Từ tính cấp thiết của ñề tài cộng với sự ưu chội của phương pháp tiếp cận vấn ñề, nhóm nghiên cứu quyết ñịnh ñi tới lựa chọn khảo sát ñề tài: Dư luận xã hội về việc thực hiện quy chế dâ
Trang 1K IL
.C O
M
Dư luận xã hội về việc thực hiện quy chế dân chủ
1 LÝ LUẬN
“Trong lịch sử lồi người, một sự biến thiên thời thế đều phải nhờ cậy sức
dân Nhưng chỉ cĩ một cuộc cách mạng thực sự tiến bộ mới lấy quyền lợi của nhân
dân làm cứu cánh(mục đích cuối cùng). ”1
Trong lịch sử nước ta, đại đồn kết tồn dân tộc là yêu cầu tất yếu khách
quan nhằm phát huy sức dân phục vụ cơng cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Trong nỗ lực đưa đất nước hội nhập quốc tế, bài học sương máu về phát huy sức
dân vẫn cịn nguyên ý nghĩa thực tiễn của nĩ Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở là một bước đi sáng suốt của Đảng và nhà nước ta, vừa kế thừa bài học lịch sử
vừa xây dựng một nhà nước thực sự là của dân do dân và vì nhân dân
Đảng ta khẳng định rằng: để xây dựng khối đại đồn kết tồn dân phải phát
huy dân chủ trong mọi mặt đời sống xã hội Cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng Cơng tác vận động quần chúng cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc xây
dựng khối đại đồn kết tồn dân Chỉ cĩ phát huy quyền làm chủ thực sự của nhân
dân, thực hiện, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trong quá trình hoạch định
và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách mới phát huy được sức sáng tạo của
nhân dân, huy động được sức mạnh tổng hợp của nhân dân, thực hiện thắng lợi
mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng
Sau chỉ thị số 30/CT-TW của bộ chính tri quốc hội khố 8 về xây dựng và
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, kế tiếp là nghị định số 29/1998/NĐ_CP về quy
chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn Tồn Đảng, tồn dân, tồn quân ta đã bước vào
tiến trình nỗ lực thực hành quyền làm chủ của người dân ở cơ sở
Kết quả sau 5 năm thực hiện cho thấy những chuyển biến đáng kể mọi mặt
Đặc biệt ở các cơ sở nơng thơn thì sự chuyển biến càng rõ rệt: Kích thích sản xuất
phát triển kinh tế, đẩy mạnh cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống văn hố tinh thần,
Trang 2K IL
.C O
M
người nông dân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh ñạo của Đảng và chính quyền
Song cũng chính ở nông thôn công tác thực hiện quy chế dân chủ lại gặp nhiều khó
khăn nhất và còn không ít hạn chế “ Quyền làm chủ của người dân vẫn còn bị vi
phạm ở nhiều nơi, trên nhiều lĩnh vực; tệ quan liêu, cửa quyền, tham những, sách
nhiễu, gây phiền hà cho người dân vẫn tiếp tục có diễn biến phức tạp chưa ñược
ngăn chặn triệt ñể Phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” còn
chậm ñược thể chế hoá thành pháp luật”2
Thực tế này ñòi hỏi cần có những ñộng thái kịp thời phù hợp song ñây rõ
ràng là một việc làm không ñơn giản Cần thiết phải có sự tìm hiểu, nghiên cứu kỹ
lưỡng vấn ñề trên cơ sở khoa học khách quan; chỉ khi ấy mới có thể ñi ñến những
quyết sách ñúng ñắn
Trong những năm vừa qua cũng ñã có không ít những nỗ lực tìm kiếm giải
pháp cho việc thực hiện hiệu quả việc phát huy quyền làm chủ của người dân cấp
cơ sở Tuy nhiên những hướng tiếp cận vấn ñề còn ñơn giản, thậm chí có phần
phiến diện Báo cáo khoa học này có ý ñịnh tiếp cận việc thực hiện quy chế dân chủ
