tôi so với các NC khác
Theo y văn, tuổi là một trong các yếu tố nguy cơ sỏi mật Theo kết quả của chúng tôi, tần suất mắc sỏi mật ở từng nhóm tuổi khác nhau và có xu hướng tăng theo tuổi Theo Chi-Ming Liu & cộng sự độ tuổi ≥ 50 có liên quan tới tần suất mắc sỏi mật(4), Lê Văn Nghĩa & cộng sự cũng kết luận tuổi tác là yếu tố làm tăng tần suất sỏi túi mật(8)
Đặc điểm của nhóm mắc sỏi mật
Chỉ số khối cơ thể: Béo phì là một yếu tố nguy cơ của bệnh sỏi cholesterol, các nghiên cứu của Jorgensen T và cộng sự, Barbara L và cộng sự, W Kratzer và cộng sự đều kết luận có
sự tương quan giữa béo phì (hoặc BMI cao) và tỉ lệ mắc sỏi mật(9,1,15) Trong khi đó, Safer L
và Singh V lại không cho rằng BMI có liên quan(12,13) Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy không có sự khác biệt về BMI trung bình giữa hai nhóm có và không có mắc sỏi mật
Trang 8Tiền căn: Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có sự khác nhau giữa tần suất mắc sỏi mật giữa hai nhóm có và không có tiền căn cao huyết áp, trong khi đó tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn tiểu đường cao hơn nhóm không có Chi-Ming Liu trong nghiên cứu của mình cũng kết luận tiểu đường type 2 có liên quan với tần suất mắc sỏi mật(4), ngược lại, Safer L kết luận rằng bệnh tiểu đường không phải là yếu tố nguy cơ sỏi mật(12)
Về các tiền căn bệnh lí gan mật như đau hạ sườn phải, đau thượng vị, vàng da niêm, theo nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa & cộng sự, tần suất mắc sỏi túi mật cao hơn ở nhóm có tiền căn đau hạ sườn phải và nhóm có tiền căn vàng da niêm(8) Còn kết quả của chúng tôi thì cho thấy
có sự khác biệt về tần suất mắc sỏi mật ở nhóm có tiền căn đau hạ sườn phải và đau thượng vị
so với nhóm không có, đó là vì ở người có sỏi mật không điều trị có thể có những cơn đau quặn mật tái đi tái lại do sỏi mật di chuyển làm tắc tạm thời ống túi mật, thường là đau ở hạ sườn phải hay thượng vị Nghiên cứu của Barbara L và cộng sự: 22% người mắc sỏi mật từng
có cơn đau quặn mật so với 2% ở nhóm người không mắc(1) Trong khi đó tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn vàng da không khác với nhóm không có Có lẽ vì triệu chứng vàng da không phải là triệu chứng đặc hiệu của bệnh sỏi mật, nó còn có thể gặp trong bệnh viêm gan, xơ gan, sốt rét…, trong bệnh sỏi mật chỉ có triệu chứng vàng da khi sỏi mật có biến chứng, do đó, trong số 6 ca mắc sỏi mật có tiền căn vàng da thì có 3 ca có tiền căn mổ sỏi mật
Đặc điểm của sỏi mật
Tiêu chuẩn để kết luận sỏi mật là hình ảnh echo dày và có bóng lưng
Nghiên cứu của chúng tôi, qua siêu âm với tiêu chuẩn chẩn đoán trên, phát hiện được 240
ca có sỏi mật, trong đó phần lớn là sỏi túi mật (232 ca sỏi túi mật đơn thuần và 2 ca sỏi túi mật kết hợp với sỏi đường mật)
Bảng 18 – Loại sỏi mật phát hiện trên siêu âm qua các nghiên cứu
Tác giả Số ca sỏi túi
mật
Số ca sỏi ống mật
Lê Văn Nghĩa &
cộng sự(8)
Như vậy tỉ lệ sỏi túi mật so với tổng số ca sỏi mật phát hiện được qua siêu âm trong nghiên cứu của chúng tôi gần bằng với nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa và cộng sự : 97,5% so với 97,7%, tỉ lệ này lớn hơn nhiều so với các nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện, điều đó cho thấy tỉ lệ sỏi túi mật trong dân số là rất nhiều so với sỏi ống mật, tỉ lệ này cao hơn kết quả của các nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện trong những năm trước(10) Điều này có thể lý giải như sau: Đa số sỏi OMC gây nghẹt mật và nhiễm trùng nên phải xử lý tại bệnh viện Nếu
kể cả sỏi nhỏ sỏi bùn hay sỏi đường mật không triệu chứng thì trên siêu âm khó phát hiện và
có thể bỏ sót qua siêu âm tầm soát
Về số lượng sỏi túi mật, chúng tôi ghi nhận có 3 trường hợp: 1 Chỉ có một sỏi đơn độc; 2
Có từ 2 sỏi trở lên nhưng có thể thấy từng viên sỏi rời nhau; 3 Sỏi tụ thành đám, có thể lấp gần hết lòng túi mật Nhưng nhìn chung tỉ lệ các trường hợp có một sỏi lớn hơn nhiều sỏi: Bảng 19 – Số sỏi túi mật phát hiện trên siêu âm qua các nghiên cứu
Tác giả Tỉ lệ 1 sỏi (%) Tỉ lệ nhiều sỏi
(%)
Chi-Ming Liu(4) 42,1 57,9
Tỉ lệ có nhiều sỏi túi mật cũng khá cao, gần 50%, điều đó cho thấy sỏi túi mật thường không có triệu chứng nếu không gây tắc nghẽn ống túi mật, do đó quá trình hình thành sỏi có thể diễn ra âm thầm trong thời gian dài
Trong các trường hợp siêu âm phát hiện có sỏi túi mật thì hầu hết túi mật có kích thước không to với kích thước trung bình < (3 x 8)mm
Trang 9Sỏi ống mật chủ có 4 trường hợp nhưng chỉ có 1 trường hợp gây giãn đường mật ngoài gan, trường hợp này sỏi ống mật chủ to (đường kính 18mm) gây giãn ống mật chủ 23mm và giãn cả đường mật trong gan Các trường hợp còn lại sỏi khoảng <10mm không gây giãn đường mật ngoài gan
Trong các bất thường khác của hệ gan mật phát hiện được khi siêu âm, gan nhiễm mỡ gặp nhiều nhất, chiếm tỉ lệ 22,1% trong tổng số các trường hợp mắc sỏi mật Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ, một trong các nhóm nguyên nhân là do các bệnh rối loạn chuyển hóa (tiểu đường type II, béo phì, nuôi ăn đường tĩnh mạch kéo dài, tăng lipid máu,…), phần lớn nguyên nhân trong nhóm này cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh sỏi mật, do đó có sự liên quan giữa bệnh sỏi mật và gan nhiễm mỡ Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có gan nhiễm mỡ phát hiện được qua siêu âm cao hơn nhóm không có
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu tiến hành trên 4722 đối tượng tham gia trong thời gian từ 01/2006 đến 07/2006, chúng tôi rút ra được những kết luận sau:
1 Tần suất mắc sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh là 6,3%
2 Các yếu tố có liên quan với bệnh sỏi mật ở người 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh:
- Tuổi tác: Tần suất mắc sỏi mật tăng theo tuổi (p < 0,001)
- Giới tính: Tần suất mắc sỏi mật ở nữ cao hơn ở nam (p < 0,05)
- Bệnh đi kèm:
+ Tiểu đường: Tần suất mắc sỏi mật ở người có tiền căn tiểu đường cao hơn người không có (p < 0,001)
+ Gan nhiễm mỡ: Tần suất mắc sỏi mật ở người có gan nhiễm mỡ (phát hiện qua siêu âm) cao hơn người không có (p < 0,05)
- Tiền căn đau hạ sườn phải: Tần suất mắc sỏi mật ở người có tiền căn đau hạ sườn phải cao hơn người không có (p < 0,001)
- Tiền căn đau thượng vị: Tần suất mắc sỏi mật ở người có tiền căn đau thượng vị cao hơn người không có (p < 0,1)
- Triệu chứng lâm sàng: Hầu hết sỏi mật được phát hiện là không có triệu chứng
3 Đặc điểm sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh:
- Sỏi túi mật chiếm đa số, trong đó tỉ lệ có một sỏi: nhiều sỏi là 1,4:1, tất cả đều không
có triệu chứng
- Sỏi đường mật (sỏi ống mật chủ và sỏi trong gan) ít hơn và thường không gây giãn đường mật
Với thiết kế nghiên cứu cắt ngang chúng tôi chỉ có thể nhận diện được một số yếu tố có liên quan đến bệnh sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên, do vậy cần có thêm những nghiên cứu khác sử dụng các thiết kế nghiên cứu sâu hơn để có thể kết luận về mối liên quan nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ và bệnh sỏi mật tại thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, các nghiên cứu khác về bệnh sỏi mật cần làm thêm xét nghiệm sinh hóa máu (đường máu, lipid máu) để chẩn đoán xác định các bệnh đi kèm đồng thời cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh sỏi mật (tiểu đường, rối loạn lipid máu)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Barbara L, Sama C, Morselli Labate A.M et al, 1987, A population study on the prevalence of
gallstone disease: the Sirmione Study, Hepatology Sep-Oct;7(5):913-917
2 Bartoli E, Capron J.P, 2000, Epidemiology and natural history of cholelithiasis, Rev Prat
Dec 1; 50(19): 2112-2116
3 Chapman B.A, Frampton C.M, Wilson I.R et al, 2000, Gallstone prevalence in
Christchurch: risk factors and clinical significance, N Z Med J Feb 25;113(1104):46-48
Trang 104 Chi-Ming Liu, Tao-Hsin Tung, Pesus Chou et al, 2006, Clinical correlation of gallstone
disease in a Chinese population in Taiwan: Experience at Cheng Hsin General Hospital,
World J Gastroenterol February;12(8):1281-1286
5 Diehl A.K, 1991, Epidemiology and natural history of gallstone disease, Gastroenterol
Clin North Am Mar;20(1):1-19
6 Jacqueline C Brunetti, Cholelithiasis, eMedicine from WebMD, April 26, 2005
7 Jorgensen T, Kay L, Schultz-Larsen K, 1990, The epidemiology of gallstones in a
70-year-old Danish population, Scand J Gastroenterol Apr;25(4):335-340
8 Lê Văn Nghĩa, Đỗ Văn Dũng, Văn Tần, Lê Quang Nghĩa và các cộng sự hội phẫu thuật tiêu
hóa, Điều tra xác định số đo hiện mắc sỏi mật tại thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo khoa học
Đại hội Ngoại khoa Việt Nam lần thứ X, 1999: 155-166
9 Maj J Debnath, Maj I Chakraborty, Col R Mohan, 2003, Biliary Lithiasis : Prevalence and
Ultrasound Profile in a Service Hospital, MJAFI, vol.59, No.1: 15-17
10 Nguyễn Đình Hối, Bệnh sỏi đường mật ở Việt Nam, Tạp chí Ngo?i khoa Vi?t Nam số
2/2000, tr 1-14
11 Prathnadi P, Miki M, Suprasert S, 1992, Incidence of cholelithiasis in the northern part of
Thailand, J Med Assoc Thai Aug;75(8):462-470
12 Safer L, Bdioui F, Braham A et al, 2000, Epidemiology of cholelithiasis in central
Tunisia Prevalence and associated factors in a nonselected population, Gastroenterol
Clin Biol Oct;24(10):883-887
13 Singh V, Trikha B, Nain C et al, 2001, Epidemiology of gallstone disease in Chandigarh: a
community-based study, J Gastroenterol Hepatol May; 16(5):560-563
14 Thijs C.T, van Engelshoven J.M, Knipschild P.G, 1989, An echographic study of the
prevalence of gallstone disease in Maastricht and the surrounding area, Ned Tijdschr
Geneeskd Jan 21;133(3):110-114
15 William K, Kachele V, Mason R.A et al, 1998, Gallstone Prevalence in Germany: The
Ulm Gallbladder Stone Study, Digestive Diseases and Sciences, Volume 43, Number 6,
June, p.1285-1291