1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập quy trình công nghệ chế tạo thân van xuyên tĩnh thủy lực

137 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích cần thiết Ket cấu của chi tiết hợp lý sẽ giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.. Trường Đại học Bách Khoa Đồ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời kỳ hiện nay, khoa học kĩ thuật phát triển ở mức độ caocác ngành khoa học kỹ thuật đòi hỏi các thiết bị chính xác Vì vậy ngành

cơ khí cũng cần phải phát triển nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏicủa xã hội sản xuất các mặt hàng cơ khí ngày nay hayn ói chung là sảnxuất hàng hóa cần phải đạt được năng suất cao, giá thành hạ, đế làm đượcđiều đó thì cần phải họp lý hóa tụe chức sản xuất, hợp lý hóa quá trìnhcông nghệ, giảm thời gian gia công, thời gian phụ, tiết kiệm nguyên vậtliệu trong sản xuất sản phẩm

Đồ án công nghệ giúp sinh viên làm quen với công nghệ chế tạo sảnphấm đồng thời nâng cao kiến thức chuyên môn trên cơ sở cỏc mụn đó họcnhư: nguyên lý cắt, công nghệ chế tạo máy, máy cắt kim loại, đồ gá, dung sai,

kỹ thuật đo,

Đồ án được giao là lập quy trình công nghệ chế tạo Thân van xuyên tĩnh thủy lực với các yêu cầu kỹ thuật nên trong bản vẽ chi tiết, đồ án gồm:

01 bản thuyết minh tính toán và 11 bản vẽ đi kèm Trong quá trình tính toán

có lưu tâm đến vấn đề thực tế tại các nhà máy cơ khí hiện nay ở nước ta nhưtrình độ kỹ thuật viên, hiện trạng máy móc thiết bị của nhà máy, do đó khichọn máy gia công ở cỏc nguyờn cụng đều là cỏc mỏy thông dụng và tínhtoán chế độgia công hợp lý đế có thể đạt được các yêu cầu kỹ thuật của chitiết

Đe hoàn thành đồ án náy chúng em xin chân thành cảm ơn Giáo sưNguyễn Tăng Huy cùng với các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạomỏy, cỏc thầy cô trong xưởng thực hành đó giỳp em có được những kiến thứcthực tế về công nghệ cũng như các trang thiết bị gia công đế chúng em hoànthành tốt bài đồ án tốt nghiệp này

PHÀN I - THIẾT KÉ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

THÂN VAN XƯYấN TĨNH THỦY LỤC

I- PHÂN TÍCH CHÚC NĂNG VÀ ĐIÈƯ KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT

Trong bản vẽ của van xuyên tĩnh thuỷ lực Ta thấy đây là một trongnhững chi tiết điến hình trong nghành công nghệ chế ạo mỏy Nú thuộc chitiết dạng họp Thân van xuyên tĩnh thuỷ lực có nhiệm vụ là trung tâm lắpghép của van chứa pớton di trượt, chứa các lò xo khứ hồi và đẻ ghộp cỏcbỡnh ống nối nhờ các bu lông và đẹm kín Chi tiết làm nhiệm vụ vận chuyểnchất lỏng, nên yêu cầu tại các mối ghép phải kớn khớt

Bồ mặt làm việc chủ yếu của chi tiết là mặt lỗ 0 30+°’033 , <I)25+0,021 Ngoài

ra chi tiết còn phải đạt các yêu cầu kĩ thuật sau:

Lỗ d>30 +0,033 đạt cấp đọ chính xác cấp 8, Lỗ d>25+0,021 đạt cấp độ chính xaccấp 7, độ bóng bề mặt Ra = 1,25 àm

+ Độ không vuông góc giữa mặt đầu lỗ chính và mặt đáy A, đường tâm

lỗ c (D) không lớn hơn 0,1/100 mm

+ Độ không song song của tâm lỗ chớnh khựng cao

+ Độ lệch tâm giữa các lỗ chính không quá 0,4/100 mm

+ Độ không phẳng của mặt cầu c, D không lớn hơn 0,2/100 mm

+ Các kích thước còn lại đạt độ cấp chính xác tù' 9 ữ 12

về vật liệu có thể sử dụng gang hoặc thép, nhưng do điều kiện làm việccủa chi tiết ở trạng thái tĩnh và ổn định, không va đập Mặt khác bên trong đú

trọng lớn và va đập, chịu mài mòn Chỉ gang dẻo dduwocjsử dụng khi thoả

mản 3 yếu cầu sau: hình dạng phức tạp, thành mỏng chịu va đập, gang xámchủ yếu dùng đế tạo ra các chi tiết không chịu lực chỉ làm nhiệm vụ che chắn,với điều kiện làm vẹec của chi tiết như đó nờu ở trên Ta thấy việc chọn vậtliệu của chi tiết là gang xỏm thỡ có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế nhất Trong đóloại GX 15 - 32 có thế đáp ứng nhu cầu của chi tiết Thành phần hoá học của

GX 15 -32:

Trang 2

II - PHẢN TÍCH TÍNH CỐNG NGHÊ TRONG KÉT CẢU CỦA CHI TIÉT.

Trên co sở nghiên cứu đường làm việc chi tiết Ta thấy kết cấu của chi tiết

đảm bảo độ cứng vũng Với chi tiết thân van xuyên tĩnh thuỷ lực ta thấy kếtcấu của chi tiết rất thuận lợi khi áp dụng gia công tròn cỏc mỏy CNC Đây làđiều kiện tốt đế có thế tạo ra năng suất và độ chính xác cao trong quá trình sảnxuất

+ Ket cấu các bề mặt cho phép thoát dao một cách dễ dàng

+ Trên hộp tuy có các lỗ thông nhưng lại rất thuận lợi khi sử dụng nguyờn

cụng khoan

+ Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích cần thiết

Ket cấu của chi tiết hợp lý sẽ giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu, hạ giá thành sản phẩm

Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:

N = N].m ( l+p/100)

Trong đó:

N: Số chi tiết được sản xuất trong một năm

Ni: Số sản phẩm được sản xuất trong một năm

m: Số chi tiết trong một sản phẩm

P: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ( 5ữ7%)

Neu tính số % phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rốn thỡ ta có

IV - XẮC ĐĨNH PHƯƠNG PHÁP CHẺ TAO PHễỉ

Chi tiết thân van xuyên tĩnh thuỷ lực sử dụng vật liệu GX 15-32 Gangxam cú thớnh đỳc tốt thế hiện qua các mặt sau:

Trang 3

lỗ nằm ngang ta chọn phương pháp đúc 2 nữa khuôn mặt, phần khuôn chọn

như hình vẽ:

V - LẢP THỬ TU NGUYấN CeNG

1 Xác định đưòng lối công nghệ.

Qui trình công nghệ xây dựng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối,đaphần được xây dựng theo nguyên tắc phân tán nguyờn cụn Chia qui trìnhcông nghệ thành các công nghệ đơn giản, có thời gian như nhau đó là nhịphoặc là bội của nhịp Đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên dùng Với tìnhtrạng sản xuất của xi gnhieepj ta chọn đường lối công nghệ theo nguyên tắcphân tán nguyờn cụng

2 Lập tiến trình công nghệ.

Trước khi gia công nguyờn cụng 1 ta chọn chuẩn thô là mặt B và mặt c

vỡ nú đảm bảo được dư gia công và độ chinh xác giữa các mặt gia công và độchính xác giữa các mặt gia công và độ chính xác giữa các mặt gia công vớicác mặt không gia công

Trang 4

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

NGUYấN CễNG 1

Định vị kẹp chặt.

Chi tiết gá đặt trên 2 chốt tỳ lên mặt B hạn chế 2 bậc tự do, 1 chốt tỳ định vị

vào mặt F hạn chế 1 bậc tự do và 2 phiến tỳ định vị vào mặt B khống chế 3bậc tự' do

n

Trang 5

+ Mặt đầu làm việc của bàn 400 X lóOOmm

+ số vũng phỳt của trục chính:

30;37;5;47,5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;950;1180;1500

+Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lờn mỏy Pmax = 19650N

• Chọn dao

Theo bảng 4-3 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK6 Vậy dụng

cụ cắt là dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8Theo bảng 4,95 mục [1] ta cú cỏc thông số của dao nhu sau:

D= 125mm; B = 55mm;m d=40mm; z=8 răng

• Dư lượng gia công.

- Lượng dư gia công tra bảng 4-95 mục [1] ta có lượng dư tổng cộng là4mm

- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm

Trang 6

* Phay tinh

Trang 7

_ L + Lị + L-,

í 02 - -7T

ÙM

162 + 9 + 30,8.6000,36 phút

Trang 8

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

NGUYấN CễNG 2

• Yêu cầu của nguyờn cụng

Phay mặt c đạt kích thước 96±0,1

• Định vị kẹp chặt.

Chi tiết được gá đặt trên 2 phiến tỳ lên mặt A hạn chế 3 bậc do, 2 chốt

tỳ phang định vì vào mặt D không chế 2 bậc tự' do và chốt tỳ phang định vịvào mặt F không chế 1 bậc tự do

Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mở kẹp liên động đảmbảo kẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phương củakích thước

Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiệntrờn mỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu

• Chọn máy.

Trang 9

+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím pmax=14,720N

• Chọn dao.

Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt

dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh họp kim cứng BK8Theo bảng 4-95 mục [1] ta cú cỏc thông sổ của dao như sau:

Trang 10

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Trang 11

• Phay tinh.

- Chiều sâu cắt t = lmm (bằng cả lượng dư ở bước phay tinh)

- Lượng dư chạy dao răng theo bảng 5-125 mục [2] là Sz = 0,8 (mm/vũng)hay sz = s/z = 0,8/8 = 0,1 (mm/răng)

- Tốc độ cắt có tính đến các nhân tố ảnh hưởng

vt= vb.k1 k2 K3 K4 K5 K6

K\ \ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu

K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công

Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.600 = 480(mm/phỳt)

Trang 14

Trường Đại học Bách Khoa Đồ án tốt nghiệp

Chọn máy

Chọn máy phay nằm 6H82T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:

+ Mặt đầu làm việc của bàn 320 X 1250 mm2

+ Công suất động cơ N = 7KW+ Hiệu suất máy //= 0,75

Trang 15

19;23;5;47;5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;900+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím Pmax=14,720N

• Chọn dao.

Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt

dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh họp kim cứng BK8Theo bảng 4-95 mục [1] ta cú cỏc thông số của dao nhu sau:

D= 125mm;B= 55mm;d=40mm;Z= 8 răng

• Lượng gia công

- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tổngcộng là 4mm

- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm

- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm

Trang 16

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Ki= 1,0; k2 = l,0;k4 = 0,8; k5= 1,0 (vì B/D = 76/125 = 0,61); k6 = 1,0 Vậy ta

vt = 204.1.1.1.0,8.1.1 = 163 (m/phỳt)

n t ,7.1) 4,13.125= 415,3 vũng/phỳt

- Chiều sâu cắt t = 1 mm (bằng cả lượng dư ở bước phay tinh)

- Lượng dư chạy dao răng theo bảng 5-125 mục [2] là sz = 0,8 (mm/vũng)hay Sz = s/z = 0,8/8 = 0,1 (mm/răng)

- Tốc độ cắt có tính đến các nhân tố ảnh hưởng

Trang 17

- Kj= 1,0; k2 = 1,0;k4 = 0,8; k5=l,0 (vì B/D = 92/125 = 0,74); k6 = 1,0.Vậy ta có:

Trang 18

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước

Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu

Trang 19

+ số vũng phỳt của trục chính:

30;37;5;47,5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;950;1180;1500

+ lượng chạy dao dọc và ngang (mm/phỳt):19;23;5;47;5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;900

+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím pmax=14,720N

Chọn dao.

Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt

dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh hợp kim cứng BK8

Trang 20

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

• Lượng gia công

- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tốngcộng là 4mm

- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm

- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm

Trang 21

KỊ: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu

K2: Hệ số phụ thuộc vào tuối bền của dụng cụ gia công

K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

K4: Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

K5: hệ sổ phụ t huộc chiều rộng phay

K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)

Trang 22

!0

- Lượng chạy dao phút sẽ là:

Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.475 = 380(mm/phỳt)

- Công suất tra bảng 5-130 mục [2] ta có N = 1,1 KW <Nm như vậy là đảmbảo yêu cầu

Thời gian gia công

- xác định thời gian CO' bản theo công thức sau đây:

Trang 23

Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước.

Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu

• Chọn máy

- Chọn máy phay nằm 6H82T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:

Trang 24

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Trang 25

• Lượng gia công

- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tốngcộng là 4mm

- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm

- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm

Trang 26

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Ki: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu

K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công

K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

K4: Hệ sổ phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

K5: hệ sổ phụ t huộc chiều rộng phay

K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)

Trang 27

- Lượng chạy dao phút sẽ là:

Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.475 = 380(mm/phỳt)

- Công suất tra bảng 5-130 mục [2] ta có N = 1,1 KW <Nm như vậy là đảmbảo yêu cầu

Thời gian gia công

- xác định thời gian CO' bản theo công thức sau đây:

Trang 28

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước

Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu

• Chọn máy

- Chọn máy phay nằm 6H12T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:

+ Mặt đầu làm việc của bàn 400x 1600 mm2

+ Công suất động cơ N = 10KW

+ Hiệu suất máy ĩ|= 0,75

+ số vũng phỳt của trục chính:

Trang 29

• Lượng gia công

Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tổngcộng là 4mm

Lượng dư chạydao răng theobảng 5-125 [2]

Trang 30

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Kị \ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu

K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công

K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

K4: Hệ sổ phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

K5: hệ số phụ thuộc chiều rộng phay

K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)Theo bảng 5-127 mục [2] ta có Vb = 204 (m/phỳt)

Trang 31

Kji Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu

K2: Hệ số phụ thuộc vào tuối bền của dụng cụ gia công

K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

K4: Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

K5: hệ số phụ t huộc chiều rộng phay

K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)Theo bảng 5-127 mục [2] ta có vb = 260 (m/phỳt)

- Kj= 1,0; k2 = 1,0;k4 = 1,0; k5=0,89 (vì B/D = 104/125 = 0,83); k6 = 1,0.Vậy ta có:

Trang 32

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Trang 33

NGUYấN CễNG 7

• Yêu cầu của nguyờn cụng.

Kiếm tra độ song song và độ vuông góc của mặt phẳng vừa gia công đế loại

phế phẩm ngay từ bước này, vỡ nguyờn cụng phỡa sau gia công rất tốn kém,ngoài ra cỏc nguyờn cụng sau ta đều dựng cỏc mặt phang đã gia công từ trước

để định vị

Độ song song yêu cầu là: A ss < 0,05

C

Trang 34

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

+ Độ song song được đo bằng cách đặt đầu đụ tròn bề mặt song songvới bàn máy sau đố đi đến điếm cỏch đú lOOmm Ta sẽ được 2 giá trị:X] và x2

+ Độ song song được tính theo công thức

Trang 35

NGUYấN CễNG 8

• Yêu cầu của nguyờn cụng.

Chi tiết được gá đặt trên 2 phiến tỳ lên mặt B hạn chế 3 bậc do, 2 chốt tỳphang định vì vào mặt c không chế 2 bậc tự do và 1 chốt tỳ phang định vịvào mặt F không chế 1 bậc tự do

Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc vói phương của kíchthước

Khi khoét, doa dung bạc dẫn thay nhanh lắp trên 1 phiến dẫn này lắp cốđịnh với than đồ gá

• Chọn máy

+ Chọn máy khoan cần 2A55, tra bảng 9-22 [3] ta cú cỏc thông số:

Trang 36

Trường Đại học Bách Khoa Đồ án tốt nghiệp

+ dịch chuyển thẳng đứng lớn nhất của cần: 800mm

+ Tốc độ dịch chuyển ngang lớn nhất của đầu khoan: 120mm

+ Góc quay của đầu khoan: 120°

+ Công suất động co chính: N = 4 KW

+ công suất động cơ nâng cần: N = 2,2KW

+ kích thước phủ bì của máy: Dài: 2530mm

Rộng: lOOOmm

Trang 37

+Phạm vi tốc độ trục chính (vũng/phỳt): 20 -ỉ-2000

Vậy E= 4 tra bảng 1-2 [4] ta có chuỗi vòng quay theo tiêu chuẩn:

20;25;31,5;40;50;63;80;100;125;160;200;315;400;500;630;800;1000;1250;16

00;2000

• Tra lượng dư:

Vì lồ sau khoét, doa là một nguyờn cụng mài lỗ vì thế tra bảng 3-139[ 1 ] ta có

lượng dư cho đường kính là 2a = 0,09 mm, vậy sau nguyờn cụng khoột, doa

lỗ cần đạt kích thước 025 - 0,09 = 0'24,91mm

Nguyờn công này chia thành 2 bước:

+ Đúc lỗ kích thước 022

+ Khoét rộng lỗ tới đường kính 024,71 với lượng dư là l,355mm

+ Doa đạt 024,91 với lượng dư 0,1 mm

chuẩn <p = 1,26 =

Trang 38

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

Chiều sâu cắt lấy 1 = l,355mm

- Lương dư chạy dao vòng theo bảng 5-25 [2], vì đây là lỗ sâu nên ta lấySo= 0,6 (mm/vũng) Tra theo máy Sm = 0,5 (m/vũng)

- Công thức tính: V = ^ V ' D k v(m/phỷt)

T X s

+ Theo bảng 5-92 [2] ta có: Cv = 105; q=0,4; x=0,45;m=0,4

+ Theo bảng 5-30 [2] ta có chu kì bền trung bình của mũi khoét T = 40

Hiệu số điều chỉnh chung cho tốc độ cát tính đến điều khiến cắt thực tế với:

Trang 39

• Doa.

Chiều sâu cắt lấy t= 0,1 mm

- Lương dư chạy dao vòng theo bảng 5-25 [2], vì đây là lỗ sâu nên không

được quá 0,5 (mm/vũng) Tra theo máy Smt=0,38(mm/vũng)

Công thức tính: V = .k v (m/phỷt)

+ Theo bảng 5-92 [2] ta có: Cv = 109; q=0,4; x=0,5;m=0,45

+ Theo bảng 5-30 [2] ta có chu kì bền trung bình của mũi khoét T = 75

Hiệu số điều chỉnh chung cho tốc độ cát tính đến điều khiển cắt thực tế với:

Trang 40

Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp

• Thời gian gia công

Ngày đăng: 20/01/2016, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: CÁC DÒNG THÔNG TIN TRONG ĐIÊU KHIÊN NC. - lập quy trình công nghệ chế tạo thân van xuyên tĩnh thủy lực
HÌNH 1 CÁC DÒNG THÔNG TIN TRONG ĐIÊU KHIÊN NC (Trang 128)
HÌNH 2: CÁC DÒNG THÔNG TIN ĐIÈII KHIÊN NC. - lập quy trình công nghệ chế tạo thân van xuyên tĩnh thủy lực
HÌNH 2 CÁC DÒNG THÔNG TIN ĐIÈII KHIÊN NC (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w