1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế

41 812 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những nổi lo cùng với sự ra đời của nhiều loại thuốc hoá mỹ phẩm mà ngày nay đang được quảng cáo rộng rải trên truyền hình, đượcbày bán một cách thiếu kiểm soát khắp nơi với

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trứng cá là một bệnh da thông thường Bệnh hay gặp ở lứa tuổi thanhthiếu niên từ 13-25 tuổi Theo một số tác giả thì tỉ lệ mắc chiếm 80-90% [5],[10], [12], [19], [22] Trứng cá có thể xuất hiện bất kỳ vùng da nào của cơ thểnếu vùng đó có nang lông tuyến bã hoạt động mạnh Hình thái lâm sàng củabệnh đa dạng, tuỳ theo mức độ ứ đọng chất bã và viêm nhiễm của tuyến bã

Nhìn chung, trứng cá không gây những ảnh hưởng trầm trọng tới sứckhoẻ và thường là tự khỏi Nhưng các yếu tố bên ngoài như khí hậu, thời tiết,stress, các thuốc bôi tại chỗ hoặc toàn thân, các hoá chất, các can thiệp khôngđúng…làm nặng thêm bệnh trứng cá ban đầu Tiến triển của bệnh có khi daidẳng hoặc thành đợt [8], [12], [22]

Bệnh ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, họ có những mặc cảm, phiền muộn,kém tự tin và lo lắng nhất là ở lứa tuổi mới lớn [14], [15], [18], [20], [21]

Xuất phát từ những nổi lo cùng với sự ra đời của nhiều loại thuốc hoá

mỹ phẩm mà ngày nay đang được quảng cáo rộng rải trên truyền hình, đượcbày bán một cách thiếu kiểm soát khắp nơi với mục đích điều trị mụn trứng

cá Từ những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn đã cuốn hút các bạn vào vòngxoắn của điều trị

Để điều trị bệnh trứng cá, các bạn đã áp dụng những phương pháp gì?

So với kiến thức y học các biện pháp mà các bạn đã chọn có đúng không? Từ

những thực tế trên chúng em tiến hành chọn đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế”.

Đây là một đề tài đã có một số nghiên cứu trong và ngoài nước nhưng ởnhiều đối tượng và nhiều phương pháp khác nhau Trong phạm vi cho phép

Trang 2

chúng tôi chỉ xin nghiên cứu đối tượng học sinh cấp III ở trường Hai BàTrưng vì đây là đối tượng thường có mắc bệnh cao.

Từ những lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu sau

1 Xác định tỉ lệ mắc bệnh trứng cá và ảnh hưởng của bệnh đến vấn đề tâm lý của học sinh cấp III.

2 Đánh giá sự hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh trứng cá và cách xử lý.

Trang 3

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số nghiên cứu có liên quan đến bệnh trứng cá trong và ngoài nước:

Theo nghiên cứu về dịch tể học dựa trên cộng đồng của tác giả Yeung C,Teo L ở HongKong [23], trên 5522 thanh thiếu niên được điều tra cho thấy rằng:+ 91, 3% người được phỏng vấn bị bệnh trứng cá

+ 52,2% người được phỏng vấn có thương tổn trứng cá tại thời điểm điều tra.+ Tỉ lệ (TL) mắc ở nhóm tuổi 15-20 cao hơn tỉ lệ mắc ở nhóm tuổi 20-25.+ 52,6% có sẹo và thâm da

+ 26,6% có rối loạn tâm thần liên quan đến trứng cá

+ 2,4% bệnh nhân đến bác sỹ để chữa bệnh

Từ kết quả này tác giả cho rằng trứng cá và biến chứng của nó là vấn

đề thường gặp và điều trị biến chứng thường rất khó khăn đôi khi không hiệuquả Từ đó tác giả đề nghị cần thiết nên có những chương trình giáo dục đểthanh niên hiểu được bệnh của họ và họ cần tham khảo ý kiến của nhà chuyênmôn để giảm thiểu biến chứng gây ra do bệnh này

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Thanh Nhàn [13] được thực hiện

ở phòng khám da liễu bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội trên 303 bệnh nhân đếnkhám vì bệnh trứng cá, được ghi nhận như sau:

+ Tỉ lệ trứng cá có biến chứng là 77,3% Trong đó tác nhân gây nênbiến chứng là chế phẩm corticoid, biona, biore

+ Trong các thuốc có chứa corticoid được kể đến Tragala: 34,16%, Cortibion:30,2%, Flucinar: 18%, Gentrison: 18,35%, Halog: 2,97%, Korcin: 1,98%

Một yếu tố khác gây biến chứng cũng được ghi nhận là thói quen nặnbóp, chà xát chiếm tỉ lệ 13,96%

Một nghiên cứu khác của Lê Thị Diệu Anh Luận văn thạc sỹ Đại Học

Y Huế [1] được thực hiện trên 3718 sinh viên năm thứ nhất Đại Học Huế có

Trang 4

1106 em mắc bệnh trứng cá năm 2003 được ghi nhận sau:

Bình thường, trên da bên cạnh mỗi nang lông (kể cả râu tóc) đều cómột chùm tuyến gọi là tuyến bã, tiết ra chất nhờn gồm chủ yếu là cholesterol

và acid béo Chất bã theo nang lông tản lên mặt da thành một màng mỏng nhưlớp quang dầu, gọi là phím bã (phím lipid) có tác dụng làm cho lớp sừngkhông ngấm nước, nhưng dẻo dai mềm mại, đồng thời có khả năng chống đỡvới nhiều loại vi khuẩn, nấm mốc [17], [19], [24]

Ở một số người tuyến bã hoạt động quá mạnh, chất bã tiết ra quá nhiều,

ứ đọng lại ở đầu lỗ nang lông, kết hợp với tế bào sừng không bong tạo thànhmột nút nhỏ ở đầu lỗ nang lông gọi là nhân trứng cá Môi trường chất bã dưthừa tạo điều kiện cho một số vi khuẩn gây viêm làm cho trứng cá càng nặng.Tổn thương của bệnh trứng cá rất đa dạng nhưng xuất phát điểm bao giờ cũng

là một tổn thương ở tuyến bã và cuối cùng dẫn đến hiện tượng viêm nanglông có mủ [3], [5], [7], [10], [19]

1.3 Cấu trúc và đặc điểm của nang lông tuyến bã:

- Nang là phần lỏm sâu xuống của thượng bì chứa sợi lông và tiếp cậnvới tuyến bã

+ Nang lông dài: nằm ở râu, da đầu, lông nách, lông mu Ở những nơi này

Trang 5

lông mọc toàn bộ, tuyến bã bao quanh nang lông không phát triển, chất bãđược bài xuất qua những ống ngắn đến nang lông, cổ nang lông rồi ra ngoài.

+ Nang lông tơ: nằm rải rác trên toàn bộ da của cơ thể (trừ lòng bàntay, chân, nang lông tơ không có tuyến bã) nang lông tơ có kích thước nhỏ,nhưng tế bào tuyến bã có kích thước lớn Ở mặt phát triển gấp 5 lần so với nơikhác (đây là lý do tại sao trứng cá hay có ở mặt) Kích thước tuyến bã ở nanglông tơ lớn hơn nang lông dài

- Tuyến bã có ở khắp nơi, số lượng tuyến bã tính theo chiếc trên 10 cm2

được phân phối khác nhau tuỳ theo vùng của cơ thể :

+ Ở da đầu, mặt, ngực, lưng, tầng sinh môn: 400 - 700 cái/ 10 cm2

+ Vùng còn lại 100 cái/ 10 cm2

+ Lòng bàn tay, bàn chân không có tuyến bã

+ Tuyến bã là một chùm nang tuyến không có khoảng trống trung tâm, donhiều tiểu thuỳ hợp lại, phía ngoài là một màng đáy phân ranh giới giữathượng bì và trung bì Mặt trong màng đáy là một dãy tế bào hình hộp, tiếp đóđến dãy tế bào sáng hơn chứa chất bã không còn nhân, chất bài tiết của nó làchất sebum chảy vào ống bài xuất qua lỗ nang lông, qua lỗ chân lông lên mặt

Trang 6

tuyến bã Điều đó giải thích sự tăng tiết chất bã xảy ra bắt đầu ở tuổi dậy thì.

- Hormon corticoid thượng thận gây tăng tiết chất bã vì vậy gây trứng cá

- Hormon thuỳ trước tuyến yên: ACTH gây tăng trọng lượng của tuyến

bã, tăng tạo lipid, tích trữ đạm của các tế bào tuyến bã

Tóm lại: Tế bào tuyến bã chịu sự điều tiết hoạt động của các Hormon,đặc biệt là Hormon sinh dục nam Hormon này có tác dụng kích thích sự pháttriển và bài tiết chất bã nhất là các tuyến bã ở mặt Vì vậy, người ta coi trứng

cá là một trong các dấu hiệu quan trọng nhất của tuổi thành niên khi cơ thể có

sự tăng tiết testosterone [4], [9], [10], [24]

1.4.2 Sự ứ đọng chất bã:

Sự sản xuất quá mức kết hợp với dày sừng ở phểu nang lông gây nênhiện tượng ứ đọng chất bã, nguyên nhân của sự dày sừng là do tác dụng kíchthích của chất bã lên thành nang lông Quá trình sừng hoá chịu tác dụng của 3yếu tố:

- Có tính chất gia đình

- Do tăng axit béo tự do ở trong chất bã

- Do tác dụng của các Hormon Androgens

Các yếu tố trên dẫn đến cổ nang lông bị dày dính khiến cho lỗ bài tiếtcủa tuyến bã bị hẹp lại, cộng với sự co thắt liên tục đặc biệt của cổ nang lônglàm cho chất bã không đào thải lên mặt da dễ dàng và dù có đào thải cũngkhông hết Kết quả làm tuyến bã vốn đã giản rộng do tác dụng của tuyến nộitiết càng bị giản rộng hơn, không được đào thải, cuối cùng lòng tuyến chứađầy chất bã

Tình trạng ứ đọng chất bã là do sự tăng sản xuất chất bã kết hợp vớitrạng thái quá sừng trong lòng nang lông, tạo thành một nút làm tắc nanglông Quá trình này là do tác dụng kích thích của chất bã lên thành nang lông

vì ở người bị trứng cá, chất bã có nhiều axit béo hơn ở người bình thường.Hơn nữa có sự tăng sinh quá mức của Propionibacterium Acnes (PA) Môitrường càng yếm khí PA càng tăng sinh trong nhân trứng cá làm cho chất bã

Trang 7

càng có nhiều axit béo Đồng thời dưới tác dụng của men Lipaza của PAthành nang lông càng dày sừng [15], [21], [24], [25].

1.4.3 Phản ứng viêm:

Thông thường chất bã được bài xuất lên mặt da tạo thành màng mỡ ởtrên da Tại đây xảy ra phản ứng thuỷ phân, các chất trong màng mở này thuhút các vi khuẩn ở phần dưới cổ nang lông như là propionibacterium Acnes,

tụ cầu nắng (tụ cầu Albus), tụ cầu Epidermidis

Ba loại vi khuẩn đó khu trú ở lỗ chân lông và mặt da chúng tiết ra menlipaza hyaluronidases, proteases và licitinase phân giải chất mở thành axit béo

tự do Những men này ăn mòn thành nang lông, đồng thời những yếu tố cótính chất hoá ứ đọng bị khuếch tán qua thành nang lông vào trung bì, thu hútbạch cầu đa nhân trung tính vào nhân trứng cá để thực bào các PA và giảiphóng các enzym của lysosom Những chất này cũng tham gia làm vỡ thànhnang lông Quá trình viêm là do một phản ứng đối với dị vật và phản ứng độc

tế bào của chất bã [3], [12], [21], [23], [24]

1.5 Chẩn đoán bệnh trứng cá:

Chẩn đoán lâm sàng là chủ yếu dựa vào các tổn thương cơ bản [11],[13], [21], [25]

1.5.1 Tiết bã: Đây là yếu tố thuận lợi để phát triển tổn thương trứng cá, sờ

vào da thấy nhờn giống như dầu, trơn láng gặp ở vùng trán, má, mũi, vùngngực trên, da đầu và vùng quanh tai

1.5.2 Cồi mở: Là những đầu đen hay là những chồi sừng nhỏ kích thước từ

1-3 mm ở trong các lỗ của tuyến bã Màu đen của phần ngoài là do sự oxy hoácác chất bã và ứ đọng melanin của phần phểu ống bao quanh cồi mở, nhữngcồi mở này có thể thoát ra tự nhiên và ít khi có hiện tượng viêm