từ một hướng ( thực ra không còn mới) mà từ trước có rất ít người nhắc tời trong
khi chúng tôi cho rằng nó hết sức quan trọng: Chính người dân ở cơ sở- chủ thể của
quá trình thực hiện quy chế dân chủ
Để làm ñược ñiều này, phương pháp nghiên cứu xã hội học” thăm dò dư
luận” ñược coi là giải pháp hữu hiệu hơn cả Đây là cách thức ñược coi là công cụ
ñắc lực trong công tác quả lý giúp người lãnh ñạo có thể ñưa ra những quyết ñịnh
khoa học, kịp thời, ñúng ñắn
Từ tính cấp thiết của ñề tài cộng với sự ưu chội của phương pháp tiếp cận
vấn ñề, nhóm nghiên cứu quyết ñịnh ñi tới lựa chọn khảo sát ñề tài: Dư luận xã hội
về việc thực hiện quy chế dân chủ ở xã
1 Báo an ninh thế giới Số 32.Tháng 3 –2004.Trang2
2 Các quy ñịnh pháp luật về dân chủ ở cơ sở Nxb Chính trị quốc gia 2001 Trang 5
Trang 3K IL
.C O
M
2 Ý NGHĨA LÝ LUẬN
2.1 Ý nghĩa lý luận
- Làm cơ sở thực tiễn cho lý thuyết vận dụng trong ñề tài
- Xây dựng một số giả thuyết cũng như cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu
hơn về vấn ñề thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Báo cáo này trước hết có ý nghĩa thực tiễn với ñịa bàn khảo sát trong quá
trình quản lý giúp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thực hiện quy chế dân chủ phát huy
quyền làm chủ của người dân
- Cung cấp một cái nhìn từ chính chủ thể của quá trình thực hiện quy chế dân
chủ ở cơ sở làm cơ sở cho nhận thức và hành ñộng ñúng ñắn, khoa học trong công
tác quản lý
- Nghiên cứu dư luận xã hội là công cụ ñể mở rộng quyền dân chủ của nhân,
mở rộng nền dân chủ rộng rãi
- Tăng cường mối liên hệ giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân
- Thực hiện quản lý xã hội trên cơ sở khoa học
* Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Khi xem xét ñánh giá mọi hiện tượng , sự
kiện xã hội phải ñặt trong mối quan hệ toàn diện với ñiều kiện kinh tế xã hội ñang
vận ñộng biến ñổi liên tục trên ñịa bàn nghiên cứu ở nghiên cứu này, khi nghiên
cứu dư luận xã hội với việc thực hiện Quy chế dân chủ ở xã ta phải ñặt trong
những ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, làng xã và ñất nước, và xem xét các nhân
tố, các vấn ñề trong mối quan hệ biện chứng, ñi sâu nghiên cứu vào bản chất của
hiện tượng
* Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Phải nhìn nhận, ñánh giá các sự kiện xã hội ở
những hoàn cảnh, giai ñoạn lịch sử cụ thể trên quan ñiểm kế thừa và phát triển ở
nghiên cứu này, chúng tôi không chỉ tìm hiểu về nhận thức và những biểu hiện cụ
thể của người dân với việc thực hiện Quy chế dân chủ ở xã mà còn phát huy ñược
tinh thần trách nhiệm của mỗi người dân luôn gắn liền với những ñiều kiện kinh tế
Trang 4K IL
.C O
M
xã hội cụ thể ở những thời ñiểm xác ñịnh Nhân dân luôn là người trở thành
một nguồn lực quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước
* Lý thuyết xã hội học về dư luận xã hội
Dư luận xã hội là một hiện tượng xã hội ñặc biệt, xuất phát và tồn tại cùng
với sự xuất hiện, tồn tại của xã hội loài người Tuy nhiên nhận thức về dư luận xã
hội của con người lại rất khác nhau do các nhà nghiên cứu về nó theo các quan
ñiểm lý luận, thế giới quan và các thời kỳ khác nhau Có ý kiến cho rằng dư luận xã
hội là một hiện tượng xã hội phức tạp, ña diện Có ý kiến lại coi dư luận là khách
thể nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Các nhà khai sáng Pháp quan niệm: "
Đặc trưng của dư luận xã hội là sựu phán xét, ñánh giá xã hội Sự ñánh giá của xã
hội ñược tiến hành ñối với những vấn ñề xã hội có tầm quan trọng chung" Nhà
triết học cổ ñiển Đức Hêghen lại cho rằng bản chất của dư luận xã hội là rất mâu
thuẫn:" Dư nluận xã họi là cái phổ biến, cái cốt tuỷ, cái chân lý" gắn liền với cái
ñộc lập của nó là các ý kiến có sắc thái " riêng ñặc thù của mọi người" Theo
Hêghen" các nghiên tắc về sự công bằng, nội dung và kết quả của toàn bộ hệ thống
Nhà nước, hệ thống pháp luật và nội dung của toàn bộ tình trạng các công việc
ñược phẩn ánh trong dư luận xã hội dưới dạng tư tưởng nhân văn, thông thái"
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về dư luận xã hội ở các góc ñộ khác nhau
Các nhà nghiên cứu Liên Xô (cũ) quan niệm dư luận xã hội là sự phán xét chung
của các nhóm người ñối với các vấn ñề mà họ quan tâm Nhiều nhà nghiên cứu Mỹ
cũng nêu ra quan niệm tương tự, ví dụ như Young:" Dư luận là sự phán xét xã hội
của các cộng ñồng ñối với các vấn ñề có tầm quan trọng chung, nó ñược hình thành
sua khi sự tranh luận công khai"
- Bản chất của dư luận xã hội
Trong các loại phán xét xã họi như: phán xét mô tả phán xét chế ước phán
xét của dư luận xã hội là phán xét ñánh giá, nó biểu thị thái ñộ ñồng tình hay không
ñồng tình, yêu thích hay không yêu thích của chủ thể ñối với ñối tượng
Trang 5K IL
.C O
M
Theo cấu trúc tâm lý dư luận xã hội là một kết cấu tinh thần chỉnh thể, là sự
thống nhất của nhận thức, tình cảm và ý chí của nhóm và của nhân dân Điều này lý
giải cho một thực tế: dư luận xã hội luôn luôn gắn liền với hành ñộng xãa hội của
công chúng, mang trong mình nguồn sức mạnh to lớn ảnh hưởng ñến nhịp ñộ phát
triển xã hội
Theo khía cạnh nhận thức, dư luận xã hội không ñồng nhất với tri thức và lẽ
phải, nó thường có cái ñúng và cái sai Con ñường tạo ra dư luận xã hội bất chấp
các quy trình, quy tắc bắt buộc ñể tạo ra tri thức Dư luận xã hội phụ thuộc trực tiếp
vào các nhân tố chủ quan ñặc thù như: nhu cầu, tình cảm, nguyện vọng riêng tư
của các nhóm xã hội, tập thể, cá nhân Vì vậy có thể nói dư luận xã hội là một
trong những chỉ báo về mặt tinh thần tư tưởng của xã hội, một dân tộc nói chung,
cũng như của các nhóm xã hội khác nhau trong một cộng ñồng lớn
Chủ thể của dư luận xã hội là toàn thể xã hội nói chung, là các nhóm quần
chúng, các nhóm xã hội, cac ñảng hoặc các doàn thể xã hội Để có thể lãnh ñạo, chỉ
ñạo tốt, các cấp lãnh ñạo cần quan tâm ñến dư luận của tất cả các nhóm, coi tất cả
các nhóm xã hội, không câu nệ lớn nhỏ, có sự ñánh giá phấn xét giống nhua ñều là
chủ thể của dư luận xã hội
Đối tượng của dư luận xã hội là sự kiện, hiện tượng, những vấn ñề khác nhau
của xã hội Tuy nhiên, chỉ những sự kiện, hiện tượng, vấn ñề nào ñộng chạm ñến
lợi ích các mối quan trâm của nhóm người hoặc của cả cộng ñồng mới dễ trở thành
ñối t\ượng cử dư luận xã hội
Để có thể hiểu rõ hơn về bản chất của dư luận xã hội, cần tìm hiểu quá trình
hình thành của nó
- Quá tình hình hình hành dư luận xã hội
Quá trình hình hành dư luận xã hội thường trải qua 4 bước sau:
Bước1: Các cá nhân, nhóm xã hội tiếp cận thông tin về các sự kiện, hiện
tượng
Trang 6K IL
.C O
M
Bước 2: Trao ñổi, bàn luận xung quanh sự kiện, hiện tượng Tại ñây ý kiến
cá nhân chuyển từ ý thức cá nhân sang ý thức xã hội
Bước 3: Các ý kiến khác nhau ñược thống nhất lại thành các phán xét, ñánh
