Tác phẩm: Trích phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc/ Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập 2?. "lịch sử" : Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp c
Trang 1SỰ GIÀU ĐẸP CỦA
TIẾNG VIỆT
BÀI GIẢNG ĐIỆN
TỬ
Trang 2CHÀO CÁC EM!
Trang 3Kiểm tra bài cũ:
1 Tính “truyền thống” của lòng yêu nước được làm rõ trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” bởi yếu tố nào?
A Chứng minh theo thời gian xưa – nay.
B Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước.
C Giải thích bằng lí lẽ.
D Tất cả đều đúng.
2 Đoạn văn từ “Đồng bào ta ngày nay” đến “lòng nồng nàn yêu nước” đã trình bày dẫn chứng bằng biện pháp nghệ thuật nào là chính?
B Điệp ngữ C Nhân hóa D Hoán dụ
3 Dòng nào phản ánh đúng nhất về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?
A Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch.
B Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, toàn diện.
C Giọng văn giàu xúc cảm.
D Văn bản nghị luận mẫu mực.
4 Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” cho ta hiểu biết về điều gì?
A Truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
B Tình cảm yêu nước, thương dân tha thiết, cứu nước cứu dân của Bác.
C Lòng yêu nước của nhân dân ta và của tác giả.
D Lịch sử vẻ vang của dân tộc ta.
A Liệt kê
Trang 4PHÂN MÔN : VĂN HỌC
Trang 5I Đọc – hiểu cấu trúc văn bản:
• 1 Tác giả
• 2 Tác phẩm
Trang 6- Sau 1945: Giữ nhiều trọng trách
trong bộ máy chính quyền và các
cơ quan văn nghệ, viết một số
công trình nghiên cứu văn học có giá trị lớn.
- Năm 1996: Được Nhà nước
phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn hóa – Nghệ thuật.
Trang 72 Tác phẩm:
Văn học khái luận (1944)
Lỗ Tấn (1944)
Tạp văn trong văn học Trung Quốc ngày nay (1945)
Chủ nghia nhân văn thời kì văn hóa Phục Hưng (1949)
Giảng văn Chinh Phụ Ngâm (1950)
Lược sử văn học hiện đại Trung Quốc (1958)
Văn thơ Phan Bội Châu (1958)
Văn thơ cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX (1961)
Trên đường học tập và nghiên cứu, tập 1 (1959), tập 2 (1969), tập 3 (1070)
Đặng Thai Mai – tác phẩm, tập 1 (1978), tập 2 (1984)
Hồi kí (1985)
Trang 8I Đọc - hiểu cấu trúc văn bản:
Trang 9? Văn bản này được viết theo phương thức
nào?
* Mục đích : Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt.
* Phương thức : Nghị luận (chứng minh).
? Mục đích nghị luận của văn bản là gì?
Trang 10I Đ c - hi u c u trúc văn b n: ọc - hiểu cấu trúc văn bản: ểu cấu trúc văn bản: ấu trúc văn bản: ản:
1 Tác giả:
Đặng Thai Mai (1902 - 1984)/SGK/tr.36
2 Tác phẩm:
Trích phần đầu bài nghiên cứu Tiếng
Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc/ Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập 2.
Phương thức : Nghị luận (chứng minh).
Mục đích : Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Trang 11Lệnh : Hãy xác định bố cục của bài văn và
nội dung từng phần.
Bố cục : 2 phần.
1 Từ đầu "lịch sử" : Nhận định chung về
phẩm chất giàu đẹp của tiếng Việt.
2 Đoạn còn lại : Làm rõ phẩm chất giàu đẹp của tiếng Việt.
Trang 12I Đọc - hiểu cấu trúc văn bản:
một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc/ Tuyển tập Đăng Thai Mai, tập 2.
tiếng Việt.
Trang 13I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
Trang 14I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II Đọc – hiểu nội dung văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt
? Câu văn nào khái quát phẩm chất của tiếng Việt.
? Tác giả đã phát hiện phẩm chất đó trên phương diện nào.
"Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay".
Phương diện :
+ Tiếng Việt đẹp
+ Tiếng Việt hay
Trang 15Đáp án đúng: a Giải thích
Trả lời:
Cụm từ : Nói thế nghĩa là nói rằng
? Cụm từ nào đã thể hiện được tính chất lập luận của đoạn văn.
Trang 16Dùng những ý có trong đoạn văn từ “Tiếng Việt có những đặc sắc” đến
“qua các thời kì lịch sử” để hoàn chỉnh sơ đồ sau:
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Trang 17Hoàn chỉnh sơ đồ:
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Hài hòa về mặt
âm hưởng,
thanh điệu.
Tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
Đủ khả năng
để diễn đạt tình cảm, tư tưởng.
Thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà.
Trang 18? Đoạn văn này liên kết với ba câu nào? Nội dung của chúng là gì.
? Qua đó, em thấy cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt? Nêu tác dụng của cách lập luận này
Trang 19? Đoạn 1 và đoạn 2 trong văn bản có quan
hệ ý nghĩa như thế nào.
• Đoạn 2 làm rõ ý cho đoạn 1.
Trang 20I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II Đọc – hiểu nội dung văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt:
Tiếng Việt : + Một thứ tiếng đẹp (về nhịp điệu, cú pháp)
+ Một thứ tiếng hay (về khả năng).
• 2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt.
Trang 21I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II Đọc – hiểu nội dung văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt:
Tiếng Việt : + Một thứ tiếng đẹp (về nhịp điệu, cú pháp)
+ Một thứ tiếng hay (về khả năng)
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt :
Giàu chất nhạc.
Rất uyển chuyển trong câu kéo.
? Để chứng minh cho vẻ đẹp tiếng Việt, tác
Trang 22Đọc đoạn văn từ “Tiếng Việt trong cấu tạo của nó” đến “văn nghệ… “ và
dùng các ý trong đoạn hoàn chỉnh 2 sơ đồ sau:
• Sơ đồ 1:
Tiếng Việt […] có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp.
Thứ tiếng giàu chất nhạc
Rành mạch trong lối nói…
Trang 23• Sơ đồ 2:
Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm…
Thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn
hóa.
Trang 24• Hoàn chỉnh
sơ đồ 1:
Tiếng Việt […] có những đặc sắc của một thứ tiếng khá
đẹp.
uyển chuyển trong câu kéo.
Hệ thống nguyên âm, phụ
Trang 25? Chất nhạc của tiếng Việt được xác nhận qua những
chứng cứ nào trong đời sống và trong khoa học
► + Ấn tượng của người nước ngoài về
tiếng Việt.
► + Cấu tạo của tiếng Việt.
Lệnh : Hãy chứng minh thêm bằng ca dao hoặc bằng một đoạn thơ
giàu nhạc điệu
(HS tự bộc lộ)
Trang 26Ví dụ:
Trang 27* HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
1 Hãy nêu những chứng cứ mà tác giả chứng
minh cho "tính uyển chuyển trong câu kéo của tiếng Việt"
2 Hãy chứng minh tính uyển chuyển đó bằng
một câu ca dao.
Trang 28Lệnh : Nhận xét cách nghị luận của tác giả về vẻ đẹp của tiếng Việt.
Chứng cứ khoa học + đời sống => Lí lẽ sâu sắc.
Thiếu dẫn chứng văn học cụ thể => Lập
luận khô cứng, trừu tượng, khó hiểu.
Trang 29Hoàn chỉnh sơ đồ 2:
Tiếng Việt hay.
Thỏa mãn nhu cầu trao đổi
Trang 30? Tác giả quan niệm như thế nào về một thứ tiếng
hay.
? Dựa vào những chứng cứ nào để tác giả nhận xét
khả năng hay đó của tiếng Việt.
đời sống văn hóa.
Lệnh : Dẫn chứng cụ thể khả năng đó của tiếng Việt trong ngôn ngữ hoặc
đời sống.
Trang 31Lệnh : Nhận xét cách lập luận của tác giả về tiếng Việt hay trong
đoạn văn này
? Theo em, quan hệ giữa cái hay và cái đẹp trong tiếng Việt như
Trang 32Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT – Đặng Thai Mai
I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II Đọc – hiểu nội dung văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt:
Tiếng Việt :
- Một thứ tiếng đẹp (về nhịp điệu, cú pháp)
- Một thứ tiếng hay (về khả năng)
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt :
a) Tiếng Việt đẹp như thế nào?
Đẹp vì giàu chất nhạc, uyển chuyển trong câu cú
b) Tiếng Việt hay như thế nào?
- Thỏa mãn nhu cầu tình cảm suy nghĩ và nhu cầu văn hóa
- Hay về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
II Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản:
Trang 33Hoạt động nhóm:
biết sâu sắc nào về tiếng Việt.
bản này có gì nổi bật.
trong cấu tạo, thích ứng với hoàn cảnh
yêu quý tiếng mẹ đẻ, có tinh thần dân
tộc, tin tưởng vào tương lai tiếng Việt.
Trang 34? Trong học tập và trong giao tiếp, em đã làm gì cho sự
giàu đẹp của tiếng Việt.
• Lệnh : HS đọc Ghi nhớ / SGK / tr.37.
Trang 35Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I Đọc hiểu – hiểu cấu trúc văn bản:
1 Tác giả
Tác phẩm
II Đọc – hiểu nội dung văn bản:
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt:
Tiếng Việt :
- Một thứ tiếng đẹp (về nhịp điệu, cú pháp)
- Một thứ tiếng hay (về khả năng).
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt :
a) Tiếng Việt đẹp như thế nào?
Đẹp vì giàu chất nhạc, uyển chuyển trong câu cú.
b) Tiếng Việt hay như thế nào?
- Thỏa mãn nhu cầu tình cảm suy nghĩ và nhu cầu văn hóa.
- Hay về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.
III Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản:
Ghi nhớ /SGK/tr.37
IV Luyện tập : (Về nhà)
BT1, 2 / SGK / tr.37
Trang 36 1 Sưu tầm và ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2 Tìm 5 dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt trong các bài văn, bài thơ đã được học và đọc thêm ở lớp 6, 7
Trang 37 Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc, tìm hiểu bài : Thêm trạng ngữ cho câu / SGK / tr.39-40.
+ Chuẩn bị ý kiến để phát biểu.
Trang 38TẠM BIỆT CÁC EM!