1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp

37 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theonghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sựphát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khảnăng tham gia vào lao đ

Trang 1

ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Ở VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hiền

Giáo viên hướng dẫn: Đào Quyết Thắng

Bình Định, tháng 11/2015

Trang 2

I CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG 2

1.1 Lí luận chung về nhân lực 2

1.1.1 Một số khái niệm về nguồn nhân lực 2

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực 2

1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam 3

1.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 4

1.2.1 Quan điểm về đầu tư phát triển nguồn nhân lực 4

1.2.2 Nội dung của đầu tư phát triển nguồn nhân lực 4

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nguồn nhân lực 9

II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM (giai đoạn 2010 – 2014) 11

2.1 Thực trạng đầu tư phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay (giai đoạn 2010 – 2014) 11

2.1.1 Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo 11

2.1.2 Đầu tư phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe và xóa đói giảm nghèo 13 2.1.3 Thực trạng đầu tư cho điều kiện làm việc, tiền lương của người lao động 14

2.2 Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực Việt Nam (giai đoạn 2010 – 2014) 16

2.2.1 Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam 16

2.2.2 Cơ cấu lao động 17

2.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực 19

2.2.4 Công tác đầu tư chăm sóc sức khỏe nguồn nhân lực 21

Trang 3

III GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM

2020 24

3.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trên góc độ vĩ mô 24

3.1.1 Đầu tư cho giáo dục đào tạo 24

3.1.2 Đầu tư cho y tế 25

3.1.3 Đầu tư cho phát triển văn hóa, thông tin, thể thao 26

3.2 Giải pháp đầu tư nguồn nhân lực dưới góc độ vi mô 26

3.2.1 Đầu tư phát triển đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 26

3.2.2 Đầu tư vào chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên 27

3.2.3 Đầu tư cho điều kiện làm việc 29

3.2.4 Đầu tư cho tiền lương người lao động 29

KẾT LUẬN 31

Trang 4

Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn tại năm học 2012-2013

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng lao động theo trình độ chuyên môn trong các ngành nghề (tại thời điểm 1/7/2014)

BẢNG BIỂU:

Bảng 2.1: Tổng số cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam 2010 – 2014

Bảng 2.2: Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động có việc làm cả nước theo nhóm ngành kinh tếBảng 2.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực thành thị và nông thônBảng 2.5 : Số lượng và tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật

Bảng 2.6: Chỉ số phát triển con người ở Việt Nam

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của các quốc gia.Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát triển củacác quốc gia Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát triển nguồnnhân lực Trong thế kỉ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên,nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được thành tựu phát triển kinh tế -

xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa và hiện đại hóa chỉ trong vài ba thập kỷ

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người làtrung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiện nay,trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nhân lựcđược coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, phát triển nhân lực trở thành nền tảng pháttriển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia

Việc phát triển nhân lực, một mặt cần phải có tầm nhìn chiến lược phát triểntổng thể và dài hạn, nhưng đồng thời, trong mỗi thời kì nhất định, cần xây dựngnhững định hướng cụ thể, để từ đó đánh giá thời cơ, thách thức, những khó khăn,hạn chế và nguyên nhân… để đề ra mục tiêu và giải pháp phát triển thích hợp chogiai đoạn đó phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế

Một câu hỏi đặt ra cho Việt Nam và các nước đang phát triển là: “Làm thế nào

để phát triển nguồn nhân lực và đầu tư bao nhiêu, đầu tư như thế nào cho nguồnnhân lực là phù hợp?”

Nhằm đi tìm câu trả lời cho câu hỏi đó, sau đây em xin được trình bày đề tài

“Đầu tư phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp” gồm

những nội dung cơ bản sau:

 Phần I: Các vấn đề lí luận chung

 Phần II: Thực trạng đầu tư phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam (giai đoạn2010-2014)

 Phần III: Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Thanh Hiền

Trang 7

PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG

I.1 Lí luận chung về nhân lực

I.1.1 Một số khái niệm về nguồn nhân lực

Theo tổ chức lao động quốc tế thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộnhững người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực đượchiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức laođộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó,nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường Theonghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sựphát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khảnăng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể thamgia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huyđộng vào quá trình lao động

Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổiquy định có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được biểu hiện trên haimặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theoquy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chấtlượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề củangười lao động Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quyđịnh đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao độngcũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm này,

có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động, đólà: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức lànhững người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao độngquy định nhưng đang đi học…

I.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực ở đây thể hiện qua hai khía cạnh là quy mô nguồn nhân lực vàchất lượng nguồn nhân lực Đây là cơ sở để đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư chonhân lực

I.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô nguồn nhân lực

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá quy mô nguồn nhân lực nhưng thường tập trung ởcác chỉ tiêu sau:

 Tỷ lệ nguồn nhân lực trong dân số

 Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số

 Tỷ lệ tham gia lao động của người lao động trong độ tuổi lao động

 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động có việc làm trong dân số

I.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có các chỉtiêu chủ yếu sau:

+ Nhóm chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khoẻ của nguồn nhân lực:

 Tuổi thọ bình quân

 Chiều cao và cân nặng trung bình của người lao động

 Chỉ tiêu phân loại sức khỏe

Trang 8

 Chỉ tiêu dân số trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động và suy giảmsức khỏe.

 Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế, bệnh tật: tỷ suất chết, tỷ suất dân số trong độ tuổi

bị nhiễm HIV/AIDS…

+ Chỉ tiêu trình độ văn hóa của nguồn nhân lực:

 Tỷ lệ người biết chữ

 Tỷ lệ đi học chung

 Tỷ lệ đi học ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

+ Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn kĩ thuật của nguồn nhân lực:

 Tỷ lệ cán bộ tổ chức

 Tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học

 Tỷ lệ cán bộ trên đại học

+ Chỉ số phát tiển con người HDI:

HDI là thước đo tổng hợp về sự phát triển con người trên ba phương diện sứckhỏe, trí thức và thu nhập Ba chỉ tiêu thành phần phản ánh các khía cạnh sau:

 Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, được đo bằng tuổi thọ trung bình

 Kiến thức được đo bằng tỷ lệ người mù chữ (với quyền số 2/3) và tỷ lệ nhập họccác cấp giáo dục tiểu học, trung học và đại học (với quyền số 1/3)

 Mức sống đo bằng GDP thực tế đầu người

Chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con người về mặt kinh tế mà cònnhấn mạnh đến chất lượng cuộc sống và sự công bằng xã hội

+ Một số chỉ tiêu khác:

Bên cạnh những chỉ tiêu có thể lượng hóa được như trên, người ta còn xem xétđến các chỉ tiêu định tính thể hiện năng lực phẩm chất của người lao động, chỉ tiêunày được thể hiện qua các mặt:

 Truyền thống dân tộc và bảo vệ tổ quốc

 Truyền thống về văn hóa văn minh dân tộc

 Phong tục tập quán, lối sống

I.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại

hóa ở Việt Nam

I.1.3.1 Nguồn nhân lực là động lực của sự phát triển

Phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia phải dựa trên nhiều nguồn lực: nhânlực, vật lực, tài lực, Song, yếu tố chính vẫn là nguồn lực con người, vì chỉ cónguồn lực con người mới tạo ra sự phát triển Những nguồn lực khác muốn phát huytác dụng phải thông qua nguồn lực con người Nguồn lực con người chính là độnglực của mọi sự phát triển

I.1.3.2 Nguồn nhân lực là đối tượng mà sự phát triển kinh tế xã hội phải hướng

vào phục vụ

Phát triển kinh tế - xã hội cũng chính là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làmcho cuộc sống của con người ngày càng tốt hơn Con người vừa là lực lượng tiêudùng của cải vật chất tinh thần của xã hội, nhưng cũng chính nhu cầu tiêu dùng củacon người lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóatrên thị trường Nhu cầu của con người là vô hạn và ngày càng phong phú, đa dạng.Chính vì vậy, nó đã tác động không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế và xã hội

Trang 9

I.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

I.2.1 Quan điểm về đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn hiện tại đểtiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới, vì mục tiêuphát triển

Tài sản mới bao gồm tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị, ) và tài sản trí tuệ(tri thức, chuyên môn nghiệp vụ, )

Đầu tư phát tiển bao gồm:

 Đầu tư tài sản vật chất (tài sản thực)

 Đầu tư phát triển tài sản vô hình

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung của đầu tư pháttriển những tài sản vô hình Nó cũng là việc chỉ dùng vốn hiện tại, tiến hành cáchoạt động làm tăng quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, vì mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia

I.2.2 Nội dung của đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực có vai trò hết sức quantrọng trong việc phát triển mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia Gianhập WTO không lâu, Việt Nam gặp nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít tháchthức trên con đường phát triển Trong đó có việc đầu tư phát triển nguồn nhân lựcthế nào để đạt hiệu quả? Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng ta sẽ nghiên cứu nội dungcủa vấn đề này để từ đó tìm ra những giải pháp và hướng đi đúng đắn cho bài toánnan giải này Về cơ bản, đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dungsau:

 Đầu tư cho hoạt động giáo dục đào tạo ( chính quy, không chính quy, dài hạn,ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ,…)

 Đầu tư cho đội ngũ lao động

 Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe

 Đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động, tả lươngđúng, đủ cho người lao động,…

I.2.2.1 Đầu tư cho hoạt động giáo dục đào tạo

Cùng với khoa học – công nghệ, vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực đóngvai trò quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện nền kinh tế -

xã hội Kinh tế nước ta có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thếgiới, thu hút được mạnh mẽ các nguồn đầu tư, đều thuộc phần lớn vào chất lượngnguồn nhân lực và giáo dục đào tạo có vai trò quyết định đối với việc hình thànhquy mô và chất lượng nguồn nhân lực

Chính vì vậy, đầu tư nguồn nhân lực cũng là đầu tư vào giáo dục đào tạo củađất nước Đầu tư cho hoạt động giáo dục đào tạo bao gồm:

 Đầu tư cho chương trình giảng dạy

Chương trình giảng dạy là những nội dung, kiến thức sẽ được đưa vào nhàtrường nhằm nâng cao tri thức cho mỗi người tham gia khóa học Vì vậy, chươngtrình giảng dạy ở các cấp cần được coi trọng đúng mức

Ở nước ta, chương trình học ở các cấp phần lớn thể hiện trong sách giáo khoa.Đây là loại sách cung cấp kiến thức chuẩn, phục vụ cho việc dạy và học Sách giáo

Trang 10

khoa được phân loại theo đối tượng sử dụng hoặc chủ đề của sách Kiến thức sáchgiáo khoa là một kiến thức khoa học, chính xác theo một trình tự logic chặc chẽ,được gia công kỹ lưỡng về mặc sư phạm, phf hợp với trình độ học sinh và thời gianhọc tập.

Hệ thống sách giáo khoa ở nước ta còn nhiề hạn chế Trên thế giới có nhiều bộsách giáo khoa khác nhau cùng biên soạn cho cùng một môn học, nhưng ở nước tachỉ tồn tại một bộ sách duy nhất cho một môn học Nội dung mặc dù có sự nghiêncứu kỹ lưỡng để phù hợp với trình độ cả học sinh nhưng chưa thật sự đáp ứng đượcvới nhu cầu giảng dạy

Để cải thiện được tình hình nói trên Chính phủ đã đầu tư rất nhiều cho côngcuộc cải cách giáo dục Đáng lưu ý nhất là vấn đề cải cách sách giáo khoa, cải cáchchương trình giảng dạy ở tất cả các cấp, bỏ lối học thụ động ở cấp đại học, thay vào

đó là đào tạo theo hình thức mới (hình thức tín chỉ), giúp sinh viên có thể chủ độnghơn trong cách dạy và học

 Đầu tư về đội ngũ cán bộ giảng dạy và phương pháp giảng dạy

Đại hội Đảng cũng đã nhấn mạnh: “Coi đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàngđầu” Vấn đề là làm thế nào để có chất lượng giáo dục tốt đáp ứng yêu cầu đặt ra.Trước hết, phải có một đội ngũ giáo viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và cóchuyên môn sư phạm cao Họ là những người hương dẫn và truyền đạt kiến thức cơbản cho mỗi học viên tham gia khóa học Nhà nước cần chú trọn hơn nữa trong việcnâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ này, đặc biệt là đội ngũ giáo viên mới

ra trường

Phương pháp giáo dục hay còn gọi là phương pháp giảng dạy là cách thức sửdụng các nguồn lực trong giáo dục như: giáo viên, trường lớp, dụng cụ học tập, cácphương tiện vật chất để truyền đạt kiến thức cho người học

Ở nước ta hiện nay đã hình thành và phát triển nhiều phương pháp giảng dạykhác nhau như:

 Phương pháp giáo dục truyền thống: giáo viên độc thoại, chủ động tryền đạt kỹnăng còn người học tiếp thu kiến thức một cách thụ động, giáo viên đọc, họcsinh chép và hầu như chỉ học lượng kiến thức mà giáo viên cho ghi, hoàn toànkhông có sự sáng tạo

 Phương pháp giáo dục hiên đại: giáo viên là người thiết kế tổ chức còn bản thânhọc sinh là người tự tìm hiểu kiến thức Giáo viên chỉ là người hướng dẫn cònhọc viên phải tự học hỏi, tự tìm tòi qua sách báo và các phương tiện khác Theophương pháp này thì học sinh chủ động hơn trong cách học, vì vậy tăng khảnăng sáng tạo, tìm tòi của học sinh sinh viên

Tuy nhiên ở nước ta thì phương pháp giáo dục truyền thống vẫn phổ biến hơn

cả Chúng ta đã đang và dần dần thay chuyển đổi sang phương pháp học mới nhưngcòn gặp nhiều khó khăn và tồn tại không ít những bất cập Phương pháp giảng dạykiểu mới có nhiều ưu điểm nhưng đòi hỏi sự hoàn thiện về cơ sở vật chất nên rấtcần sự đầu tư nhiều hơn nữa của chính phủ vào công tác này

Đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy là hai yếu tố không nhỏ ảnhhưởng đến chất lượng giáo dục Đây là một trong những điều kiện quyết định đểnâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay Ý thức được điều

Trang 11

này, Nhà nước rất quan tâm đến việc bồi dưỡng, cập nhật và vận dụng các phươngpháp giảng dạy trong nhà trường cũng như nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của độingũ giảng dạy.

 Đầu tư về cơ sở hạ tầng vật chất cho giáo dục

Cơ sở hạ tầng giáo dục là những điều kiện vật chất, phương tiên giảng dạy đápứng nhu cầu giáo dục Nhà nước đã đầu tư rất nhiều ngân sách cho việc xây dựngnhà trường, đầu tư cho phương pháp giảng dạy mới như giảng dạy slide, trình chiếupower-point,…

Theo luật giáo dục của Việt Nam năm 2005 thì hệ thống giáo dục quốc dân củaViệt Nam bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học vàtrình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

 Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo

 Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

 Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

 Giáo dục đại học và sau đại học, đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học,trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ

Ngoài ra, bên cạnh hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam thì còn có các cơ

sở giáo dục khác đóng góp vào phát triển nguồn nhân lực Các cơ sở giáo dục khácbao gồm:

 Nhóm trẻ, nhà trẻ

 Các lớp độc lập; lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớpdành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớpdành cho trẻ em tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệpđược tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâmgiáo dục thường xuyên; trun tâm học tập cộng đồng

 Viện nghiên cứu khoa học đợc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợpvới trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ

Đầu tư cho giáo dục tại Việt Nam tăng dần qua các năm Ngân sách dành chogiáo dục chiếm một phần lớn trong tổng đầu tư của quốc gia Điều đáng chú ý làngân sách nhà nước dành cho phát triển hệ thống trường đào tạo nghề tăng lên rõrệt Việt Nam ngày càng coi đào tạo nhề là một bộ phận quan trọng của nguồn nhânlực và lực lượng lao động xã hội Điều này cũng phản ánh qua chiến lược côngnghiệp hóa – hiện đại hóa là phải đẩy mạnh giáo dục đào tạo, trong đó có đào tạo kỹthuật và dạy nghề

I.2.2.2 Đầu tư cho công tác y tế, chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là vốn quý của con người Để có thể sống, học tập và làm việc mộtcách hiệu quả và năng suất thì con người cần phải có sức khỏe tốt Có thể khẳngđịnh rằng đầu tư chăm sóc sức khỏe con người hay đầu tư vào lĩnh vực y tế cũng làđầu tư phát triển

Đặc biệt, đầu tư phát triển nguồn nhân lực thì không thể không đầu tư phát triển

y tế và chăm sóc sức khỏe người lao động Dịch vụ y tế được coi là hàng hóa khôngthể thẩm định được Vì vậy, đầu tư vào lĩnh vực này cũng có nhiều điểm khác biệtvới các ngành khác

Trang 12

Có ba loại dịch vụ y tế:

 Dịch vụ y tế công cộng: là các dịch vụ mà lợi ích của nó không chỉ giới hạn ởviệc cung ứng trực tiếp các dịch vụ khám chữa bệnh cho người sử dụng mà còncung ứng gián tiếp cho cộng đồng như các dịch vụ phòng bệnh, giáo djc y tế

