1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt NGHIỆP QUY HOẠCH MẠNG lưới GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

61 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, cần phải xây dựng lại hệ thống giao thông sao cho phù hợp với sự thay đổi của tỉnh, ĩĩ/Muc tiêu của đồ án: Xác định phương hướng cải tạo hệ thống giao thông phù hợp với quan điểm

Trang 1

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

LỜI NÓI ĐẦU

ĐỒ án tốt nghiệp là một đồ án mang tính chất thực tế , đồng thời mang

tính chất tống hợp của các môn học trong suốt 5 năm qua

Bởi vậy em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy , các cô trong khoa

Đô Thị đã dạy dỗ , chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt 5 năm học tập tại khoa

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Thịnh và thầy

Th.s Nguyễn Mạnh Hùng đã trực tiếp huớng dẫn phần đồ án tốt nghiệp

Đen nay phần đồ án tốt nghiệp của em cơ bản đã hoàn thành nhung do

kiến thức còn hạn chế và thời gian không nhiều , nên đồ án không tránh khỏi

những sai sót, rất mong được sự chỉ bảo của các thầy , các cô để em hoàn

thiện kiến thức của minh phục vụ cho công tác sau này

GVHD : TH.S NGUYỄN

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

PHẦN I: QUY HOẠCH GIAO THÔNG CHƯƠNG MỎ ĐÀU: GIỚI THIỆU CHUNG

I Sự cần thiết phải lập quy hoạch hệ thống giao thông thành phố Nam

Định - tỉnh Nam Định :

Thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Định đã nhiều lần đuợc nghiên cứu

thiết kế quy hoạch tổng thể, quy hoạch mạng lưới giao thông

Trong quá trình thực hiện do sự phân tách lại địa giới tỉnh, do chiến lựoc

phát triển kinh tế của Chính Phủ, của tỉnh Nam Định, thành phố Nam Định đã

có nhiều thay đổi Thành phố đang thay đổi dần bộ mặt theo hướng hiện đại

hoá cơ sở hạ tầng Năm 1999 Thành phố Nam Định đã được Chính Phủ nâng

cấp thành thành phố đô thị loại II Dự án xây dựng quốc lộ 10 qua thành phố

Nam Định được điều chỉnh hướng tuyến và đã được xây dựng giai đoạn I tạo

điều kiện phát triển mới cho thành phố Nam Định Hệ thống giao thông hiện

tại của đô thị không còn đáp ứng được yêu cầu đổi mới đó Vì vậy, cần phải

xây dựng lại hệ thống giao thông sao cho phù hợp với sự thay đổi của tỉnh,

ĩĩ/Muc tiêu của đồ án:

Xác định phương hướng cải tạo hệ thống giao thông phù hợp với quan điểm

mới, nhằm tạo cho thành phố Nam Định thành một trung tâm văn hoá, kinh tế

chính trị của tỉnh Nam Định, đô thị trung tâm cấp vùng về các mặt kinh tế,

văn hoá, thể dục thế thao, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật và đầu mối

giao thông

Điều chỉnh hệ thống giao thông phải đi đôi với quy hoạch tống thể phát

triển không gian của thành phố và dựa trên cơ sở kinh tế, kỹ thuật vững chắc

làm động lực cho phát triển kinh tế, sản xuất, dịch vụ, tạo nguồn thu cho ngân

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 2

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Đánh giá thực trạng các nguồn lực, thế mạnh, đề xuất các vấn đề mới và các

yếu tố tác động đến sự phát triển của đô thị

TTT/Nôi dung - nhiêm vu của đồ án:

- Đồ án có nội dung chính là thiết kế quy hoạch chi tiết giao thông khu

chức năng đô thị và tuyến đường phố đựoc phân bổ như sau :

- Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị, với các nội dung:

- Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đô thị (2 PA)

- Quy hoạch mạng lưới giao thông phương án chọn:

+ Quy hoạch sân bay nhà ga, đường sắt , bến xe ô tô, bãi đỗ xe,cảng

đường thuỷ kèm theo nhữmg số liệu liên quan đến các hạng mục vừa nêu

+ Phân cấp hạng các tuyến giao thông quan trọng

+ Các mặt cát các tuyên đường chính, các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới

đường như mật độ lưới đường, tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất đô thị,

diên tích giao thông tính cho đầu người

+ Chi tiết hoá các nút giao thông quan trọng

+ Chỉ rõ vị trí tuyến thiết kế cho phần sau

- Hai phương án bình đồ tuyến thiết kế tỷ lệ 1/2000, chọn phương án mặt

bằng thể hiện trên nền địa hình

- Hai phương án trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000, tính khối lượng đất 2 PA để

Trang 3

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

+ Vị trí hệ thống thoát nước cho đường phố,hệ thống công trình ngầm

chính

+ Thiết kế san nền tuyến

- Trắc dọc thiết kế tuyến đường tỷ lệ 1/500

- Mặt cắt ngang các đường thiết kế,mặt cắt điể hình,mặt cắt ngang thi

công

- Tích luỹ và điều phối đất

- Thiết kế một hoặc hai trong những nội dung sau

+ Nút giao thông : Mặt bằng thiết kế nút giao thông thể hiệ trên nền hiện

trạng, phân luồng giao thông,kích thước hình học của nút

+ Thiết kế chi tiết hệ thống thoát nước mưa

+ Thiết kế chi tiết kêt cấu áo dường mềm

+ Thiết kế kết cấu tương chắn , kè

+ Tính toán kiẻn tra ổn định của mái dốc

- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể

thông qua 1 đồ án thiết kế

IV/ Các căn cử thiết kế quy hoach giao thông:

Căn cứ vào định hướng quy hoạch tổng thể đô thị cả nước đến năm 2020, quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến

năm 2010 đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt, định hướng phát triển

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 4

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Công văn số 1128/BXD/KTQH ngày 23 tháng 7 năm 1998 về việc Bộ Xây

Dựng chấp thuận cho phép nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

thành phố nam Định đến năm 2020

Căn cứ quyết định số 793/TTg ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Thủ Tướng

Chính phủ phê duyệt QH chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm

2010

Căn cứ công văn số 2858/BXD-KTQH ngày 26 tháng 10 năm 1999 của Bộ

trưởng Bộ Xây Dựng về việc thoả thuận nội dung nhiệm vụ thiết kế điều

chỉnh QHC xây dựng thành phố đến năm 2020

Căn cứ bản đồ đo đạc thành phố tỷ lệ 1/1000 đo đạc năm 1997 của Sở địa

chính Nam Định lập

Căn cứ bản đồ đo đạc 1/5000 do Sở Xây Dựng Nam Định cấp

Căn cứ Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quảng trường đô thị TCXD

