PHÂN TẦNG NGUY CƠ MẮC BÊNH MẠCH VÀNH 10 NĂM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO THANG ĐO FRAMINGHAM Nguyễn Ngọc Phương Thư*, Nguyễn Thanh Hiền** TÓM TẮT Đặt vấn ñề: Tăng huyết áp không ñượ
Trang 1PHÂN TẦNG NGUY CƠ MẮC BÊNH MẠCH VÀNH 10 NĂM
Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO THANG ĐO FRAMINGHAM
Nguyễn Ngọc Phương Thư*, Nguyễn Thanh Hiền**
TÓM TẮT
Đặt vấn ñề: Tăng huyết áp không ñược kiểm soát tốt thường dẫn ñến các biến cố tim mạch nặng như suy
tim, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong…Với nghiên cứu này, chúng tôi phân tầng nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở
bệnh nhân THA tại Việt Nam theo thang ño Framingham-một trong những thang ño ñược dùng phổ biến nhất
hiện nay trên thế giới nhằm góp phần ñề ra chiến lược phòng ngừa tiên phát các biến cố tim mạch ở nước ta
Mục tiêu: Khảo sát nguy cơ bệnh mạch vành 10 năm theo thang ñiểm Framingham ở bệnh nhân tăng huyết
áp ñiều trị tại khoa tim mạch B-Bệnh Viện 115
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang trên 805 bệnh nhân tăng huyết áp từ
18-79 tuổi, không bị ñái tháo ñường hoặc ñã biết bệnh mạch vành từ trước
Kết quả và bàn luận: Nữ chiếm ña số (66,2%); tuổi chủ yếu là trên 45 (93,2%); tăng huyết áp từ ñộ 2 trở
lên (71,4%); 43,6% bệnh nhân có rối loạn mỡ máu; 37,8% bệnh nhân có bất thường ECG với 6,3% bị rung nhĩ
Tỷ lệ các nhóm nguy cơ theo thang ñiểm Framingham từ thấp, trung bình ñến cao lần lượt là 47,1%; 23,7%;
29,2%.Giới tính và tuổi là 2 yếu tố ñược ghi nhận có tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm Có
sự tương quan giữa kết quả gắng sức với nguy cơ mắc bệnh mạch vành theo thang ño Framingham
Kết luận: Việc phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành theo thang ñiểm Framingham nhằm giúp ngăn chặn
bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến cố tim mạch là cần thiết
Từ khóa: Tăng huyết áp, nguy cơ bệnh mạch vành, Framingham
ABSTRACT
STRATIFICATION 10-YEAR CORONARY HEART DISEASE RISK IN HYPERTENSIVE
PATIENTS BASED ON FRAMINGHAM SCORE AT 115 PEOPLE HOSPITAL
Nguyen Ngoc Phuong Thu, Nguyen Thanh Hien
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 14 - 19
Objective: Evaluation 10-year coronary heart disease (CHD) risk based on Framingham score in
hypertensive patients hospitalized in Cardiology Department-B, 115 People Hospital
Method: This is a prospective, cross-sectional study on 805 hypertensive patient’s age from 18 to 79
without diabetes mellitus or known-coronary heart disease
Results: Of the 805 patients, 66.2% were female; age more than 45 (93.2%); hypertension stage II
(71.4%); 43.6% suffered from dyslipidemia; 37.8% had an abnormal ECG that atrial fibrillation is 6.3% The
prevalence of low, mediate, high risk group according Framingham score was 47.1%; 23.7%; 29.2%
respectively The association of sex, age and 10-year CHD risk was well documented The result of exercise test
had relevance to CHD risk
Conclusion: Stratification 10-year CHD risk based on Framingham score is necessary This will help high