giá, nguyện vọng, kiến nghị chung
Bước 4: Các phán xét, ñánh giá, nguyện vọng, kiến nghị chung chuyển hoá
thành ý chí, hành ñộng thực tiễn của công chúng
Tuy nhiên, không phải mọi dư luận xã hội ñều có quá trình trải qua 4 bước
như vậy Thông thường có thể coi dư luận xã hội như là sự thức tỉnh chuyển hoá
thành lời của các tâm thế xã hội do va chạm với các ñối tác tương ứng Trong thực
tế còn có nhiều trường hợp khác, khi ñối tác mâu thuẫn với tâm thế xã hội hiện có,
dư luận xã hội có thể hình thành theo các quy luật biến ñổi tâm thế ñể trở lại với
trạng thái tâm thế cân bằng, tức là trạng thái hợp quy luật, hợp lôgíc
Cơ chế hình thành dư luận xã hội có thể tóm tắt như sau:
Từ các vấn ñề trong xã hội mà nhân dân quan tâm sẽ hình hành cac ý kiến
ñánh giá ñơn lẻ của họ về những vấn ñề ñó Qua quá trình giao tiếp, trao ñổi thông
tin giữa các cá nhân những ý kiến trên ñược thống nhất và tiếp ñó, dư luận xã hội
xuất hiện Nếu vấn ñề mà dư luận xã hội phản ánh ñược giải quyết phù mhơpl với
quyện vọng người dân thì dư luận xã hội chấm dứt, triệt tiêu một cách tích cực
Nhwng nếu vấn ñề ñược giải quyết không phù hợp, thoả ñàng thì sẽ gây nảy sinh
luồng dư luận mới hoặc có thể chấm dứt khi ñánh giá chưa ñủ lực
* Khái niệm công cụ
- Khái niệm dư luận xã hội
Dư luận xã hội là một hiện tượng xã hội ñặc biệt biểu thị sự phán xét, ñánh
giá và thái ñộ của các nhóm xã hội ñối với những vấn ñề có liên quan ñến lợi ích
của các nhóm trong xã hội Dư luận xã hội ñược hình thành qua các cuộc trao ñổi
thảo luận.(hai chọn một)
Trang 7K IL
.C O
M
Dư luận xã hội là sự thể hiện tâm trạng xã hội, phản ánh ñánh giá của các
nhóm xã hội lớn, của nhân dân nói chung về các hiện tượng ñại diện cho lợi ích xã
hội cấp bách trên cơ sở các quan hệ ñang tồn tại
- Khái niệm quy chế
Quy chế là toàn bộ các nhiệm vụ và các quyền hạn, bình thường ñược mọi
người ñều biết, tương ứng với một vai trò, và xuất phát từ vai trò, người ta có thể
hiểu quy chế tốt hơn
- Quy chế dân chủ cơ sở
Trong ñề tài này chúng tôi ñề cập ñến những công việc cơ bản, phản ánh
hoạt ñộng kinh tế – chính trị – xã hội ở ñịa phương mà nhười dân có quyền ñược
thông tin, ñược bàn bạc, ñược tham gia quyết ñịnh và kiểm tra theo cơ chế Đảng
lãnh ñạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ, theo phương châm "dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra" Bốn nội dung của ơhương châm ấy ñều lấy "dân" làm
chủ thể Dân là ñối tượng lãnh ñạo của Đảng Đảng lãnh ñạo nhưng dân phải ñược
biết, ñược bàn, ñựoc tham gia quản lý và phải cùng tham gia kiểm tra giám sát cơ
quan và cán bộ quản lý Đi vào từng khái niệm"biết" "bàn" 'làm" "kiểm tra" cũng
chỉ nêu hiểu trong mối quan hệ với ñường lối chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước
- Khái niệm dân chủ
* Dân chủ ñược hiểu là một nguyên tắc sinh hoạt của một tổ chức xã hội,
một lực lượng nào ñó theo nguyên tắc số ít phục tùng số ñông
- Dân chủ là tôn trọng và thực hiện quyền mọi người tham gia bàn bạc và
quyết ñịnh những công việc chung
- Dân chủ theo gốc Hy Lạp (Demos và Kratos) cá nghĩa là nhân dân và chính
quyền Điều này cá nghĩa là "quyền lực nhân dân"
- Dân chủ là trạng thái tổ chức xã hổi trong ñó quyền lực huộc về nhân dân
Hai nội dung của dân chủ có liên quan chặt chẽ với nhau là:
+ Dân là ai?
Trang 8K IL
.C O
M
+ Làm chủ như thế nào? mức độ nào?