Trang 5

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

CHƯƠNG I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỤ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

THÀNH PHÓ NAM ĐỊNH

ĩ Sơ lươc lich sử hình thành và phát triển cíia thành phố Nam Đinh:

Nam Định được hình thành từ cách đây 700 năm từ khi hình thành kinh đô

thứ hai của triều Trần ở hương Tức Mạc

Cách đây hơn 700 năm, sau khi đánh thắng quân Nguyên Mông lần thứ nhất

( 1258), nhà Trần đã bắt đầu xây dựng kinh đô thứ hai của triều Trần tại

hương Tức Mạc ( nay là xã Lộc Vượng) Sau đó, hương Tức Mạc được thăng

thành phủ Thiên Trường

Thế kỷ thứ II sau Công nguyên tên Nam Định xuất hiện, lúc đó gọi là Nam

Định thuộc quận Giao Châu

Thế kỷ thứ 14 Nam Định có khu dân cư ở rải rác khắp bờ sông Vị Hoàng

Kho tàng, phố xá, doanh trại đóng quân nhà Trần mọc lên

Năm 1802 vua Gia Long cho xây dựng Nam Định là trấn lỵ nằm trong tuyến

phòng thủ trấn giữ phía Nam kinh đô Thăng Long Năm Minh Mạng thứ ba

(1828) đổi trấn Sơn Nam thành trấn Nam Định, sau thành tỉnh Nam Định

Năm 1834 Minh Mạng cho xây thành gạch bao ngoài

Năm 1846 xây dựng toà Vọng Cung, Kỳ Đài

Năm 1853 Tự Đức cho xây cột cờ Nam Định

Thời kỳ này Nam Định đã có nhiều phố xá, dân cư đông đúc, buôn bán sầm

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 6

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Nam Định nằm trong phạm vi 4 làng: Đông Mạc (Lộc Hạ), Tức Mạc (Lộc

Vượng), Năng Tinh ( Khu Phố), Vị Hoàng

Năm 1873 - 1874 Thực dân Pháp đánh thành Nam Định lần thứ nhất và lần

thứ hai

Năm 1884 Thực dân Pháp chiếm Nam Định

Năm 1900 Thực dân Pháp cho xây dựng nhà máy sợi Nam Định

Năm 1910 xây dựng nhà máy sợi, nhà máy nhuộm Tiếp các năm sau xây

dựng nhà máy chiếu, nhà máy chăn, nhà máy dệt, tơ lụa, nhà máy Chai, nhà

máy Rượu Mở đầu cho thời ký bóc lột công nhân

Ngày 17/10/1921, Toàn quyền Đông Dương đã ra nghị định thành lập thành

phố Nam Định là đô thị loại 3

Trong thời ký kháng chiến chống Pháp thành phố Nam Định bị phá hoại

nặng Thực dân Pháp biến Nam Định thành căn cứ quân sự, trung tâm chỉ huy

vùng đồng bằng Bắc - Bộ để tiến hành chiến tranh xâm lược

Ngày 1/7/1954 Nam Định là thành phố đầu tiên trong cả nước được hoàn

toàn giải phóng

Từ năm 1965 - 1976 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ năm 1976 - 1992 là thủ phủ của tỉnh Hà Nam Ninh

Từ ngày 1/4/1992 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ tháng 2/1997 là thủ phủ của tỉnh Nam Định cho đến nay

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

7

Trang 7

Nhiệt độ trung bình mùa đông : 19,50C

Nhiệt độ trung bình năm : 23,70C

+ Đặc trưng về độ ẩm:

Độ âm trung bình năm : 85%

Độ ẩm trung bình cao nhất : 94%

Độ ẩm trung bình thấp nhất : 65%

+ Đặc trưng về lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm : 1829,8 mm

Lượng mưa ngày lớn nhất : 350 mm

+ Đặc trưng về gió:

Tốc độ gió lớn nhất : 48 m/s

Tốc độ gió trung bình : 2,4 m/s

Hướng gió chủ đạo:

về mùa hè : gió Đông

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc bộ, Thành phố Nam Định có mạng lướigiao thông quốc gia đường sắt, đường bộ và đường thuỷ thuận lợi

II 2: Các điều kiên tư nhiên:

II.2.1:Điều kiện địa hình, địa mạo:

Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp

và bằng phang, cao độ trung binh từ +0,9m đến +l,4m Trong quá trình hìnhthành, nền thành phố được tôn đắp Cụ thể cao độ nền các khu vự’c như sau:

- Khu vực thành phố cũ, cao độ nền từ +3,Om đến +4,Om

- Khu vực mở rộng ven nội thị, cao độ nền từ +2,Om đến +3,Om

- Các làng xóm xung quanh thành phố, cao độ nền trung bình +2,Om

- Ruộng lúa và rau màu, cao độ nền phổ biến từ +0,7m đến +l,5m

- Ao, hồ, cao độ đáy tù’ +0,4m đến 0,8m

Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau:

- Khu vực bờ phải sông Đào, hướng dốc địa hình về phía Tây Nam, độ dốctrung bình 0,001

- Khu vực bờ trái sông Đào (thành phố cũ), hướng dốc về phía cánh đồng,

độ dốc trung bình 0,002

- Những khu vực có cao độ nền dưới 2,Om thường ngập lụt do lũ nội đồngkhi có mưa to kéo dài

- Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ sông Đào, cao độ đê +6,4m

ĩỉ 2.2:Điều kiện khỉ hậu:

GVHD : TH.S NGUYỄN

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

về mùa đông : gió Bắc

II.2.3:Điềii kiện thuỷ văn:

Thành phố Nam Định hình thành bên bờ sông Đào Sông Đào là con sôngnối liền sông Hồng với sông Đáy nên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 con sôngnày

Thành phố Nam Định còn nằm trong vùng đồng bằng thấp Nam Hà nênđược các con đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy ngăn lũ và được các trạmbơm Cốc Thành, Hữu Bị bơm tiêu nước khi mực nước ngoài sông cao hơnnội đồng

Theo tài liệu của trạm khí tượng Nam Định, chế độ dòng chảy sông Đào tạiNam Định như sau:

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 8

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Mực nước cao nhất

Mực nước cao nhất mùa mưa

Mực nước mùa khô

+ Cao độ đáy sông: - 0,6m đến - 0,8m

Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trong

vùng Bắc Nam Hà Trong mùa mưa, các trạm bơm tiêu úng có nhiệm vụ

khống chế mực nước ngập không quá +1,4 m

Trên thực tế, mực nước kênh từ ngoại thành hàng năm ngập lớn hơn +l,4m

- Hồ Truyền Thống: Hmax = +l,8rn

Hđáy = +0,8m

F = 51,7 ha

- Hồ Vị Xuyên: Hmax = +2,Om

Hđáy = +0,8m

Trang 9

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

IỈ.2.4:Điều kiện địa chất công trình:

Thành phố Nam Định chưa được khảo sát địa chất công trình đồng bộ toàn

thành phố

Căn cứ vào 125 lỗ khoan phấn bố không đều trong trong thành phố với

1502m khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lóp đất

sét- Lớp sét pha- Lớp bùn sét pha- Lớp cát và lớp bùn sét pha Cường độ chịu

Vùng nước trong mùa mưa: chủ yếu là khu Nam Phong

Vùng không ngập: gồm đại bộ phận thành phố cũ và một phần khu Mỹ

Trọng, Phù Nghĩa, Nam Phong

Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường

và xi măng chống Sunphát Riêng khu Nam Phong nước có CƠ2 tự do ăn mòn

các loại xi măng thường

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 10

- Cơ quan, trường chuyên nghiệp 43,8 5,5 2,2

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

tuyến đường thuỷ sông Hồng và sông Đào Thành phố tiếp cận với tam giáctăng trưởng kinh tế phía bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

II Các điều kiên hiên trang:

II 1: Hiên trang về dân số và lao đông:

Hiện trạng năm 1997 (1/4/1997)

L Dân so:

Dân số toàn Thành phố Nam Định : 252,743 người

Dân số nội thành: 198,925 người, chiếm 78,7% dân số toàn thành phố

Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình là 1,58%/năm Trong đó tăng tự nhiên:

1,43%/năm, tăng cơ học 0,15%

Số người trung bình của 1 hộ là: nội thành 5người/hộ; ngoại thành 5,3người/hộ

SVTH : PHẠM VẨN

12

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

tương đối hợp lý như: Vị Hoàng, Năng Tĩnh, Cửa Bắc (12.000-15.400ng/km2)

II 2: Hiên trang sử dung đất:

Sau quy hoạch năm 1994, cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Nam Định đã

có phần thay đổi do nhu cầu của quá trình phát triển đô thị

Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là: 4544,7 Ha Trong đó diện tíchđất tự nhiên nội thành là: 852,7 ha

Diện tích đất xây dựng đô thị trong nội thành là 796,6 ha, bình quân 40,3m2/người, trong đó đất dân dụng 29,1 m2/người

(Chưa tính đến khoảng 125 ha các khu chức năng đô thị như: 20 ha đất cáckhu tập thể của cơ quan, xí nghiệp và 105 ha đất các cơ quan, văn phòng,trường chuyên nghiệp, các CTCC phục vụ toàn đô thị, công viên Tức Mạc vàđất công nghiệp tại các xã ngoại thành)

1 Đất công nghiêp kho tàng bến bãi:

Trên địa bàn thành phố hiện tại có 59 doanh nghiệp nhà nước, trong đó có 8doanh nghiệp Trung ương, 51 doanh nghiệp địa phương, 23 kho tàng trạm trại

và 20 HTX thủ công nghiệp

Tổng diện tích công nghiệp: 94,8 ha

GVHD : TH.S NGUYỄN VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

13

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

II 3: Hiên trang cơ sớ ha tầng xã hôi:

Hiện trạng nhà ở:

- Tổng diện tích nhà ở: 1.450.600 m2, tầng cao trung bình 1,75 tầng

- Chỉ tiêu bình quân đầu nguời: 7.3m2/ngu’ời

Hiện trạng xây dựng các công trình công cộng:

L Công trình giáo dnc, đào tao:

Thành phố có 1 trường đại học tại chức, 11 trường cao đẳng dạy nghề và 3trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm Các trường và trung tâm đào tạo nhânlực cho thành phố và cả một số tỉnh phía Bắc

2 Công_ trình V tế:

Trên địa bàn thành phố có 8 bệnh viện và 5 trạm chuyên khoa, trong đó lớnnhất và tương đối hiện đại là bệnh viện đa khoa tỉnh; ngoài ra còn có 4 phòng

GVHD : TH.S NGUYỄN VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

14

Trang 11

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Trên địa bàn thành phố có một số công trình văn hoá lớn như: bảo tàng, triển

lãm, thư viện và nhà văn hoá trung tâm cấp tỉnh, 1 nhà văn hoá thành phố, 1

nhà văn hoá thiếu nhi, 4 rạp chiếu phim Tống diện tích đất của các công trình

văn hoá là 4,5ha

4 Công trình thê diỉc thê thao cây xanh:

Thành phố có 1 sân vận động, 1 bể bơi đạt tiêu chuẩn quốc gia; 3 trung tâm

đào tạo vận động viên

Thành phố có 2 công viên và 1 vườn hoa là: công viên Vị Xuyên (15ha);

công viên Tức Mạc (40ha) đang được nâng cấp; vườn hoa Điện Biên (7,5ha)

Ngoài ra còn có 1 số vườn hoa nhỏ , các hồ nước rải rác trong thành phố

Tổng diện tích đất cây xanh, thể dục thể thao của thành phố là 64,1 ha; trrong

đó nội thành 24,1 ha Chỉ tiêu đất cây xanh, thể dục thế thao trong nội thành là

rất thấp, chỉ đạt l,2m2/người

Ngoài ra mặt nước sông Đào cũng góp phần vào hệ thống không gian xanh,

cải tạo điều kiện vi khí hậu và cảnh quan chung của toàn thành phố

5 CÔĨ 12 trình thươu 2 mai, dịch vu:

Thành phố có một mạng lưới thương mại rất đa dạng và phong phú bao

Trang 12

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

II 4: Hiên trang cơ sở kinh tế - kỹ thuât:

L Côns nshiêp , tiêu thù công nshiêp:

Tổng số lao động công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp của thành phố là

59.090 người

2 Dich vu - Du lich:

Hệ thống thương mại dịch vụ và du lịch của tỉnh phần lớn đều nằm trên địa

bàn thành phố Hiện nay thành phố có 1 chợ trung tâm lớn bán buôn và bán

lẻ, các trung tâm thương mại, dịch vụ khu vực nằm trên các khu phố chính

của khu vực nội thị Ngoài ra có hàng chục chợ khu vực phục vụ cho các

phường

II.5: Hiên trang ha tầng kỹ thuât:

1 Chuân bi kv thuât:

* Hiện trạng đất xây dựng:

Hầu hết đất đai dự kiến phát triển thành phố đều nằm trên địa hình thấp, đa

phần là đất ruộng trồng lúa, rau màu và ao hồ Cao độ nền < 2,Om (phố biến

tà 0,7m-l,5m)

- Khu vực phát triển bờ trái sông Đào diện tích khoảng 552ha

- Khu vực bờ phải sông Đào diện tích khoảng: 284ha

- Những khu vực có cao độ nền > lm < 2m được đánh giá đất loại III, ít

thuận

lợi cho xây dựng

- Những khu vực có cao độ nền < 1 m được đánh giá đất loại III, không

Trang 13

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Thành phố Nam Định hiện đã có hệ thống thoát nước được xây dựng từ thời

Pháp thuộc, đến nay hệ thống này thoát chung nước mưa và nước bẩn Cụ thể

số lượng các đường cống như sau:

+ Cống ngầm: 24.883m

+ Mương nhỏ có nắp đan trên hè: 4.420m

+ Mương hở trong nội thành: 12.365m

Hệ thống đường cống đạt chỉ tiêu khoảng 52m/ha đất xây dựng đô thị Tuy

nhiên, hệ thống mương cống này chủ yếu tập trung ở khu vực nội thị Các

làng xóm, các khu dân cư nội thị, nước mưa và nước bẩn tự tiêu thoát ra kênh

mương và ao hồ

Hiện tại nước mưa và nước bẩn của toàn thành phố tiêu theo 2 hướng chính:

+ Lun vực Phù Long, Phù Nghĩa, Đồng Tháp Mười, Hùng Vương, khu

dân cư Thượng Lỗi An Phong thoát ra kênh T3-11 về trạm bơm Quán Chuột

Trạm bơm Quán Chuột hiện có công suất 20.000m3/h

+ Lưu vực phường Cửa Bắc, phường Văn Miếu, Hàng Thao, Lê Hồng

Phong, Trần Đăng Ninh, Bà Triệu thoát về các tuyến mương và hồ Cửa Bắc

thoát ra kênh tiêu về trạm bơm Kênh Gia (Trạm bơm Kênh Gia công suất

44.000m3/h và tuyến kênh chính ra trạm bơm đang được xây dựng, hoàn thiện

giai đoạn cuối theo chương của trình dự án phát triển Thành phố Nam Định

Trang 14

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, vì vậy bùn rác lắng đọng

làm giảm tiết diện và giảm tốc độ dòng chảy

Mật độ cống chưa đồng đều, nhiều khu vực chưa có cống

Các trạm bơm tiêu nước công suất nhỏ lại phụ thuộc vào chế độ bơm tiêu

thuỷ lợi

Các trục tiêu chính chảy ra các kênh tiêu chính chưa được chú trọng xây

dựng, nếu có thì hầu hết là các tuyến mương hở Các kênh này một số bị lấn

chiếm để xây dựng, một số bị bồi lắng ( vừa qua dự án có tiến hành nạo vét

nhưng cũng chưa được toàn diện)

Địa hình thành phố quá bằng phang, độ dốc các tuyến thoát nước chính quá

nhỏ

Việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng thiếu phương tiện và kinh phí Vì vậy, công

tác nạo vét mương cống định kỳ trước mùa mưa chưa được chú trọng Do các

nguyên nhân trên nên khi có mưa to việc úng ngập cục bộ vẫn xảy ra phổ

biến ở nhiều khu vực trong nội thị

* Hiện trạng cấp nước:

Hệ thống cấp nước Thành phố Nam Định dùng nguồn nước sông Đào được

xây dựng từ năm 1924 và đã qua nhiều đợt cải tạo, hiện nay công suất thực

phát chỉ đạt từ 24000-30000m3/nđ Từ năm 1993, một chương trình đầu tư

cấp nước gồm 2 giai đoạn với kinh phí do Pháp tài trợ phần lớn đã được thực

hiện, đến hết năm 1998 hoàn thành việc sửa chữa phục hồi khu xử lý cũ và

xây dựng một đơn nguyên xử lý mới công suất 25000m3/nđ, nâng tổng công

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

18

Trang 15

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đang được cấp điện từ lưới điện quốc

gia 110KV thông qua trạm biến áp Phi Trường: 110/35/6KV-lxl6MVA và

110/35/6KV-lx25MVA

* Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

a) Hệ thong thoát nước bân:

Hiện tại hệ thống thoát nước bẩn của thành phố Nam-ĐỊnh là hệ thống cống

chung kết họp nước bẩn và nước mưa Gồm mạng lưới cống ngầm, mương

hở, ao hồ, sau đố ra sông Đào Những mạng lưới cống này chỉ tập trung trong

khu vực trung tâm Khu ven thị chưa có mạng lưới thoát nước Hệ thống này

chịu sự chi phối của hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi Nước có tự chảy ra sông Đào

vào mùa khô, còn mùa mưa hoà trộn với nước mưa về trạm bơm đổ ra sông

Các đường cống này phần lớn đã xây dựng trên 50 năm Vì vậy hiệu quả

thoát kém do bị lắng đọng, đồng thời kích thước cống nhỏ không đủ để thoát

nước Do đó thành phố thường xuyên bị ngậm úng khi mưa to

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 16

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

máy liên hợp dệt Nam Định là 16.800m3/ngày, chiếm 90% tổng lượng nước

thải, nhà máy nhuộm Sơn Nam 600m3ngày

Hầu hết lượng nước thải này không xử lý, xả thẳng ra hệ thống thoát nước

thành phố

b) Vệ sinh môi trường:

Công tác thu gom rác và xử lý chất thải rắn của thành phố Nam-ĐỊnh đã và

đang được các cấp chính quyền và các tố chức quan tâm Vì vậy công tác thu

gom và xử lý chất thải rắn trong những năm gần đây đã đạt hiệu quả khá tốt

Theo số liệu của dự án: Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải thành phố

Nam-Định lập tháng 5/1998 do công ty môi trường thực hiện cho biết lượng rác

thải thu gom được:

: 132.0 T/ngày: 3.22 T/ngày: 8.8 T/ngày: 13,0 T/ngày: 157,0 T/ngàyKhu xử lý rác đặt tại thôn Thượng xã Lộc Hoà với diện tích 2.8ha, xử lý

bằng phương pháp chôn lấp, đến nay đã sử dụng hết 1.8ha, còn lại dự kiến hết

năm 2000 sử dụng hết công suất và sau đó mở rộng thêm

* Hiện trạng giao thông:

Giao thông đối ngoại:

- Đường bộ:

+ Rác sinh hoạt+ Bệnh viện+ Công nghiệp+ Xây dựngTổng cộng

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

20

Trang 17

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Tuyến QL21A từ Phủ Lý về Nam Định dài 30km đã được đầu tu nâng cấp

đạt tiêu chuẩn đường cấp II, chất lượng tốt

Tuyến QL21B từ cầu Đò Quan đi Hải Hậu Đây là đường nối vùng kinh tế

ven biển, đường đã rải nhựa rộng 6 m, nền đường rộng 8 m

Tuyến QL10 đoạn qua TP Nam Định đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê

duyệt dự án điều chỉnh tuyến và đã thi công xong giai đoạn I Tiêu chuẩn

đường cấp I

Tuyến tỉnh lộ 12 từ thành phố đi huyện ý Yên, đoạn thuộc thành phố đã rải

nhựa, vỉa hè chưa có, mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV

Tỉnh lộ 38 và tỉnh lộ 55 đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa Hưng và mặt đường

đã được cải tạo phủ nhựa, song mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đường cấp

IV

- Bến xe liên tỉnh:

Hiện tại TP Nam Định có 1 bến xe đối ngoại vị trí tại ngã ba đường Giải

Phóng - Quốc lộ 21A Diện tích khoảng lha, lưu lượng hành khách đạt 7.000

- 10.000 HK/ngày

- Đường sắt:

Đường sắt qua Thành phố nằm trong mạng lưới đường quốc gia, trên tuyến

Hà Nội - TP Hồ Chí Minh, khổ đường 1 mét

- Ga Nam Định:

Diện tích 4.8 ha

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 18

T

Lòngđường

6 Lê Hồng Phong-Trần Phú-Thái Bình 8 (3-4)x2 14-16

14 Đ.Bắc Ninh - Trần Quốc Toản 6-7 2,5x2 11-12

II Trục ngang thành phố

1 Phú Nghĩa - Đồng Tháp Mười 10,5-12 (3-5)x2 17-21

2 38A-Mạc T.Bưởi- Tr.Tế Xương 10-12 (3,5-5)x2 19-21

3 Hùng Vương (cả kéo dài) 10,5 (4-5 )x2 19-21

9 Tô Hiệu - Hoàng Hoa Thám 10,5 (3-4)x2 17-18

10 Đường Trường Thi

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

- Đường thuý:

Thành phố Nam Định có sông Đào chảy qua nối sông Hồng với sông Ninh

Cơ ra biển Sông Đào là sông cấp I theo tiêu chuẩn phân cấp sông Việt Nam

Sông rộng trung bình 200m cốt mực nước: + 4.89m, khi nước lớn hơn+4.5m nước tràn lên bãi sông, sông rộng 300m

+ Cao độ trung bình đáy sông : - 0,6 đến - 0,8m

+ Mức nước trung bình : + 1.52m+ Mức nước cao nhất : + 5.77m+ Mức nước thấp nhất : - 0.24mSông Đào có dòng chảy mùa lũ và dòng chảy mùa kiệt Sông Đào chịu ảnhhưởng của lũ sông Hồng trong mùa lũ và thuỷ triều Vịnh Bắc Bộ trong mùaHiện nay đã hình thành một cảng hàng hoá và một cảng hàng khách nằmphía hạ lưu cầu treo Tầu vận tải cập cảng có trọng tải từ 40 tấn đến 400 tấn

Công suất cảng hiện nay đạt 150.000 tấn/năm Tính chất cảng Nam Định làcảng đường sông và biển pha sông

Giao thông nội thị:

Mạng đường nội thị hiện tại được tổ chức theo dạng ô cờ Mạng lưới đườngphố có mật độ cao, phần lớn đường còn hẹp, mạng lưới đường trục ở ngoại ônhỏ, tạo dòng xe lớn ở mạng lưới đường chính, giảm tốc độ chuyển động

Mật độ: 2,53 km/km2Ket cấu các loại mặt đường chủ yếu là bê tông nhựa (đường Trần Hưng Đạo,Quang Trung, Trần Đăng Ninh, Mạc Thị Bưởi) Tổng chiều dài 3,1 km

GVHD : TH.S NGUYỄN VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

22

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Đá dăm nước và cấp phối: các đường phố thứ yếu và ngõ phố Tổng chiềudài 22,8 km

- Các đầu mối giao thông: Giao nhau cùng cốt, sử dụng tín hiệu ở một số ngã

tư Giao nhau khác mức: giữa quốc lộ 10 mới và đường Điện Biên Phủ điquốc lộ 21A

Thành phố Nam Định chưa có mạng lưới giao thông công cộng, đi lại chủyếu vẫn bằng xe máy, xe đạp, xích lô

- Cầu cống:

Cầu treo được xây dựng từ năm 1973 dài 225,8 m, khổ cầu 5,5 m không cólối cho người đi bộ Tải trọng xe 10 tấn Hiện nay cầu treo không được sửdụng nữa và đã được tháo dỡ vào cuối năm 2002 đầu năm 2003

Cầu Đò Quan: Dài 437 m nối từ đường Trần Hung Đạo sang đường quốc lộ21B Cầu được xây dựng từ năm 1990, hoàn thành năm 1994 Kết cấu càu bêtông cốt thép, rộng 13,5 m, tải trọng H30 Đây là cây cầu duy nhất hiện naynối liền giữa bờ Bắc và bờ Nam Sông Đào

Trang 19

18 Đường khu Đông Mạc

III Khu vực Nam sông Đào

2 Đ.21B (từ cầu - Định Lễ) 12-14 (3-4)x2 19-21

* Đánh giá hiện trạng giao thông:

Hiện trạng giao thông thành phố Nam Định có các un nhược điểm như sau:

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 20

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Đường sắt đi vào đô thị tạo nên nhiều giao cắt với đường đô thị gây ách tắc

và tai nạn giao thông, hạn chế hướng phát triển của đô thị, gây ra tiếng ồn và

ô nhiễm môi trường

Ket cấu mặt đường xấu dẫn đến việc đi lại không thuận tiện

Hệ thống thoát nước cho đường không đầy đủ đồng bộ làm cho đường

nhanh bị phá hoại.Một số tuyến đường hay bị ngập úng ngay cả khi lượng

mưa không quá nhiều (tuyến đường Hàn Thuyên, Hàng Thao )

Hệ thống đường ra vào cảng nhỏ hẹp, nhân dân xây dựng nhà lấn chiếm nền

đường Neu cảng làm việc đủ công suất sẽ gặp khó khăn về vận chuyển hàng

hoá

Phân luồng không rõ ràng, ảnh hưởng đến việc đi lại của các loại phương

tiện

Các ngõ phố chật hẹp, gây khó khăn đi lại

ĨĨĨ.Đinh hướng quy hoach phát triển không gian đô thi đến năm 2020:

III.1: Chon đất và hướng phát trỉến 2Ìao thông đô thi:

* Nguyên tắc chọn đất đê phát triến và mở rộng thành phố:

Hạn chế sử dụng đất nông nghiệp

Tận dụng đất trống, bỏ hoang chưa sử dụng

Khai thác triệt để quỹ đất đã chuyển đổi chức năng sử dụng, đất thu hồi, giải

toả, đất mật độ xây dựng thấp

Khai thác các khu đất đã có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông,

điện, nước, cơ sở dịch vụ công cộng, dịch vụ du lịch

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

26

Trang 21

Vị trí trong đô thị

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

mục đích cải tạo, phát triển đô thị, nhằm tăng hệ số sử dụng đất, tăng thêmdiện tích cây xanh, giao thông, dịch vụ công cộng, du lịch

Hướng chọn đất phát triển, mở rộng thành phố theo hai hướng chính:

Hướng phát triển về phía Bắc, Đông-Bắc thuộc xã Lộc Vượng, Lộc Hạ vàTây, Tây-Bắc thuộc xã Lộc Hoà, Mỹ Xá, Lộc An để tiếp cận đến QL10, vềphía Đông tiếp cận dần đến cầu Tân Đệ, sông Hồng

Hướng phát triển về phía Nam sông Đào thuộc các xã: Nam Phong, NamVân

III.2: Quy mô dân số và đất đai xây dưng đô thi:

Dự kiến đến năm 2020:

Quy mô dân số toàn thành phố là 375 000 người, trong đó dân số nội thành

là 330 000 người, tốc độ tăng dân số trung bình của toàn thành phố là 1,7%

/năm, nội thị 2,0% /năm (trong đó tăng tự nhiên: 1,1%/ năm)

Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 2700 ha, chỉ tiêu 82m2/người Đất dândụng là 2100 ha, chỉ tiêu 64m2/người

III.3: Phân VÙÌ12 chức năng:

Cơ cấu quy hoạch TP Nam Định vẫn dựa trên sườn thành phố cũ Mạng lướiGVHD : TH.S NGUYỄN

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Tông hợp các khu đô thị TP Nam Định Bảng 3: Tống họp các khu đô thị tp nam định

Trang 22

7

Công nghiệp, kho tàng:

Có hai khu công nghiệp chính Bắc và Nam sông Đào, có tổng diện tích: 220

ha

Khu công nghiệp phía Bắc sông Đào: Chủ yếu là công nghiệp dệt, may mặc,

chế biến lương thực, thực phẩm, XN đóng tầu thuyền

Khu công nghiệp phía Nam sông Đào: Lắp ráp sản xuất điện tử, gia dụng,

may NM đóng tàu thuyền, cơ khí lắp ráp, chế biến lương thực thực phẩm

Trên cơ sở các khu công nghiệp hiện có, đến năm 2020 Tp Nam Định hình

thành mới một số khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích là 350 ha

* Khu công nghiệp trong thành phố cũ:

Bao gồm các cụm công nghiệp hiện có như cụm công nghiệp dệt may phía

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

28

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Quy mô diện tích: 70 ha

* Khu công nghiệp trên tuyến QL21:

Nằm phía Tây-Bắc thành phố tại ngã 3 quốc lộ 21 và quốc lộ 10 thuộc xã

Lộc Hoà Có đường sắt quốc gia, đường quốc lộ 21, quốc lộ 10 đi qua, đất đai

rộng rãi rất thuận tiện cho xây dựng một khu công nghiệp tập trung

Quy mô diện tích: 120 ha

* Khu công nghiệp trên tuyến QL10:

Nằm phía Tây-Nam thành phố thuộc xã Lộc An

Quy mô diện tích: 85 ha

* Khu công nghiệp ven sông Đào:

Nằm phía Bắc và Nam sông Đào

Quy mô diện tích: 55 ha

2 Các cơ quan, trường đai hoe, trung cấp chuyên nghiêp cấp Tỉnh và cấp

Vùng:

Trung tâm chính trị, văn hoá giữ nguyên hiện trạng, được cải tạo nâng cấp

xứng đáng một trung tâm của đô thị loại II Cụ thể trung tâm chính trị, văn

hoá của tỉnh chủ yếu trên trục đường Mạc Thị Bưởi, Hàn Thuyên và xung

quanh hồ Vị Xuyên Trung tâm chính trị của thành phố chủ yếu tập trung

trong khu phố cũ

Các trụ sở cơ quan hành chính, văn phòng đại diện chủ yếu nằm trên

các trục đường trung tâm thành phố

3 Hê thống giáo duc đào tao:

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

29

Trang 23

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Khu vực A: Là khu vực trung tâm thành phố cũ,thuộc khu đô thị A Diện

tích đất đơn vị ở: 145 ha- là đất nhà ở hiện trạng cải tạo Giải pháp nhà ở: hạn

chế tăng cường mật độ xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, nâng cáp các nhà ở

hiện có, bảo vệ, tôn tạo các nhà ở có giá trị

Khu vực B: là các khu dân cư phía Đông Bắc thành phố, thuộc các khu đô

thị B Tổng diện tích đất đơn vị ở: 200 ha, trong đó đất ở đô thị hiện trạng cải

tạo 77 ha, làng đô thị hoá 60 ha và đất đơn vị ở xây dựng mới 63 ha

Khu C: là các khu dân cư phía Tây-Bắc có diện tích đất đơn vị ở: 320ha, bao

gồm đất ở đô thị hiện trạng cải tạo 133 ha , làng đô thị hoá 70 ha và đất đơn

vị ở xây dựng mới là 117ha, trong đó đất ở cao tầng là 30 ha

Khu D: khu dân cư Nam sông Đào có diện tích đất đơn vị ở : 335ha, bao

gồm làng đô thị hoá 144ha và đất đơn vị ở xây mới là 19ha

5 Dich vu công công:

Trên cơ sở hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng hiện có trên

trục đường Trần Hưng Đạo là trung tâm thương mại cấp thành phố Xây dựng

4 trung tâm khu vực ( cấp quận trong tương lai)

Các trung tâm y tế: Nâng cao và phát triển chiều sâu cho các cơ sở hiện có

nhất là khu bệnh viện trung tâm, bệnh viện đa khoa có ý nghĩa phục vụ cấp

vùng và dự kiến xây dựng các bệnh viện cấp quận đặc biệt ở các quận mới

Các khu trung tâm TDTT: khu trung tâm TDTT hiện nay được cải tạo,

nâng cấp Dự kiến xây dựng một tổ hợp trung tâm TDTT vùng ĐBSH ở phía

Tây công viên Tức Mạc quy mô 120-150ha

6 Công viên, cây xanh:

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 24

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

khoa học có tính chất vùng Ngoài ra dự kiến xây dựng thêm các khu công

viên cây xanh Nam sông Đào ( Khu đô thị D ) và các khu đô thị khác có quy

mô 15-20ha

7 Hê thống các khu du lịch tron 2 điếm:

TP Nam Định có nhiều di tích lịch sử, văn hoá có giá trị, cảnh quan thiên

nhiên đa dạng phong phú là những cơ sở tạo nên những khu du lịch hấp

dẫn Dự kiến hình thành một số khu du lịch trọng điểm trong thành phố

như sau:

Vùng du lịch di tích: khu vực đền Trần- Chùa Tháp, đền Bảo Lộc, trung

tâm lễ hội, làng cổ Tức Mạc, trung tâm TDTTvùng, chùa Vọng Cung, khu

phố cũ

CHƯƠNG III: QUY HOẠCH CHƯNG MẠNG LƯỚI GIAO THỒNG

TP NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

I Các bản vẽ cần tham khảo và thế hiện.

l.Quy hoạch chung mạng lưới giao thông Thành pho Nam Định.

Trang 25

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

+ Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới

+ Thể hiện một số nút giao thông quan trọng

2 Quy hoạch chi tiết mạng lưới giao thông một khu chức năng.

- Bản vẽ hiện trạng sử dụng đất

- Quy hoạch chi tiết mạng lưới giao thông

+ Phân loại đường

+ Thể hiện mặt cắt ngang đường

+Tổng hợp đường dây đường ống

+ Cấu tạo đường, kết cấu áo đường

+ Tố chức san nền và thoát nước mưa

+ Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông

+ Các thông số hình học của những tuyến đường chính

+ Cắm mốc xây dựng mạng lưới đường

3 Thiết kế kỹ thuật tuyến

- Giới thiệu tuyến thiết kế

- Bình đồ tuyến

+ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Thiết kế sơ bộ trắc dọc tuyến: Hai phương án

\ Tính toán khối lượng đất

\ Tính toán kết cấu áo đường mềm

- Thiết kế kỹ thuật trắc dọc tuyến

- Thiết kế trắc ngang tuyến

- Điều phối đất

- San nền và thoát nước mưa

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 26

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

- Phải tạo nên một mạng lưới đường hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ

vận chuyển hành khách và hàng hoá trong đô thị hiện tại cũng như lâu dài,

phải gắn liền với sự phát triển các loại phưong tiện giao thông chủ yếu của đô

thị

- Tạo nên mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và đối

ngoại nhằm đảm bảo tốt sự liên hệ giữa đô thị với các vùng phụ cận và các đô

thị bên ngoài

- Mạng lưới cần đon giản, phân cấp đường chính, đường phụ rõ ràng nhằm

tạo cho công tác tổ chức giao thông đô thị an toàn, thông suốt

- Quy hoạch mạng lưới đường giúp cho việc định hướng phát triển thành

phố trong tương lai ít nhất từ 15 - 20 năm, thậm chí đến 50 năm

- Mạng lưới đường đô thị cần phù họp với địa hình đế đảm bảo các yêu cầu

kinh tế kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường

- Quy hoạch mạng lưới đường không thể làm tách rời việc quy hoạch sử

dụng đất, phải tiến hành đồng thời với quy hoạch chung đô thị và phân theo

đợt xây dựng đô thị

ITT Hai phương án quy hoach giao thông đô thỉ TP Nam Đinh

Theo điều kiện địa hình, sông Đào chia cắt thành phố Nam Định thành hai

phần:

Phía Bắc sông Đào là khu vực thành phố cũ

Phía Nam sông Đào là khu VỊTC thành phố dự kiến phát triển

Căn cứ theo tính chất, cấp hạng, định hướng phát triển không gian của thành

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

33

Trang 27

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Tuyến đường sắt Quốc gia chạy qua thành phố Nam Định Tạo ra nhiều giao

cắt với các trục đường phố, gây ách tắc, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi

trường trong đô thị Mặt khác, nó còn hạn chế hướng phát triển của đô thị về

phía Tây-Nam thành phố Vì vậy, ở phương án này dự kiến chuyến đường sắt

và ga ra ngoài thành phố Di chuyển tuyến đường sắt từ QL21 chạy song song

với QL10 đi Ninh Bình

Sông Đào nối sông Hồng và sông Ninh Cơ ra biển tạo điều kiện thuận lợi

cho việc phát triến giao thông đường thuỷ Xây dựng 2 cảng hàng hoá và 1

cảng hành khách nằm hạ lưu cầu Đò Quan

Quốc lộ 10 mới sẽ là giới hạn của thành phố khu vực phía Bắc sông Đào Có

chức năng thúc đẩy mối liên hệ giữa Tỉnh, Thành phố Nam Định với các Tỉnh

đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt với khu tam giác tăng

trưởng kinh tế trong vùng

Quốc lộ 21 chạy từ Đông sang Tây nối thành phố Nam Định với thị xã Phủ

Lý và nối vùng kinh tế ven biển Hải Hậu về hướng tuyến vẫn giữ nguyên chỉ

cải tại mở rộng và nâng cấp mặt đường

Các tuyến Tỉnh lộ 38A, Tỉnh lộ 55, Tỉnh lộ 12 đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa

Hưng, ý Yên hướng tuyến cơ bản vẫn giữ nguyên, chỉ cải tạo mở rộng mặt

đường Đây sẽ là tuyến chính nối Thành phố Nam Định với đô thị trong tỉnh

/77

1.2 Giao thỏns nôi thi:

Tổ chức mạng lưới đường chính theo dạng ô cờ ở khu vực trung tâm kết hợp

với dạng hình tia có đường vành đai nối các khu vực chức năng với nhau và

với các tuyến giao thông đối ngoại một cách hợp lý

Hai bên sông Hồng bố trí trục đường chính khu vực và đường dạo ven sông

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 28

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Mạng lưới giao thông chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng hệ thống

các tuyến đường cũ, được mở rộng và giao cắt khác mức với đường cao tốc

quốc lộ 10

Xây dung thêm bến bãi đồ xe quá cảnh ở khu vục quanh đền trần thuận lợi

cho khách đến du lịch mà không cần vào trong trung tâm thành phố

III.2 Phương án 2:

IIĩ 2 li Giao thông đoi ngoai:

Tuyến đường sắt qua Nam Định vẫn giữ nguyên vị trí tuyến và ga như hiện

tại, gắn liền với các tuyến đường chính của thành phố, chỉ cải tạo lại nhà ga

và quảng trường trước ga, cải tạo hành lang cách ly và bảo vệ đường sắt

Các đường khác về cơ bản giống như phương án 1

III 2.2: Giao thông nôi thi:

Các đầu mối giao thông giữa đường đô thị với giao thông đối ngoại căn cứ

theo điều kiện hiện trạng dự định tổ chức giao cắt cùng mức, ở các điểm quan

trọng tổ chức theo dạng tự điều chỉnh

Một số điểm giao thông quan trọng như nút giao cắt giữa đường nội thị với

đường QL 10 (hướng đi Ninh Bình ) được cải tạo lại để thuận lợi hơn cho lưu

Trang 29

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

+ rõ ràng , mạch lạc liên hệ tốt giữa khu ở , khu công nghiệp với các khu

trung tâm và ngược lại

+ Đảm bảo khoảng cách đi lại giữa các khu vực là ngắn nhất

+ Mật độ mạng lưới đường được đảm bảo

+ Khu trung tâm bám dọc theo trục đường chính

- Hệ thống giao thông đối ngoại :

+ Đưa ra ven thành phố ít ảnh hưởng đến khu trung tâm

+ phù hợp với định hướng phát triển không gian ( đến năm 2020 )

+ Liên hệ tốt với các khu đô thị lân cận

- Ben xe :

+ Ben xe đối ngoại : bố trí tại các đầu mối giao thông phù họp với quy chuẩn

+ Các bãi đỗ xe công cộng bố trí gần các khu công cộng tạo điều kiện thuận

lợi cho việc đi lại

+ Đảm bảo khpảng cách giữa các bãi đỗ xe công cộng

- Bố trí cảng :

+ Bố trí cảng cuối hướng gió và ở hạ lưu

+ cảng hành khách bố trí gần khu trung tâm

+ Cảng hành khách được đặt ở ngoài

GVHD : TH.S NGUYỄN

Trang 30

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

- Hệ thống trục chính : Liên hệ thuận tiện giữa khu ở , khu công nghiệp với

các khu trung tâm thành phố

- Mạng lưới ít thay đổi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố

* Nhược điểm:

- Tồn tại giao cắt đồng mức giữa đường liên khu vực, đường sắt, đường cao

tốc quốc lộ 10

- Sẽ tốn kém khi giải toả công trình để tạo trục đường dạo cùng hai dải cây

xanh hai bên sông

- Tuyến đường sắt chạy trong thành phố ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt ,

đến cường độ thông xe trong giờ cao điểm

- Khu vực trung tâm chưa tạo được điểm nhấn Sự liên hệ với khu du lịch và

dự trữ chưa thuận tiện

- Còn giao cắt nhiều với tuyến giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông

đường sắt

- Các bến xe và bãi đỗ xe chưa hợp lý

- Mạng lưới giao thông chưa đảm bảo

III.4 Kết luân:

Theo phân tích ở trên em quyết định chọn phương án 1 để tiến hành thiết kế

quy hoạch mạng lưới giao thông thành phố dến năm 2020

IV Quy hoach mang lưỏi giao thông thành phố Nam Đinh đến năm 2020

GVHD : TH.S NGUYỄN

VĂN THỊNH

SVTH : PHẠM VẨN

37

Ngày đăng: 20/01/2016, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Quy hoạch mạng lưới đường và luận chứng hiệu quả kinh tế ( Nguyễn xuân Trục )-Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
3.Sổ tay Quy hoạch giao thông đô thị (KTS Lê phục Quốc ) -Nhà xuất bản Xây Dựng 2002 Khác
4. Giao thông đô thị và Quy hoạch đường phố ( PGS, TS Lâm quang Cường ) 5. Hướng dẫn lập và xét duyệt Quy hoạch Xây Dựng các thị trấn thị tứ-Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
6. Quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam tập I -Nhà xuất bản Xây Dựng 1997 Khác
7. Thiết kế đường Đô thị (Nguyễn tất Dậu) -Nhà xuất bản Xây Dựng 1991 Khác
8. Tuyển tập tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam -Nhà xuất bản Xây Dựng 1997 Khác
9. Tiêu chuẩn Thiết kế đường ô tô ( TCVN 404 - 85 ) -Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Khác
10. Thiết kế đường ô tô Tập II ( Nguyễn xuân Trục - Nguyễn quang Chiêu - Dương ngọc H ả i )GVHD : TH.S NGUYỄN VĂN THỊNH Khác
14. Thiết kế đường Ốtô Tập II ( Ks Doãn Hoa ) -Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
15. Xây dựng nền đường ô tô ( Nguyễn quang Chiêu - Hà huy Cường - Dương ngọc Hải- Nguyễn K h ả i )-Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Khác
16. Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng ( Ts Trần thị Hường ) -Trường Đại học Kiến trúc Hà nội 1995 Khác
17. Quản lý môi trường Đô thị và khu Công nghiệp (GS, TSKH Phạm ngọc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI, DIỆN TÍCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG QUY  HOẠCH - Đồ án tốt NGHIỆP   QUY HOẠCH MẠNG lưới GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI, DIỆN TÍCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG QUY HOẠCH (Trang 39)
Sơ đồ tầm nhìn ở những chỗ đổi dốc trên trắc dọc. - Đồ án tốt NGHIỆP   QUY HOẠCH MẠNG lưới GIAO THÔNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
Sơ đồ t ầm nhìn ở những chỗ đổi dốc trên trắc dọc (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w