Bản chất của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giákhả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một doanh nghiệp đối với khoản nợ nhấtđịnh như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn
Trang 1
Bài tiểu luận 3 QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA
Sinh viên thực tập : Vũ Mạnh Tài
Lớp : ĐHTN6A1-NĐ
Giáo viên hướng dẫn : Vũ Thị Thục Oanh
Trang 2
MỤC LỤC……… 2
LỜI MỞ ĐẦU……… 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ……… …8
1.1 Sự cần thiết phải chấm điếm tín dụng………
8 1.2 Khái niệm và mục đích của chấm điếm tín dụng………9
1.2.1 Khái niệm……… 9
1.2.2 Mục đích vai trò của chấm điếm tín dụng ……… 10
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng, xuất phát điếm của chấm điếm tín dụng………… 10
1.2.2.2 Vai trò của CĐTD đối vói chính bản thân doanh nghiệp ………… 12
1.2.2.3 Vai trò đối với nhà đầu tư………13
1.3 Mô hình nghiên cứu về chấm điếm và xếp hạng tín dụng……… 15
1.3.1 Mô hình xác định rủi ro theo xác suất vỡ nợ ……….15
1.3.2 Định thử hạng rủi ro theo phần giá trị ngưòi vay có thế bị mất nếu người vay vỡ nợ……… 17
1.4 Vị trí của chấm điếm tín dụng trong quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp……… … 18
1.5 Các tiêu chí chấm điếm doanh nghiệp ……… 21
1.5.1 Hình thức sở hữu……… 21
1.5.2 Nghành nghề kinh doanh ……… 22
Trang 31.5.3 Quy mô vốn chủ sở hữu ………23
1.5.4 Chỉ tiêu tài chính ……… 25
1.5.5 Chỉ tiêu phi tài chính ……… 26
1.6 Điều kiện áp dụng của phương pháp chấm điếm tín dụng……… 28
1.6.1 Ưu điểm……….28
1.6.2 Những điếm còn hạn chế……… 29
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ………31
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam ……….31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam………33
2.1.2 Hệ thống tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank……… 34
2.1.3 Các hoạt động chính………35
2.2 Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCTVN ………38
2.2.1 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCTVN ………38
2.2.1.1 Thu thập thông tin về doanh nghiệp……… 38
2.2.1.2 Xác định, phân loại ngành nghề/ lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ……… 42
2.2.1.3 Chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp ……… 44
Trang 42.2.1.4 Chấm điểm các chỉ số tài chính……… 462.2.1.5 Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn
tài chính của DN ………542.2.1.6 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính ……… 582.2.1.7 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp……… 592.2.1.8 Trình duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp……… 602.2.1.9 Rà soát kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng …… 602.2.1.10 Hoàn thiện hồ sơ kết quả chấm điểm tín dụng và
xếp hạng khách hàng ……….612.2.1.11 Phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng … 612.2.1.12 Cập nhật dữ liệu lưu trữ hồ sơ……… 612.2.2 Áp dụng chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng đối với
Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa ……… 622.2.2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa……… 622.2.2.2 Quy trình chấm điểm……… 63
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ……… 77
3.1 Giải pháp hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và
xếp hạng doanh nghiệp tại NHCT Việt Nam ……… 77
Trang 53.1.1 Thiết lập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau……….773.1.2 Tăng cường rà soát chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp……… 783.1.3 Nâng cao trình độ của CBCĐTD ………783.1.4 Đưa ra những tiêu chí mới vào chấm điểm tín dụng……… 783.1.5 Tự động hóa công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp …… 78
3.2 Một số kiến nghị ………79
3.2.1 Kiến nghị với NHCT Việt Nam ……… 793.2.1.1 Lựa chọn các chỉ số tài chính độc lập với nhau……… 793.2.1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng thông tin
kinh tế – tài chính – ngân hàng của NHCTVN……… 793.2.1.3 Xây dựng phần mềm chấm điểm tự động và nâng cao
trình độ của CBCĐTD ……… 803.2.2 Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước ……….80
KẾT LUẬN ……… 82
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính đóng vai trò then chốt trongbất kỳ một nền kinh tế nào và cũng là kênh huy động vốn quan trọng của mọi thành phầntham gia kinh doanh Để thực hiện được vai trò của mình, NHTM phải đối mặt với rấtnhiều rủi ro trong quá trình hoạt động như rủi ro về lãi suất, rủi ro về ngoại hối, rủi rothanh khoản v.v và đặc biệt là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khách hàng không trảđược đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng hạn Vì vậy việc xây dựng những chỉ số tổng hợp về độ rủi ro của những khoản tíndụng để làm cơ sở cho việc hướng dẫn quá trình tạo các khoản vay mới, báo cáo, giám sát
và quản lý rủi ro, phân tích tính đầy đủ vốn dự trữ cho tổn thất tín dụng, phân tích khảnăng sinh lời và định giá tín dụng là hết sức cần thiết Các chỉ số này sẽ giúp các NHTMhướng tới lượng hoá rủi ro tín dụng từ đó nâng cao hơn khả năng quản lý, hiệu quả sửdụng và phân bổ vốn của mình Chính vì ưu điểm vượt trội đó, chấm điểm tín dụng vàxếp hạng doanh nghiệp đã tự khẳng định tầm quan trong của mình trong quy trình thẩmđịnh tín dụng Tại các nước phát triển và nhiều nước trong khu vực, CĐTD từ lâu đã trởthành một yếu tố thiết yếu mang tính “truyền thống” trong việc đánh giá rủi ro tín dụng vàduy trì kỷ luật ngân hàng Bản chất của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giákhả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một doanh nghiệp đối với khoản nợ nhấtđịnh như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro khi hoạt động tín dụng
Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng doanh nghiệp và được xác định thôngqua đánh giá bằng thang điểm và nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở dựavào thông tin tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp đó.Trên cơ sở đó , được gợi ý và
hướng dẫn của GVHD, em đã chọn nghiên cứu đề tài : “Quy trình chấm điểm tín dụng
và xếp hạng khách hàng của Ngân hàng Công thương Việt Nam đối với Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa ”
Qua bài tiểu luận này, em có thể hiểu rõ hơn nữa về cách xác định thang điểm xếphạng tín dụng của một số ngân hàng.Điều này mang lại những kiến thức bổ ích phục vụ
Trang 7cho chuyên ngành chúng em Em xin cảm ơn cô Vũ Thị Thục Oanh đã hướng dẫn vàgiảng dạy tận tình giúp em hoàn thành bài tiểu luận này Tuy nhiên, em cũng không tránhkhỏi những sai sót trong quá trình làm tiểu luận dù đã cố gắng nhiều, rất mong được sựgóp ý của cô để bài tiểu luận của em được thành công.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết phải chấm điếm tín dụng.