Dân chủ là bản chất của chế độ Xã hội chủ nghĩa, vì vậy Đảng và nước ta
luơn tơn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tạo ra sức mạnh to lớn gĩp
phần quyết định sự thành cơng của Cách mạng Cụ thể hố, hiện thực hố quan
điểm, trên, ngày 11/5/1998, Chính phủ đã ban hành nghị định số 29/1998/NĐ- CP
về việc" Ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã" và đến ngày 06/07/199, Ban tổ
chức – cán bộ Chính phủ ra thơng tư số 03/1998/TT- TCCP "Hướng dẫn quy chế
thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn"
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo
của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nơng dân và
nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội, tăng cường đồn kết
nơng thơn, cải thiện nơng dân và nâng cao dân trí, xây dựng Đảng Bộ và chính
quyền và các đồn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình
trạng suy thối, quan liêu tham nhũng, gĩp phần vào sự nghiệp dân giàu, nước
mạnh, xã hội cơng bằng, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế" Đảng lãnh đạo,
Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"; phát huy tốt dân chủ đại diện, nâng cao chất
lượng và hiệu lực hoạt động của hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, thực hiện
tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp
những vấn đề quan trọng, thiết thực gawns liền với lợi ích của mình
Dân chủ trong khuơn khổ của hiến pháp và pháp luật; quyền đi đơi với nghĩa
vụ, dân chủ đi đơi với trận tự kỷ cương, kiên quyết xử lý những hành vilợi dụng
dân chủ vi phạm hiến pháp, pháp luật xây dựng quyền tự do, dân chủ của nhân dân
Trang 9K IL
.C O
M
SƠ ĐỒ KHUNG LÝ THUYẾT
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- CHÍNH TRỊ- XÁ HỘI
VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở
XÃ
Nhứng việc dân tham gia bàn , góp
ý kiến
Những việc người dân giám sát, kiểm tra
Những việc người dân ñược tham gia bàn, quyết ñịnh
Những
việc
thông
báo công
khai cho
dân biết
NGƯỜI DÂN:
- Các yếu tố cá nhân(
Giới tính, tuổi, )
- Các quan hệ cộng ñồng
DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ VIỆC THỰC HIỆN
QUY CHẾ DÂN CHỦ
Trang 10K IL
.C O
M
3 TỔNG QUAN
Xuất phát từ quan ñiểm "lấy dân làm gốc" mọi chủ tương chính sách của
Đảng, của nhà nước ñều phải hướng ñến mục tiêu do dân và vì dân Thực tế của
công cuộc ñổi mới trong những năm qua cho thấy khi nhân dân nhất trí cao với các
chủ trương, ñường lối của ñảng và nhà nước thì hoạt ñộng tổ chức và quản lý xã
hội càng có hiệu lực Việc phát huy vai trò của nhân dân bằng cách vừa nâng cao
chất lượng dân chủ ñại diện vừa mở rộng và phát huy chế ñộ dân chủ trực tiếp là
việc làm cần thiết ñể hiểu ñược tâm tư, nguyện vọng và ý trí của quần chúng Đây
là một trong các biện pháp ñể cơ chế " dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"
phát huy hiệu quả thực sự trong tổ chức và quản lý các qúa trình xã hội
Nhằm hướng ñến ñến mục tiêu" Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân
chủ và văn minh", Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển nền linh tế slế hoạch
háo tập trung, bao cấp sang cơ chế linh ntế thị trường với chính sách mở cửu và mở
rộng nền dân chủ Sự chuyển hướng giá trị vĩ mô cơ bản ấy kếo theo sự thay ñổi
các ñịnh hướng giá trị xã hội trong các nhóm xã hội lớn Nền kinh tế thị trường ñã
tạo ra sự phân hoá giầu nghèo, cùng với ñó là sự khác biệt có xu hướng ngày càng
rõ nét về ñiều kiện vật chất và tinh thần trong các thành phần kinh tế, trong các
nhóm dân cư Nhữnh biểu hiện này ñều ñược phản ảnh trong trạng thái ý thức xã
hội Việc mở rộng dân chủ là hết sức quan trọng ñể mọi người dân phát huy tính
tích cực chính trị,năng lực sáng tạo của họ trong ñời sống xã hội
Dân chủ là giá trị chung của nhân loại, vừa có tính giai cấp, vừa có tính lịch
sử, ñồng thời màng dấu ấn của truyền thống, ñawcj ñiểm của dân tộc và tính chất
thời ñại Dân tộc ta vốn có truyền thống phát huy dân chủ ñể bàn bạc và giải quyết
việc nước Ngày nay dân chủ là một yêu ncầu khách quan ñi liền với yêu nầu công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước song cũng là vấn ñề hết sức nhạy cảm mà các thế
hệ thường xuyên lợi dụng ñể chống phá ta Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng ñó ñã có
nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề này