+ Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích cần thiết Ket cấu của chi tiết hợp lý sẽ giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.. Trường Đại học Bách Khoa Đồ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ hiện nay, khoa học kĩ thuật phát triển ở mức độ caocác ngành khoa học kỹ thuật đòi hỏi các thiết bị chính xác Vì vậy ngành
cơ khí cũng cần phải phát triển nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏicủa xã hội sản xuất các mặt hàng cơ khí ngày nay hayn ói chung là sảnxuất hàng hóa cần phải đạt được năng suất cao, giá thành hạ, đế làm đượcđiều đó thì cần phải họp lý hóa tụe chức sản xuất, hợp lý hóa quá trìnhcông nghệ, giảm thời gian gia công, thời gian phụ, tiết kiệm nguyên vậtliệu trong sản xuất sản phẩm
Đồ án công nghệ giúp sinh viên làm quen với công nghệ chế tạo sảnphấm đồng thời nâng cao kiến thức chuyên môn trên cơ sở cỏc mụn đó họcnhư: nguyên lý cắt, công nghệ chế tạo máy, máy cắt kim loại, đồ gá, dung sai,
kỹ thuật đo,
Đồ án được giao là lập quy trình công nghệ chế tạo Thân van xuyên tĩnh thủy lực với các yêu cầu kỹ thuật nên trong bản vẽ chi tiết, đồ án gồm:
01 bản thuyết minh tính toán và 11 bản vẽ đi kèm Trong quá trình tính toán
có lưu tâm đến vấn đề thực tế tại các nhà máy cơ khí hiện nay ở nước ta nhưtrình độ kỹ thuật viên, hiện trạng máy móc thiết bị của nhà máy, do đó khichọn máy gia công ở cỏc nguyờn cụng đều là cỏc mỏy thông dụng và tínhtoán chế độgia công hợp lý đế có thể đạt được các yêu cầu kỹ thuật của chitiết
Đe hoàn thành đồ án náy chúng em xin chân thành cảm ơn Giáo sưNguyễn Tăng Huy cùng với các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạomỏy, cỏc thầy cô trong xưởng thực hành đó giỳp em có được những kiến thứcthực tế về công nghệ cũng như các trang thiết bị gia công đế chúng em hoànthành tốt bài đồ án tốt nghiệp này
PHÀN I - THIẾT KÉ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
THÂN VAN XƯYấN TĨNH THỦY LỤC
I- PHÂN TÍCH CHÚC NĂNG VÀ ĐIÈƯ KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT
Trong bản vẽ của van xuyên tĩnh thuỷ lực Ta thấy đây là một trongnhững chi tiết điến hình trong nghành công nghệ chế ạo mỏy Nú thuộc chitiết dạng họp Thân van xuyên tĩnh thuỷ lực có nhiệm vụ là trung tâm lắpghép của van chứa pớton di trượt, chứa các lò xo khứ hồi và đẻ ghộp cỏcbỡnh ống nối nhờ các bu lông và đẹm kín Chi tiết làm nhiệm vụ vận chuyểnchất lỏng, nên yêu cầu tại các mối ghép phải kớn khớt
Bồ mặt làm việc chủ yếu của chi tiết là mặt lỗ 0 30+°’033 , <I)25+0,021 Ngoài
ra chi tiết còn phải đạt các yêu cầu kĩ thuật sau:
Lỗ d>30 +0,033 đạt cấp đọ chính xác cấp 8, Lỗ d>25+0,021 đạt cấp độ chính xaccấp 7, độ bóng bề mặt Ra = 1,25 àm
+ Độ không vuông góc giữa mặt đầu lỗ chính và mặt đáy A, đường tâm
lỗ c (D) không lớn hơn 0,1/100 mm
+ Độ không song song của tâm lỗ chớnh khựng cao
+ Độ lệch tâm giữa các lỗ chính không quá 0,4/100 mm
+ Độ không phẳng của mặt cầu c, D không lớn hơn 0,2/100 mm
+ Các kích thước còn lại đạt độ cấp chính xác tù' 9 ữ 12
về vật liệu có thể sử dụng gang hoặc thép, nhưng do điều kiện làm việccủa chi tiết ở trạng thái tĩnh và ổn định, không va đập Mặt khác bên trong đú
trọng lớn và va đập, chịu mài mòn Chỉ gang dẻo dduwocjsử dụng khi thoả
mản 3 yếu cầu sau: hình dạng phức tạp, thành mỏng chịu va đập, gang xámchủ yếu dùng đế tạo ra các chi tiết không chịu lực chỉ làm nhiệm vụ che chắn,với điều kiện làm vẹec của chi tiết như đó nờu ở trên Ta thấy việc chọn vậtliệu của chi tiết là gang xỏm thỡ có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế nhất Trong đóloại GX 15 - 32 có thế đáp ứng nhu cầu của chi tiết Thành phần hoá học của
GX 15 -32:
Trang 2II - PHẢN TÍCH TÍNH CỐNG NGHÊ TRONG KÉT CẢU CỦA CHI TIÉT.
Trên co sở nghiên cứu đường làm việc chi tiết Ta thấy kết cấu của chi tiết
đảm bảo độ cứng vũng Với chi tiết thân van xuyên tĩnh thuỷ lực ta thấy kếtcấu của chi tiết rất thuận lợi khi áp dụng gia công tròn cỏc mỏy CNC Đây làđiều kiện tốt đế có thế tạo ra năng suất và độ chính xác cao trong quá trình sảnxuất
+ Ket cấu các bề mặt cho phép thoát dao một cách dễ dàng
+ Trên hộp tuy có các lỗ thông nhưng lại rất thuận lợi khi sử dụng nguyờn
cụng khoan
+ Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích cần thiết
Ket cấu của chi tiết hợp lý sẽ giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu, hạ giá thành sản phẩm
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:
N = N].m ( l+p/100)
Trong đó:
N: Số chi tiết được sản xuất trong một năm
Ni: Số sản phẩm được sản xuất trong một năm
m: Số chi tiết trong một sản phẩm
P: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ( 5ữ7%)
Neu tính số % phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rốn thỡ ta có
IV - XẮC ĐĨNH PHƯƠNG PHÁP CHẺ TAO PHễỉ
Chi tiết thân van xuyên tĩnh thuỷ lực sử dụng vật liệu GX 15-32 Gangxam cú thớnh đỳc tốt thế hiện qua các mặt sau:
Trang 3lỗ nằm ngang ta chọn phương pháp đúc 2 nữa khuôn mặt, phần khuôn chọn
như hình vẽ:
V - LẢP THỬ TU NGUYấN CeNG
1 Xác định đưòng lối công nghệ.
Qui trình công nghệ xây dựng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối,đaphần được xây dựng theo nguyên tắc phân tán nguyờn cụn Chia qui trìnhcông nghệ thành các công nghệ đơn giản, có thời gian như nhau đó là nhịphoặc là bội của nhịp Đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên dùng Với tìnhtrạng sản xuất của xi gnhieepj ta chọn đường lối công nghệ theo nguyên tắcphân tán nguyờn cụng
2 Lập tiến trình công nghệ.
Trước khi gia công nguyờn cụng 1 ta chọn chuẩn thô là mặt B và mặt c
vỡ nú đảm bảo được dư gia công và độ chinh xác giữa các mặt gia công và độchính xác giữa các mặt gia công và độ chính xác giữa các mặt gia công vớicác mặt không gia công
Trang 4Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
NGUYấN CễNG 1
• Định vị kẹp chặt.
Chi tiết gá đặt trên 2 chốt tỳ lên mặt B hạn chế 2 bậc tự do, 1 chốt tỳ định vị
vào mặt F hạn chế 1 bậc tự do và 2 phiến tỳ định vị vào mặt B khống chế 3bậc tự' do
n
Trang 5+ Mặt đầu làm việc của bàn 400 X lóOOmm
+ số vũng phỳt của trục chính:
30;37;5;47,5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;950;1180;1500
+Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lờn mỏy Pmax = 19650N
• Chọn dao
Theo bảng 4-3 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK6 Vậy dụng
cụ cắt là dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8Theo bảng 4,95 mục [1] ta cú cỏc thông số của dao nhu sau:
D= 125mm; B = 55mm;m d=40mm; z=8 răng
• Dư lượng gia công.
- Lượng dư gia công tra bảng 4-95 mục [1] ta có lượng dư tổng cộng là4mm
- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm
Trang 6* Phay tinh
Trang 7_ L + Lị + L-,
í 02 - -7T
ÙM
162 + 9 + 30,8.6000,36 phút
Trang 8Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
NGUYấN CễNG 2
• Yêu cầu của nguyờn cụng
Phay mặt c đạt kích thước 96±0,1
• Định vị kẹp chặt.
Chi tiết được gá đặt trên 2 phiến tỳ lên mặt A hạn chế 3 bậc do, 2 chốt
tỳ phang định vì vào mặt D không chế 2 bậc tự' do và chốt tỳ phang định vịvào mặt F không chế 1 bậc tự do
Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mở kẹp liên động đảmbảo kẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phương củakích thước
Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiệntrờn mỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu
• Chọn máy.
Trang 9+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím pmax=14,720N
• Chọn dao.
Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt
dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh họp kim cứng BK8Theo bảng 4-95 mục [1] ta cú cỏc thông sổ của dao như sau:
Trang 10Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Trang 11• Phay tinh.
- Chiều sâu cắt t = lmm (bằng cả lượng dư ở bước phay tinh)
- Lượng dư chạy dao răng theo bảng 5-125 mục [2] là Sz = 0,8 (mm/vũng)hay sz = s/z = 0,8/8 = 0,1 (mm/răng)
- Tốc độ cắt có tính đến các nhân tố ảnh hưởng
vt= vb.k1 k2 K3 K4 K5 K6
K\ \ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu
K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công
Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.600 = 480(mm/phỳt)
Trang 14Trường Đại học Bách Khoa Đồ án tốt nghiệp
• Chọn máy
Chọn máy phay nằm 6H82T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:
+ Mặt đầu làm việc của bàn 320 X 1250 mm2
+ Công suất động cơ N = 7KW+ Hiệu suất máy //= 0,75
Trang 1519;23;5;47;5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;900+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím Pmax=14,720N
• Chọn dao.
Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt
dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh họp kim cứng BK8Theo bảng 4-95 mục [1] ta cú cỏc thông số của dao nhu sau:
D= 125mm;B= 55mm;d=40mm;Z= 8 răng
• Lượng gia công
- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tổngcộng là 4mm
- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm
- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm
Trang 16Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Ki= 1,0; k2 = l,0;k4 = 0,8; k5= 1,0 (vì B/D = 76/125 = 0,61); k6 = 1,0 Vậy ta
vt = 204.1.1.1.0,8.1.1 = 163 (m/phỳt)
n t ,7.1) 4,13.125= 415,3 vũng/phỳt
- Chiều sâu cắt t = 1 mm (bằng cả lượng dư ở bước phay tinh)
- Lượng dư chạy dao răng theo bảng 5-125 mục [2] là sz = 0,8 (mm/vũng)hay Sz = s/z = 0,8/8 = 0,1 (mm/răng)
- Tốc độ cắt có tính đến các nhân tố ảnh hưởng
Trang 17- Kj= 1,0; k2 = 1,0;k4 = 0,8; k5=l,0 (vì B/D = 92/125 = 0,74); k6 = 1,0.Vậy ta có:
Trang 18Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước
Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu
Trang 19+ số vũng phỳt của trục chính:
30;37;5;47,5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;950;1180;1500
+ lượng chạy dao dọc và ngang (mm/phỳt):19;23;5;47;5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;750;900
+ Lực cắt chiều trục lớn nhất cho phép tác dụng lên bàn phím pmax=14,720N
• Chọn dao.
Theo bảng 3-4 mục [1] chọn vật liệu là hợp kim cứng BK8 Vậy dụng cụ cắt
dao là dao phay mặt đầu có gắng mảnh hợp kim cứng BK8
Trang 20Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
• Lượng gia công
- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tốngcộng là 4mm
- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm
- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm
Trang 21KỊ: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu
K2: Hệ số phụ thuộc vào tuối bền của dụng cụ gia công
K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng
K4: Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công
K5: hệ sổ phụ t huộc chiều rộng phay
K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)
Trang 22!0
- Lượng chạy dao phút sẽ là:
Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.475 = 380(mm/phỳt)
- Công suất tra bảng 5-130 mục [2] ta có N = 1,1 KW <Nm như vậy là đảmbảo yêu cầu
• Thời gian gia công
- xác định thời gian CO' bản theo công thức sau đây:
Trang 23Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước.
Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu
• Chọn máy
- Chọn máy phay nằm 6H82T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:
Trang 24Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Trang 25• Lượng gia công
- Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tốngcộng là 4mm
- Lượng dư cho bước phay thô là 3mm
- Lượng dư cho bước phay tinh là 1 mm
Trang 26Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Ki: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu
K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công
K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng
K4: Hệ sổ phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công
K5: hệ sổ phụ t huộc chiều rộng phay
K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)
Trang 27- Lượng chạy dao phút sẽ là:
Sph=S.n = Sz.Z.n = 0,1.8.475 = 380(mm/phỳt)
- Công suất tra bảng 5-130 mục [2] ta có N = 1,1 KW <Nm như vậy là đảmbảo yêu cầu
• Thời gian gia công
- xác định thời gian CO' bản theo công thức sau đây:
Trang 28Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc với phưong của kíchthước
Vị trí của dao được xác định bằng cữ so dao, nguyờn cụng thực hiện trònmỏy phay nằm ngang dung dao phay mặt đầu
• Chọn máy
- Chọn máy phay nằm 6H12T theo mục [4] ta cú cỏc thông số:
+ Mặt đầu làm việc của bàn 400x 1600 mm2
+ Công suất động cơ N = 10KW
+ Hiệu suất máy ĩ|= 0,75
+ số vũng phỳt của trục chính:
Trang 29• Lượng gia công
Lượng gia công tra bảng 3-95 mục [1] ta có số lượng dư gia công tổngcộng là 4mm
Lượng dư chạydao răng theobảng 5-125 [2]
Trang 30Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Kị \ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu
K2: Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công
K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng
K4: Hệ sổ phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công
K5: hệ số phụ thuộc chiều rộng phay
K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)Theo bảng 5-127 mục [2] ta có Vb = 204 (m/phỳt)
Trang 31Kji Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu
K2: Hệ số phụ thuộc vào tuối bền của dụng cụ gia công
K3: Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng
K4: Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công
K5: hệ số phụ t huộc chiều rộng phay
K6: hệ số phụ thuộc vào gúc nghiờnh chớnh(gúc nghiờnh chớnh = 60°)Theo bảng 5-127 mục [2] ta có vb = 260 (m/phỳt)
- Kj= 1,0; k2 = 1,0;k4 = 1,0; k5=0,89 (vì B/D = 104/125 = 0,83); k6 = 1,0.Vậy ta có:
Trang 32Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Trang 33NGUYấN CễNG 7
• Yêu cầu của nguyờn cụng.
Kiếm tra độ song song và độ vuông góc của mặt phẳng vừa gia công đế loại
phế phẩm ngay từ bước này, vỡ nguyờn cụng phỡa sau gia công rất tốn kém,ngoài ra cỏc nguyờn cụng sau ta đều dựng cỏc mặt phang đã gia công từ trước
để định vị
Độ song song yêu cầu là: A ss < 0,05
•
C
Trang 34Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
+ Độ song song được đo bằng cách đặt đầu đụ tròn bề mặt song songvới bàn máy sau đố đi đến điếm cỏch đú lOOmm Ta sẽ được 2 giá trị:X] và x2
+ Độ song song được tính theo công thức
Trang 35NGUYấN CễNG 8
• Yêu cầu của nguyờn cụng.
Chi tiết được gá đặt trên 2 phiến tỳ lên mặt B hạn chế 3 bậc do, 2 chốt tỳphang định vì vào mặt c không chế 2 bậc tự do và 1 chốt tỳ phang định vịvào mặt F không chế 1 bậc tự do
Chi thiết được kẹp chặt bằng ở cấu ren vít dung mỏ kẹp liên động đảm bảokẹp nhanh và lực kẹp ở 2 mỏ kẹp Lực kẹp vuông góc vói phương của kíchthước
Khi khoét, doa dung bạc dẫn thay nhanh lắp trên 1 phiến dẫn này lắp cốđịnh với than đồ gá
• Chọn máy
+ Chọn máy khoan cần 2A55, tra bảng 9-22 [3] ta cú cỏc thông số:
Trang 36Trường Đại học Bách Khoa Đồ án tốt nghiệp
+ dịch chuyển thẳng đứng lớn nhất của cần: 800mm
+ Tốc độ dịch chuyển ngang lớn nhất của đầu khoan: 120mm
+ Góc quay của đầu khoan: 120°
+ Công suất động co chính: N = 4 KW
+ công suất động cơ nâng cần: N = 2,2KW
+ kích thước phủ bì của máy: Dài: 2530mm
Rộng: lOOOmm
Trang 37+Phạm vi tốc độ trục chính (vũng/phỳt): 20 -ỉ-2000
Vậy E= 4 tra bảng 1-2 [4] ta có chuỗi vòng quay theo tiêu chuẩn:
20;25;31,5;40;50;63;80;100;125;160;200;315;400;500;630;800;1000;1250;16
00;2000
• Tra lượng dư:
Vì lồ sau khoét, doa là một nguyờn cụng mài lỗ vì thế tra bảng 3-139[ 1 ] ta có
lượng dư cho đường kính là 2a = 0,09 mm, vậy sau nguyờn cụng khoột, doa
lỗ cần đạt kích thước 025 - 0,09 = 0'24,91mm
Nguyờn công này chia thành 2 bước:
+ Đúc lỗ kích thước 022
+ Khoét rộng lỗ tới đường kính 024,71 với lượng dư là l,355mm
+ Doa đạt 024,91 với lượng dư 0,1 mm
chuẩn <p = 1,26 =
Trang 38Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
Chiều sâu cắt lấy 1 = l,355mm
- Lương dư chạy dao vòng theo bảng 5-25 [2], vì đây là lỗ sâu nên ta lấySo= 0,6 (mm/vũng) Tra theo máy Sm = 0,5 (m/vũng)
- Công thức tính: V = ^ V ' D k v(m/phỷt)
T X s
+ Theo bảng 5-92 [2] ta có: Cv = 105; q=0,4; x=0,45;m=0,4
+ Theo bảng 5-30 [2] ta có chu kì bền trung bình của mũi khoét T = 40
Hiệu số điều chỉnh chung cho tốc độ cát tính đến điều khiến cắt thực tế với:
Trang 39• Doa.
Chiều sâu cắt lấy t= 0,1 mm
- Lương dư chạy dao vòng theo bảng 5-25 [2], vì đây là lỗ sâu nên không
được quá 0,5 (mm/vũng) Tra theo máy Smt=0,38(mm/vũng)
Công thức tính: V = .k v (m/phỷt)
+ Theo bảng 5-92 [2] ta có: Cv = 109; q=0,4; x=0,5;m=0,45
+ Theo bảng 5-30 [2] ta có chu kì bền trung bình của mũi khoét T = 75
Hiệu số điều chỉnh chung cho tốc độ cát tính đến điều khiển cắt thực tế với:
Trang 40Trường Đại học Bách Khoa Đồ (ìn tốt nghiệp
• Thời gian gia công