1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH vụ của các sản PHẨM DỊCH vụ tại NGÂN HÀNG NAM á CHI NHÁNH NHA TRANG

46 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUAĂN TỐT NGHIEẨPCHUYÊN NGA0NH QUAŨN TRỊ KINH DOANH KHÓA 2004 -2008 ĐẺ TẢI THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH vụ CỦA CÁC SẢN PHẨM DỊCH vụ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH NHA TRANG SVTH : ĐO xu

Trang 1

KHÓA LUAĂN TỐT NGHIEẨP

CHUYÊN NGA0NH QUAŨN TRỊ KINH DOANH KHÓA 2004 -2008

ĐẺ TẢI

THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH vụ

CỦA CÁC SẢN PHẨM DỊCH vụ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH NHA TRANG

SVTH : ĐO xu AN MẠNHGVHD : VÕ ĐÌNH QUYẾT

Trang 2

Chỉ tiêu Techcombank Viêt Nam Sacombank Viêt Nam r

Tỷ trọng 9,95% 9,55% 7,82% 8,25% 6,62% 5,84% 5,15% 7,69% 10,01% 3,19% 2,25% 1,23%

Trang 3

Kết câu để tài

Luân văn đươc trình bày trong 03 chương:

Chương I: Một số vấn đề về dịch vụ ngân hàng

thương mại.

Chương II: Đánh giá thực trạng phát triên các

sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang.

Chương III: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân

hàng tại ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang.

Trang 4

Glứl THIỆU NGÂN HÀNG

NAM Á CHI NHÁNH NHA TRANG

Ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang chính thức đượcthành lập và đi vào hoạt động vào ngày 15/09/2004, trụ sở đặt tại

41 đường Nguyễn Thị Minh Khai - thành phố Nha Trang - tỉnhKhánh Hòa

Ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang đã có 4 phòng giaodịch trực thuộc, có ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt độngnhư Ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang, bao gồm:

>• Ngân hàng TMCP Nam Á — Phòng giao dịch Vạn

Trang 5

Sơ đồ tổ chức bộ máy

Ban Giám Đốc

Trang 7

SẢN PHẨM HUY ĐỘNG - CHO YAY TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH NHA TRANG

Trang 8

TINH IIIMI HUY ĐONG - CHO YAY

□ HUYĐỘNG □CHO VAY

Trang 9

số Dư HVĨ DỘNG PHÂN THEO CHỦ THỂ

Trang 10

số Dư HƯY DỘNG PHẪN THEO KỲ HẠN GỬI

Trang 11

2005 2006 2007 06 tháns 2008

V

Trang 12

20 05 20 06 20 07 06 th án e2 00 8

Trang 13

2

□5*

rú>>

pèó

n»*

280.245

H

sỔ

Mw

©

©KKBHk

161.825

Trang 14

Dư NỢ CHO TAY PHỈN THEO THƠI HẠN VAY

Phản theo thời hạn vay H Ngắn hạn □ Trung hạn dài hạn

Trang 15

số I.ƯƠHB KHẢOH HẰNIÌ í!Hft TAY

□ SỐ lượng khách hàng □ Kliách hàng cá nhàn □ Khách hàng doanh nghiệp

2005 2006 2007 06 tháng 2008

Trang 16

CÁC SẢN PHẨM DỊCH vụ TẠI NỔẲN HÀNỔ NAM Á CHI NHÁNH NHA TRANỔ

Trang 17

BIẤ TRI THANH TOÁN miố(ì TỂ

□ Nhập khẩu ■ Xuất khấu 010112

ro ói

2005 2006 2007 I 06 tháng 2008

Trang 18

THANH TOAN THOVti \ư()'(ĩ

2005 2006 2007 06 tháng 2008

1 1

Trang 19

DOÀSH SỐ KINH DOANH NGOAI TÊ

r _ r _ *

□ Doanh sò mua ngoại tệ/VND ■ Doanh sò bán ngoai tệ/VND □ Tông

-° - -° 75

-—

0

Trang 20

>

□ Thu khác

□ Thu từ dịch vụ thanh toár

quốc tế

□ Thu từ dịch vụ thanh toár

trong nước

□ Thu từ dịch vụ tư vấn

□ Thu từ dịch vụ ngân

Trang 21

TỶ TRỌNG CỦA CHI PHÍ TRONG HOẠT DỘNG DỊCH vụ

SO VỚI THI! NHẬP Từ HOẠT DỘNG DỊCH vụ TRONG CÁC NẪU

Trang 22

TỶ TRỌNG THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH YỤ

SO VỚI TỔNG THU NHẬP

Trang 24

ĐANH GIA CHUNG VE DỊCH vụ NGAN HANG TẠI NGAN

Ket quà đat đươc

> Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày một tăng qua các năm cho thấy xu hướng đi lên phát triển của thị trường.

> Số lượng khách hàng cá nhân có tốc độ tăng

trưởng tương đối cao.

>

Trang 25

Đánh giá chung về dịch vụ ngân hàng tại

tông thu nhập của ngân hàng và có xu hướng giảm

chú trọng phát triển thêm, chỉ dứng lại ở những kháchhàng truyền thống

ung kinh doanh 2 loại ngoại tệ mạnh là USD và

EUR chứ chưa phát triển ra các loại ngoại tệ khác

Trang 26

guyên nhân của những tồn tại

Nguyên nhân chủ quan

> Công tác xây dựng chiến lược phát triển dịch

vụ dài hạn và kế hoạch phát triển cụ thể còn nhiều han chế.

> Khả năng tài chính của chi nhánh chịu sự phụ thuộc vào hội sở.

Hoạt động nhân sự còn một số tồn tại.

Nguyên nhân khách quan

> Nền kinh tế vẫn nặng về thanh toán tiền mặt.

> Nen kinh tế phát triển chưa ổn định.

Trang 27

GIẢI PHẤP PHẮT TRIỂN DỊCH TỤ NGẴN HẦNG TẠI NGẴN HẢNG NAM Ẩ

GHI NHẨNH NHẢ TRÁNG

Nhỏm giải pháp phát triển các sản phẩm hàng dành cho khách hảng doanh nghiẽp.

Nhỏm giài pháp phát triển các sản phẩm hàng bán lẻ dành cho khách hảng cá

© Nhóm giải pháp phát triển chi nhánh.

Trang 28

NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẲM NGẰN HẰNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

> Tín dung.

> Hny đông vốn.

> Dich vu bảo lãnh.

> Dich vu thanh toán trong nước.

> Dich vu quanh toán quốc tế.

> Dich vu kinh doanh ngoai tê.

> Các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác BSMS (Bank Short Message Service), Thanh toán lương, Home Banking, ATM, svs,

POS/EDC.

Trang 29

NHÓM GIẢI PHÁP PHẮT TRIỂN

CẮC SẢN PHẲM NGẰN HẰNG BẢN LÉ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

> Giải pháp phát triển sản phẩm huy đông vốn.

> Giai pháp phút triển tín dung.

y Giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vu ngân hàng hiên đai khác.

Trang 30

NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH

> Cũng cố và nâng cao tiềm lưc tài chỉnh.

> Phát triển nguồn nhân lưc.

> Xây dưng chiến lươc phát triển dịch vu ngân hàng, dài han.

> Nâng cao chất lương sản phẩm , đơn giản hoá quy trình thủ tuc, giảm thời gian xử ỉý giao dich.

> Đẩy manh công tác dịch vu hàng, tăng cường tiếp thi khách hàng.

Trang 31

Cảm ơn quý thầy (coi và các bạn đã lắnq nqhe!

Trang 32

Tập trung phục vụ cho các doanh nghiệp có tình hình sản xuấtkinh doanh có hiệu quả.

Tăng cường mối quan hệ với các ban ngành, địa phương, nhất

là sở Ke hoạch - Đầu tư để nắm bắt thông tin, tiếp xúc với cácdoanh nghiệp mới thành lập để ngân hàng tiến hành giới thiệu,tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của mình

Trong tiếp thị để mở rộng khách hàng, chỉ lựa chọn tiếp thịquan hệ tín dụng với những khách hàng đáp ứng đủ điều kiện vềtín dụng Đồng thời mở rộng khách hàng là các đơn vị hànlrchính

có thu đê tăng cường huy động vôn: Bệnh viện, Điện|liịrcJ'?krờrjg

Trang 33

Giải pháp phát trỉên hoạt động tín dụng

I ậ

> Tăng cường mối quan hệ các khách hàng tốt.

> Có chính sách lãi suất linh động, họp lý đối với từng khách hàng vay đế tăng tính cạnh tranh Sớm hoàn thiện chính sách cho vay, chính sách khách hàng đế triến khai áp dụng toàn chi nhánh.

> Đa dạng hoá danh mục đầu tư tín dụng.

> Tăng cường kiểm soát nâng cao chất lượng tín dụng.

> Thực hiện rà soát lại thực trạng các chỉ tiêu Tiên'quan

đến giới hạn tín dụng để từ đó đề xuất các Mươííg piáp,

biểu mẫu, theo dõi, quản lý chung

Trang 34

> Mở rộng tiền gửi đối với các đơn vị hành chính sự nghiệpnhư: Bưu chính, trường học, điện năng

> Khai thác tối đa các tiện ích của công nghệ mới cho kháchhàng gửi tiền

> Xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý, linh động để thu hútlôi kéo khách hàng lớn đặc biệt các khách hàng mới giao dịch vớingân hàng

> Liên hệ với cơ quan thuế để tìm ra những doanh nghiệp , làm

ăn hiệu quả để kịp thời giới thiệu các sản phẩm dịch vỊạB ng|n hấhg,.ị •đồng thời tranh thủ nguồn vốn huy động

> Tổ chức các buổi hội nghị, nói chuyện,

khách hàng

Trang 35

> Tích cực quảng bá các sản phâm bảo lãnh cho

nhiều đối tuợng để đa dạng hoá khách hàng, đa dạng

hoá các loại hình bảo lãnh.

> Hợp tác với một tổ chức tín dụng khác để đảm bảo điều kiện thực hiện hợp đồng bảo lãnh, giữ chân khách hàng và giảm thiểu rủi ro.

> Cần kiểm soát chặt chẽ quy trình bảo lãnh.

> Hoàn thiện biểu phí bảo lãnh, từng loại' bảpHãnh,

từng nhóm đối tuợng khách hàng, trên doanỊi s& bả|o ị.

lãnh với mức phí cạnh tranh với các ng

Trang 36

-> Tăng cường quảng bá, tư vấn cho khách hàng.

> Tăng cường đa dạng hoá hoạt động tài trợ xuất nhập khấu cho các doanh nghiệp xuất nhập khấu.

> Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nâng cao kỹ năng nghiệp

vụ, đặc biệt là am hiểu về nghiệp vụ ngoại thương.

> Nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế an toàn,

chính xác i b ' r '

1112 i'jf

•10 J T

.8

Trang 37

> Liên kết các nhà cung cấp dịch vụ.

•! > Liên kết, cộng tác với tập đoàn, nhà cung cấp dịch

vụ nổi tiếng trên thế giới và khu vực để cung cấp dịch

Trang 38

> Liên hệ với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để cung ứng ngoại tệ, đồng thời tăng cường mua ngoại tệ ở các tiệm vàng.

> Thu nhập, nắm bắt thông tin về giá cả hàng hoá thị trường Đặc biệt là giá vàng để dự đoán tỷ giá trong thời gian ngắn.

.8

Trang 39

Thu thập thông tin về chính sách huy động vốn của đối thủ cạnhtranh để có những biện pháp huy động vốn mới.

Đa dạng hoá các sản phẩm tiết kiệm

Có chính sách chăm sóc khách hàng cụ thể, phù hợp theo nhómkhách hàng, theo tùng thời điểm

Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo các sản phẩm tiết kiệmqua báo, tờ rơi, bandroll, truyền hình

Trang 40

I Nghiên cứu khách hàng theo nhiều tiêu chí.

Tăng cường triển khai các sản phẩm hiện có và

iên cứu các sản phẩm mới.

Gắn với việc cho vay hỗ trợ tài chính đại học, du học với việc hợp tác với các tổ chức tư vấn du học, đại học.

Đa dạng hoá các phương thức thanh toán cho khách hàng.

Tăng cường quảng cáo, quảng bá các sản phẩm trên các phương tiện cho khách hàng tiếp cận thông tin để sử dụng sản phẩm.

Trang 41

Tiến hành ứng dụng và lắp đặt hệ thống ATM trên địa bàninh Khánh Hòa.

Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ thanh toán

ua ngân hàng: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ và các dịch

vụ chuyển tiền thanh toán hàng hoá, thanh toán hoá đơn, dịch vụcho hoặc tặng trong nước

Đối với mốt số dịch vụ mang lại lợi nhuận cao như: svs,

BSMS, Homebanking, Wetem Union có những chính sách

- Giới thiệu hình ảnh sản phẩm dịch vụ tới khách hàng quabảng hiệu, bandroll, catologue,

- Giới thiệu khách hàng các dịch vụ mới tới những kháchhàng đã đang sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

Trang 42

I > Liên kêt hữu hiệu với các ngân hàng trên địa bàn bặt cơ chế hợp tác nhằm giảm những chi phí dịch vụ.

> Tăng cường huy động vốn liên ngân hàng và các

tổ chức cá nhân.

> Cơ cấu lại dư nợ cho vay và sử dụng hợp lý cho vay ngắn hạn và trung dài hạn phù họp tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động.

> Tăng thu từ các hoạt động dịch vụ.

Trang 43

Có chính sách đầu tư đào tạo cho đội ngũ cán bộ bằngiều hình thức: Thuê các tổ chức tư vấn, gửi cán bộ tới các ngânàng khác, gửi các cán bộ đến các trường học, thường xuyên tổhức các buổi thảo luận, mời các chuyên gia kinh tế truyền đạtinh nghiệm

Đối với các cán bộ có kinh nghiệm, làm việc lâu năm tạingân hàng phải đưa ra các cơ hội nghề nghiệp, các chế độ ưu đãi,bảo đảm phúc lợi, tạo sự gắn kết với ngân hàng

Thiết lập quy trình tuyển dụng chặt chẽ bao gồm hệ thốngtiêu chuẩn và cách thức tổ chức thi tuyển:

- Tổ chức thi tuyển nghiêm túc theo đúng quy trình, kể cảngười điều hành tránh tình trạng qua loa hình thức, lựa chọnngười không có năng lực

- Đối với những bộ phận cần năng lực có chất lượng cao, cầnthiết kỹ năng thì ngân hàng cần có chính sách đãi ngộ thích hợp

Trang 44

Ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang cần thực hiện theo

ác định hướng và các căn cứ:

+ Chiến lược tổng thể của Ngân hàng Nhà nước về phát triểnÌgành ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

+ Chiến lược phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nam Á

+ Nhu cầu thực tế của các Tổ chức kinh tế và cá nhân đang sửdụng dịch vụ tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Nha Trang

+ Năng lực dịch vụ hiện có của Ngân hàng Nam Á chi nhánhNha Trang

Nghiên cứu tống thể nhu cầu của thị trường Việt Nam và khuvực đế xây dựng cho ngân hàng mình lộ trình phát triển dịch vụ

Trang 45

ĩ

> Rà soát lại các quy trình thủ tục của tât cả các mặt nghiệp vụ, các thao tác trong quá trình cung ứng sản phâm.

> Cần lắp đặt hệ thống máy ATM.

Trang 46

Đẩy mạnh công tác Marketing dịch vụ ngân

_ àng, tăng cường tiếp thị khách hàng

I > Quảng bá thương hiệu cho ngân hàng.

> Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng.

> Dự báo thị trường.

Ngày đăng: 20/01/2016, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w