 Dịch vụ y tế cho các đối tượng cần được chăm sóc ưu tiên: là các dịch vj dànhcho các đối tượng đặc biệt như người nghèo, bà mẹ - trẻ em, người có công vớicách mạng,

 Dịch vụ y tế cá nhân: là các dịch vụ chỉ cung cấp cho người sử dụng dịch vụ.Trên góc độ vĩ mô, đầu tư phát triển trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe baogồm:

 Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng khám chữa bệnh ở các tuyến

Bệnh viện là hệ thống không thể thiếu được trong nhu cầu khám chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe Nhà nước trích một số tiền lớn nhằm xây dựng và nâng cấp hệthống bệnh viện một cách hợp lý, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của từngđịa phương, từng vùng lãnh thổ, thực hiện mục tiêu công bằng, chất lượng, hiệu quảtrong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Mục tiêu chung là đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận một cách thuận lợivới các dịch vụ chăm sóc chất lượng tại các bệnh viện Đảm bảo tính hệ thống vàliên tục trong điều trị chuyên môn, từ cấp cơ sở đến cấp trung ương, phát triển cânđối hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa theo hướng chuyên sâu.Nâng cấp chất lượng dịch vụ, đầu tư vào các trang thiết bị mới, đáp ứng nhu cầukhám chữa bệnh của người dân

Theo vùng lãnh thổ hệ thống bệnh viện được phân bổ rộng rãi trên cả nước, baogồm các bệnh viện công lập, tư nhân Nhà nước ngày càng khuyến khích việc hìnhthành và phát triển các bệnh viện theo hướng đa dạng hóa các loại hình khám chữabệnh, khuyến khích thành lập các bệnh viện bán công, dân lập, tư nhân có vốn đầu

tư nước ngoài nhưng bệnh viện công lập vẫn giữ vai trò chủ đạo

 Đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế chăm sóc sức khỏe

Trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả vàchất lượng của công tác y tế, do vậy cần được tăng cường cả về số lượng và chấtlượng của các thiết bị này; bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiệnvận chuyển chuyên dụng cho các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe

Việc đầu tư vào lĩnh vực này cần chú ý những nội dung sau: Trang thiết bị y tế

là những lĩnh vực chuyên dụng và rất đắt tiền đòi hỏi yêu cầu khắt khe về kỹ thuật,

vì vậy cần có kinh phí lớn thì mới có được sự đầu tư hiệu quả Đầu tư phải trọngtâm trọng điểm nhằm đạt được hiệu quả, khoa học và kinh tế; xây dựng kế hoạchđầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ sản xuất trang thiết bị y tế trong nước có

ưu thế Tạo môi trường hấp dẫn các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu khoa học

và công nghệ thuộc các ngành, các địa phương tham gia sản xuất trang thiết bị y tế;khuyến khích dùng sản phẩm trong nước, giảm dần nhập khẩu Có chính sáchkhuyến khích ưu tiên đối với việc cử cán bộ đi đào tạo về nghiên cứu sản xuất trangthiết bị trong nước

Trang 13

Bộ Y tế thành lập cơ sở nghiên cứu với sự tham gia của các cơ sở trực thuộcnhằm nghiên cứu khả năng ứng dụng của các trang thiết bị y tế, các phương phápchần đoán điều trị mới trên thế giới để có thể áp dụng vào Việt Nam.

 Đầu tư cho đội ngũ cán bộ y tế

Việc đầu tư cho cán bộ y tế là cần thiết vì các trang thiết bị chỉ là những phươngtiện hỗ trợ cho việc khám chữa và chẩn đoán bệnh tật cho người bệnh, còn lựclượng chủ chốt trong ngành vẫn là đội ngủ cán bộ y tế

Cần tiến hành đầu tư cho hệ thống giáo dục, đào tạo ngay từ trong nhà trường.Việc đào tạo phải được kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, đầu tư trang bị cáccông cụ phục vụ cho công tác học tập và giảng dạy Liên quan đến tính mạng conngười nên chuyên môn của đội ngũ này có vai trò cực kỳ quan trọng

Có những chính sách khuyến khích như cấp học bổng, tổ chức các chương trình

du học cho các sinh viên y khoa có thành tích học tập tốt, nhằm nâng cao chuyênmôn và kinh nghiệm

Bên cạnh yếu tố chuyên môn nghiệp vụ thì phẩm chất người bác sĩ cũng là yếu

tố quan trọng không kém “Lương y như từ mẫu”, đội ngũ cán bộ y tế phải là nhữngngười hết lòng và tận tâm chăm sóc người bệnh Để làm được điều này thì đội ngũ y

tế phải được chi tả và phụ cấp đúng với trình độ của họ, giúp học chi trả những chitiêu thiết yếu trong cuộc sống

 Đầu tư cho công tác tuyên tuyền giáo dục phổ biến kiến thức sức khỏe

Đây là công tác quan trọng nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về bệnh tậtcho người dân Công tác này cần chú trọng ngay từ cấp cơ sở thông qua các chươngtrình mục tiêu quốc gia về y tế; thông qua cán bộ y tế ở cấp cơ sở cũng như cácphương tiện truyền thông đại chúng người dân có thể cập nhật kịp thời những loạibệnh có nguy cơ lây nhiễm cao cũng như nguy hiểm cho toàn xã hội, từ đó cónhững biện pháp phòng và chống kịp thời

I.2.2.3 Đầu tư cải thiện môi trường làm việc cho người lao động

Môi trường lao động là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất của người laođộng Đảm bảo điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và hợp lý cho ngườilao động sẽ giúp tránh được các tai nạn, rủi ro và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo sứckhỏe về thể chất và tinh thần cho người lao động, do đó sẽ đem lại năng suất làmviệc cao hơn, lợi nhuận lớn hơn

Môi tường làm việc tốt là môi trường mà người lao động cảm thấy hứng thú vớicông việc của mình trong môi trường đó

Đầu tư cải thiện môi trường làm việc cho người lao động bao gồm:

 Đầu tư cải thiện điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế được biểuhiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trìnhcông nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian và thờigian xác định Sự tác động qua lại giữa chúng trong mối quan hệ với người lao độngtại chỗ làm việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con người lao động

Trong phần này chúng ta sẽ đề cập tới ba vấn đề, đó là bảo hộ lao động, tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 14

Bảo hộ lao động: là tổng hợp tất cả các hoạt động trên mặt luật pháp, kinh tế, xãhội, nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động.

Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sựtác động từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm gây chết người hoặc làm tổnthương chức năng hoạt động của một bộ phận nào đó trên cơ thể

Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyênkéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động.Những người làm việc trong môi trường độc hại, ô nhiễm thường mắc phải bệnhnghề nghiệp Để hạn chế vấn đề này nhà nước và các doanh nghiệp cần tổ chức tốtcông tác bảo hộ cho người lao động và có những chính sách ưu đãi phù hợp đối vớinhững đối tượng này

 Vấn đề trả lương đúng, đủ cho người lao động

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng lao động mà ngườilao động cống hiến cho doanh nghiệp

Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt Chính vì vậy tiền lương khôngphải là vấn đề thuần túy về kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng liên quanđến đời sống và trật tự xã hội Trả tiền lương không đúng và đủ cho người lao động

có thể gây đình công, bất mãn trong thái độ làm việc của công nhân, Từ đó ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Ở nước ta, mức lương tối thiểu còn chưa đáp ứng được nhu cầu thiết yếu củangười lao động Bên cạnh vấn đề trả lương đúng đủ cho người lao động, nhà nước

và các doanh nghiệp đang có những giải pháp nhất định để hoàn chỉnh vấn đề tiềnlương, tạo ra động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao độngcủa mình

 Đầu tư nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động

Ngoài những điều kiện vật chất thì yếu tố tinh thần có ảnh hưởng không nhỏđến năng suất lao động Nhận thức được điều này các doanh nghiệp luôn tìm cáchnâng cao đời sống tinh thần của công nhân viên bằng các hoạt động thể thao, giảitrí, văn nghệ,

Những hoạt động này đã ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng lao động và năngsuất lao động trong mỗi doanh nghiệp

I.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nguồn nhân lực

I.2.3.1 Các chính sách của nhà nước cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động đầu tư nóichung và đầu tư cho nguồn nhân lực nói riêng, bao gồm các chính sách đầu tư chogiáo dục, y tế, môi trường, điều kiện làm việc, chính sách thu hút vốn hiệu quả,…Chính sách của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu

tư nhân lực

Với mỗi giai đoạn khác nhau thì các chính sách của nhà nước cũng có nhữngnét khác biệt nhất định, gắn với chiến lược phát triển kinh tế trong từng giai đoạn.Trong điều kiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nước ta hiện nay thì chính sách đầu

tư cho nguồn lao động chất lượng cao cũng không phải là điều kiện khó hiểu Để

Trang 15

huy động hiệu quả nguồn vốn đầu tư, nhà nước đã có những chính sách và giải pháphợp lý đồng bộ như việc đa dạng hóa các hình thức và phương tiện huy động vốn,tạo môi trường chính trị ổn định nhằm thu hút vốn có hiệu quả, nâng cao hiệu quảđầu tư.

I.2.3.2 Các yếu tố khác

Hệ thống giáo dục nước ngoài là yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến chất lượngđào tạo nguồn nhân lực ở nước ta Chúng ta đã liên doanh – liên kết, hợp tác – đàotạo với nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, và đã thu về nhữngthành tựu rất đáng tự hào

Bên cạnh đó yếu tố vốn nước ngoài (chủ yếu do viện trợ chính thức ODA vàđầu tư trực tiếp nước ngoài FDI) cũng góp phần không nhỏ trong đầu tư phát triểnnhân lực Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì yếu tố quốc tế là một trong nhữngnhân tố có tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Trang 16

PHẦN II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM (giai đoạn 2010 – 2014)

I.3 Thực trạng đầu tư phát triển nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay (giai đoạn

2010 – 2014)

Việt Nam được thế giới đánh giá là có lợi thế về dân số đông, đang trong thời

kỳ “dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào Đây là nguồnlực vô cùng quan trọng để đất nước ta thực hiện thành công chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 đã được Đại hội Đảng XI thông qua ngày16/2/2011 Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam vẫn còn thấp và cầnphải được cải thiện càng sớm càng tốt

Theo kết quả điều ta dân số đến tháng 12/2010, Việt Nam có gần 87 triệungười Điều này phản ánh nguồn nhân lực Việt Nam được cấu thành chủ yếu lànông dân, công nhân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành,nghề Trong đó, nguồn nhân lực nông dân có gần 62 triệu người (chiếm hơn 70%dân số); nguồn nhân lực công nhân là 9,5 triệu người (gần 10% dân số); nguồn nhânlực trí thức, tốt nghiệp từ đại học, cao đẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người (chiếmkhoảng 2,15% dân số); nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp khoảng 2 triệu người,trong đó, khối doanh nghiệp trung ương gần 1 triệu người… Sự xuất hiện của giớidoanh nghiệp trẻ được xem như một nhân tố mới trong nguồn nhân lực, nếu biếtkhai thác, bồi dưỡng, sử dụng tốt sẽ giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội

I.3.1 Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo

Hiện nay, ở Việt Nam đang hình thành hai loại hình nhân lực: nhân lực phổthông và nhân lực chất lượng cao Nhân lực phổ thông hiện tại vẫn chiếm số đông,trong khi đó, tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ rất thấp Cái thiếu củaViệt Nam hiện nay không phải là nhân lực phổ thông, mà là nhân lực chất lượngcao Theo số liệu thống kê năm 2010, trong số 20,1 triệu lao động đã qua đào tạotrên tổng số 8,4 triệu người có bằng cấp, chứng chỉ do các cơ sở đào tạo trong vàngoài nước Số người từ 15 tuổi trở lên được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuậtthấp, chiếm khoảng 40% Cơ sở cấu đào tạo hiện còn bất hợp lý được thể hiện quacác tỷ lệ: Đại học và trên đại học là 1; trung học học chuyên nghiệp là 1,3; côngnhân kỹ thuật là 0,92 Trong khi trên thế, tỷ lệ này là 1-4-10 Theo đánh giá củaNgân hàng thế giới(WB), Việt Nam đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề,công nhân kỹ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng thấp hơn

so với nhiều nước khác Nếu lấy thang điểm là 10 thì chất lượng nhân lực của ViệtNam chỉ đạt 3,79 điểm (xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng của WB),trong khi Hàn Quốc là 6,91 điểm; Ấn Độ là 5,76 điểm; Malaysia là 5,59 điểm; TháiLan là 4,94 điểm,

Trang 17

Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn: Tổng cục thống kê)Qua biểu đồ trên có thể thấy được vốn đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạoqua các năm có sự biến động thất thường Từ năm 2010 đến 2012 vốn đầu tư tăng

7835 tỷ đồng, từ 23580 tỷ đồng (2010) lên 31415 tỷ đồng (2012) Nhưng sang năm

2013 vốn đầu tư lại giảm 4270 tỷ đồng xuống còn 27145 tỷ đồng, và tăng trở lạitrong năm 2014 là 29053 tỷ đồng

Cơ sở vật chất – kĩ thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo được tăng thêm và cóbước hiện đại hóa Tuy nhiên, cơ chế tài chính và cơ sở vật chất giáo dục còn lạchậu Đến năm 2014, số phòng học mới được đáp ứng được 65,5% yêu cầu, còn

48850 phòng học chưa được đầu tư Nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất cho trườnghọc tại các địa phương cần số vốn khoảng 234000 tỷ đồng

Dạy nghề tiếp tục được phát triển về quy mô, chất lượng đào tạo được nâng cao

Hệ thống dạy nghề chuyển mạnh đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu Bước đầu

đã có sự gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa gắn với quyhoạch phát triển nghề, xã hội hóa dạy nghề được triển khai chưa tốt, chất lượng đàotạo nghề nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp và của thịtrường lao động Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề còn lỏnglẻo

Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh Tuy nhiên quản lýgiáo dục và đào tạo còn yếu kém, ôm đồm, sự vụ Quản lý nhà nước về giáo dục đạihọc, giáo dục nghề nghiệp bị chia cắt, chồng chéo, phân tán Nhiều cơ sở giáo dụcđại học, nghề nghiệp mới được nâng cấp không đáp ứng được điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục Công tác quản lý chất lượng còn hạn chế, nặng về hình thức.Công tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục chưa được đồng bộ, chưa đảmbảo độ tin cậy

Trang 18

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn tại năm học 2012-2013

(Đơn vị: %)

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Tiểu học THCS THPT

Đạt chuẩn trở lên Trên chuẩn

(Nguồn: Bộ giáo dục đào tạo)Qua biểu đồ trên ta thấy được tỷ lệ nhà giáo đạt trình độ chuẩn và trên chuẩnđược nâng cao Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn ở cấp tiểu học đạt 99,63%, ở cấptrung học cơ sở là 99,22% và trung học phổ thông là 99,6% Tỷ lệ giáo viên trênchuẩn ở cấp tiểu học là 61,3%, trung học cơ sở là 46,2% và trung học phổ thông là6,93%

Ngoài ra, tình trạng thừa – thiếu giáo viên, phân bố không đều giữa các địaphương, các môn học vẫn còn diễn ra Năng lực nghề nghiệp của giáo viên chưađáp ứng đủ nhu cầu phát triển xã hội

I.3.2 Đầu tư phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe và xóa đói giảm nghèo

Đầu tư cho Y tế không chỉ mang lại lợi ích cho số đông mà còn có tác dụng rấttốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung, điều này được thể hiện ở vai trò củasức khỏe nguồn nhân lực trong vấn đề quản lý vĩ mô

Đầu tư cho Y tế còn mang tính chất lâu dài để đảm bảo sức khỏe của xã hội.Hiện nay ngành Y vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị,máy móc, nguồn nhân lực, khoa học cơ bản và đào tạo, trong đó đầu tư cho nguồnnhân lực là một vấn đề nổi cộm Trên thực tế hiện nay với guồng quay và sức épcông việc, những Bác sĩ có năng lực thực sự, có danh tiếng và uy tín hiện đang phảicáng đáng quá nhiều việc một lúc, khiến cho họ không thể chuyên tâm trong côngtác đào tạo, từ đó sinh viên Y khoa ra trường có một tỷ lệ không nhỏ chưa biết hànhnghề và có những quyết định điều trị sai lầm

Ngày đăng: 20/01/2016, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng số cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam 2010 - 2014 - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Tổng số cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam 2010 - 2014 (Trang 19)
Bảng 2.2: Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi (Trang 22)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động có việc làm cả nước theo nhóm ngành kinh tế - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động có việc làm cả nước theo nhóm ngành kinh tế (Trang 23)
Bảng 2.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực thành thị và nông thôn - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực thành thị và nông thôn (Trang 23)
Bảng 2.5 : Số lượng và tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Số lượng và tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật (Trang 25)
Bảng 2.6: Chỉ số phát triển con người ở Việt Nam - đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Chỉ số phát triển con người ở Việt Nam (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w