1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 21 thêm trạng ngữ cho câu 20

15 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, điều kiện,.... - Một câu có thể có nhiều trạn

Trang 2

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

? Thế nào là Trạng ngữ?

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ

sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, điều

kiện, cho sự việc được nói đến trong câu.

- Một câu có thể có nhiều trạng ngữ, chúng có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong câu.

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1 VÍ DỤ: ĐỌC ĐOẠN TRÍCH SAU VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI.

A) DƯỚI BÓNG TRE XANH, ĐÃ TỪ LÂU ĐỜI, NGƯỜI DÂN CÀY VIỆT NAM DỰNG NHÀ, DỰNG CỬA, VỠ RUỘNG KHAI HOANG TRE ĂN Ở VỚI NGƯỜI, ĐỜI ĐỜI, KIẾP KIẾP […]

TRE VỚI NGƯỜI NHƯ THẾ ĐÃ MẤY NGHÌN NĂM MỘT THẾ KỈ “VĂN MINH”, “KHAI HOÁ” CỦA THỰC DÂN CŨNG KHÔNG LÀM RA ĐƯỢC MỘT TẤC SẮT TRE VẪN CÒN PHẢI VẤT VẢ MÃI VỚI NGƯỜI CỐI XAY

TRE NẶNG NỀ QUAY, TỪ NGHÌN ĐỜI NAY, XAY NẮM THÓC (THÉP MỚI)

B) VÌ MẢI CHƠI, NÓ QUÊN CẢ LÀM BÀI TẬP

C) ĐỂ XỨNG ĐÁNG LÀ CHÁU NGOAN BÁC HỒ, CHÚNG TA PHẢI HỌC TẬP

VÀ RÈN LUYỆN THẬT TỐT

D) BẰNG GIỌNG NÓI DỊU DÀNG, CHỊ ẤY MỜI CHÚNG TÔI VÀO NHÀ

E) VỪA ĐI VỪA NHẢY CHÂN SÁO, TÝ TUNG TĂNG TỚI TRƯỜNG

Trang 4

Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung nội dung gì cho câu?

I Đặc điểm của trạng ngữ

1 Ví dụ.

2 Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu

a) - Dưới bóng tre xanh

- đã từ lâu đời

- đời đời, kiếp kiếp

- từ nghìn đời nay

b) - Vì mải chơi

c) - Để xứng đáng là CNBH

d) - Bằng giọng nói dịu dàng

e) - Vừa đi vừa nhảy chân sáo

Xét về ý nghĩa: Xét về ý nghĩa: Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

Bổ sung thông tin về địa đểm

Bổ sung thông tin về thời gian.

Bổ sung thông tin về nguyên nhân.

Bổ sung thông tin về mục đích.

Bổ sung thông tin về cách thức.

Bổ sung thông tin về ph/tiện.

Trang 5

- Dưới búng tre xanh , đó từ lõu đời , người dõn cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

- Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp …

- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghỡn đời nay , xay nắm thúc

đầu cõu

cuối cõu giữa cõu

1 Vớ dụ.

2 Nhận xột: Xỏc định vị trớ trạng ngữ trong cỏc cõu ở

vớ dụ a ?

Về vị trí: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.

Trang 6

1) Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , người dân cày Việt Nam dựng

nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , dựng

nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai

hoang, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời

2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp …

- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.

- Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.

3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.

- Từ nghìn đời nay , cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.

- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay

Vị trí của trạng ngữ trong câu rất limh họat, có thể đặt ở đầu

câu, giữa câu hoặc cuối câu tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp.

Có thể chuyển trạng ngữ của các câu trong ví dụ a sang những vị trí nào trong câu?

Trang 7

vị ngữ được phân cách với nhau như thế nào khi nói, khi viết?

-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

-Trong trường hợp trạng ngữ đặt ở cuối câu thì yêu câu này là bắt buộc, nếu không, nó sẽ được hiểu là phụ ngữ.

* Ví dụ:

a Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ này.

Trạng ngữ

b Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần

Bổ ngữ

Trang 8

I Đặc điểm của trạng ngữ

1 Vớ dụ.

2 Nhận xột:

* Về ý nghĩa:

- Trạng ngữ được thờm vào cõu để xỏc định thời gian, nơi chốn, nguyờn nhõn, mục đớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra

sự việc nờu trong cõu.

* Về hỡnh thức:

- Trạng ngữ cú thể đứng đầu cõu, cuối cõu hoặc giữa cõu.

* Về dấu hiệu nhận biết:

- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường cú một quóng nghỉ khi núi hoặc một dấu phẩy khi viết.

3 Ghi nhớ

Qua tìm hiểu các ví dụ,

em nhận thấy Trạng ngữ

có những đặc điểm gì ?

Trang 9

Thêm trạng ngữ cho câu sau ?

- Lúa chết rất nhiều.

* Gợi ý: Có thể thêm vào câu những trạng ngữ sau.

- Ngoài đồng

- Năm nay

- Vì rét

Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều , vì rét.

Vì rét, năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều.

lúa chết rất nhiều

LƯU Ý:U Ý: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU LÀ MỘT CÁCH MỞ RỘNG

CÂU, LÀM NỘI DUNG CÂU PHONG PHÚ HƠN

NHANH

Trang 10

I Đặc điểm của trạng ngữ

II Luyện tập

Bài tập 1

Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?

a) Mùa xuân của tôi-mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là

mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong

đêm xanh.

- Cụm từ làm chủ ngữ

b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít

- Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu.

c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

- Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ cho động từ chuộng.

d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng,

mọi vật như có sự thay đổi kì diệu

- Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt.

mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội

mùa xuân

Mùa xuân

và vị ngữ trong câu.

Trang 11

Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích ở bài tập 2 (SGK- T40) và phân

loại theo các đặc điểm đã học ?

Nhóm 1 : Làm câu 1+2 của phần (a):

“ Cơn gió mùa hạ …lúa non không ? ”

Nhóm 2 : Làm câu 3 +4 phần (a):

“Trong cáI vỏ …của Trời.”

Nhóm 3 : Làm câu (b)

II Luyện tập

Bài tập 1

Bài tập 2

Trang 12

Nhóm 1 :

- Câu1: như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết

trĩu thân lúa còn tươi

Nhóm 2 :

- Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia

- Câu 4: Dưới ánh nắng

Nhóm 3 :

- với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây

Trạng ngữ chỉ cách thức

Trạng ngữ chỉ thời gian

Trạng ngữ chỉ nơi chốn Trạng ngữ chỉ nơi chốn Trạng ngữ chỉ phương tiện

Trang 13

- Tôi học bài buổi sáng

- Trong vòng tay mẹ tôi từng ngày khôn lớn.

- Nó đau bụng do bị ngộ độc thức ăn.

- Tôi về thăm trường để gặp lại thầy cô.

trong câu?

- Trong vòng tay mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn. Chỉ không

gian, Tgian

nguyên nhân

- Để gặp lại thầy cô, tôi về thăm trường. T.N chỉ mục đích

Trang 14

Hãy viết một

đoạn văn ngắn, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng câu văn

có thành phần

Gạch chân d ới các trạng ngữ

đó ?

Hãy viết một

đoạn văn ngắn, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng câu văn

có thành phần trạng ngữ

Gạch chân d ới các trạng ngữ

đó ?

Bằng đụi bàn tay và trớ úc,

từ những mảnh đất nho nhỏ,

chỳng ta cú thể làm ra lỳa gạo, làm ra của cải vật chất, đem lại cuộc sống ấm no

Tấc đất tấc vàng thật chẳng sai chỳt nào Đất cũn quớ

hơn vàng.

Trạng ngữ chỉ cỏch thức Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Ngày đăng: 20/01/2016, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm