Cho nênphạm vi ứng dụng của máy điện không đồng bộ nói chung và động cơ khôngđồng bộ nói riêng ngày càng rộng rãi và thông dụng nhiều nhất là động cơkhông đồng bộ Rôtor lồng sóc có công
Trang 1Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước ngày càng phát triểncao hơn trong mọi lĩnh vực : công nghiệp, giao thông và các dịch vụ trong cuộcsống hằng ngày Thực tế cho thấy máy điện không đồng bộ nói chung và động
cơ không đồng bộ nói riêng Do có kết cấu đơn giản dễ chế tạo, làm việc chắcchắn, hiệu suất cao, giá thành lại hạ mà nổi bật nhất là động cơ không đồng bộrôtor lồng sóc và được sử dụng rộng rãi nhất Trong công nghiệp được dùng nólàm nguồn động lực cho máy cản, máy công cụ trong công nghiệp nhẹ tronghầm mỏ dùng máy tời, quạt gió trong nông nghiệp dùng máy bơm, máy giacông nông sản trong dịch vụ hằng ngày máy điện không đồng bộ cũng chiếmmột vị trí khá quan trọng như được dùng cho máy quay đĩa Quạt gió, động cơcho tủ lạnh và các thiết bị khác
Tóm lại, theo sự phát triển của nền sản xuất điện khí hoá và tự động hoángày càng cao trong sản xuất, đời sống và trong một số lĩnh vực khác Cho nênphạm vi ứng dụng của máy điện không đồng bộ nói chung và động cơ khôngđồng bộ nói riêng ngày càng rộng rãi và thông dụng nhiều nhất là động cơkhông đồng bộ Rôtor lồng sóc có công suất vừa và nhỏ vì so với các loại động
cơ khác nó có ưu điếm nổi bật hơn hẳn, ngoài ra trong khi làm việc ít gây tiếng
ồn và không gây ra cản nhiễu vô tuyến Nhưng nó có một sổ nhược điếm làmômen mở máy nhỏ, dòng điện mở máy lớn, điều chỉnh tốc độ khó khăn Do đókhông thế khởi động trực tiếp hay làm việc trong một số trường họp tải cầnmômen lớn và tốc độ lớn đếkhắc phục nhược điếm này thì người ta chế tạo raloại động cơ không đồng bộ rôtor lồng sóc nhiều tốc độ, dùng rôtor rãnh sâu,lồng sóc kép nhằm đế hạ được dòng điện khởi đông và tăng được mômen mởmáy và điều chỉnh tốc độ dễ dàng hơn
Trong suốt thời gian học chuyên nghành về máy điện cũng không đủnhiều cho đến khi nhận đề tài tốt nghiệp, em được khoa và bộ môn thiết bị điệngiao cho nhiệm vụ thiết kế động cơ không đồng bộ 3 pha rôtor lồng sóc với các
số liệu ban đầu như trên
Đẻ hoàn thành nhiệm vụ yêu cầu của bang thiết kế đặt ra, em được sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn và đặt biệt là thầy giáo hướng dẫn NguyễnTrung Cư, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành nhiệm vụ củabảng thiết kế tuần tự' theo các chương nhở sau:
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
Đồ án tốt ngiệp
Lời nói đầu
Chương I Giới thiệu máy và nguyên lý hoạt động
Chương II.Tính toán và xác định kích thước chủ yếu của máy
Chương III.Tính toán dây quấn, rãnh Stator và khe hở không khí
Chương rv.Tính toán dây quấn, rãnh và gông rôtor
Chương V Tính toán mạch từ
Chương VI Tính toán tham số của động cơ điện ở chế độ định mức
Chương VII Tính toán tổn hao thép và tổn hao cơ
Chương VIII.Tính toán đặc tính làm việc của động cơ
Chương IX Tính toán đặc tính khởi động
Chương X Tính toán nhiệt
Chương XI Tính toán trọng lượng,vật liệu tác dụng vàchỉ tiêu sử dụng vậtliệu máy
Chương XII Tính toán cơ
Chương XII Chuyên Đe
Nói chung trong quá trình thiết kế, tuy bản thiết kế đâ hoàn thành và đạtđược yêu cầu, chỉ tiêu cũng như tiêu chuẩn của nhà nước của bản thiết kế đề ra
Nhưng em là một sinh viên mới bắt tay vào việc nghiên cứu và thiết kế vảlại đề tài về máy điện rất đa dạng và phong phú, hơn nữa thời gian có hạn Chonên em không tránh khỏi nhưng thiếu xót và cũng như không tối ưu của vấn đề
Do đó em rất mong sự thông cảm và bỏ qua của thầy cô về những sai sót của emtrong bảng thiết kế và em mong muốn nhận được sự chỉ bảo và góp ý của cácthầy cô trong bộ môn đế cho em học hỏi và rút kinh nghiệm về sau
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2005
Sinh viên thiết kế
Trang 3Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG
A Phân loại và kết cấu và nguyên lý hoạt động của động CO’:
mà dạng vỏ cũng khác nhau
b Lõi sắt:
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên
đế giảm tốn hao, lõi sắt được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện dày 0,5mmghép lại Khi đường kính ngoài lõi sắt nhỏ hơn 990mm thì dùng cả tấm tròn éplại Khi đường kính ngoài lớn hơn trị số trên thì phải dùng những tấm hình rẻquạt ghép lại thành khối tròn
Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều có phủ sơn cách điện trên bề mặt đế giảmtốn hao do dòng điện xoáy gây nên Neu lõi sắt ngắn thì có thế ghép thành mộtkhối Neu lõi sắt dài quá thì thường ghép thành tùng thếp ngắn, mỗi thếp dài 6đến 8 cm,đặt cách nhau lcm đế thông gió cho tốt Mặt trong của lá thép có xẻrãnh để đặt dây quấn
c dây quấn:
Dây quấn Stator được đặt vào các rãnh của lõi sắt và được cách điện tốtvới lõi sắt Bối dây có thể là một vòng (gọi là dây quấn kiểu thanh dẫn) bối dâythường được chế tạo dạng phần tử và tiết diện dây thường lớn, hay cũng có thể:bối dây gồm nhiều vòng dây (tiết diện dây nhỏ gọi là dây quấn kiêu vòng dây)
Số vòng dây mỗi bối, số bổi dây mỗi pha và cách nổi dây là tuỳ thuộc vào côngsuất, điện áp, tốc dộ, điều kiện làm việc của máy và quá trình tính toán mạch từ
Trang 4Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
Đồ án tốt ngiệp
2 Phần quay hay Rotor:
phần này có hai bộ phận chính là lõi sắt và dây quấn,
a Lõi sắt:
Lõi sắt là các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau Lõi sắt được ghéptrực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá Rotor của máy Phía ngoài của lá thép có
xẻ rãnh đế đặt dây quấn
a Rotor và dây quấn Rotor:
Rotor có hai loại chính: Rotor kiếu dây quấn và Roto kiếu lồng sóc
- Loại Rotor kiểu dây quấn : Rotor có dây quấn giống như dây quấn Stator.Trong máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiếu sóng hai lớp vìbóp được những đầu dây nối, kết cấu dây quấn trên Rotor chặt chẽ Trong máyđiện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm một lớp Dây quấn ba pha củaRotor thường đấu hình sao, còn ba đầu kia được nối vào ba vành trượt thườnglàm bằng đồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu vớimạch điện bên ngoài Đặc điểm của loại động co điện Rotor dây quấn là có thethông qua chổi than đưa điện trở phụ hay suất điện động phụ vào mạch điệnRotor đế cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ sốcông suất của máy Khi máy làm việc bình thường dây quấn Rotor được nốingắn mạch
- Loại Rotor kiểu lồng sóc: kết cấu của loại dây quấn này rất khác với dâyquấn Stator Trong mỗi rãnh của lõi sắt Rotor đặt vào thanh dẫn bằng đồng haynhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạchbằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta quen gọi là lồng sóc
Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lõi sắt đế cải thiện tính năng
mở máy, trong máy công suất tương đối lớn, rãnh Roto có thể làm thành dạngrãnh sâu hoặc làm thành hai rãnh lồng sóc hay còn gọi là lồng sóc kép Trongmáy điện cờ nhỏ, rãnh Roto thường được làm chéo đi một góc so với tâm trục
3 Khe hở:
Vì Rotor là một khối tròn nên khe hở đều Khe hở trong máy điện khôngđồng bộ rất nhỏ (từ 0,2 đến lmm trong máy điện cỡ nhỏ và vừa) đế hạn chếdòng điện từ hóa lấy từ lưới vào và như vậy mới có thế làm cho hệ số công suấtcủa máy cao hơn
* Nguyên lý hoạt động của máy điện không đồng bộ nói chung vàđộng cơ không đồng bộ 3 pha rôtor lồng sóc nói riêng là làm việc dựa theonguyên lý cảm ứng điện từ
* Khi cho dòng điện 3 pha đi vào dây quấn 3 pha đặt trong lõi sắt Stator,trong lõi sắt Stator của máy tạo ra một từ trường quay với tốc độ đồng bộ ni=60.f/p với p là số đôi cực, f là tần số lưới Từ trường quay cắt các thanh dẫn củadây quấy Stator, cảm ứng các sưótl điện động Vì dây quấn rôtor nối ngắnmạch, nen sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn của
Trang 5Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
rôtor Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mangdòng điện rôtor, kéo rôtor quay cùng chiều quay từ trường với tốc độ n
Hình : Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ
Đế minh hoạ vẽ tù' trường quay tốc độ n1? chiều sức điện động và dòngđiện cảm ứng trong thanh dẫn rôtor, chiều lực điện tù’ Fđt
Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo qui tắc bàn tay phải ta căn
cứ vào chuyến động tương đối của thanh dẫn rôtor với từ trường Neu coi từtruờng đứng yên thì chiều chuyến động tương đối của thanh giược với chiềuchuyến dộng của nj từ đó áp dụng qui tắc bàn tay phải xác định được chiềuchuyển động của sức điện động như hình vẽ
Chiều lực điện tù' xác địng theo qui tắc bàn tay trái trùng với chiều quayni
Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay nh vì nếu tốc độ bằngnhau thì khơng có sự chuyến động tương đối, trong dây quấn không có sức điệnđộng và dòng điện cảm ứng, lực điện tù' bằng 0
Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc dộtrượt n2
Trang 6Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
CHƯƠNG II : KÍCH THƯỚC CHỦ YÉU
1 Tốc độ đồng bộ :
p = 6 0.fi _ 60.50 _n 1500 —L- - — = 2(vong /
trong đó : ni =1500 là tốc độ của động cơ
fi =50 hz là tần số của lưới điện
2 Đường kính ngoài Stator :
Với Pdm = 90 kw và p =2 tra phụ lục 10-6 tài liệu thiết kế máy điện Ta
có chiều cao tâm trục của động co điện không đồng bộ Rotor lồng sóc kiểu IP23theo tiêu chuẩn Việt Nam 1987-1994 cách điện cấp B với h=250 mm
Tra bảng 10.3 trang 230 ta được đường kính ngoài Stator theo tiêu chuẩntrong dãy 4A của nga Dn = 43,7cm
3 Đường kính trong Stator :
Theo bảng 10.2 trang 230 có KD=(0,64*0,68) ứng với động cơ có 2p =4
Trong đó :
+ KD : tỉ số giữa đường kính trong và ngoài Stator
+ D : Đường kính trong Stator
+ KE = 0,98 :TỈ số giữa sức điện động và điện áp.Tra hình 10.2trang 231 sách TKMĐ theo Dn = 43,7cm
+ p = 90 kw
+ TỊ = 0,93
~ ~ Theo bảng 10.1 trang 228 sách TKMĐ+ COS<p =0,91 & &
Trang 75 Chiều dài tính toán của lõi sắt Stator :
6,1.107.p
6,1.107.104,2
- -= 21,87cm0,64.1,11.0,92.420.0,8.29,72.1500
+ A = 420 A/cm là tải đường
+ Bg = 0,806 là mật độ từ thông khe hở không khí
Do lõi sắt ngắn nên được làm thành một khối
Chiều dài của lõi sắt Stator, Rotor :
h — I2 =ls = 21,8 cm
được chọn theo kiểudõy quấn ở mỏy nhiềucực trane 231 sỏch
6 Bước cực :
I = 7Ĩ.D 3,14.29,
7 4
Trong dãy máy động cơ khôngđồng bộ K, công suất 90 KW, 2p = 4 có
cùng đường kính ngoài (nghĩa là cùng chiều cao tâm trục h) với máy 100 KW
Trang 8Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
Theo hình 10.3b trang 233 ta thấy hệ sổ Ầ90 và Ằ,]00 nằm trong vùng gạchchéo cho phép tức là thỏa mãn điều kiện kinh tế và kỹ thuật Do đó việc chọnphương án trên là hợp lý
+COS <p = 0,91 là hệ số công suất
Trang 9Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ DÂY QUẤN, RÃNH STATOR VÀ KHE HỞ KHÔNG
KHÍ
Dây quấn phần ứng (Stator) máy điện xoay chiều không đồng bộ rotorlồng sóc gồm nhiều phần tử nối với nhau theo qui luật nhất định Các phần tử ởđây cũng chính là sổ bổi dây và được đặt trong các rãnh phần ứng Mỗi bối dây
có nhiều vòng dây số vòng dây của mỗi bối, số bối của mỗi pha và cách nốiphụ thuộc vào công suất, điện áp, tốc độ, điều kiện làm việc của máy và quátrình tính toán điện từ
Dạng rãnh Stator phụ thuộc vào thíêt kế điện tù’ và loại dây dẫn Rãnhđược thiết kế sao cho có thể cho vừa số dây dẫn kể cả cách điện và công nghệchế tạo (dập, cắt) dễ dàng Mật độ từ thông trên gông và răng không lớn hơn mộttrị số nhất định, đế đảm bảo tính năng của máy
Đối với khe hở không khí ta cố gắn lấy nhỏ đế cho dòng điện không tảinhỏ và hệ số công suất cao Nhưng nếu khe hở không khí quá nhỏ thì công nghệchế tạo khó và đễ sát cốt làm tăng tổn hao phụ
9 Số rãnh Stator :
Số rãnh của một pha dưới một cực là q 1, thông thường chọn qi trongkhoảng từ 2 đến 5 ở đây vì máy có công suất vừa nên lấy qi =4 Việc chọn qi
ảnh hưởng trục tiếp đến số rãnh Stator Z\ số rãnh này không nên nhiêu quá vì
như vậy diện tích cách điện chiếm chỗ so với số rãnh ít sẽ nhiều hơn do đó hệ sốlợi dụng rãnh sẽ kém đi Mặt khác về phương diện độ bền cơ thì số rãnh lớn làmcho độ bền cơ của răng yếu đi Neu số rãnh ít sẽ làm cho dây quấn phân bổkhông đều trên bề mặt lõi sắt nên suất từ động phần ứng có nhiều số bậc cao
Trang 10Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
rl_ I, “ 161,13 =20,26Nhưng số thanh dẫn tác dụng của một rãnh Uri phải dược qui về số nguyên
Vì dây là dùng dây quấn hai lớp nên nó phải là sổ nguyên chẵn do đó lấy Uri =
13 Tiết diện và đường kính dây dẫn :
Theo hình 10.4a tri số AJ của máy điện không đồng bộ kiểu bảo vệ IP23với h = 250 mm, trang 237 sách TKMĐ ta lấy giá trị AJ = 2370 A2/cm.mm2
ã\ = 4 là số mạch nhánh song song
Iđm = 161,13 cm
j t =5,7A/
/ mm
Ta chọn ni =3 là sổ sợi chập song song
- Theo phụ lục VI bảng VI-1 trang 619 sách TKMĐ chọn dây đồng trángmen FET-155 có đường kính 4^ 825 = 2,38 mm2
14 Kiểu dây quấn:
Chọn dây quấn 2 lớp sóng bước ngắn với y = 10
Trang 11+ Hệ số dây quấn: kd = ky kr = 0,966.0,958 =0,925
16 Từ thông khe hỏ’ không khí:
17 Mật độ từ thông khe hở không khí:
18.Sơ bộ định chiều rộng của răng:
Trang 13zl 2 I
h.2 =hn "h4i =2,95-1,3+1,1 -0,05=2,25cm
hol=4,05cm+ Đường kính trong rãnh:
hri = 2,95 cm là chiều cao răng Stator
di = 1,1 cm đường kính đáy nhỏ rãnh Stator
d2 = 1,3 cm đường kính đáy lớn rãnh Stator+ Chiều dài miệng rãnh:
Trong thực tế chiều dài miệng rãnh h4i = 0,5 mm chứ không thể nhỏ hon
vì công nghệ cắt dập không thế cắt dập được
+ Theo bảng VIII - 1 ở phụ lục VIII trang 629 sách TKMĐChọn chiều dài cách điện rãnh là c = 0,4 mm
+ Scd -n.d- + 2./?|2 + (í/| + d 2) 7T.d1
Trang 14b'zi =
71.1 3+ 2.22,5 + (11 + 13) .0,4+rc* -.0,5 = 44 ram
:
2+ Diện tích có ích của rãnh:
Scđ=s;-Scđ = 317-44 = 273+ Hệ số lấp đầy rãnh:
ta lấy 5 = 0,8mm = 0,08cm
Trang 15Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
Trang 16Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
SO ĐÔ DÂY QUẤN STATOR
rn rn
ro
rn
m
©roƠN(NòcC4s
CNvcCNCnC4ròCN
Trang 17Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
CHƯƠNG IV : DÂY QUÁN RÃNH VÀ GÔNG RÔTOR
24 Số rãnh Rôtor được chọn theo bảng 10.6 trang 246.
Với số đôi cực 2p = 4, số rãnh Stator Z\ =48 ta có thể chọn :
= 1,087cmTheo bảng 10.5b trang 241 Ta chọn BZ 2 = 1,85 T và hệ số ép chặt lõi sắt
kc= 0,93
28 Đưòng kính trục Rôtor:
Dt = 0,3.D = 0,3.29,7 = 8,94 cm
Lấy Dt = 9 cm
29 Dòng điện trong thanh dẫn Rôtor:
I =I = k,.I, 6-W'-k<" =0,94.161,13.6’40'a925=840A
J
180°.2 =2685A
31 Tiết diện thanh dẫn bằng nhôm:
Trang 18là tiết diện thanh dẫn rôtor Vì vậy cần phải chọn mật độ dòng điện cho thíchhợp Jcd = (2,5 -5- 3,5) A / 2 Chọn Jtd =3 4 / 2 •
Trang 19Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
K 29,5 -2.0,05- —(2,9 + 0,78)
-4 - - -1 - 0,78 = l,147mm
40
37 Làm rãnh nghiêng ở Rôtor vói độ nghiêng bằng một bước rãnh stator.
Đe giảm lực ký sinh tiếp tuyến và hướng tâm người ta thường làmnghiêng rãnh Stator hay rôtor Vì như vậy có thể triệt tiêu sóng điều hoà răng, ơđây ta làm nghiêng rãnh ở rôtor và làm nghiêng bằng 1 bước răng Stator
Trang 20bzi = 0,933 cm
kc = 0,93 là hệ số ép chặt lõi sắt lấy theo bảng 2.2
43 CưÒTig độ từ trưòng trên răng Rôtor:
Theo bảng V - 6 ở phụ lục V trang 608 sách TKMĐ
Ta có:
Trang 21B ổ = 0,8067
t2 = 2,32 cm
bZ2 = 1,147 cm
kc = 0,93 Là hệ số ép chặt lõi sắt lấy theo bảng 2.2
46 Cường độ từ trường trên răng rôtor:
48 Hệ số bão hoà răng:
k _ 1143 + 139 + 156 _126
Trong đó:
Fs = 11434ò
Trang 22kc = 0,93 Hệ số ép chặc lõi sắt lấy theo bảng 2.2
50 Cường độ từ trường ở gông Stator:
Theo bảng V - 9 ở phụ lục V trang 611 sách TKMĐ
Ta tra được Hgi = 10,9 A/cm
51 Chiều dài mạch từ ỏ’ gông Stator:
52 Sức từ động ỏ’ gông Stator:
Fgi = Lgi.Hgi = 30,97 10,9 = 338 cmTrong đó :
54 Cường độ từ trường ở gông rôtor :
Theobảng V-9 của phụ lục V trang 611 sách TKMĐ
ứng với Bg2 = 0,97 ta tra được Hg2 = 2,6 A/cm
55 Chiều dài mạch từ gông rôtor :
y^>,.),p(w7)
56 Sức từ động trên gông rôtor :
Trang 23p = 2 số đôi cực
F = 1808A
w J = 40 vòngKdi = 0,925 : Hệ số dây quấn+Dòng điện từ hóa phần trăm :
Trang 241 75 ĨL.CL.S, 46 3.4.2,38
CHƯƠNG VI : THAM SÓ CỦA ĐỘNG cơ ĐIỆN Ỏ CHÉ ĐỘ ĐỊNH MỨC
60 Chiều dài phần đầu nối của dây quấn Stator :
lđ l = Kđ, Ty+2B= 1,3.21,4 + 2.1 =29,82 cm
hrl = 2,95 cm chiều cao răng Stator
61 Chiều dài trung bình nữa vòng dây quấn stator :
ltb = 11 + Idi = 21,8 + 29,82 = 51,62 cmTrong đó :
1 2
As = — CLmm Im
Là điện trở suất ở nhiệt độ tính toán là 75°C
ai = 4 là số mạch nhánh song song của dây quấn
Si = 2,38 mm2 tiết diện dây quấn
Tính theo đon vị tưong đối :
Trang 25Dv = 25,1 cm
z2 = 40 rãnh1075,5 mm
66 Điện trở rôtor :
2.r0,3459+ 2.0, 00
7970,3132
10‘4 =0,509.10‘4WTrong đó
Trang 26r,'=r' 2J- = 0,0209 1 6 1 , 1 3 = 0 , 0 1 5 2
Trong đó :
r 2 = 0,0209.10'4 Í21] = 161,13 A dòng điện pha định mức
70 Hệ số từ dẫn nạp stator:
Trang 27ti =1,944 cm
qi = 4 sốrãnh một pha dưới một cực từkdi = 0,925 hệ sổ dây quấn
Ta tra ra được Pti = 0,82
+ Tra bảng 5.2a trang 134 sách TKMĐ.Ứng với fq = 4
Trang 28Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
A.tl = 1,306Ằ.(J1 =
2 +0,66- 15
2.7,8
+ — = 2,041,5
Trang 31Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
CHƯƠNG VII : TỔN HAO THÉP VÀ TỐN HAO co
83 Trọng lượng răng Stator:
Gzl Y Fe.Zi.hri.bzi 1 J.kc 1 0
= 7,8.48.0,933.2,516.21,8.0,93.10'3=17,8 KgTrong đó:
yFe =7,8kg/cm2 trọng lượng riêng của Fe phần Stator
85 Tổn hao sắt trong lõi sắt stator:
* Tổn hao trong răng :
PFezl Kgzl.pFezi.B zl.Gzi.l0
* Tổn hao trong gông :
Ppegl ^gc- ppegl' B gj.Ggi.10
Trang 32Đồ án tốt ngiệp Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trung Cư
1,6.2,5.1,5 1 62.83,6.10'3
=0,768kwTrong đó:
koC=l,6 là hệ số gia công gông