1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN

7 1,6K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 188,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HĨA TRÊN Đào Xuân Lãm*, Trần Xuân Linh**, Bùi Nhuận Quý**, Trần Thị Hồng Yến** TĨM TẮ

Trang 1

NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD

TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HĨA TRÊN

Đào Xuân Lãm*, Trần Xuân Linh**, Bùi Nhuận Quý**, Trần Thị Hồng Yến**

TĨM TẮT

Phương pháp: Một khảo sát với thiết kế nghiên cứu đồn hệ 205 bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hĩa trên

Mục tiêu: so sánh bảng đánh giá đang sử dụng hiện nay tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định với các thang điểm Rockall và

Blatchford dựa trên kết quả cĩ sự can thiệp y khoa

Kết quả: Chúng tơi cho thấy đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa trên bằng thang điểm Blatchford cĩ độ

nhạy cao nhất (94%), kế đến là thang điểm Rockall (77%) so với cách đánh giá dựa trên mức độ (42%)

Kết luận: Thang điểm Rockall và Blatchford cĩ độ nhạy cao hơn so với bảng đánh giá đang áp dụng hiện nay tại Bệnh viện và

nên áp dụng một trong hai thang điểm này trong thực hành bệnh viện đối với các bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hĩa trên nhập viện điều

trị

Từ khĩa: xuất huyết tiêu hĩa, thang điểm Rockall, thang điểm Blatchford

ABSTRACT

EVALUATION OF THE ROCKALL AND BLATCHFORD SCORE IN PREDICTIVE ESTIMATION

OF THE UPPER GASTROINTESTINAL HEMORRHAGIC PATIENT

Dao Xuan Lam, Tran Xuan Linh, Bui Nhuan Quy, Tran Thi Hoang Yen

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 8 - 13

Methodology: A Cohort study of 205 pts was admitted due to UGI bleeding

Objectives: evaluation of the accuracy of predictive score of Rockall and Blatchford to predict need for clinical intervention

Result: The Blatchford score had the most sensitivity (94%), next to Rockall score (77%) comparising with predictive table

based on severity

Conclusion: The Rockall and Blatchford score had the sensitivity higher than recent estimation applied in Gia Dinh People

Hospital to predict for clinical intervention in UGI bleeding pts

Keyword: GI hemorrhage, Rockall score, Blatchford score

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay trên thế giới cĩ rất nhiều thang điểm nhằm để đánh giá tiên lượng bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hĩa trên, trong đĩ

thang điểm của Rockall và Blatchford được đánh giá cao nhất

Tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, chúng tơi đánh giá dựa vào bảng mức độ xuất huyết trong thực hành hàng ngày mà ngày càng lộ

rõ nhiều khiếm khuyết

Vì vậy chúng tơi thực hiện đề tài này nhằm mục đích so sánh bảng đánh giá đang sử dụng hiện tại với các thang điểm Rockall

và Blatchford dựa trên kết quả cĩ sự can thiệp y khoa trên bệnh nhân bị xuất huyết tiêu

hĩa trên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dân số nghiên cứu

Các bệnh nhân nhập viện điều trị vì bị xuất huyết tiêu hĩa trên tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong thời gian tiến hành

nghiên cứu

Dân số đích

Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hĩa trên vào bệnh viện điều trị

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu Cohort

Cỡ mẫu

Qua tính tốn cỡ mẫu khoảng 200 bệnh nhân

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Lấy mẫu thuận tiện

Tất cả các bệnh nhân vì xuất huyết tiêu hĩa trên vào bệnh viện Nhân Dân Gia Định vào viện điều trị trong thời gian tiến hành

nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10 / 2008 đến tháng 3 / 2009

* Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch,** Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Trang 2

Thu thập số liệu

Các bệnh nhân ñược chọn vào mẫu ñều ñược thu thập theo bảng thu thập số liệu

soạn sẵn

Dựa theo bảng ñiểm của Rockall và blatchford trên từng bệnh nhân ñều ñược ñánh giá tiên lượng qua số ñiểm ñã có sẵn cho

từng chỉ số ñiểm cuối cùng là tổng số của từng chỉ số tương ứng ñã có trong thang ñiểm

Đối với bảng tiên lượng dựa trên mức ñộ ñang áp dụng tại bệnh viện, sẽ ñược chia làm 3 mức ñộ nhẹ, vừa và nặng

Vài thuật ngữ

Can thiệp y khoa: là bệnh nhân ñược truyền máu hay ñược thực hiện các thủ thuật cầm máu qua qua nội soi hay là ñược phẫu

thuật

Kết quả ñiều trị: có 2 khả năng:

+ Tốt

+ Tử vong

Nguy cơ: ñược chia làm 2 mức ñộ:

+ Không/Nguy cơ thấp: BN ít có khả năng can thiệp y khoa Tổng thang ñiểm ≤ 5

+ Nguy cơ cao: bệnh nhân có khả năng rất cao phải can thiệp y khoa hay tử vong Tổng thang ñiểm > 5

Xử lý số liệu

Các số liệu ñược xử lý bằng phần mềm SPSS ver 16.0 và ñược trình bày qua các bảng và biểu

Có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Các ký hiệu – viết tắt dùng trong bài viết

Sens: ñộ nhạy

Spec: ñộ ñặc hiệu

PV +: giá trị dự báo dương

PV -: giá trị dự báo âm

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi ñã thu thập ñược 205 bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa trên nhập bệnh viện Nhân Dân Gia

Định ñiều trị Các kết quả ñược trình bày tóm tắt sau ñây:

Tuổi

Trung bình 51 ± 17 tuổi

Thấp nhất là 17 tuổi, cao nhất 89 tuổi

Được phân bố qua bảng sau:

Bảng 1: Nhóm tuổi

Tần số % Tần số dồn

Từ 20 - 39 50 24,4 27,3

Từ 40 -59 84 41,0 68,3

Trên 60 65 31,7 100,0

Tổng 205 100,0

Nhận thấy nhóm tuổi từ 40 trở lên chiếm ưu thế 73%

Giới tính

Bảng 2: Giới tính

Giới tính Tần số % Tần số dồn

Tổng 205 100,0

Tỉ lệ Nam: Nữ ≈ 3: 1

Tiền căn

Bảng 3: Tiền căn

Tần số % Tần số dồn

Không gì lạ 126 61,5 61,5

Trang 3

Cĩ bệnh lý nội khoa 79 38,5 100,0

Tổng 205 100,0

38,5% các bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa cĩ bệnh lý nội khoa đi kèm như xơ gan, suy tim, suy thận…

Phân tích mối tương quan giữa bệnh lý nội khoa với kết quả điều trị và can thiệp y khoa ta cĩ:

Bảng 4: Mối tương quan giữa bệnh lý nội khoa với kết quả điều trị và can thiệp y khoa

Bệnh lý nội khoa Khơng Cĩ Total Tốt 126 67 193

Tử vong 0 12 12

Kết quả điều

trị

Tổng 126 79 205

Χ 2 = 20,329 p< 0,001

Bệnh lý nội khoa Khơng Cĩ Total Khơng 66 17 83

60 62 122

Can thiệp Y khoa

Tổng 126 79 205

Χ 2 = 19,194 với p < 0,001

Nhận thấy rằng tiền căn bệnh lý đi kèm cĩ liên quan đến kết quả điều trị và sự can thiệp y khoa với p < 0,001

Chẩn đốn lúc ra viện

Bảng 5: Chẩn đốn ra viện

Tần số % Tần số dồn

HC Mallory Weiss 12 5,9 5,9

Viêm dạ dày 34 16,6 22,4

Loét dạ dày 53 25,9 48,3

Loét tá tràng 51 24,9 73,2

Viêm tá tràng 1 ,5 73,7

Vỡ dãn TMTQ 28 13,7 87,3

Nguyên nhân khác 24 12,7 100

Can thiệp y khoa

Bảng 6: Can thiệp y khoa

Cĩ Khơng

Truyền máu 84(41%) 121 (59%)

Thủ thuật nội soi 87(42,4%) 118 (57,6%)

Phẫu thuật 2(1%) 203 (99%)

Phân tích sâu hơn phần can thiệp y khoa theo giới và nhĩm tuổi

Can thiệp y khoa theo giới

Bảng 7: Can thiệp y khoa theo giới tính

Giới tính

Nam Nữ Total Khơng 57 26 83

93 29 122

Can thiệp Y

khoa

Tổng 150 55 205

Trang 4

Χ 2 = 1,426 với p > 0,231

Không có sự khác biệt về giới ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên có can thiệp y khoa

Can thiệp y khoa theo nhóm tuổi

Bảng 8: Can thiệp y khoa theo nhóm tuổi

Nhóm Tuổi

Dưới 20

Từ 20 -

39 Từ 40 -59

Trên

60

Tổng cộng

Không 3 30 27 23 83

3 20 57 42 122

Can

thiệp

Y khoa

Tổng 6 50 84 65 205

Χ 2 = 11,256 với p < 0,01

Kết quả ñiều trị

Bảng 9: Kết quả ñiều trị

Kết quả ñiều trị N %

Khảo sát kết quả ñiều trị theo giới tính ta có bảng sau:

Bảng 10: Kết quả ñiều trị theo giới tính

Giới tính Nam Nữ Tốt 141 52 193

Tử vong 9 3 12

Kết quả ñiều trị

Tổng 150 55 205

Χ 2 = 0,022 với p > 0,88 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Độ chính xác và các giá trị dự báo của các thang ñiểm ñánh giá tiên lượng trong nghiên cứu

Theo mức ñộ xuất huyết: hiện ñang áp dụng tại bệnh viện

Bảng 11: Độ chính xác theo mức ñộ xuất huyết

Can thiệp y khoa

Có Không

Mức ñộ xuất

huyết Nhẹ/ vừa 72 80 152

Độ chính xác:

- Độ nhạy= 50/122= 40,98%

- Độ ñặc hiệu = 80/83 = 96,36%

Giá trị dự báo:

- PV+ = 50/53 = 94,34%

- PV- = 80/ 152 = 52,63%

Theo thang ñiểm Rockall lâm sàng

Bảng 12: Độ chính xác theo Thang ñiểm Rockall lâm sàng

Can thiệp y khoa

Có Không

Nguy cơ

Thấp 66 71 137

122 83

Trang 5

Độ chính xác:

- Độ nhạy= 56/122= 45,90%

- Độ ñặc hiệu = 71/83 = 85,54%

Giá trị dự báo:

- PV+ = 56/68 = 82,35

- PV- = 71/ 137 = 51,82%

Theo thang ñiểm Rockall toàn bộ

Bảng 13: Độ chính xác theo thang ñiểm Rockall toàn bộ

Can thiệp y khoa

Có Không Cao 94 21 115

Nguy cơ

Thấp 28 62 90

122 83

Độ chính xác:

- Độ nhạy= 94/122= 77,05%

- Độ ñặc hiệu = 62/83 = 74,69%

Giá trị dự báo:

- PV+ = 94/115 = 81,73%

- PV- = 62/ 90 = 68,89%

Theo thang ñiểm Blatchford

Bảng 14: Độ chính xác theo thang ñiểm Blatchford

Can thiệp y khoa

Có Không Cao 115 52 167

Nguy cơ

122 83

Độ chính xác:

- Độ nhạy= 115/122= 92,26%

- Độ ñặc hiệu = 31/83 = 37,34%

Giá trị dự báo:

- PV+ = 115/167 = 68,86%

- PV- = 31/38 = 81,58%

Các giá trị này ñược tóm lược qua bảng sau:

Bảng 15: Giá trị dự báo

Sens Spec PV+ PV-

Theo mức ñộ 40,98 96,39 94,34 52,03

Rockall LS 45,90 85,54 82,35 51,82

Rockall toàn bộ 77,05 74,69 81,73 68,89

Blatchford 94,26 37,34 68,86 81,58

Nhận thấy rằng ñánh giá tiên lượng theo thang ñiểm Blatchford có ñộ nhạy cao nhất Tương tự, thang ñiểm Rockall vẫn có ñộ

nhạy cao hơn so cách ñánh giá tiên lượng dựa trên mức ñộ xuất huyết ñang áp dụng tại bệnh viện

Trang 6

BÀN LUẬN

Vài đặc điểm bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa

Tuổi

Chiếm ¾ các bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hĩa cĩ tuổi đời ≥ 40, trong đĩ nhĩm tuổi từ 40 – 60 chiếm đa số

Cĩ sự khác biệt giữa nhĩm tuổi và can thiệp y khoa, nghĩa là người lớn tuổi can thiệp y khoa nhiều hơn so với nhĩm nhỏ tuổi với

p < 0,01

Giới tính

Nam bị xuất huyết tiêu hĩa nhiều hơn nữ gấp 3 lần kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Anne D Walling(10),

Blatchford O, et al(1); Ian M Gralnek(3)

Tiền căn bệnh lý nội khoa trước đây

Khoảng gần 40% các trường hợp cĩ bệnh lý nội khoa trước đây đi kèm, và cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê giữa bệnh lý nội

khoa đi kèm hay khơng với kết quả điều trị và can thiệp y khoa với p < 0,001

Vì vậy trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa mà khơng tính đến tiền căn bệnh lý nội khoa đi kèm là một thiếu sĩt lớn

trong thực hành y khoa

Lý do nhập viện

95% bệnh nhân nhập viện với lý do rõ ràng là triệu chứng của xuất huyết tiêu hĩa, tuy nhiên hơn 5% nhập viện vì các triệu

chứng của thiếu máu cấp, hậu quả của xuất huyết tiêu hĩa Cho nên khi bệnh nhân cĩ dấu hiệu thiếu máu thì xuất huyết tiêu hĩa cũng

nên được xét là một trong các nguyên nhân cĩ thể cĩ

Về chẩn đốn

Viêm loét dạ dày tá tràng chiếm 75% các trường hợp, kế đến là nguyên nhân vở dãn tỉnh mạch thực quản Kết quả của chúng tơi

phù hợp với các sách giáo khoa đã tổng kết(3,4,8)

nhận thấy:

- Xuất huyết tiêu hĩa thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nam nhiều hơn nữ gấp 3 lần và tuổi càng cao thì khả năng can thiệp y

khoa càng nhiều

Tiền căn bệnh lý nội khoa của bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê với kết quả điều trị và can thiệp y

khoa

Về các thang điểm đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa

Đánh giá dựa trên mức độ:

Theo bảng đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa theo mức độ dựa vào các yếu tố sau:

Lượng máu mất: khơng trung thực vì lượng máu thấy được qua lâm sàng khơng phảnh ánh chính xác tình trạng mất máu

thật sự của bệnh nhân

Dung tích hồng cầu (Hct): thường chưa phản ánh thực sự trị số đúng lúc ban đầu, vì cần cĩ thời gian (thường 24 – 48 giờ) thì cơ

thể bù trừ lượng thể tích tuần hồn mất, lúc đĩ giá trị Hct mới phản ánh giá trị thực

Dấu hiệu sinh tồn

Dấu hiệu thiếu máu ở mơ

Vậy thì đánh giá bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa trên dựa trên mức độ thì dựa nhiều vào dấu hiệu lâm sàng và 1 dấu hiệu cận lâm

sàng; khơng lưu ý dến tuổi đời và các tiền căn bệnh lý nội khoa đi kèm của bệnh nhân

Thang điểm Rockal (3,5,7,9)

Dựa vào 5 tiêu chí sau:

3 tiêu chí của lâm sàng:

- Tuổi

- Dấu hiệu sinh tồn

- Bệnh lý nội khoa đi kèm

2 tiêu chí dựa vào kết quả nội soi:

- Kết quả chẩn đốn qua nội soi

- Bằng chứng chảy máu qua nội soi

So với bảng tiên lượng ở trên, thang điểm này cĩ tính đến tuổi và bệnh lý nội khoa đi kèm, ngồi ra cịn tính thêm của nội soi

thêm vào

Thang điểm này rất cĩ giá trị cho các bệnh nhân xuất huyết tiêu hĩa trên do viêm hay loét dạ dày tá tràng Trong nghiên cứu này

chúng tơi áp dụng thang điểm này cho tất cả bệnh nhân mà khơng phân biệt nguyên nhân của xuất huyết tiêu hĩa là gì

Nhiều nghiên cứu đã thực hiện sử dụng thang điểm này đều đánh giá cao về tính thực dụng của thang điểm Rockall

Thang điểm Blatchford (1,3,4,6)

Sử dụng nhiều tiêu chí lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau bao gồm: Trị số huyết áp tâm thu, mạch, BUN, Hemoglobine, tiêu

phân đen, ngất, suy tim, suy gan Mỗi tiêu chí được cho bằng số điểm khác nhau Hiện tại chưa ghi nhận các nghiên cứu về thang

điểm này

Trang 7

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về các thang ñiểm ñánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa này ñược tóm qua bảng

sau:

Bảng 16: Kết quả nghiên cứu

Sens Spec PV+ PV-

Theo mức ñộ 40,98 96,39 94,34 52,03

Rockall LS 45,90 85,54 82,35 51,82

Rockall toàn bộ 77,05 74,69 81,73 68,89

Blatchford 94,26 37,34 68,86 81,58

Đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên có cần can thiệp y khoa hay không theo thang ñiểm Blatchford có ñộ

nhạy cao nhất 94,26%, kế ñến là thang ñiểm tiên lượng theo Rockall 77,05% Còn ñối với bảng tiên lượng dựa theo mức ñộ thì có ñộ

nhạy khá thấp gần 41% bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa có can thiệp y khoa

Vì vậy nên áp dụng thang ñiểm Rockall và Blatchford trong việc tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên trong thực hành

lâm sàng vì với ñộ nhạy cao, chúng ta sẽ dự trù ñược nguồn nhân vật lực cần thiết ñể tiến hành ñiều trị bệnh nhân tốt hơn

Đặc biệt với thang ñiểm Blatchford chỉ dựa vào các tiêu chí lâm sàng và cận lâm sàng thường qui nên có thể áp dụng cho các

tuyến cơ sở y tế chưa có trang bị máy nội soi tiêu hóa trên, nhưng có thể ñánh giá tiên lượng bước ban ñầu bệnh nhân xuất huyết tiêu

hóa trên

KẾT LUẬN

Xuất huyết tiêu hóa trên thường gặp ở người > 40 tuổi ; tuổi càng cao thì khả năng can thiệp y khoa càng lớn và nguyên nhân

nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng chiếm ña số

Đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên bằng thang ñiểm Blatchford có ñộ nhạy cao nhất (94%), kế ñến là thang

ñiểm Rockall (77%) so với cách ñánh giá dựa trên mức ñộ (42%) ñang áp dụng hiện tại ñối với việc có can thiệp y khoa hay không

Đề nghị: nên áp dụng 2 thang ñiểm Rockall và Blatchford vào trong thực hành hàng ngày thay thế cho bảng ñánh giá dự trên

mức ñộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Blatchford O, et al A risk score to predict need for treatment for upper gastrointestinal haemorrhage Lancet October 14, 2000;

356:1318-21

2 Chen IC, Hung MS, Chiu TF, Chen JC, Hsiao CT Risk scoring systems to predict need for clinical intervention for patients

with nonvariceal upper gastrointestinal tract bleeding Am J Emerg Med 2007 Sep;25(7):774-9

3 Gralnek IM., Barkun AN., and Bardou M: Current Concepts:Management of Acute Bleeding from a Peptic Ulcer N Engl J

Med 2008;359:928-37

4 Lee G, Ausiello D (2007) Gastrointestinal hemorrhage and occult gastrointestinal bleeding In: Cecil Medicine, 23rd ed

Saunders Elsevier, Philadelphia

5 Masaoka T, Suzuki H,Hori S, Hibi T Blatchford scoring system is a useful scoring system for detecting patients with upper

gastrointestinal bleeding who do not need endoscopic intervention J Gastroenterol Hepatol.2007 Sep; 22(9): 1355-7

6 Rockall TA, Logan RF, Devlin HB, Northfield TC Incidence of and mortality from acute upper gastrointestinal haemorrhage

in the United Kingdom Steering Committee and members of the National Audit of Acute Upper Gastrointestinal

Haemorrhage BMJ 1995; 311(6999):222-6

7 Rockall TA, Logan RFA, Devlin HB, Northfield TC Risk assessment after acute upper gastrointestinal haemorrhage Gut

1996; 38: 316-21

8 Sung J.Current Management of Peptic Ulcer Bleeding Nat Clin Pract Gastroenterol Hepatol 2006;3(1):24-32

9 Tham TCK, James C, Kelly M Predicting outcome of acute non-variceal upper gastrointestinal haemorrhage without

endoscopy using the clinical Rockall Score Postgraduate Medical Journal 2006; 82:757-759

10 Walling AD., Risk Score Identifies Patients with Upper Gastrointestinal Bleeding American of Family Physicians April 1,

2001:1329-40

Ngày đăng: 20/01/2016, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Giới tính - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 2 Giới tính (Trang 2)
Bảng 1: Nhóm tuổi - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 1 Nhóm tuổi (Trang 2)
Bảng 6: Can thiệp y khoa - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 6 Can thiệp y khoa (Trang 3)
Bảng 5: Chẩn đốn ra viện - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 5 Chẩn đốn ra viện (Trang 3)
Bảng 7: Can thiệp y khoa theo giới tính - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 7 Can thiệp y khoa theo giới tính (Trang 3)
Bảng 4: Mối tương quan giữa bệnh lý nội khoa với kết quả ủiều trị và can thiệp y khoa - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 4 Mối tương quan giữa bệnh lý nội khoa với kết quả ủiều trị và can thiệp y khoa (Trang 3)
Bảng 8: Can thiệp y khoa theo nhóm tuổi - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 8 Can thiệp y khoa theo nhóm tuổi (Trang 4)
Bảng 10: Kết quả ủiều trị theo giới tớnh - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 10 Kết quả ủiều trị theo giới tớnh (Trang 4)
Bảng 13: Độ chớnh xỏc theo thang ủiểm Rockall toàn bộ - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 13 Độ chớnh xỏc theo thang ủiểm Rockall toàn bộ (Trang 5)
Bảng 16: Kết quả nghiên cứu - NHẬN XÉT THANG ĐIỂM ROCKALL VÀ BLATCHFORD TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Bảng 16 Kết quả nghiên cứu (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w