1.5.3 Kén nhỏ: Là những điểm trắng nhỏ (đầu trắng) kích thước từ 2-3 mm

thường thấy ở má và cằm Do sự tích tụ của chất bã và những sợi sừng trộn lẫnvới vi khuẩn ở phần bóng của tuyến bã

Trang 8

1.5.4 Sẩn: Là những tổn thương viêm đường kính nhỏ hơn 5 mm, thường

nhô cao màu đỏ, mềm, thỉnh thoảng đau Diễn tiến có thể tự hấp thụ haythành mụn mủ

1.5.5 Mụn mủ: Là những sẩn chứa mủ màu vàng, tổn thương vùng quanh miệng

thường có bội nhiễm tụ cầu vàng, vi khuẩn gram âm hoặc nấm men

1.5.6 Nốt (cục): Là những tổn thương viêm, thường diễn tiến thành áp xe vở

tạo thành sẹo, là những tổn thương đặc, đường kính 4-10 mm Tổn thươngnày cho thấy hình thái nặng của trứng cá

1.5.7 Tổn thương khác: Viêm nang lông, dò, sẹo lõm, sẹo phì đại, sẹo bắc

cầu, sẹo lồi, đây là tổn thương thứ phát

1.6 Diễn biến của bệnh trứng cá:

- Bệnh trứng cá thường đa phần tiến triển đến lui bệnh tự nhiên sau tuổi

25 Tuy nhiên có thể chậm hơn ở phụ nữ, phần lớn trứng cá thanh thiếu niên

bị bệnh không để lại sẹo

Song trên thực tế một số yếu tố đã tạo điều kiện cho bệnh diễn tiến phứctạp với những đợt bộc phát nặng lên gia tăng thương tổn, có thể để lại trên da mặtcác bạn trẻ, các dấu thâm da, sẹo… Các yếu tố thường tác động đến là: [8]

- Do thuốc: Corticoid tại chỗ hoặc toàn thân

- Do sử dụng các hoá mỹ phẩm trang điểm, điều trị trứng cá theo thôngtin quảng cáo đã làm gia tăng sự hình thành cồi

- Do những can thiệp bởi những thao tác như: tự nặn bằng tay, bằngdụng cụ (đầu bút bi), chích lễ ở tiệm trang điểm đã làm gia tăng thương tổn(trứng cá chợt) hay để lại vết sẹo, những vùng da bị thâm

- Do vệ sinh da mặt kém tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn đếntrứng cá bội nhiễm

- Do tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời

Trên đây là những yếu tố ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh trứng cáthường ở tuổi thanh thiếu niên

1.7 Điều trị:

Trang 9

Cho đến hiện nay thì có khá nhiều thuốc và phương tiện điều trị bệnhtrứng cá có hiệu quả, vấn đề là phải biết sử dụng sao cho phù hợp và tránh cáccan thiệp làm cho bệnh nặng lên như nặn, bóp, chích lễ…

Cần phải giải thích rõ ràng về bệnh tật, không tự điều trị, không tựdùng thuốc, không làm cho tổn thương nặng thêm, họ cũng cần biết rằng bệnhtrứng cá không phải là thoáng qua, không thể chữa khỏi trong vòng vài tuần

mà bệnh có thể kéo dài, sau khi điều trị ổn định, bệnh nhân cần phải điều trịduy trì với một phương thức nhất định, nếu không mụn sẽ tái phát [10]

Mục tiêu điều trị nhằm giải quyết các vấn đề sau:

Một thuốc thay thế cho điều trị mụn trứng cá do hormone ở nữ làSpironolactone, liều tấn công 200mg/ngày và duy trì 50 – 176 mg/ngày (tuỳdung nạp) Spironolactone có thể kết hợp với điều trị thuốc ngừa thai bằngđường uống

- Kháng sinh:

+ Tetracycline (chlohydrate de Tetracyclin 500 mg)

 Liều giảm dần:

Trang 10

1,5g/ngày trong 8 ngày

0,5g/ngày trong 1 tháng

0,25g/ngày trong nhiều tháng

 Hoặc liều không đổi 1g/ngày

 Hiệu quả và không có hại với liều 1g/ngày trong thời gian lâu dài

+ Cyclines thế hệ 2 (Doxycycline 100mg, minocycline 100mg)

Liều dùng:

 Tấn công 0,5-1mg/kg/ngày trong 4 tháng (tuỳ theo dung nạp)

 Duy trì 0,2-0,3 mg/kg/ngày, thời gian dùng kéo dài hơn

* Thuốc bôi:

- Tretinoin:

+ Tác dụng: tiêu comedon và ngăn sự hình thành comedon

+ Thời gian: trong vòng 3 tháng cho kết quả đáng kể

+ Thoa thuốc vào buổi chiều và dùng ít nhất 6 tuần mới thấy kết quả rõ

Trang 11

+ Tác dụng thứ phát: khô da, kích thích da, tróc vảy, tăng mụn trứng cátạm thời (từ 2 - 3 tuần đầu điều trị).

Là một Retinoids tổng hợp được sử dụng trên thị trường từ năm 1997

để điều trị vẩy nến Sau khi thoa tại chỗ sẽ biến thành một chất biến dưỡnghoạt động là acid tazarotenic

Có hai dạng chế phẩm được sử dụng trong điều trị là dạng gel vàcream, tuy nhiên Tazarotene 0,1% gel có tác dụng hiệu quả hơn nhưng phảnứng đỏ da và kích ứng thường gặp hơn

Trang 12

Những thuốc này có tác dụng giảm sự tạo khúm của vi trùng propionibacterium acnes cũng như có hiệu quả chống viêm trực tiếp thông qua ức chế

sự hoá ứng động của neutrophil

- Acide Azelaic:

Thường dùng dưới dạng cream 20% có tác dụng trên sừng phểu ốngngăn chặn comedons, có tác dụng kìm khuẩn, ngoài ra không thấy tình trạng

vi trùng đề kháng Tác dụng phụ là ngứa và cảm giác bỏng tại chỗ

* Điều trị khác: bao gồm laser [14]

Trang 13

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh cấp III trường Hai Bà Trưng, thành phố Huế

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Chúng tôi sử dụng nghiên cứu mô tả điều tra cắt ngang

2.2.1.1 Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên đơn

N =

 x P P)

(1-e2

Với: N là số cần chọn vào mẫu

 = 1,96 với độ tin cậy 95%

P: tỷ lệ mắc, ước tính P 80% theo lý thuyếte: độ chính xác khoảng 0,05%

Đối tượng điều tra của chúng tôi là học sinh cấp III, gồm 3 khối 10, 11

và 12 Như vậy chúng tôi có 3 lớp tuổi: tuổi 16, 17 và 18 Chúng tôi chọnngẫu nhiên mỗi khối học 3 lớp

2.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 15 - 3 - 2007 đến ngày 30 - 3 -2007

2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu:

- Tuổi, giới của đối tượng điều tra

Trang 14

- Tình hình mắc bệnh trứng cá của đối tượng

- Ảnh hưởng của bệnh trứng cá đến vấn đề tâm lý

- Kiến thức của các em học sinh về nguyên nhân của bệnh trứng cá

- Tình hình sử dụng thuốc của đối tượng

- Sử dụng thuốc theo nguồn thông tin

- Hiệu quả sử dụng thuốc

- Hành vi can thiệp

- Hiệu quả can thiệp

2.2.4 Phương pháp tiến hành:

- Chúng tôi tiến hành soạn phiếu điều tra với những nội dung điều tra

cụ thể, sau khi được cô giáo hướng dẫn dựa vào mục tiêu đề ra của đề tài(phiếu điều tra phần phụ lục)

- Lập kế hoạch và chọn địa điểm để tiến hành điều tra

- Liên hệ với ban giám hiệu nhà trường cấp III Hai Bà Trưng và giáoviên chủ nhiệm các lớp Được sự giúp đỡ, chúng em gặp trực tiếp các em họcsinh, tiếp xúc, giới thiệu, trao đổi và giải thích mục tiêu điều tra, mô tả bệnhtrứng cá cho các em trong các lớp đã chọn ngẫu nhiên

 Tiến hành phát phiếu điều tra

 Hướng dẫn cách ghi phần hành chính: Họ và tên, tuổi, giới, lớp, trường

 Hướng dẫn cách đánh dấu vào câu hỏi phỏng vấn ở phiếu điều tra

- Ảnh hưởng của bệnh đến vấn đề tâm lý bao gồm:

Trang 15

- Phần số lượng và tỉ lệ mắc chúng tôi cũng thiết kế ô có hoặc không

- Tìm hiểu tình hình điều trị bệnh trứng cá, đánh dấu vào ô có hoặc không.+ Dạng thuốc sử dụng bao gồm thuốc bôi và thuốc uống

+ Phần sử dụng thuốc bôi có các mục tên thuốc đã sử dụng

+ Nguồn gốc thuốc mà các em sử dụng chúng tôi cũng thiết kế dướidạng ô trống bao gồm:

Trang 16

Đến Bác sỹ đa khoa

+ Đánh giá phần hiệu quả sử dụng thuốc sau khi sử dụng được chia làm

3 mức độ:

Đỡ: bệnh giảm về số lượng và tình trạng viêm

Không đỡ: bệnh không thuyên giảm

Nặng lên: bệnh tiến triển về số lượng và tình trạng viêm

+ Phần sử dụng thuốc uống cũng có các mục tên thuốc đã sử dụng vàhiệu quả sử dụng cũng giống phần sử dụng thuốc bôi

- Tìm hiểu về hành vi can thiệp thường gặp, đánh dấu vào ô có hoặckhông, bao gồm:

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

Phiếu nạp theo từng khối riêng và theo thời gian qui định

2.3 Phương pháp xử lý số liệu:

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học

- Các số liệu được mã hoá và xử lý trên máy vi tính theo phần mềmEPI-INFO 6

- Kết quả được sắp xếp theo các bảng, biểu đồ minh họa và tính tỉ lệphần trăm

Trang 17

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÍN CỨU

Qua khảo sât 298 học sinh cấp III Trường Hai Bă Trưng về tình hình sửdụng thuốc vă câc biện phâp điều trị mụn trứng câ Kết quả thu được như sau:

3.1 Tỉ lệ mắc bệnh trứng câ vă ảnh hưởng của bệnh đến vấn đề tđm lý đối tượng:

3.1.2 Ảnh hưởng của bệnh trứng câ đến vấn đề tđm lý:

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ học sinh mắc bệnh trứng câ theo giới

Trang 19

3.1.2.5 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá không tự nhiên khi giao tiếp:

Bảng 3.6: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá không tự nhiên khi giao tiếp

Nữ giao tiếp không tự nhiên chiếm tỉ lệ 36,6%

Nam giao tiếp không tự nhiên chiếm tỉ lệ 22,4%

Trang 20

3.1.2.6 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá sợ mọi người nhìn mình:

Bảng 3.7: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá sợ mọi người nhìn mình

Nữ sợ mọi người nhìn mình chiếm tỉ lệ 12,8%

Nam sợ mọi người nhìn mình chiếm tỉ lệ 6,7%

3.1.2.7 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có xấu hổ với người khác phái:

Bảng 3.8: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có xấu hổ với người khác phái

Nữ xấu hổ với người khác phái chiếm tỉ lệ 16,5%

Nam xấu hổ với người khác phái chiếm tỉ lệ 9,7%

Ngày đăng: 20/01/2016, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có xấu hổ - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.3 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có xấu hổ (Trang 18)
Bảng 3.5: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có mất ngủ - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.5 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có mất ngủ (Trang 19)
Bảng 3.7: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá  sợ mọi người nhìn mình - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.7 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá sợ mọi người nhìn mình (Trang 20)
Bảng 3.9: Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có mất tập trung - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.9 Tỉ lệ học sinh bệnh trứng cá có mất tập trung (Trang 21)
Bảng 3.14: Số lượng và tỉ lệ thuốc được sử dụng từ nguồn thông tin - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.14 Số lượng và tỉ lệ thuốc được sử dụng từ nguồn thông tin (Trang 24)
Bảng 3.13: Số lượng và tỉ lệ sử dụng thuốc bôi và thuốc uống - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.13 Số lượng và tỉ lệ sử dụng thuốc bôi và thuốc uống (Trang 24)
Bảng 3.18: Số lượng và tỉ lệ của hiệu quả can thiệp bệnh trứng cá - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.18 Số lượng và tỉ lệ của hiệu quả can thiệp bệnh trứng cá (Trang 27)
Bảng 3.5: Tỉ lệ các biện pháp can thiệp bệnh trứng cá - Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mụn trứng cá ở học sinh trường cấp III Hai Bà Trưng thành phố Huế
Bảng 3.5 Tỉ lệ các biện pháp can thiệp bệnh trứng cá (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w