risk hypertension patients preventing from cardiovascular events Parameters of Framingham score are simple,
not expensive; therefore we should apply this score to estimate 10-year CHD risk for hypertension patients in
Vietnam
Key words: Hypertension, Coronary Heart Disease (CHD) risk, Framingham
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) ngày càng ñược quan tâm là do tỉ lệ mắc bệnh và tử vong cao Theo ước tính, ñến
năm 2025, khoảng 1,56 tỉ người trên thế giới bị tăng huyết áp và trên 7,1 triệu trường hợp tử vong(1) Theo JNC
7(4), hiện có 50 triệu dân Hoa Kỳ bị tăng huyết áp và con số này tại Việt Nam là 10 triệu dân hay 14,9%(6) Vì
* Trường Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch **Khoa Tim mạch Tổng quát Bệnh Viện Nhân Dân 115-TpHCM
Địa chỉ liên hệ: ThS.BS Nguyễn Ngọc Phương Thư, Email: nguyenngocphuongthu@gmail.com
Trang 2vậy, những vấn đề về THA ở nước ta rất đáng được quan tâm
Tăng huyết áp khơng được kiểm sốt tốt thường dẫn đến các biến cố tim mạch nặng như suy tim, nhồi
máu cơ tim hoặc tử vong…Chính vì thế, phịng ngừa tiên phát các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng
huyết áp, nhất là ở nhĩm nguy cơ cao là rất cần thiết Vấn đề là làm thế nào nhận biết được nhĩm bệnh
nhân tăng huyết áp cĩ nguy cơ cao bị các biến cố tim mạch?
Câu hỏi này đã được giải quyết bằng sự ra đời của rất nhiều thang đo nhằm đánh giá nguy cơ bị các biến cố
tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp Tuy chưa cĩ thang đo nào được xem là hồn chỉnh nhưng Framingham là
thang đo được sử dụng rộng rãi nhất và đã được Trường mơn tim mạch và Hội tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA)
ủng hộ(2,3)
Tại Việt Nam, cĩ rất ít y văn đề cập đến vấn đề phân tầng nguy cơ bị các biến cố tim mạch ở bệnh
nhân tăng huyết áp Vì vậy, chúng tơi thực hiện nghiên cứu này nhằm hy vọng cung cấp được một số thơng
tin ban đầu về nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm ở bệnh nhân THA tại Việt Nam Qua đĩ, gĩp phần đề
ra chiến lược phù hợp cho việc phịng ngừa tiên phát các biến cố tim mạch ở nước ta
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiền cứu, mơ tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí chọn bệnh
Đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90
mmHg
Tiêu chí loại trừ
- Đã được chẩn đốn bệnh mạch vành mạn
- Đã từng bị nhồi máu cơ tim
- Trên 80 tuổi
- Cĩ bệnh đái tháo đường kèm theo
Tổng kết xử lý số liệu
Bằng phần mềm thống kê SPSS 10.0
KẾT QUẢ
Từ tháng 1/2005 đến tháng 3/2007, chúng tơi chọn được 805 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu với
kết quả như sau:
Dịch tễ học
Tuổi
Tuổi trung bình: 63,9 ± 11,19 tuổi (21-79 tuổi)
Giới
Nữ: 538 trường hợp (66,8%) Nam: 267 trường hợp (33,2%)
Đặc điểm lâm sàng
Thuốc lá
253 bệnh nhân (Gần 1/3) cĩ hút thuốc lá Tỷ lệ hút thuốc lá ở nam: 79,7% và ở nữ: 7,4%
BMI
BMI trung bình: 20,5 ± 2,6 kg/m2 (13,8 -37,2 kg/m2)
Đặc điểm huyết áp
Thời gian THA trung bình 3,94 năm (3 tháng - 40 năm); 71,4% cĩ THA độ II.Gần ½ (47,9%) cĩ huyết áp
tâm thu lúc vào viện ≥ 180mmHg và 39,4% cĩ huyết áp tâm trương lúc vào viện ≥ 110 mmHg Cĩ 4,2% bệnh
nhân chỉ tăng huyết áp tâm thu đơn thuần 67,9% khơng điều trị thuốc tăng huyết áp liên tục
Đặc điểm cận lâm sàng
Trang 3Lipid máu
43,6% có rối loạn lipid máu
ECG
62,2% có ECG lúc nghỉ bình thường Các rối loạn nhịp khác là: rung nhĩ; ngoại tâm thu thất, ngoại tâm thu
nhĩ và block nhĩ thất ñộ 1; 18,3% có biểu hiện của dày thất trái trên ECG
X quang phổi thẳng
74,8% trong giới hạn bình thường; 17,1% có chỉ số tim/lồng ngực > 0,5
Siêu âm tim
60,9% có siêu âm tim trong giới hạn bình thường Tỷ lệ dày thất trái trên siêu âm tim
là 21,3%
Nguy cơ mắc bệnh mạch vành theo Framingham
Tỷ lệ các nhóm nguy cơ thấp, trung bình và cao theo thang ño Framingham lần lượt là 47,1%; 23,7% và
29,2%
Bảng 1: Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh mạch vành theo Framingham với các yếu tố tạo thành thang ño
Framingham:
Nguy cơ bệnh mạch vành theo Framingham Các yếu tố của
thang ño
< 10% 10 -> 20% > 20%
Tổng
Nữ 315 110 113 538
Giới
χ2
= 89,939 p = 0,000
45-54 79 21 28 128
55-64 96 41 33 170
65-74 140 77 106 323
Tuổi
75-79 32 45 57 134
χ2 = 59,206 p = 0,000
Có ñiều trị 128 52 78 258
Không ñiều
trị 251 139 157 547
HA
tâm
thu
χ2
= 2,69 p = 0,259
< 160
160-199
200-239
240-279
≥ 280
221
103
30
5
20
379
117
54
12
2
6
191
147
54
20
2
12
235
485
211
62
9
38
805
≥ 60
50-59
40-49
< 40
340
25
7
7
174
8
5
4
194
23
9
9
708
56
21
20
HDL-C
χ2 = 10,644 p = 0,100
Trang 4Nguy cơ bệnh mạch vành theo Framingham Các yếu tố của
thang ño
< 10% 10 -> 20% > 20%
Tổng
Không hút
Có hút
129
250
50
141
74
161
253
552 Thuốc
lá:
χ2 = 3,640 p = 0,162
* Huyết áp tâm thu, thuốc lá, cholesterol toàn phần và HDL-C không có tương quan với nguy cơ mắc
bệnh mạch vành 10 năm theo thang ño Framingham
* Giới tính và tuổi có tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm theo thang ño
Framingham
Bảng 2: Tỷ lệ các loại trắc nghiệm gắng sức và kết quả ở bệnh nhân nghiên cứu
Test gắng sức Kết quả Tần số Tổng Tỉ lệ
(%)
Dương 4 ECG gắng sức
Âm 70
74 9,2 Dương 11
SAT gắng sức
Âm 142
153 19,0
Không ñồng ý gắng sức 199 24,7
Không ñược chỉ ñịnh làm
gắng sức (Framingham
Score < 10%)
- 47,1% có ñiểm theo Framingham < 10% Nhóm ñối tượng này không ñược chỉ ñịnh làm gắng sức
- Hơn ½ số bệnh nhân còn lại, có 24,7% không ñồng ý làm nghiệm pháp gắng sức; 9,2% ñược chỉ ñịnh làm
ECG gắng sức và 19% ñược chỉ ñịnh làm siêu âm tim gắng sức
- Trong số 74 bệnh nhân ñược chỉ ñịnh làm ECG gắng sức, tỷ lệ dương tính là 5,4%
- Kết quả SAT gắng sức cho thấy: tỷ lệ dương tính là 7,2%
Bảng 3: Tương quan giữa kết quả ECG gắng sức và siêu âm tim gắng sức với nguy cơ mắc bệnh mạch vành
theo Framingham
Nguy cơ BMV theo Framingham Test gắng sức
10 ->
20%
> 20%
Tổng
ECG Âm tính
Dương tính
41
0
29
4
70 χ2 = 5,254
4 p = 0,022
Siêu âm
tim
Âm tính
Dương tính
83
1
59
10
142 χ2 = 10,046
11 p = 0,002
Có sự tương quan giữa kết quả ECG và siêu âm tim gắng sức với nguy cơ bệnh mạch vành theo
Framingham: Bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh mạch vành theo Framingham thì tỷ lệ ECG và siêu âm tim gắng
sức dương tính cao hơn bệnh nhân có nguy cơ trung bình bị bệnh mạch vành theo Framingham
Bảng 4: Kết quả chụp mạch vành ở nhóm có trắc nghiệm gắng sức dương tính:
Chụp mạch vành Tần số Tỉ lệ (%)
Không ñồng ý chụp 6 40.0
Trang 5Trong 15 bệnh nhân cĩ kết quả gắng sức dương tính, 40% (6 bệnh nhân) khơng đồng ý chụp mạch vành,
gần 1/3 cĩ bệnh 2 nhánh mạch vành và chỉ 1 bệnh nhân cĩ bệnh 3 nhánh mạch vành (6,6%)
BÀN LUẬN
Đặc điểm nguy cơ bệnh mạch vành 10 năm theo thang đo Framingham ở nhĩm bệnh nhân nghiên cứu
Tỷ lệ các nhĩm nguy cơ thấp, trung bình và cao theo thang đo Framingham trong nghiên cứu của chúng tơi
lần lượt là 47,1%; 23,7% và 29,2% Nghiên cứu của Earl S Ford và cộng sự(3) cho thấy các tỷ lệ tương ứng như
sau: 81,7%; 15,5% và 2,9% Sự khác biệt này cĩ thể là do đối tượng chọn mẫu khác nhau Mẫu nghiên cứu của
chúng tơi gồm các bệnh nhân tăng huyết áp trong khi tiêu chuẩn chọn bệnh của Earl S Ford và cộng sự(3) là dân
số người trưởng thành của Hoa Kỳ
Về các yếu tố tạo thành thang đo Framingham cũng như mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ này với nguy
cơ mắc bệnh mạch vành tuyệt đối, kết quả cho thấy: Các thơng số của thang đo Framingham rất đơn giản và là
những xét nghiệm khơng quá đắt tiền nên cĩ thể áp dụng tốt ở Việt Nam
Các yếu tố được ghi nhận là khơng cĩ tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch vành tuyệt đối
* Huyết áp tâm thu và hút thuốc lá khơng cĩ tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm theo
thang đo Framingham (Bảng 1) Cĩ thể là vì các thơng tin này được chúng tơi thu thập bằng cách hỏi bệnh nhân
nên cĩ sai số do nhớ lại Điều này dẫn đến một số sai lệch trong việc tính tốn nguy cơ bệnh mạch vành theo
thang đo Framingham Ngồi ra, mối liên hệ giữa hút thuốc lá và nguy cơ mắc bệnh tim mạch cịn tùy thuộc vào
liều lượng thuốc lá nhưng điều này lại khơng được đề cập trong thang đo Framingham
* Các yếu tố thuộc lipid máu (cholesterol tồn phần, HDL-C) cũng được ghi nhận là khơng cĩ tương quan
với nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm theo thang đo Framingham (Bảng 1) Kết quả này phù hợp với nghiên
cứu của I.U Haq và cộng sự(7) Theo nghiên cứu này, tỷ lệ Cholesterol tồn phần/HDL-C giúp tiên đốn nguy cơ
bệnh mạch vành chính xác hơn là cholesterol tồn phần, HDL-C hay LDL-C
Các yếu tố được ghi nhận là cĩ tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch vành tuyệt đối
Nam giới cĩ nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm cao hơn nữ giới và sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (p =
0,000) Theo ATP III(9), ở bất kỳ lứa tuổi nào, nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở nam luơn cao hơn nữ mặc dù
nguyên nhân của sự khác biệt này vẫn chưa được hiểu rõ Đặc điểm này cũng được ghi nhận trong nghiên cứu
của Earl S Ford và cộng sự(4) Thiết nghĩ, tỷ lệ hút thuốc lá ở nam cao hơn nữ là một yếu tố gĩp phần gây nên sự
khác biệt này (tỷ lệ hút thuốc lá ở nam và nữ trong 2 nghiên cứu lần lượt là 79,7%/7,4% và 32,1% /25,3% (p <
0,05)) Vì vậy, một lần nữa, tầm quan trọng của việc ngưng hút thuốc lá lại được khẳng định
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm càng cao với p < 0,05 Đặc điểm này cũng đã được
đề cập trong y văn(9,10) Lý do chính cĩ thể là vì tuổi tăng thường đi kèm với tăng tích tụ vữa xơ ở động mạch
vành(9) mà xơ vữa động mạch vành là nguyên nhân chính của phần lớn các trường hợp bệnh mạch vành
Kết quả test gắng sức và chụp mạch vành ở nhĩm bệnh nhân cĩ nguy cơ bệnh mạch vành 10 năm theo
thang đo Framingham là trung bình và cao
Trong số 805 bệnh nhân nghiên cứu, gần ½ cĩ điểm nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm theo
Framingham dưới 10% Nhĩm đối tượng này khơng được chỉ định làm gắng sức Trong hơn ½ số bệnh nhân cịn
lại, cĩ 24,7% khơng đồng ý làm nghiệm pháp gắng sức; 9,2% được chỉ định làm ECG gắng sức và 19% được chỉ
định làm siêu âm tim gắng sức Trong số 74 bệnh nhân được chỉ định làm ECG gắng sức, tỷ lệ dương tính là
5,4% (Bảng 2)
- Kết quả cũng ghi nhận: cĩ sự tương quan giữa ECG gắng sức và nguy cơ bệnh mạch vành theo
Framingham Bệnh nhân cĩ nguy cơ cao bị bệnh mạch vành theo Framingham thì tỷ lệ ECG gắng sức
dương tính cao hơn bệnh nhân cĩ nguy cơ bị bệnh mạch vành theo Framingham là trung bình (Bảng 3)
Mối liên hệ tương tự giữa siêu âm tim gắng sức và nguy cơ bệnh mạch vành theo Framingham cũng đã
được ghi nhận (Bảng 3)
- Từ các kết quả trên, cĩ thể nhận thấy: Việc phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành 10 năm theo thang đo
Framingham nhằm giúp nhận diện bệnh nhân cĩ nguy cơ cao bị các biến cố tim mạch là rất cần thiết Điều này
đã được đề cập trong nhiều y văn Nghiên cứu của Grundy SM và cộng sự(5) cho thấy: Việc chỉ định gắng sức
cho nhĩm bệnh nhân nguy cơ cao khơng chỉ làm bệnh nhân tăng tuân thủ điều trị mà cịn giúp cho thầy thuốc cĩ
thái độ tích cực hơn trong việc làm giảm các yếu tố nguy cơ Theo Jones A F và cộng sự(8), việc phân tầng nguy
cơ mắc bệnh mạch vành theo Framingham giúp người thầy thuốc đưa ra các quyết định ưu tiên trong việc điều trị
cũng như cĩ quyết định thích hợp trong việc dùng thuốc tăng huyết áp, thuốc điều trị rối loạn mỡ máu và aspirin
Thang đo này cịn giúp nhận diện những bệnh nhân phải gánh chịu chi phí điều trị cao nhằm cĩ kế hoạch chăm
sĩc sức khỏe thích hợp
Trang 6- Tuy có nhiều ưu ñiểm nhưng thang ño Framingham vẫn còn một số nhược ñiểm như ñã không ñề cập
ñến các yếu tố nguy cơ tim mạch mới ñược xác ñịnh rõ như microalbumine niệu, homocysteine máu,
hs-CRP… Vì vậy, việc bổ sung thêm các yếu tố nguy cơ tim mạch mới và cập nhật thường xuyên thang ño
này là cần thiết
KẾT LUẬN
Trong thời gian từ tháng 1/2005 ñến tháng 3/2007, chúng tôi chọn ñược 805 bệnh nhân ñủ tiêu chuẩn vào
mẫu nghiên cứu với các ñặc ñiểm như sau:
- Tuổi trung bình là 63,9, với nam giới chiếm 33,2% và nữ giới chiếm 66,8%
- Gần 1/3 nhóm nghiên cứu có hút thuốc lá với nam hút thuốc lá nhiều hơn nữ
- Tỷ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp gia tăng theo tuổi với gần ½ số bệnh nhân có trị số huyết áp lúc vào viện
rất cao, ñe dọa các biến chứng nặng và hơn 2/3 bệnh nhân không ñiều trị thuốc tăng huyết áp liên tục
- Gần ½ số bệnh nhân có rối loạn lipid máu với tỷ lệ rối loạn từng thành phần như sau: LDL-C (54,4%)
> CT (31,1%) > TG (8,8%) > HDL-C (5,7%)
- Hơn 1/4 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu phải ñối mặt với vấn ñề sức khỏe mới là thừa cân hoặc mập
phì
- Siêu âm tim nhạy cảm hơn ñiện tim trong việc phát hiện dày thất trái và dự báo nguy cơ tim mạch
- Có sự tương quan giữa ECG gắng sức và nguy cơ bệnh mạch vành theo Framingham Mối liên hệ tương tự
giữa siêu âm tim gắng sức và nguy cơ bệnh mạch vành theo Framingham cũng ñã ñược ghi nhận
- Việc phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành 10 năm theo thang ño Framingham nhằm giúp nhận diện bệnh
nhân có nguy cơ cao bị các biến cố tim mạch là rất cần thiết Các thông số của thang ño Framingham rất ñơn
giản và là những xét nghiệm không quá ñắt tiền nên có thể áp dụng tốt ở Việt Nam, không chỉ cho các thầy thuốc
tim mạch mà nhắm tới ñối tượng là tất cả các thầy thuốc nội khoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Anonymous Joint British recommendations on prevention of coronary heart disease in clinical practice
British Cardiac Society, British Hyperlipidemia Association, British Hypertension Society, endorsed by the
British Diabetic Association Heart 1998; 80 (suppl2): S1-29
2 Califf RM, Armstrong PW, Carver JR et al Stratification of patients into High, Medium and Low Risk
Subgroups for Purposes of Risk Factor Management JACC Vol 27, No 5 1996: 964-1047
3 Ford ES., Wayne H et al: The distribution of 10-Year risk for coronary heart disease among U.S adults
Findings from the National Health and Nutrition Examination Survey III
4 Greenland P., Smith S., Grundy S et al Improving Coronary Heart Disease Risk Assessment in
Asymptomatic people Circulation 2001; 104:1863-1867
5 Grundy SM, Balady GJ, Criqui MH at al Primary prevention of coronary heart disease: guidance from
Framingham: a statement for health care professionals from the AHA Task Force on Risk Reduction
American Heart Association Circulation 1998; 97: 1876-87
6 Hennekens CH Update on Aspirin in the treatment and prevention of cardiovascular disease Am Heart J
1999; 137: S9-S13
7 Haq I U, Ramsay L E, Yeo W W, Jackson P R, Wallis E J Is the Framingham risk function valid for
northern European populations? A comparison of methods for estimating absolute coronary risk in high
risk men
8 Jones AF, Walker J, Jewkes C et al Comparative accuracy of cardiovascular risk prediction methods in
primary care patients Heart 2001; 85:37-43 Heart 1999;81:40-46 (January)
9 National Heart, Lung and Blood Institute (NHLBI) The Seven Report of the Joint National Committee on
Prevention, Detection, Evaluation and Treatment of High Blood pressure 2004
10 Primary Prevention of Coronary Heart Disease: Guidancce From Framingham Báo ñiện tử http://www
Americanheart.org