Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?. Cho biết các trạng ngữ đó bổ sung cho câu những nội dung gì?. Có thể chuyển trạng ngữ của các câu trong ví dụ SGK/39 sang những vị trí nào tro
Trang 2I Tìm hiểu bài:
1 Đặc điểm của trạng ngữ:
Ví dụ 1: (SGK/39)
Ví dụ 2:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Xét các ví dụ sau:
a Vì mói chơi, nó quên cả làm bài tập
b Để có sức khoẻ, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục
c Bằng cái xe đạp ấy, bác đưa thư đã đi khắp các nơi
d Vừa đi vừa nhảy chân sáo, Hoa tung tăng tới trường
Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?
Cho biết các trạng ngữ đó bổ sung cho câu những nội dung gì?
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ mục đích
TN chỉ phương tiện
TN chỉ cách thức
Trang 3I Tỡm hiểu bài:
1 Đặc đi m c a tr ng ể ủ ạ
ngữ:
Vớ d ụ 1: (SGK/39)
- D ới bóng tre xanh, đã từ
lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- từ nghìn đời nay
THấM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Dưới búng tre xanh, đó từ lõu đời, người dõn cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp […]
Tre với người như thế đó mấy nghỡn năm Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoỏ” của thực dõn cũng khụng làm ra được một tấc sắt Tre vẫn cũn phải vất vả mói với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghỡn đời nay, xay nắm
Xỏc định vị trớ trạng ngữ trong cỏc cõu ở vớ dụ (SGK/39)?
⇒ Đ ầu câu
⇒ Cuối câu
⇒ Giữa câu
Trang 4Có thể chuyển trạng ngữ của các câu trong ví dụ (SGK/39) sang những vị trí nào trong câu?
1. Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang,
dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời
2. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
- Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.
3. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.
- Từ nghìn đời nay , cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay
Trang 5THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Trong hai cặp câu sau, câu nào có trạng ngữ ? Vì sao?
I Tìm hiểu bài:
1 Đặc đi m c a tr ng ể ủ ạ
ngữ:
Ví d ụ 1: (SGK/39)
Ví d ụ 2:
a1 Tôi đọc báo hôm nay
a2 Hôm nay, tôi đọc báo
b1 Thầy giáo giảng bài hai giờ
b2 Hai giờ, thầy giáo giảng bài
Phụ ngữ Trạng ngữ
Trạng ngữ
Xét các ví dụ sau:
Trang 6THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Tìm hiểu bài:
1 Đặc đi m c a tr ng ể ủ ạ
ngữ:
2 Ghi nhớ: (SGK/39)
II Luyện tập:
thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu;
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
Trang 8* Bài tập 1: (SGK/39)
Hãy cho biết trong câu nào cụm từ “mùa xuân” làm trạng ngữ Trong những câu còn lại cụm từ “mùa xuân”
đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh
⇒ Cụm từ “mùa xuân” làm chủ ngữ
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít
⇒ Cụm từ “mùa xuân” làm trạng ngữ trong câu
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
⇒ Cụm từ “mùa xuân” làm phụ ngữ cho động từ chuộng
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu
⇒ Cụm từ “mùa xuân” là câu đặc biệt
Trang 9* Bài tập 2 & 3 (SGK/40)
Tìm các trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây và hãy phân loại các trạng ngữ vừa tìm được?
a Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.(1) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không?(2) Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.(3) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của trời.(4)
b Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của Tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó
Trang 10- (1): như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết
⇒
- (2): khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu
tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
⇒
- (3): Trong cái vỏ xanh kia
⇒
- (4): Dưới ánh nắng
⇒
b
- với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta
nói trên đây
⇒
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ thời gian Trạng ngữ chỉ địa điểm Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trang 11- Tôi học bài buổi sáng
- Trong vòng tay mẹ tôi từng ngày khôn lớn
- Nó đau bụng do bị ngộ độc thức ăn
- Tôi về thăm trường để gặp lại thầy cô
Hãy biến đổi các câu sau thành những câu có thành phần trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của những trạng ngữ đó trong câu?
- Buổi sáng, tôi học bài Trạng ngữ chỉ thời gian
- Trong vòng tay mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn
Trạng ngữ chỉ
không gian, thời gian
- Do bị ngộ độc thức ăn, nó đau bụng
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Để gặp lại thầy cô, tôi về thăm trường Trạng ngữmục đíchchỉ
Bài tập
Trang 12LUYỆN TẬP
VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN (TỪ 3 ĐẾN 5 DŨNG) NỜU CẢM NGHĨ CỦA EM VỀ NGỤI TRƯỜNG, TRONG ĐÚ CÚ SỬ DỤNG ỚT NHẤT HAI TRẠNG NGỮ.
CHỈ RA CỎC TRẠNG NGỮ VÀ NỜU Ý NGHĨA CỦA CHỲNG.
Trang 13Trạng ngữ thêm vào câu để
xác định thời gian, nơi chốn,…
Trạng ngữ thêm vào câu để
xác định nguyên nhân, mục
đích,…
Trạng ngữ là thành phần
chính của câu
Trạng ngữ thêm vào câu để
xác định phương tiện, cách
thức,…
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
Khi nói, giữa trạng ngữ với chủ ngữ thường có một quãng nghỉ
Khi viết, giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một dấu phẩy
Đ
Đ
S
Đ
Đ
/
Trang 14Hướng dẫn chuẩn bị:
- Học bài, học thuộc ghi nhớ
- Nắm chắc nội dung bài học
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
(SGK/41)
Trang 15Hẹn gặp lại!