Ngân hàng thương mại(NHTM) là định chế tài chính đóng vai trò then chốt trongbất kỳ một nền kinh tế nào và cũng là kênh huy động vốn quan trọng của mọi thành phầntham gia kinh doanh Đế thực hiện được vai trò của mình, NHTM phải đổi mặt với rấtnhiều rủi ro trong quá trình hoạt động như rủi ro về lãi suất, rủi ro về ngoại hổi , rủi rothanh khoản v.v và đặc biệt là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khách hàng không trảđược đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng hạn Rủi ro này xảy ra do một số lý do như :
- Các yếu tố khách quan từ bên ngoài : Thiên tai lũ lụt , động đất , cháy nố Cácnguyên nhân này nằm ngoài tầm kiếm soát của cả ngân hàng và khách hàng
- Lý do tù' phía khách hàng: có thể do khả năng quản lý vốn không tốt của kháchhàng dẫn đến hậu quả công ty phá sản , hoặc do đối tác của khách hàng không trung thựctrong kinh doanh v.v
- Lý do từ phía ngân hàng: do nhân viên tín dụng trình độ yếu kém không phân tích
kỹ lưỡng tình hình khách hàng trước khi quyết định cho vay, hoặc do nhân viên tín ngânhàng móc ngoặc với khách hàng đế rút vốn của ngân hàng v.v
Vì vậy việc xây dựng những chỉ số tống họp về độ rủi ro của những khoản tín dụng
đế làm cơ sở cho việc hướng dẫn quá trình tạo các khoản vay mới , báo cáo , giám sát vàquản lý rủi ro , phân tích tính đầy đủ vốn dự trữ cho tốn thất tín dụng, phân tích khả năngsinh lời và định giá tín dụng là hết sức cần thiết Các chỉ số này sẽ giúp các NHTM hướngtới lượng hoá rủi ro tín dụng từ đó nâng cao hơn khả năng quản lý, hiệu quả sử dụng vàphân bố vốn của mình Chính vì ưu điếm vượt trội đó, chấm điểm tín dụng và xếp hạngdoanh nghiệp đã tự khẳng định tầm quan trong của mình trong quy trình thấm định tíndụng Tại các nước phát triến và nhiều nước trong khu vực, CĐTD từ lâu đã trở thành mộtyếu tố thiết yếu mang tính “truyền thống” trong việc đánh giá rủi ro tín dụng và duy trì kỷ
Trang 9“bảng điểm”, thì những nhà kinh tế phân tích những dữ liệu trong quá khứ về sự thực hiệncác khoản vay trước đó đế quyết định những đặc điếm của những người đi vay nào là hữuích trong việc phỏng đoán xem liệu khoản vay đó có phát huy tốt tác dụng không Mộthình mẫu được thiết kế tốt sẽ đưa ra tỷ lệ điểm cao nhiều hơn cho những người đi vay cókhả năng sử dụng vốn vay hiệu quả và ngược lại, tỷ lệ phần trăm điểm thấp nhiều hơn chonhững người đi vay mà những khoản vay ít phát huy tác dụng Nhưng không có hình mẫunào là hoàn hảo, cho nên đôi khi có những đối tác không tốt lại nhận được điểm cao hơn.Thông tin của những người đi vay được thu nhận từ những bản đăng ký và từ bưu cục tíndụng những dữ liệu như thu nhập hàng tháng của doanh nghiệp đi vay, khoản nợ đọng, tàisản tài chính, khoản thời gian mà doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh củamình, liệu doanh nghiệp đã tùng phạm lỗi trong một khoản vay trước đó hay không, liệu
và loại tài khoản ngân hàng mà doanh nghiệp đi vay có là tất cả những yếu tố tiềm năng
có khả năng đánh giá được khoản vay mà có thể được sử dụng trong bảng điểm Phân tíchtổng hợp liên quan đến khoản vay từ những biến số ở trên được sử dụng để tìm ra sự kếthợp của những nhân tố, đoán biết trước được những rủi ro, những nhân tố nào cần đượcchú trọng nhiều hơn Dù có được sự tương quan giữa những nhân tố này, nhưng sẽ vẫn cómột số nhân tố không đưa đến hình mẫu cuối cùng vì nó có ít giá trị so sánh với nhữngbiến sô khác trong hình mẫu Trên thực tế theo công ty Issac and Company,Inc., ngườidẫn đầu trong việc phát triến hình mẫu chấm điếm này, 50 - 60 biến sổ có thế được xemxét khi phát triển hình mẫu thông thường, nhưng chỉ 8 - 12 có thể đưa đến bảng điểm cóthế phỏng đoán tốt nhất Anthony Sauder, một nhà kinh tế học của Mỹ sử dụng 48 nhân tố
để đánh giá xác suất lỗi tín dụng trong phần lớn (nhưng không phải tất cả) các hệ thống
Trang 10chấm điểm, điểm cao hơn ám chỉ ít rủi ro hơn, ngân hàng cho vay sẽ đặt điểm sàn dựatrên tỉ lệ mạo hiểm mà ngân hàng đó sẵn sàng chấp nhận Hoàn toàn tuân thủ theo hìnhmẫu đó, ngân hàng cho vay sẽ chấp nhận cho vay với những doanh nghiệp có điểm trênđiểm sàn, và từ chối những doanh nghiệp dưới điếm sàn Mặc dù có nhiều ngân hàng cóthế xem xét kỹ hơn hồ sơ của những người gần điểm sàn trước khi đưa ra quyết định cuốicùng.
Kể cả một hệ thống chấm điểm tốt cũng không dự đoán chắc chắn khả năng hoàntrả vốn vay của doanh nghiệp nhưng nó cũng đưa ra được những dự đoán khá chính xác
về sai sót mà một doanh nghiệp đi vay với những đặc điểm nhất định có thế mắc phải Đếxây dựng một hình mẫu tốt, những người xây dựng phải có dữ liệu chính xác phản ánhkhoản vay trong cả giai đoạn, trong điều kiện kinh tế tốt và xấu
1.2.2. Mục đích vai trò của chấm điếm tín dụng.
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng, xuất phát điếm của chấm điếm tín dụng.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do kháchhàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Rủi ro này luôntiềm ẩn và là một tất yếu trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào Các ngân hàng sẽ đặt
ra cho mình một chiến lược quản lý nợ và nếu tỷ lệ tốn thất tín dụng đạt dưới mức dự kiếncủa ngân hàng thì đó được coi là một thành công Đe giảm thiểu tổn thất này , chúng tacần đi sâu phân tích đế tìm ra chiến lược tối thiếu hoá rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của một khoản vay trong một thời kỳ bao gồm xác suất vỡ nợ(XSVN) và phần giá trị của khoản vay có thể bị mất nếu người vay vờ nợ( GTBM).GTBM của một khoản vay tín dụng phụ thuộc vào cơ cấu của khoản vay đó , còn XSVNthường phụ thuộc vào người vay và các ngân hàng thường giả định rằng một con nợ sẽkhông trả được tất cả các khoản nợ của mình nếu người này không trả được khoản nợ
trước đó Mức tổn thất dự tính (TTDT) bằng tích của XSVN và GTBM của một khoản
vay
Trong một cuộc nghiên cứu của Ngân hàng Trung ương Austraĩia được khảo sátđều sử dụng hệ thống xếp hạng theo hai tiêu chi riêng biệt: một mức xếp hạng phản ánhXSVN, một mức xếp hạng phản ánh GTBM và một mức xếp hạng tống họp phản ánh
Trang 11TTDT Còn theo một cuộc khảo sát đối với 50 ngân hàng lớn của Mỹ ( Treasy & Carey,1998), có khoảng 60% có hệ thống xếp hạng theo một tiêu chí, tức là các ngân hàng nàyxếp hạng theo khoản vay(GTBM) Trên thực tế , các ngân hàng nhỏ hơn thường sử dụnghệthống xếp hạng theo phương thức này Còn 40% có hệ thống xếp hạng theo hai tiêu chí,trong đó một mức xếp hạng phản ánh XSVNcủa người vay và một mức phản ánh TTDTcủa các khoản vay.
Những ngân hàng có hệ thống này thường xác định thứ hạng của người vay trước,sau đó xác định một mức GTBM chuẩn hoặc bình quân Tuy nhiên, cũng có những khoảntín dụng mà GTBM của chúng cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân do những đặc điểmriêng biệt của tùng khoản tín dụng đó Các thứ hạng phản ánh GTBM của các khoản vaykhác nhau được cấp cho cùng một người vay có thể khác nhau dựa vào những sự khácbiệt về tài sản thế chấp, mức độ ưu tiên hay những đặc điếm khác nhau mang tính cơ cấucủa khoản vay
Nói chung hệ thống xếp hạng hai chỉ tiêu tốt hơn so với hệ thống một tiêu chi bởi vìbằng cách riêng rẽ XSVN và GTBM hệ thống hai tiêu chí có thể :
- Nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin về rủi ro
- Giảm bớt xu hướng xếp hạng chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo
- Thúc đấy sự phát triến của các công cụ xếp hạng đế hỗ trợ trong quá trình xếp hạngrủi ro
- Phù họp hơn với các kỹ thuật phân bố vốn, dự phòng và định giá tín dụng dựa vàorủi ro sẽ được phát triển sau này
- Tăng sự tương thích giữa mức xếp hạng nội bộ và mức xếp hạng bên ngoài
Tóm lại hệ thống này có thế tăng tính chính xác và tính thống nhất trong việc xếphạng thông qua việc ghi nhận một cách riêng biệt các đánh giá của ngân hàng về xác suất
vỡ nợ và giá trị dự tính bị mất khi xảy ra rủi ro
Kết quả của quá trình chấm điếm được sử dụng đế hỗ trợ ngân hàng trong các hoạtđộng:
- Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Đây là mức rủi ro tối đa mà ngânhàng có thế chấp nhận trong từng loại hoạt động tín dụng hay từng loại nghiệp vụgiao dịch với khách hàng
- Quyết định cấp tín dụng: từ chối hay đồng ý, thời hạn và mức lãi suất cho vay, vàxác định yêu cầu về tài sản đảm bảo
Trang 12- Đánh giá hiện trạng khách hàng trong khi khoản tín dụng chưa được hoàn trả hết.Những đánh giá này cho phép ngân hàng dự đoán những rủi ro có thế xảy ra đốivới khoản vay và chủ động trong quản lý danh mục tín dụng từ đó trích dự phòngrủi ro.
- Làm cơ sở đê xây dựng chính sách khách hàng ( ví dụ : chính sách về giá cả, chiếnlược marketing nhằm vào khách hàng có ít rủi ro hơn)
Tóm lại mục đích cuối cùng của chấm điếm tín dụng là nâng cao chất lượng và hiệuquả của hoạt động tín dụng
xếp hạng doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan tronghoạt động kinh tếcủa bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Ket quả của hoạt động xếp hạng doanh nghiệp phục
vụ không chỉ co một cá nhân, tô chức mà còn tác động đến rất nhiều chủ thể khác nhau,
có quan hệ kinh doanh hay tín dụng với doanh nghiệp Xét đến cùng , mục đích cơ bản ,quan trọng hàng đầu của xếp hạng doanh nghiệp là đưa ra được thứ hạng của doanhnghiệp dựa trên việc chấm điếm các chỉ tiêu có sẵn đế tù’ đó đưa ra các kết luận, nhận xét
về doanh nghiệp và ra các quyết định chính xác, kịp thời Khi công tác xếp hạng doanhnghiệp đạt được những mục đích đặt ra, nó sẽ tác động tích cực đến doanh nghiệp và cácchủ thế liên quan, đồng thời tăng tính ổn định cho nền kinh tế Rõ ràng, xếp hạng doanhnghiệp đang đóng một vai trò to lớn đối với các chủ thể trong nền kinh tế, quyết định đếnviệc ra quyết định kinh doanh và đầu tư , và đối với mỗi chủ thế khác nhau, vai trò này lạiđược thế hiện trên những khía cạnh riêng khác biệt
1.2.2.2 Vai trò của CĐTD đối vói chính bản thân doanh nghiệp
Công tác xếp hạng doanh nghiệp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu tống họp phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh cũngnhư tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, kết quả xếp hạng doanh nghiệp đóng vai trònhư một thước đo chính xácvà bao quát nhất, phả ánh “sức khoẻ”trong kinh doanh củadoanh nghiệp Dựa vào kết quả xếp hạng này, doanh nghiệp có thế đánh giá được tổngquan tình hình kinh doanh của mình, tìm ra những điếm mạnh, điểm yếu , từ đó đề ranhững biện pháp phương hướng trong tương lai nhằm mục đích khắc phục những thiếusót hoặc phát triến hơn nữa hoạt động của doanh nghiệp Đây cũng là cơ sở đế ban giám
Trang 13đốc đưa ra các quyết định, chiến lược phát triến doanh nghiệp sao cho phù họp nhất vớitình hình thực tế và khả năng của doanh nghiệp Mặt khác, xếp hạng doanh nghiệp cũng
là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khidoanh nghiệp được xếp hạng tín nhiệm cao, họ sẽ có được những un thế to lớn( mở rộng
và ổn định thị trường, giảm chi phí lãi vay ) đồng thời nâng cao uy tín của mình, củng cố
và xây dựng thương hiệu Ngược lại, nếu doanh nghiệp bị xếp hạng tín nhiệm thấp, họchác chắn sẽ phải chịu những ảnh hưởng theo chiều hướng xấu, làm giảm uy tín trên thịtrường và trở nên khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn Xuất phát tù’ nhữnglợi thế và những bất lợi này , xếp hạng doanh nghiệp sẽ tạo ra một sức ép tích cực buộccác doanh nghiệp phải tìm được các biện pháp đế đấy mạnh sản xuất kinh doanh , nângcao hiệu quả quản lý và điều hành, củng cố vị thế thứ hạng của doanh nghiệp mình, từ đó
mà đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Bên cạnh đó, công tác xếp hạngdoanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận nguồn vốn một cách dễdàng hơn do hạn chế được tâm lý e ngại của người cho vay, từ đó mà mở rộng hơn nữahoạt động kinh doanh sản xuất
1.2.2.3 Vai trò đối với nhà đầu tư
Trước khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp, mọi nhà đầu tư phải nghiêncứu, xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tạidựa trên các tài liệu thu thập đuợc đế từ đó dự đoán được tình hình hoạt động của doanhnghiệp, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi trong thời gian tới Tuy nhiên, các tài liệu mà cácnhà đầu tư có được thường là rất phức tạp, một nhà đầu tư thông thường thì không thể đủkhả năng để tiến hành tổng hợp, phân tích được hoặc nếu có phân tích thì cũng mất nhiềuthời gian do đó có thể khi phân tích, xếp hạng doanh nghiệp xong thì cơ hội đầu tư cũngkhông còn
Do vậy việc có sẳn một bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của doanhnghiệp hoặc kết quả của côngtác xếp hạng doanh nghiệp là cực kỳ hữu ích đối với các nhàđầu tư Như vậy khi có bảng các chỉ tiêu xếp hạng doanh nghiệp hoặc thứ hạng củadoanh nghiệp, nhà đầu tư có thế biết ngay mức độ rủi ro của khoản đầu tư, đây là căn cứ
Trang 14đế nhà đầu tư ra các quyết định đầu tư đúng Với tư cách là nhà đầu tu, các TCTD cũng sửdụng xếp hạng doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro tronghoạt động cho vay,
là nhân tố quan trọng trong quyết định cho vay Bên cạnh đó xếp hạng doanh nghiệp còn
là cơ sở đế các nhà đầu tư quản lý danh mục đầu tư Điều này thực sự có ý nghĩa ở cácnước có hoạt động xếp hạng doanh nghiệp phát triển Thực vậy, đối với các nước này,việc biết được một doanh nghiệp đang ở mức độ nào là khá dễ dàng nên sự thay đối thứhạng của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp( thế hiện thông qua sựlên xuống giá cổ phiếu ) Các nhà đầu tư dựa vào sự thay đổi này để thay đổi danh mụcđầu tư nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo được mức độ an toàn nhất định
Các trung gian tài chính là những nhà đầu tư lớn gồm có các tô chức chuyên thựchiện bảo lãnh và giao dịch chứng khoán như ngân hàng, công ty chứng khoán, công tybảo hiểm
Do có mối quan hệ thanh toán, tín dụng đối với các doanh nghiệp , các trung giantài chính cũng rất quan tâm đến côngtác xếp hạng doanh nghiệp bởi kết quả của quá trìnhnày sẽ là cơ sở cho các trung gian tài chính đưa ra các quyết định liên quan đến việc cungcấp tín dụng cho doanh nghiệp Không một trung gian nào khi xem xét quyết định chovay của mình lại không quan tâm đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mà thứ hạngcủa doanh nghiệp chính là một chỉ tiêu tống hợp phản ánh đầy đủ và chính xác nhất Việcxem xét chỉ tiêu xếp hạng này cho phép các trung gian tài chính tránh được các sai lầmtrong các quyết định của mình, đó là các quyết định liên quan đến việc cấp tín dụng , thựchiện bảo lãnh của ngân hàng (đặc biêt là bảo lãnh hoàn trả vốn )
Bên cạnh đó , thứ hạng của các doanh nghiệp cũng là cơ sở đế các trung gian tàichính dự đoán khả năng tăng giá hoặc giảm giá của các chứngkhoán do doanh nghiệpphát hành tù' đó ra các quyết định đầu tư hoặc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàngcủa mình Ví dụ như, đối với các nhà đầu tư không thích rủi ro sẽ nhận được lời khuyênnên mua các giấy tò' có giá do các doanh nghiệp có thú' hạng cao trong bảng xếp hạngdoanh nghiệp phát hành và ngược lại Hay khi thứ hạng cảu một doanh nghiệp bị giảm sútcác nhà đầu tư sẽ nhận được lời khuyên nên bán các công cụ của doanh nghiệp trước khigiá của chúng giảm sút
Trang 15Như vậy, xếp hạng doanh nghiệp có vai trò vô cũng quan trọng, tác động trục tiếpđến tính ốn định, an toàn và sinh lời trong hoạt động của trung gian tài chính.
1.3 Mô hình nghiên cứu về chấm điếm và xếp hạng tín dụng
Một hệ thống chấm điếm tín dụng không chỉ phải phù hợp với công nghệ và chiếnlược kinh doanh mà còn có ảnh hưởng đến chính sách , quy trình thấm định tín dụng vàgiới hạn cho vay của ngân hàng áp dụng nó Vì vậy mô hình CĐTD được đưa ra phảichứng tỏ được ưu thế của mình so với các phương pháp thấm định rủi ro tín dụng trước
đó Xác định mô hình có lẽ là bước quan trọng nhất trong các bước xây dựng hệ thốngchấm Nó đòi hỏi người thực hiện phải tiếp xúc với nhiều đối tượng, phân tích các dữ liệusẵn có đế trả lời cho câu hỏi: “ Cách chấm này có phù hợp với ngân hàng không?” Sauđây là một số mô hình đang được sử dụng rộng rãi bởi nhiều NHTM trong việc xác địnhthứ hạng rủi ro:
1.3.1 Mô hình xác định rủi ro theo xác suất vỡ nợ.
Một trong những cách chủ yếu để ước tính được xác suất vỡ nợ bình quân cho mỗithứ hạng rủi ro là sử dụng các mô hình thống kê dự đoán Các mô hình này được xâydựng trên cơ sở dữ liệu về tổn thất tín dụng tù' các nguồn ( như từ trung tâm tín dụng),thường bao gồm các dữ liệu tài chính của người vay và thông tin về người vay đã vỡnợ.Hầu hết các ngân hàng có hệ thống xếp hạng tín dụng đều dùng những mô hình này đếđưa ra và xem xét lại các thứ hạng tín dụng nội bộ Đe xây dựng các mô hình này , trứơchết ngân hàng phải xác định các biến số tài chính có thế cung cấp các thông tin về XSVN( như tỉ lệ tài sản Nợ/tài sản Có, thu nhập ròng/tài sản Có ) BÀng phân tích các số liệu
về quá khứ, ngân hàng ước tính tác động của từng biến số này lên khả năng vờ nợ củamột mẫu các khoản tín dụng được xem xét Sau đó những hệ số ước tính này được ápdụng cho các khoản tín dụng hiện tại đế đưa ra một điểm sô phản ánh về XSVN, tiếp đó,điếm số này được chuyến thành một mức xếp hạng rủi ro Mô hình chấm điểm này dựatrên phương pháp xây dựng mô hình CreditMonitor của KMV hay mô hình RiskCalc củacông ty xếp hạng tín dụng Moody’s
* Mô hình cơ cấu
Mô hình của Merton (1974) về dự đoán PD của các công ty có cô phiếu được niêm
Trang 16yết trênthị trường chứng khoán đã giúp các NHTM có một sự thay đối tư duy mạnh mẽ vềrủi ro tín dụng Mô hình của Merton là một mô hình RRTD mang tính cơ cấu vì nó xácđịnh XSVN trên cơ sở cơ cấu vốn và sự biến thiên của giá trị tài sản của một công ty.Theo mô hình này, một công ty vỡ nợ khi giá trị của các tài sản Nợ lớn hơn giá trị các tàisản Có vào ngày khoản vay đến hạn Một mô hình cơ cấu mà các NH thường sử dụng làphần mềm CreditMornitor của công ty KMV, sử dụng thông tin của thị trường về công ty(giá cổ phiếu) để xác định tần suất vỡ nợ.
* Mô hình kinh tế lượng
Trong mô hình này , XSVN được ước tính dựa trên tình trạng hiên tại của nền kinh
tế và các khác biệt do yếu tố nghành, địa lý tạo ra XSVN được tính toán theo các biến sônhư mức tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất dài hạn, tỷ giá hối đoái, chi tiêu củaChính phủ và mức tiết kiệm
* Mô hình dạng rút gọn
Thay vì xác định XSVN trên cơ cấu vốn của doanh nghiệp, Tập đoàn Credit SuisseFinancial Products phân chia người vay theo các “khu vực”, mỗi khu vực có một XSVNbình quân và một lỷ lệ biến thiên của nó.Mô hình này cho rằng vỡ nợ là một quá trìnhngẫu nhiên, hay thay đổi Nhược điếm của các mô hình trên gồm hai điếm lớn:
- Một số mô hình xếp hạng bên ngoài không bao hàm tất cả các loại tài sản Ví dụnhư mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard and Poors cho các khoản tín dụngcông nghiệp và thương mai là không áp dụng được đối với các loại tín dụng khác
- Các ngân hàng phải chứng mình được khả năng áp dụng được của các mô hình xếphạng Các mô hình xếp hạng bên ngoài được xây dựng dựa trên một tập hợp rất lớncác số liệu của các khách hàng vay vốn nên chúng có lợi thế về độ tin cậy thống
kê Nhưng chúng lại có một nhược điếm là tập hợp khách hàng này có thể khác vớitập họp khách hàng của ngân hàng Đe chứng minh tính khả dụng này, các ngânhàng thường tiến hành nghiên cứu các vụ vỡ nợ căn cứ vào hoạt động tín dụng lịch
sử của ngân hàng và so sánh kết quả này với các kết quả tù’ mô hình xếp hạngngân hàng định mua tù' bên ngoài
Tuy đa phần các NHTM đều dùng các mô hình thông kê như một bộ phận của hệthống XHTD của mình, nhung họ vẫn đồng thời sử dụng mô hình xếp hạng định tính( dựa
Trang 17vào sự đánh giá chủ quan) trong quá trình xếp hạng , mà các mô hình này cho phép ngườixếp hạng điều chỉnh các thứ hạng đó tới một mức độ nhất định dựa trên những yếu tốđịnh tính.
1.3.2 Định thử hạng rủi ro theo phần giá trị ngưòi vay có thế bị mất nếu người vay vỡ nợ.
Đối với một khoản tín dụng nhất định, luụn cú:
GTBM = 1 - tỉ lệ thu hồi lại vốn cho vay
GTBM có thể ở mức từ 0 đến 100% Tuy nhiên, theo Uỷ ban Basel, đối với cácdanh mục tài sản có cả các khoản tín dụng lớn và nhở thì các NHTM nên giả định rằngGTBM là một số không đổi mặc dù điều này có thế làm hạ thấp khả năng xảy ra tổn thấtvốn lớn Phương pháp xác định GTBM đơn giản nhất là ước tính một tỉ lệ GTBM duynhất, số này có thể là một giá trị trung bình hoặc là một giới hạn trần của giá trị trung bìnhnày Một phương pháp khác ước tính GTBM theo một hàm phân bố xác suất, như hàmphân bố beta
Bên cạnh các thứ hạng GTBM còn được xác định bởi một trong các cách sau:
Dựa vào các tỉ lệ đảm bảo của tài sản thế chấp- dây là phương pháp chủ yếu
mà các ngân hàng sử dụng đối với hầu hết các loại tíndụng Sự đảm bảo tín dụngthường dựa trên một tỉ lệ vốn tín dụng/giá trị tài sản đảm bảo được chiết khấu,trong đó các giá trị ước tính của tài sản đảm bảo được chiết khấu theo một tỉ lệ
“cho vay an toàn” chuẩn mực ở nhiều ngân hàng được khảo sát, quyết định dànhmột khoản vốn dự phòng cho tổn thất tín dụng cũng được xem như một yếu tố đểđưa ra các thứ hạng GTBM
Trực tiếp ước tính một tỉ lệ phần trăm thu hồi lại giá trị của khoản vay trongtrường hợp người vay vỡ nợ ( dựa vào giá trị có thế thu hồi của bất cứ tài sản thếcha hoặc của bất cứ hình thức giảm thiếu RRTD nào, ví dụ như bảo lãnh của bênthứ ba Bên cạnh đó, các yếu tố ngoại sinh, như chu kỳ kinh tế, cũng được tínhđến)
Phân loại các khoản tín dụng, như nợ thứ cấp, các khoản cho thuê tài chínhnhỏ, các khoản nợ được bảo đảm bằng bất động sản của dân cư hoặc bất động sảnthương mại thông thường LGD phụ thuộc rất lớn vào loại tín dụng, giá trị và tính
Trang 18lỏng của tài sản thế chấp, quốc gia và hệ thống pháp lý của bên vỡ nợ.
Để chọn được mô hình phù hợp, nhà phân tích cần phải thực hiện:
- Nắm rõ chính sách, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng, nhất là khi họ có cho vaynhững khoản vay nhỏ
- Nắm được thị trường mục tiêu , cấu trúc các chi nhánh và giới hạn cho vay tươngứng của ngân hàng đó
- Bàn luận về quy trình tín dụng đối với cán bộ tín dụng các cấp đế hiểu vị trí, nhiệm
- Đi thực tế tại các chi nhánh đế tìm hiểu quy trình tín dụng được áp dụng mỗi nơi có
gì khác nhau, những điếm không thống nhất và không hợp lý của chi nhánh trongcùng một hệ thống
Cuối cùng , nhà phân tích phải quyết định dữ liệu về các khoản nợ được lưu trữ nhưthế nào tại ngân hàng Các dữ liệu này đóng vai trò khá quan trọng vì nó là một trong cácnguyên liệu bố trợ cho quá trình chấm điểm tín dụng
1.4 Vị trí của chấm điếm tín dụng trong quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.
Mỗi ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động đều xác định riêng cho mìnhmột quy trình tín dụng đổi với khách hàng đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp Quy trình
cơ bản gồm:
- Xác định giới hạn tín dụng(GHTD): để xác định GHTD cần qua 4 bước sau
Đe xuất GHTD: phòng ban liên quan thu thập thông tin và hồ sơ tài liệu cầnthiếtcủa khách hàng và chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất GHTD
Thâm định rủi ro- Xác định GHTD: căn cứ vào các thông tin nêu tại Báo cáo
đè xuất GHTD và các thông tin tự thu thập được, phòng tín dụng sẽ lập báo
Trang 19cáo thấm định rủi ro và xác định GHTD đổi với doanh nghiệp theo quy định
cụ thể của tùng ngân hàng
Phê duyệt GHTD: phòng tín dụng chịu trách nhiệm theo dõi các thủ tục phêduyệt GHTD theo quy định Sau đó lập thông báo tác nghiệp đính kèm cùngtoàn bộ hồ sơ xác định GHTD gốc
Nhập dữ liệu vào hệ thống: Căn cứ vào các thông tin nêu tại Thông báo tácnghiệp và bộ hồ sơ đính kèm, phòng ỌLN chịu trách nhiệm nhập dự liệu theođúng các yêu cầu của hệ thống
- Cho vay đối với vốn lưu động: gồm 10 bước
Đề xuất cho vay
Thẩm định rủi ro khoản vay
Phê duyệt khoản vay
Thu hồi nợ vay
Xử lý đối với các khoản nợ quá hạn
Các mức xếp hạng thường được đưa ra (hoặc xác nhận lại) tại thời điểm khởi tạohoặc phê chuẩn tín dụng Sự phântích đế hỗ trợ cho việc xếp hạng và sự phân tích đế hồtrợ cho việc khởi tạo khoản vay hoặc cho quyết định phê chuẩn tín dụng có quan hệ hữu
cơ, tác động qua lại lẫn nhau Quy trình xếp hạng tín dụng ảnh hưởng đến quá trình phêchuẩn tíndụng ở chỗ các giới hạn cho vay và các yêu cầu đế được phê chuấn phụ thuộcvào mức xếp hạng
Trong quy trình nêu trên thì cho điếm tín dụng , xếp hạng doanh nghiệp nằm đượcthực hiện khi ngân hàng thâm định rủi ro, đay là bước đánh giá rủi ro toàn diện và chi tiếtđối với khoản đề xuất tín dụng Trước khi chấm điểm, phòng tín dụng của ngân hàng cần :
- Xem xét tính hợp pháp của đổi tượng xin vay và khoản vay ví dụ như thực hiện (i)kiếm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (ii) Sự hợp pháp của nghành nghề/ mặt
Trang 20hàng sản xuất kinh doanh đang đề cập (iii) Tỷ lệ vố tự có tối thiểu khách hàng phảitham gia theo quy định v.v.
- Kiếm tra sự đầy đủ về số lượng các loại giấy tờ cần phải xuất trình theo quy định vàtính phù hợp giữa các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ
- Nếu khoản đè xuất tín dụng nằm ngoài các quy định có liên quan của pháp luật đều
bị tù’ chối
- Căn cứ vào chính sách quản lý rủi ro hiện hành của ngân hàng và của chi nhánh đểkiểm tra (i) khoản đề xuất tín dụng có thuộc danh mục ngành nghề cấm hoặc hạnchế tín dụng?(ii) Có vượt giới hạn cấp tín dụng đuợc phép? v.v
Từ các thông tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thông tin khách mà cán bộtín dụng thu thập được, họ sẽ tiến hành cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng theoquy định hiện hành của ngân hàng Đây là cơ sở hết sức quan trọng đế đi đến việc quyếtđịnh có thể chấp nhậ khoản đề xuất tín dụng hay không dựa vào việc thấm định chi tiếtcác loại rủi ro liên quan đến tình hình tài chính, tình hình phi tài chính và rủi ro ngànhnghề kinh doanh chính của doanh nghiệp Ở hầu hết các ngân hàng các nhân viên tín dụng
là người thực hiện việc xếp hạng tín dụng Sau khi khoản vay được phê chuẩn, người đưa
ra mức xếp hạng ban đầu thường chịu trách nhiệm đối với việc giám sát khoản tín dụngnày và thay đổi mức xếp hạng này một cách nhanh chóng khi điều kiện kinh doanh củangười vay thay đổi Tuy nhiên ở một số ngân hàng, các nhân viên phòng quản lý kháchhàng vay lại là người thực hiện việc xếp hạng tín dụng, còn nhân viên tín dụng chịu tráchnhiệm xét duyệt các khoản vay và các mức xếp hạng đã được đưa ra, giám sát chất lượngcủa danh mục cho vay và đôi khi cũng thực hiện việc kiểm tra định kỳ các khoản vay vàtrực tiếp xếp hạng cho các khoản tín dụng riêng biệt
1.5 Các tiêu chí chấm điếm doanh nghiệp
Các ngân hàng dựa trên bảng chấm điểm để đánh giá , phân tích
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó dự đoán khả năng hoàn trả vốn vay cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Vì vậy, khi xây dựng bảng điểm cầnchọn những tiêu chí phù hợp , có tính đại diện cao để sự đánh giá của ngân hàng đượcchính xác và khách quan hơn
Dưới đây em xin đưa ra 5 nhóm tiêu chí hiện nay được các ngân hàng sử dụng đế xây
Trang 21đựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ ngân hàng.
1.5.1 Hình thức sở hữu.
Hình thức sở hữu có ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Có thể chia các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay ra làm 4 nhóm :
- Doanhnghiệp thuộc sở hữu nhà nước
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân, các tổ chức nước ngoài
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu hỗn hợp
Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng sẽ có những đon vị phát triển mạnh vàkhông mạnh, nhưng xét mặt bằng chung, tuỳ vào đặc điểm từng nền kinh tế mà các loạihình sẽ có các thế mạnh khác nhau Có thể lấy Việt Nam làm ví dụ Nền kinh tế nước tachịu ảnh hưởng nhiều từ chế độ tập trung bao cấp cũ, các doanh nghiệp nhà nước thườngđược ưu tiên hơn , nhận được nhiều sự hỗ trợ không nhỏ từ nhà nước Những ưu tiên nàyđược thể hiện qua các chính sách ưu đãi, các khoản hỗ trợ tài chính v.v Việc được nhànước sở hữu là một bảo đảm to lớn đối với các doanh nghiệp có tham gia hoạt động kinhdoanh với các doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên không hẳn các doanh nghiệp kháckhông có ưu thế Các công ty liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài khiđầu tư vốn vào thị trường Việt Nam có nhiều thuận lợi như có máy móc, công nghệ hiệnđại lại đựơc Chính phủ tạo điều kiện thông qua chính sách khuyến khích mở cửa đầu tư.Với tác phong kinh doanh chuyên nghiệp các doanh nghiệp này thường làm ăn có hiệuquả hơn các doanh nghiệp nhà nước Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thuộc sở hữu cánhân lại có sự phát triến không đồng đều Thực tế này phát sinh từ khả năng quản lý củalãnh đạo đến số vốn được đầu tư vào doanh nghiệp, ngoài ra cũng vì họ ít nhận được sự
hỗ trợ từ phía nhà nước Có thể thấy đây là loại hình ít thuận lợi nhất so với các thànhphần khác
Như vậy hình thức sở hữu doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinhdoanh đồng nghĩa vói việc nó cũng ảnh hưởng tới khả năng trả các món nợ cho ngânhàng Các tác động này không chỉ do các chính sách ưu đãi của nhà nước mà còn do chủthế đứng sau của doanh nghiệp Tầm quan trọng của chủ thế này càng cao thì mức độ đảmbảo của các khoản vay doanh nghiệp do chủ thế sở hữu cũng sẽ càng lớn Việc quan tâm
Trang 22đến hình thức sở hữu doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng đánh giá được trong từng thời kỳkhác nhau, doanh nghiệp nào có ưu thế hơn sẽ được chấm số điểm cao hơn tương ứng.Đây là một chỉ tiêu cần thiết trong quá trình chấm điếm doanh nghiệp.
1.5.2 Nghành nghề kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sổ lượng doanh nghiệp đang hoạt động làkhông nhỏ, đi kèm với nó là sự đa dạng về nghành nghề, về chủng loại hàng hoá, chu kỳkinh doanh, mức độ rủi ro, khả năng sinh lời.v.v.của các doanh nghiệp đó Vì vậy đế đánhgiá đúng đối tượng xin vay, ngân hàng cũng cần phải sắp xếp các doanh nghiệp có nhữngnét tương tự nhau vào cùng một nhóm nhất định Việc sắp xếp này sẽ giúp ngân hàngnhìn thấy đuợc tiềm năng của mỗi doanh nghiệp trong tùng giai đoạn cụ thế Nhận địnhnày xuất phát tù' đặc điếm của mỗi nền kinh tế Mỗi quốc gia lựa chọn cho mình nhữnghướng phát triển khác nhau tuỳ vào thế mạnh của mình Những nước phát triển thì thườngchọn tập trung vào thương mại dịch vụ và công nghiệp Còn với những nước đang pháttriến, nông nghiệp luôn là ngành trọng điếm, là cơ sở chính cho cả kinh tế Việc lựa chọnnày phụ thuộc nhiều vào đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý tòng nước, cũng như vào chiếnlược phát triển mà Nhà nước đó lựa chọn
Song song với việc xác định nghành trọng điểm của mỗi nước, chúng ta cũng cầntìm hiếu xu hướng phát triến của quốc gia đó, đặc biệt là những nước đang chuyển đổi.Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tất yếu các doanh nghiệp kinh doanhnghành nghề mà Nhà nước đặt mục tiêu phát triển sẽ có nhiều lợi thế hơn do họ được tạođiều kiện nhiều hơn, ưu tiên phát triển Có thế lấy Singapore làm ví dụ Trước 2002, thếmạnh của Singapore là du lịch và công nghệ thông tin, nhưng tù’ 2002 đến nay, Singaporedần chuyến hướng sang công nghệ sinh học, một lĩnh vực rất mới, rất có tiểm năng hiệnnay Theo em đây là một hướng chuyến đúng đắn Với sự chuyển đổi này, các trung tâmnghiên cứu sinh học tại Singapore được đầu tư với số vốn tăng vọt, cải thiện cơ sở hạtầng, mua sắm máy móc trang thiết bị.v.v Trong một tương lai gần,công nghệ sinh họcchắc chắn sẽ trở thành thế mạnh của đất nước này Vì vậy nếu ngân hàng có những kháchhàng xin vay thuộc lĩnh vực sinh học cũng sẽ yên tâm hơn về khoản vay của họ Tất nhiênngân hàng sẽ cho điếm cao hơn đối với các đơn vị này so với các doanh nghiệp kinh
Trang 23doanh trong lĩnh vục khác, kém nóng hơn.
Một câu hỏi đặt ra là phân chia nghành nghề trong chấm điểm tín dụng có thật sựquan trọng? Câu trả lời là có Những nghành nghề mũi nhọn, hoặc cơ bản chắc chắn sẽnhận được sự hẫu thuẫn to lớn từ Nhà nước Hơn nữa nếu Nhà nước đã lựa chọn đó lànghành trọng điểm nghĩa là đang có những điều kiện rất thuận lợi đế phát triến nghành.Neu Chính phủ không đầu tư vào nghành trọng điểm, đế nghành kém phát triền sẽ có tácđộng tiêu đến tổng thể cả nền kinh tế Vì vậy khi thấm định chấm điểm đế cấp tín dụng,việc phân chia nghành nghề là một chỉ tiêu không thể thiếu Ngân hàng sẽ xây dựng mộtkhung điểm hợp lýcho các doanh nghiệp Nhưng khung điếm này chỉ có giá trị thời kỳ docác nghành cũng được tập trung phát triển theo chu kỳ Đe lựa chọn mức điểm cho từngnghành nghề trong mồi giai đoạn là công việc không đơn giản, nó cũng quyết định mộtphần sự thành công của bảng chấm tín dụng
1.5.3 Quy mô vốn chủ sở hữu.
Quy mô doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp bao gồm nhiều chỉ tiêu đơn lẻ nhu'tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, tống giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu, doanhthu v.v Trong các chỉ tiêu đó, quy mô vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu được quan tâm hàngđầu Nó đựơc hiếu là toàn bộ sổ vốn mà doanh nghiệp bỏ ra khi tiến hành sản xuất kinhdoanh, nguồn vốn này có thể được bố sung hoặc giảm bớt trong quá trình hoạt động.Khoản vốn này không chỉ nhận được sự quan tâm đặc biệt của chủ doanh nghiệp mà cònđược chủ nợ theo dõi sát sao Trên bảng cân đối kế toán , tổng nguồn vốn là các khoảnvay ngắn hạn,dài hạn từ các TCTD, các khoản phải trả phải nộp, vốn thu được từ hoạtđộng phát hành trái phiếu, vốn chủ sở hữu và các loại vốn khác Dùng vốn nợ chi phí thấphơn so với dùng vốn chủ sở hữu (do quy trình hạch toán tài chính về thu nhập chịu thuế
và lợi tóc trả cho cố đông ) CÀng ngày các doanh nghiệp càng nhận thức được thế mạnhcủa việc sử dụng nợ, không chỉ với chi phí thấp mà còn vì mức độ rủi ro cũng ít hơn vốnchủ sở hữu, nên khi mở rộng sản xuất thông thường doanh nghiệp hay chọn cách vay nợ
đế huy động vốn Tất nhiên các khoản vay này chỉ được thực hiện khi bên vay nợ đáp ứngđược yêu cầu của bên cho vay Các yêu cầu này nhằm đế đảmbảo khả năng trảnợ củadoanh nghiệp Trong các yêu cầu đó, vốn chủ sở hữu là một thành phần rất quan trọng
Trang 24Các nhà đầu tư sẽ thấy yên tâm khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng antoàn trong tống số vốn mà doanh nghiệp đó nắm giữ Vì vậy quy mô vốn chủ sở hữu cũngcần được đưa vào bảng chấm điếm của ngân hàng khi đánh giá khách hàng.
Tuy nhiên với những doanh nghiệp có cùng quy mô vốn chủ sở hữu thì chưa chắc đã có
số điểm giống nhau Điểm này còn phụ thuộc các
nghành nghề kinh doanh vì với mồi lĩnh vực, số vốn yêu cầu trong hoạt động cũng rấtkhác nhau, tuỳ vào đặc trung của tùng nghành Nghành thương mại dịch vụ là nghànhkinh doanh có chu kỳ quay vòng vốn nhanh, các doanh nghiệp cũng ít chịu tốn thất vềhàng hoá ,họ có thế tận dụng có hiệu quả vốn kinh doanh nên thường không cần nhiềuvốn mà vẫn có thể thu được tỷ suất lợi nhuận đáng kế và ổn định Trong khi đó, nghànhxâydựng lại lànghành yêu cầu sổ vốn lớn do tính chất sản phấm của nghành: đơn chiếc,thời gian khấu hao, thu hồi vốn lâu lại chịu nhiều ảnh hưởng bên ngoài; tỷ trọng vốn chủ
sở hữu trong nghành này thường nhỏ so với vốn vay nên đòi hỏi một mẫu chấm điểmkhác so với các nghành khác Nghành nông lâm ngư nghiệp lại chịu nhiều rủi ro kháchquan như mùa vụ, giá cả nguyên nhiên liệu v.v Nói chung mỗi nghành nghề có nhữngđặc trang riêng biệt nên không thế kết luận họ có cùng khả năng đảm bảo an toàn vốn nếuchúng có cùng quy mô vốn chủ sở hữu, hay nói cách khác , quy mô vốn lớn hay nhỏ củamột nghành phải đặt trong tương quan với các doanh nghiệp kinh doanh trong nghành thìmới có thể đánh giá chính xác khả năng của doanh nghiệp đó
Có thế nói tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp làm yên lòng các nhà đầu tư
do nó là đảm bảo an toàn nhất đối với họ Vì vậy đưa chỉ tiêu này vào khung chấm điểm
là hoạt động không thế thiếu Chỉ tiêu này gồm 5 nhóm chỉ tiêu nhỏ:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng giúp nhà phân tích so sánh tình hình
Trang 25hoạt động của doanh nghiệp thông qua doanh thu và lơi nhuận hai năm Nhómgồm 2 chỉ tiêu:
• Tốc độ tăng doanh thu = (DT năm sau- DT năm trước)/ DT năm trước
• Tốc độ tăng lợi nhuận = (LN năm sau-LN năm trước)/ LN năm trước
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động gồm có:
• Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
• Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân 1 ngày
• Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu/ Tài sản
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán gồm:
• Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
• Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Dự trữ)/ Nợ ngắn hạn
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi gồm :
• Mức doanh lơị tài sản ( ROA) = (Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản)*100%
• Doanh lợi vốn chủ sở hữu( ROE) = (Lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu)*100%
• Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = (Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu) * 100%
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn gồm:
• Hệ số nợ = (Tổng dư nợ của doanh nghiệp/ Tổng tài sản)* 100%
• Khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay
• Tỷ số nợ quá hạn trên tống dư nợ ngân hàng
Hiển nhiên các doanh nghiệp hoạt động tốt, sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thu được sổđiểm cao hơn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính Tuy nhiên các chỉ tiêutrên dựa trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nên có thế có những biến động khôngmong muốn Ngân hàng cần đánh giá mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu trong đó chútrọng vào hai chỉ tiêu phản ánh khả năng cân nợ và phản ánh khả năng sinh lời Khi giữacác yếu tố không có sự đồng nhất thì có thế căn cứ vào hai chỉ tiêu này để đưa ra kết luận
về doanh nghiệp
1.5.5 Chỉ tiêu phi tài chính.
Các chỉ tiêu trên là rất cần thiết nhưng chưa đầy đủ vì đó là các con số dựa vào báocáo của doanh nghiệp trong quá khứ, các ngân hàng dựa vào đó đế dự đoán khả năng tàichính của doanh nghiệp nhưng ngoài khả năng tài chính còn một số yếu tố khác cũngquyết định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Xem xét đến các yếu tố phi tàichính này sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn doanh nghiệp yêu cầu vay vốn Emxin đưa ra một sổ chỉ tiêu mà ngân hàng quan tâm khi xây dựng hệ thống chấm điếm:
Trang 26- Uy tín trong quan hệ tín dụng bao gồm : số lần gia hạn nợ, số lần trả chậm lãi vay,các khoản nợ quá hạn Neu doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ trả nợthì cóhai khả năng xảy ra: doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính hoặc doanhnghiệp không có ýthức tốt trong việc trả nợ cần tìm hiếu xem doanh nghiệp kháchhàng của ngân hàng nằm trong trường họp nào Thường thì những khách hàngkhông có quá khứ tín dụng tốt sẽ không được chấm điếm cao, khó có thế được cấptín dụng hoặc nếu có thì không nhiều.
- Sản phẩm, thị trường tiêu thụ và vị thế của doanh nghiệp:
• Thị trường tiêu thụ: Một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động phải xácđịnh nhu cầu của thị trường , tù' đó tìm ra cho mình thị trường mục tiêu đếhướng đến phục vụ Thị trường này đóng vai trò quyết định đối với sự tồntại của doanh nghiệp, vì vậy nó cũng rất được các TCTD quan tâm khi tiếnhành xếp hạng doanh nghiệp TCTD khi tìm hiểu cần tìm ra được xu thếphát triến thị trường, quy mô và khả năng tiêu thụ trong tương lai
• Sản phẩm: ngân hàng khi tìm hiểu về mặt hàng doanh nghiệp kinh doanhcần xem xét đến một số mặt sau: chất lượng của sản phẩm, giá cả, có khảnăng cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thị trường không?đầu vào của sản phấm có ốn định không? sản phâm đang ở giai đoạn nàocủa chu kỳ sổng v.v Từ đáp án của những câu trả lời trên , các nhà phântích có thế đánh giá và đưa ra mức điếm phù hợp khi xếp hạng doanhnghiệp
• Về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: vị thế của doanh nghiệp là mộtchỉ tiêu khó đánh giá chính xác, chỉ có thể đo bằng dịnh tính Nó dựa trên :mức độ nối tiếng của doanh nghiệp thông qua việc nó có được nhiều ngườibiết đến không? sự biến động của thị trường trước sự thay đối của doanhnghiệp; thái độ của các đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp;
Khi tìm hiểu ba chỉ tiêu trên, nhà phân tích sẽ có cái nhìn rõ nét hơn về doanhnghiệp, tù' đó đánh giá cũng chính xác hơn, tránh việc cho điếm cao trong khi tình hìnhhoạt đông doanh nghiệp không khả quan
- Kinh nghiệm, trình độ và năng lực quản lý của ban lãnh đạo
Có thế với một số vốn ban đầu khiêm tốn nhưng nếu có hướng chỉ đạo đúng đắn ,
Trang 27doanh nghiệp vẫn có khả năng thành công và mở rộng Thực tế đã chứng mình điều đó,chính vì vậy các nhà phân tích không thể bỏ qua việc ngiên cứu phân tích kinh nghiệm,trình độ và năng lực quản lý của ban lãnh đạo Trong đó kinh nghiệm là sổ năm công táctrong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, số năm càng nhiều càng thuận lợi cho doanhnghiệp hơn vì họ sẽ đưa ra được những ý kiến sáng suốt hơn Tuy nhiên điều đó khôngđồng nghĩa với việc có nhiều năm kinh nghiệm là có thế làm lãnh đạo Họ còn cần phải cónăng lực và trình độ quản lý Hay khả năng này được dựa trên trình độ, học vấn, nhữngthành công thất bại của doanh nghiệp trong qúa trình được lãnh đạo.
- Tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là tài sản được sử dụng nhằm nâng cao khả năng trả nợ của doanhnghiệp đối với ngân hàng Các tài sản này thường được đánh giá thấp hơn so với giá thịtrường và cácdoanh nghiệp cũng chỉ được vay một giá trị phần trăm nhất định trong giá trịtống tài sản bảo đảm Quy định này vừa giúp ngân hàng phòng tránh rủi ro tín dụng ,vừatạo cho khách hàng doanh nghiệp khả năng vay vốn cao hơn, và họ cũng sẽ nồ lực hơntrong việc trả nợ Các ngân hàng không phải là hiệu cầm đồ, nhiệm vụ của họ không phải
là thanh lý tài sản mà là cho vay, và khối lượng tín dụng họ cấp cho khách hàng là rất lớn
Vì lý do đó, ngân hàng cần hết sức quan tâm đến tài sản đảm bảo
Các chỉ tiêu phi tài chính cho thấy ý thức trách nhiệm trả nợ của doanh nghiệp Đôikhi trong kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng gặp thuận lợi, có thế họchưa đủ tiền để trả nợ kịp thời, khi đó ngân hàng có thế dựa trên các chỉ tiêu phi tài chính
đế đánh giá về tương lai hoàn trả món nợ đó của doanh nghiệp đế từ đó có những chínhsách phù họp với doanh nghiệp
1.6 Điều kiện áp dụng của phương pháp chấm điếm tín dụng.
1.6.1 Ưu điểm.
Chấm điếm tín dụng có rất nhiều lợi ích rõ rệt Chính vì vậy nó ngày càng đựơc sửdụng nhiều trong việc đánh giá các khoản vay Đầu tiên, chấm điếm giảm thiểu thời giancần thiết đế xem xét đơn xin vay nợ Một nghiên cứu của Business Banking Board chothấy rằng quá trình xem xét chấp thuận khoản vay truyền thống kéo dài trung bình trong
Trang 2812-1/2 tiếng (tại các nước phát trien) Và trước kia, những người cho vay phải mất tớithậm chí 2 tuần đế xem xét một khoản vay Chấm điểm tín dụng có thể giảm thiều khoảngthời gian này tới 10 tiếng Mặc dù khoảng thời gian tiết kiệm đựơc nhiều hay ít còn phụthuộc vào việc liệu ngân hàng đó có tuân thủ chặt chẽ mức điểm sàn tối thiểu, hay sẽ đánhgiá lại đơn xin vay nợ với số điểm gần mức sàn Ví dụ, một nghiên cứu của KevinLeonard’s về Canadian Bank cho thấy thời gian chấp thuận cho một đơn xin vay nợ tiêu dùng là 9 ngày, trước khi ngân hàng bắt đầu sử dụng chấm điếm tín dụng Nhưng khoảngthời gian đó chỉ còn là 3 ngày sau khi chấm điểm được sử dụng sau 18 tháng BarnettBank báo cáo rằng thời gian xem xét cho những khoản vay thương mại nhỏ lẻ là 3 đến 4tuần trước khi chấm điếm đựơc sử dụng, và chỉ còn là vài giờ sau khi chấm điểm đựơc sửdụng.
Tiết kiệm thời gian sẽ là tiết kiệm chi phí cho ngân hàng và mang lại lợi ích chokhách hàng Khách hàng chỉ phải cung cấp những thông tin dựa trên hệ thống chấm điểmtín dụng Vì vậy những bản đăng ký sẽ ngắn hơn Bản thân hệ thống chấm điếm cũngkhông hề đẳt đỏ Giá trung bình đế chấm điếm tín dụng cho một khoản vay là tù' 1.5USDđến 10 USD, tuỳ thuộc vào số lượng khoản vay Ngay cả khi một ngân hàng không muốnđưa ra quyết định tín dụng hoàn toàn chỉ dựa trên bảng điểm, việc chấm điểm cũng vẫn sẽlàm gia tăng hiệu suất vì nó giúp cho cán bộ tín dụng tập trung vào những trường hợp khảthi hơn
Một lợi ích khác của chấm điếm tín dụng là nó nâng cao tính khách quan của quátrình xem xét đơn xin vay nợ Tính khách quan này giúp cho người cho vay áp dụngnhững tiêu chí bảo đảm như nhau cho tất cả những doanh nghiệp đi vay
Và một hình mẫu được triến khai tốt gồm tất cả những nhân tố cho phép đế có thểđưa ra dự đoán chính xác nhất của việc thực hiện tín dụng giúp cho ngân hàng cho vay cóthế kết luận rằng đó là cách tốt nhất đế thực hiện khoản vay Nhưng không phải tất cả mọingười đều đồng ý rằng sự khách quan trong chấm điểm sẽ mang lại lợi ích cho nhữngnhóm doanh nghiệp thủ công, hộ kinh doanh gia đình vì họ không có nhiều cơ hội đếtiếp cận tín dụng trong quá khứ Một vài người cho rằng vì những người đi vay tiềm năngkhông hoàn thành đầy đủ trong những dữ liệu khoản vay mà hình mẫu chấm điếm đượcxây dựng, nên những hình mẫu này dự đoán kém chính xác sự thực hiện các khoản vay
Trang 291.6.2 Những điếm còn hạn chế.
Sự chính xác của hệ thống chấm điếm cho nhóm dưới vẫn là một câu hỏi mở Sựchính xác là điều đáng được quan tâm nhất trong chấm điếm tín dụng Mặc dù người chovay có thế giảm thiếu chi phí xem xét đơn xin vay nợ bằng cách thực hiện hệ thống chấmđiểm Neu những hình mẫu đó không chính xác, thì sự tiết kiệm đó sẽ bị mất dần bởinhững khoản vay được thực hiện không tốt
Sự chính xác của một hệ thống chấm điểm tín dụng phụ thuộc vào mức độ quantâm phát triển nó Hệ thống được dựa trên những dữ liệu của khoản vay được thực hiệntốt và không tốt, dữ liêu phải cập nhật và hình mẫu phải được đánh giá thường xuyên đếđảm bảo rằng sự thay đối trong mối quan hệ giữa các nhân tố và sự thực hiện khoản vayđược tính đến Bản thân chấm điểm tín dụng có thể làm thay đối nhóm người đi vay củatừng ngân hàng bằng những cách không thể dự đoán được, vì nó thay đổi chi phí cho vayđổi vói từng loại đối tượng đi vay
Người lập bảng CĐTD không chỉ quan tâm đến đặc điếm của những doanh nghiệp
đã được cấp tín dụng mà còn phải quan tâm đến những doanh nghiệp bị tù’ chối, nếukhông sẽ có sự thiên vị trong quá trình xem xét, chấp thuận khoản vay của hình mẫuchấm điếm Sự chính xác của hình mẫu phải được kiếm tra Một hình mẫu tốt phải đưa ranhững dự đoán chính xác trong cả những giai đoạn kinh tế tốt và xấu để đảm bảo rằng dữliệu mà hình mẫu đuợc dựa trên phải bao phủ cả quá trình suy thoái và phát triến
Có thể là quá sớm đế quyết định tính chính xác của những hình mẫu chấm điếmkhoản vay thưong mại nhỏ bởi chúng khá mới và chúng ta chưa gặp phải một thời kỳ suythoái kinh tế nào từ khi chúng được tiến hành
Không phải tất cả thông tin đều tốt Trong bản điều tra ý kiến của cán bộ tín dụngcấp cao tháng 11/1996, 56% của 33 ngân hàng tại Mỹ sử dụng chấm điểm tín dụng trongviệc điều hành thẻ tín dụng của họ báo cáo rằng hình mẫu của họ bị thất bại trong việc dựđoán những vấn đề có thể xảy ra đối với khoản vay vì chúng đã quá lạc quan Các nhàngân hàng đố tại vấn đề là khách hàng quá dễ dàng chấp nhận phá sản Đe phản ứng lại,54% các ngân hàng đã đánh giá lại hình mẫu của họ và 80% đã nâng mức điểm sàn màmột doanh nghiệp đi vay cần có đế nhận được khoản vay tín dụng
Trang 30Vì vậy đế xây dựng được một bảng chấm điểm tín dụng hợp lý , có hiệu quả cao khôngphải là đon giản.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam
- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàngViệt Nam
Trang 31- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh vàtrên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
- Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứngkhoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn,Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp làTrung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò
- Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA
- Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên toàn thế giới
- Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Pháthành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
- Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mạiđiện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
- Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới
- Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển cácsản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 32- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;
- Sự tôn trọng;
- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;
- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả và bền vững;
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;
- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
TRỤ SỞ CHÍNH
Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 1900 558 868/ 04 3941 8868
Fax: 04 3942 1032
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 7, 79A Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 3821 0502
Văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 6 Trần Phú, phường Hải Châu, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 3843 037
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)
Trang 33Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thànhNgân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộtrưởng).
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Côngthương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyếtđịnh số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngânhàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)
Ngày 25/12/2008: Tổ chức thành công đợt IPO trong nước
Ngày 04/06/2009: Nghị quyết của Đại hội Cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam
Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam)
Ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1573/GP-NHNN)
2.1.2 Hệ thống tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Trang 352.1.3 Các hoạt động chính
Huy động vốn
tế v à dân cư
kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ
Cho vay, đầu tư
KFW) và các hiệp định tín dụng khung
trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Trang 36• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thuchấp nhận hối phiếu (D/A)
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
Thẻ và ngân hàng điện tử
MASTER CARD…)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
chứng khoán
Trang 37• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
2.2 Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCTV
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của NHCTVN là một quytrình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối vớiNHCV về trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tíndụng của NHCV Mức rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác địnhthông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm được chấm dựa vào các thông tin tài chính
và phi tài chính của khách hàng mà ngân hàng có được tại thời điểm chấm điểm tín dụng
và xếp hạng khách hàng
2.2.1 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCTVN
2.2.1.1 Thu thập thông tin về doanh nghiệp
Người thực hiện: Cán bộ chấm điểm tín dụng (CBCĐTD)
Sau khi nhận được hồ sơ thông tin khách hàng, CBCĐTD tiến hành điều tra thuthập, xác minh sàng lọc để tổng hợp thông tin về khách hàng, và phương án sản xuất kinhdoanh/ dự án đầu tư
Trang 38Thông tin sử dụng để chấm điểm và xếp hạng là thông tin tài chính cập nhật đếnthời điểm lập báo cáo năm tài chính gần nhất và thông tin phi tài chính cập nhật đến thờiđiểm chấm điểm và xếp hạng.
Bao gồm các nguồn thông tin sau:
- Hồ sơ khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý, các báo cáo tài chính và các tài liệu khác
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
- Đi thăm thực địa khách hàng
- Các đối tác kinh doanh của khách hàng
- Các tổ chức tín dụng khác mà khách hàng có quan hệ ( nếu có )
- Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý
nhà nước/ cơ quan quản lý chuyên ngành
- Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam
- Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp
- Các nguồn khác
Cách thức thu thập thông tin sử dụng để CĐTD và xếp hạng khách hàng, danhmục câu hỏi điều tra được hướng dẫn chi tiết tại phụ lục dưới đây:
ĐIỀU TRA,THU THẬP, TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
I. Tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý sản xuất
kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp
1. Tìm hiểu chung về khách hàng
a. Lịch sử doanh nghiệp
b. Những thay đổi về vốn
c. Những thay đổi trong cơ chế quản lý
d. Những thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị
e. Những thay đổi về sản phẩm
f. Lịch sử các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể
g. Loại hình kinh doanh hiện tại
h. Điều kiện địa lý
Trang 392. Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng
a. Khách hàng vay vốn là pháp nhân ( có đủ điều kiện theo Điều 94 và
Điều 96 Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam ) hay không?
b. Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có
đủ năng lực hành vi dân sự
c. Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành
nghề có còn hiệu lực trong thời hạn cho vay không?
d. Khách hàng vay vốn là đơn vị hách toán phụ thuộc có cùng địa bàn
với đơn vị chính hay không? Có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân không? Giấy ủy quyền còn hiệu lực không?
e. Khách hàng vay vốn có trụ sở chính tại địa bàn nơi NHCT đóng trụ
sở không?
f. Khác
3. Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp
a. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
b. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
c. Số lượng, trình độ lao động; cơ cấu lao động
d. Tuổi trung bình, thời gian công việc, mức lương bình quân
e. Trình độ kỹ thuật
4. Khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
a. Danh sách ban lãnh đạo
b. Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn của ban lãnh đạo
c. Đạo đức trong quan hệ tín dụng ( thiện chí trả nợ ) của cá nhân người đứngđầu / ban lãnh đạo
d. Khả năng, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo caonhất và ban điều hành
e. Uy tín của ban lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
f. Khả năng nắm bắt thị trường của ban lãnh đạo
g. Mối quan hệ giữa các cá nhân trong ban lãnh đạo
Trang 40h. Ai giữ vai trò ra quyết định trong doanh nghiệp
i. Những biến động về nhân sự lãnh đạo của doanh nghiệp
j. Ban lãnh đạo có nắm bắt kịp thời và chính xác về những thay đổi của bản thândoanh nghiệp hay không
k. Ban lãnh đạo có khả năng quản lý trên cơ sở phân tích thông tin tài chínhkhông
l. Ban lãnh đạo là chủ sở hữu hay được thuê
m. Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một vài người và cách thức quản
lý của họ hay không
II. Tình hình hoạt động và khả năng tài chính
1. Tình hình hoạt động
- Xem xét các điều kiện về sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị
- Kết quả sản xuất kinh doanh
- Phương pháp sản xuất hiện tại
- Công suất hoạt động
- Hiệu quả công việc
- Chất lượng sản phẩm…
2. Tình hình bán hàng
- Những thay đổi về doanh thu và yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này
- Phương pháp và tổ chức bán hàng, mạng lưới bán hàng, chính sách khuếchtrương
- Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, các nhật ký chứng từ, sổ chi tiết tài khoản liên quan, thẻ kho,thẻ TSCĐ…
- Báo cáo kiểm toán, báo cáo quyết toán thuế