1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Động cơ, nhu cầu của người lao động và các biện pháp tác động đến động cơ theo hướng có lợi

14 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 204,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý có hiệu quả cho một Doanh nghiệp vấn ñề khá phức tạp cần ñặt ra ñối với mỗi nhà quản lý là phải có những phương pháp quản lý như thế nào ñể hướng con người làm việc một cách t

Trang 1

K IL

M

LỜI MỞ ĐẦU

Ngay từ thủa sơ khai, khi con người xuất hiện thì các loại nhu cầu cũng bắt

ñầu ñược hình thành Các loại nhu cầu ñó ban ñầu chỉ giản ñơn do cuộc sống của

xã hội loài người lúc bấy giờ cũng còn rất giản ñơn Nhưng khi cuộc sống ñược

ngày một nâng cao thì những nhu cầu của con người lại càng phát triển hơn

Ngày nay, trong quá trình ñổi mới và phát triển nguồn lực con người ñược

ñánh giá là sức mạnh siêu quốc gia, có tính quyết ñịnh trong cạnh tranh kinh tế

chắc chắn không ai phủ nhận vài trò quan trọng và to lớn của quản lý nhằm bảo

ñảm sự tồn tại và hoạt ñộng bình thường của ñời sống kinh tế xã hội nói chung

và với các Doanh nghiệp nói riêng sự phát triển kinh tế không chỉ dựa trên với

cơ sở vật chất hoặc kỹ thuật công nghệ mà yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi

trường hợp chính là thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh của các nhà quản lý

Trước những cơ hội va thách thức lớn của thời kỳ hội nhập Quản lý có

vai trò quyết ñịnh và tác ñộng trực tiếp tới tiềm năng phát triển mỗi con người

Quản lý ngày nay ñã trở thành yếu tố cơ bản hàng ñầu của một nền sản xuất và

kinh tế hiện ñại Để quản lý có hiệu quả cho một Doanh nghiệp vấn ñề khá

phức tạp cần ñặt ra ñối với mỗi nhà quản lý là phải có những phương pháp quản

lý như thế nào ñể hướng con người làm việc một cách tốt nhất theo mục tiêu

chung của Doanh nghiệp Muốn vậy, nhà quản lý cần phải hiếu ñộng cơ và nhu

cầu của người lao ñộng là gì? Đây chính là vấn ñề em muốn ñề cập trong bài của

mình: Đề tài của em là "Động cơ, nhu cầu của người lao ñộng và các biện

pháp tác ñộng ñến ñộng cơ theo hướng có lợi cho mục tiêu của Doanh

nghiệp"

Do thời gian tìm hiểu chưa nhiều và trình ñộ kiến thức còn có hạn nên bài

viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự ñóng góp ý kiến của

thầy cô ñể bài viết này của em ñược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

K IL

M

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ VÀ NHU CẦU CỦA NGƯỜI

LAO ĐỘNG

1 Sự trưởng thành của cá tính con người

Vấn ñề căn bản của quản lý là nhận thức của nhà quản lý ñối với bản tính

con người mỗi người trong tổ chức ñều có các tính riêng biệt Các tính là một

thể thống nhất do các bộ phận : năng lượng, nhu cầu, năng lực tạo nên năng lực

chính là trong thái tâm tạo nên năng lượng này tồn tại trong nhu cầu của cá

nhân khi nhu cầu cá nhân trỗi dậy , trạng thái tâm lý căng thẳng thì sẽ phóng ta

năng lượng, ñồng thời sản sinh ra hành vi Nhu cầu cá nhân tồn tại trong cá tính

của nó Một nhu cầu nào ñó của cá nhân luôn có mối liên hệ với những nhu cầu

khác, ñồng thời, tất cả những nhu cầu của họ lại có mối liên hệ với mục tiêu của

tổ chức Biểu hiện nhu cầu của con người ñồng thời làm cho nhu cầu ñược thỏa

mãn chính là năng lực của mỗi cá nhân Năng lực biểu hiện hành vi con người

Tại sao con người lại làm những công việc ñó? Động cơ, nhu cầu nào dẫn ñến

hành vi con người Động cơ, nhu cầu con người là gì?

2 Khái niệm

2.1 Động cơ là mục tiêu chủ quan của con người nhằm ñáp ứng ñược nhu

cầu ñặt ra Đó chính là một trạng thái nội tâm kích thích hay thúc ñẩy hoạt ñộng

Một nhu cầu không ñược thỏa mãn là ñiểm xuất phát trong quá trình của

ñộng cơ Theo cách nhìn của nhà quản trị thì một người có ñộng cơ sẽ:

- Làm việc tích cực

- Duy trì nhịp ñộ làm việc tích cực

- Có hành vi tự hướng vào các mục tiêu quan trọng

Vì vậy, ñộng cơ phải kéo theo sự nỗ lực, sự kiên trì và mục ñích Nó ñòi

hỏi phải có sự mong muốn thực hiện của một người nào ñó Kết quả thực hiện

thực tế là cái mà những nhà quản trị có thể ñánh giá ñể xây dựng một cách gián

tiếp mong muốn của người nào ñó

2.2 Nhu cầu là cái mà con người cảm thấy cần, thấy thiếu, cảm thấy cần

ñược thỏa mãn Nhu cầu là khách quan

Trang 3

K IL

M

Động cơ ñược bắt ñầu bằng một nhu cầu không ñược thỏa mãn và thúc

ñẩy hành vi nhằm thỏa mãn nhu cầu ñó Nhu cầu sẽ trở thành ñộng cơ khi có ba

yếu tố:

- Sự mong muốn, trông chờ thực hiện

- Có tính hiện thực

- Phù hợp với môi trường xung quanh

Động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con người trong một thời ñiểm nhất

ñịnh, chính nó thúc ñẩy con người sẽ hành ñộng

Nhu cầu - Động cơ - Hành dộng là một chuỗi liên tục

2.3 Tính chất của nhu cầu:

Sự thiếu hụt của một cái gì ñó ở cá nhân chính là mắt xích ñầu tiên của

chuỗi các sự kiện dẫn ñến hành vi Nhu cầu không ñược thỏa mãn gây nên sự

căng thẳng về thể chất cũng như tinh thần trong mỗi người Để giải tỏa ñược

căng thẳng con người sẽ tham gia vào một kiểu hành vi nào ñấy nhằm thỏa mãn

nhu cầu này Có nhiều lý thuyết về ñộng cơ giải thích tại sao con người lại có

hành vi như vậy Một trong những thuyết nổi tiếng ấy là thuyết hệ thống thứ bậc

nhu cầu của Maslow Lý thuyết ấy nhấn mạnh hai tiêu ñề cơ bản

Chúng ta là những ñộng vật có ham muốn với những nhu cầu phụ thuộc

vào những gì ta ñã có Chỉ những nhu cầu chưa ñược thỏa mãn mới có thể ảnh

hưởng tới hành vi Có nghĩa là, một nhu cầu ñã thỏa mãn không phải là một

ñộng cơ Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con người mà nhu cầu ấy

chưa ñược thỏa mãn

Các nhu cầu của ta ñược sắp xếp theo thứ bậc, ý nghĩa quan trọng Một

khi một nhu cầu ñã ñược thỏa mãn, thì nhu cầu khác lại xuất hiện và ñòi hỏi phải

ñược thỏa mãn

Maslow giả thiết có 5 cấp nhu cầu: sinh lý, an toàn xã hội, tôn trọng và tự

thế hiện minh

a Nhu cầu sinh lý: gồm những nhu cầu cơ bản ñể duy trì cuộc sống sinh

hoạt (ăn, uóng, mặc, ở…)

Trang 4

K IL

M

Nhu cầu vật chất ấy không thể thiếu của cơ thể con người Người ta

thường cố gắng thỏa mãn các nhu cầu vật chất trước các nhu cầu khác

Nhu cầu an toàn: tránh các nguy hiểm, bất ổn về thân thể, việc làm, tài sản

Sau nhu cầu vật chất, con người cần ñược thỏa mãn các nhu cầu ở mức

cao hơn Những nhu cầu an toàn bao gồm việc bảo vệ khỏi bị xâm hại thân thể,

ốm ñau, bệnh tật, thảm họa kinh tế và những ñiều bất ngờ

b Sự an toàn về cuộc sống no ñủ của công nhân viên là một mối quan tâm

ñã có từ lâu của những nhà quản lý Cách ñây một thế kỷ những vấn ñề an toàn

ñã ñược xác ñịnh rõ hơn Tờ Scientific American số ra tháng 6 - 1986 ñã bị chết,

170.000 người bị tàn tật trong vòng 7 năm 1888 - 1894 Kỷ lục tồi tệ về số

người chết và chấn thương là không tưởng tưởng nổi Trong lịch sử ít có những

trận ñánh có số thương nhiều, ghê nhiều như vậy Tỷ lệ lớn người chết có

nguyên nhân là vì các công ty ñường sắt sử dụng những thiết bị không ñảm bảo

Ngày này, cuộc sống no ñủ của công nhân viên không chỉ có nghĩa là cố gắng

không gây nguy hiểm cho sinh mạng của họ

c Nhu cầu liên kết xã hội: ñược người khác trong cộng ñồng, tập thể)

chấp nhận và cộng tác Những nhu cầu này liên quan ñến bản chất xã hội của

con người và nhu cầu về tình bạn của họ Những công việc có sự tham gia của

nhiều người Khi doanh nghiệp không ñáp ứng ñược nhu cầu hội nhập của nhân

viên, thì sự không thỏa mãn của họ có thể ñược bộc lộ thông qua những hiện

tượng như thường xuyên vắng mặt, năng suất thấp, luôn trong trạng thái căng

thẳng và thậm chí có thể xảy ra những mâu thuẫn nội bộ

d Nhu cầu tôn trọng: Tự trọng và ñược người khác tôn trọng, dẫn tới sự

thỏa mãn về quyền lực, uy tín, ñịa vị… Nhu cầu ý thức tầm quan trọng ñối xử

như những người khác (lòng tự trọng) cũng như sự quý trọng thực sự của những

người khác Sự tôn trọng từ phía những người khác cũng phải ñược cảm nhận là

xác thực và xứng ñáng Việc thỏa mãn nhu cầu này sẽ dẫn ñến sự tự tin và uy

tín Để thỏa mãn những nhu cầu này, người ta tìm mọi cơ hội ñể thành ñạt, ñược

thăng chức, có uy tín và ñịa vị ñể khẳng ñịnh khả năng và giá trị của mỗi người

Khi nhân viên của doanh nghiệp ñược thuê ñấy bởi nhu cầu ñược kính trọng thì

Trang 5

K IL

M

người ta thường làm việc tích cực và cố gắng nâng cao những kỹ năng cần thiết

ñể thành công Họ làm việc vì những mong muốn có tên trong danh sách những

người xuất sắc, ñược nhận phần thưởng, ñược ca ngợi và ñược nhiều người biết

tới Những nhu cầu này cho phép xây dựng niềm tự hào cho nhân viên và khi

chúng chiếm ưu thế thì các nhà quản trị có thể thúc ñẩy nhân viên hoàn thành

công việc với chất lượng cao bằng cách ñem lại cho họ những cơ hội ñể họ thể

hiện khả năng và bản lĩnh

e Nhu cầu tự thân vận ñộng (tự hoàn thiện) Đây là nhu cầu cao nhất,

mong muốn ñạt tới mức tối ña, phát huy hết mọi tiềm năng và hoàn thành mục

tiêu ñặt ra cho mình Maslow cho rằng nhu cầu này là lòng mong muốn trở nên

lớn hơn bản thân mình, trở thành 1 thứ mà mình có thể trở thành Các nhân sẽ

thể hiện ñầy ñủ mọi tài năng và năng lực tiềm ẩn của mình Người ñạt tới nhu

cầu này là người có thể làm chủ ñược chính bản thân mình và có khả năng chi

phối cả những người khác, là người thường có óc sáng kiến, có tinh thần tự giác

cao và có khả năng giải quyết vấn ñề Nhưng nhu cầu tự thể hiện mình chỉ có thể

thỏa mãn ñược sau khi ñã thỏa mãn tất cả những nhu cầu khác Hơn thế nữa,

việc thỏa mãn những nhu cầu tự thể hiện mình có xu hướng là tăng cường ñộ

của các nhu cầu khác Vì thế khi người ta có thể có xu hướng bị thúc ép bởi

những cơ hội lớn ñể thỏa mãn nhu cầu ñó

II CÁC BIỆN PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ THEO HƯỚNG CÓ

LỢI CHO MỤC TIÊU CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Năm chức năng của quản lý

Một quá trình quản lý hoàn chỉnh hình thành từ 5 chức năng quản lý có

quan hệ mật thiết với nhau Kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra

Đầu tiên là thông qua việc dự toán tình hình xác lập mục tiêu quản lý,

hoạch ñịnh kế hoạch hành ñộng Sau ñó sẽ bắt ñầu quá trình thực hiện kế hoạch,

phát huy vai trò tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra của quá trình quản lý

Thông qua vai trò chức năng tổ chức thiết lập hệ thống tổ chức Thông qua vai

trò của chức năng chỉ huy khởi ñộng hệ thống ñó và bảo ñảm cho nó vận hành

thuận lợi Thông qua vai trò của chức năng phối hợp, bảo ñảm cho giữa các hoạt

Trang 6

K IL

M

ñộng của tổ chức thiết lập ñược mối liên hệ hợp lý ñể phục vụ 1 yêu cầu thống

nhất Thông qua vai trò của chức năng kiểm tra, bảo ñảm cho các hoạt ñộng của

tổ chức trước sau như 1, vận hành trên 1 quỹ ñạo ñịnh trước ñể ñạt ñược mục

tiêu dự kiến

1.1 Kế hoạch: Đối với mỗi doanh nghiệp, vạch ra kế hoạch hành ñộng là công

tác quan trọng nhất Theo Fayol "vạch kế hoạch tức là tìm kiếm tương lai, xây

dựng kế hoạch hành ñộng" Một kế hoạch hành ñộng tốt phải có 4 nét ñặc trưng:

- Tính thống nhất: Trong một thời kỳ nhất ñịnh, chỉ có thể thực hiện một

kế hoạch khiến toàn thể nhân viên xí nghiệp hành ñộng theo mục tiêu thống nhất

của xí nghiệp

- Tính liên tục: Để tác dụng chỉ ñạo của kế hoạch không bị gián ñoạn,

trước khi kế hoạch thứ nhất sắp kết thúc, phải ñề ra kế hoạch thứ 2, 3 và cứ như

thế mà tiếp tục

- Tính linh hoạt: Kế hoạch phải ñược ñiều chỉnh tương ứng theo hoàn

cảnh

- Tính chuẩn xác: + Nắm ñược nghệ thuật quản lý

+ Có ñầy ñủ dũng khí + Ổn ñịnh hàng ngũ lãnh ñạo

Trang 7

K IL

M

1.2 Tổ chức:Là một cơ cấu ñược xây dựng có chủ ñịch về vai trò và chức năng

(ñược hợp thức hóa), trong ñó các thành vien của nó thực hiện từng phần việc

ñược phân công với sự liên kết hữu cơ nhằm ñạt tới mục tiêu chung

1.3 Chỉ huy:Nhiệm vụ của chỉ huy là làm cho tất cả thành viên của tổ chức xí

nghiệp ñều có thể thực hiện chức rách của từng người, cống hiến tốt nhất trên

cương vị từng người, do ñó mà khiến cho toàn bộ tổ chức vận hành 1 cách hữu

hiệu ñể ñạt ñược mục tiêu của xí nghiệp

1.4 Phối hợp:Phối hợp tức là kết nối, liên hiệp, ñiều hòa tất cả các hoạt ñộng và

lực lượng 1 cách nhịp nhàng

1.5 Kiểm tra: Kiểm tra có nghĩa là nắm vững tình hình tiến triển của công việc,

kiểm tra sự phù hợp của nó so với kế hoạch ñã ñịnh

Mục ñích của kiểm tra vì phát hiện những khiếm khuyết trong công việc,

áp dụng biện pháp ñiển hình cần thiết, sửa chữa khuyết ñiểm ñể bảo ñảm việc

thực hiện thuận lợi mục tiêu ñã ñề ra

Trong toàn bộ quá trình quản lý nói trên, kế hoạch là ñiểm xuất phát của

hoạt ñộng quản lý ñồng thời là căn cứ của hoạt ñộng thuộc các chức năng quản

lý khác Tổ chức là chỗ dựa ñể các chức năng quản lý khác phát huy tác dụng

Chỉ huy, phối hợp và và kiểm tra là ñiều kiện cần thiết ñể bảo ñảm cho các hoạt

ñộng của tổ chức tiến hành bình thường nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Khi mục tiêu của một kế hoạch hành ñộng ñược thực hiện thì mục tiêu quản lý

mới sẽ ñược bắt ñầu xác lập và hình thành 1 quá trình quản lý mới

2 Phương thức quản lý tạo ra mục tiêu chung của doanh nghiệp

Con người là một hệ thống hữu cơ, không phải là một hệ thống máy móc

Sau khi hấp thụ những năng lượng như ánh sáng mặt trời, thức ăn, nước uống,

nó có thể sản sinh ra những hành vi, trong ñó có hoạt ñộng trí óc, phản ứng tìch

cảm và những hoạt ñộng khác Vì vậy, ñối với nhà quản lý, một vấn ñề quan

trọng là phải làm rõ mối liên hệ giữa ñặc tính cá nhân của công nâhn với ñặc

tính của môi trường làm việc vì khi làm rõ ñược mối liên hệ ñó, nhà quản lý sẽ

nắm ñược phương hướng hành ñộng của công nhân Nhà quản lý chỉ cần tạo một

Trang 8

K IL

M

môi trường làm việc thích hợp nào ñó, thì có thể dẫn dắt công nhân làm việc một

cách hữu hiệu nhằm phục vụ mục ñích của tổ chức

Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa

mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân tức là thực hiện nguyên tắc thống

nhất giữa yêu cầu của tổ cứhc và nhu cầu cá nhân Theo như nhà khoa học về

quản lý nổi tiếng Douglas cho rằng, muốn nâng cao nhiệt tình làm việc của công

nhân viên thì cần có môi trường làm việc thích hợp Đó là môi trường mà ở ñó

các thành viên của tổ chức, trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức, cũng

có thể thực hiện mục tiêu của cá nhân, và trong môi trường ñó, công nhân thấy

rằng, ñể ñạt ñược mục tiêu mà mình mong muốn thì cách tốt nhất là hãy cố gắng

thực hiện mục tiêu của tổ chức

2.1 Các phương pháp tác ñộng:

Con người trong doanh nghiệp ñược tác ñộng qua:

- Phương pháp hành chính

- Phương pháp kinh tế

- Phương pháp tâm lý - giáo dục

- Phương pháp hành chính: tác ñộng vào các mối quan hệ về tổ chức của

hệ thống quản lý và kỷ luật của doanh nghiệp; dùng quyền uy ñể bắt buộc chấp

hành ñể ñiều chỉnh hành vi của ñối tượng quản lý Phương pháp hành chính này

ñược sử dụng gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm của người ra quyết ñịnh phải

có nội dung rõ ràng, dứt khoát, dễ hiểu và có ñịa chỉ người thực hiện trong quản

lý, phương pháp này ñược sử dụng tức thời trong những trường hợp khó khăn,

phức tạp

- Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp quản lý tốt nhất ñể nâng cao

năng suất - hiệu quả kinh doanh Phương pháp này tác ñộng vào ñối tượng quản

lý thông qua các lợi ích kinh tế, tạo ra ñộng lực thúc ñẩy con người lao ñộng một

cách tích cực và sáng tạo, vì lợi ích bản thân và gắn với lợi ích chung của doanh

nghiệp

- Phương pháp tâm lý - giáo dục: tác ñộng vào nhận thức, ý thức, tình

cảm của ñối tượng quản lý nhằm nâng cao tính tự giác, ý thức trách nhiệm, và

Trang 9

K IL

M

nhiệt tình lao ñộng trong thực hiện nhiệm vụ, coi con người là một thực thể xã

hội, là tổng hòa mối quan hệ xã hội Đặc trưng của phương pháp này là tính

thuyết phục, tức là làm cho ñối tượng quản lý phân biệt ñược phải - trái, ñúng -

sai, lợi - hại, tốt - xấu, từ ñó nâng cao tính tự giác làm việc và tinh thần gắn bó

với doanh nghiệp

Một số công cụ và biện pháp quan trọng:

* Tiền lương, tiền thưởng phải tương xứng với số lượng và chất lượng lao

ñộng thực tế cống hiến

Các lý thuyết nội dung và quá trình về ñộng cơ ñều cho rằng ñồng tiền có

thể ảnh hưởng trong một chừng mực nào ñó ñến sự nỗ lực và sự kiên trì Tiền

lương sẽ là một ñộng lực tốt nếu những người công nhân nhận thức ñược rằng

thành tích tốt là 1 công cụ ñể nhận ñược số tiền ñó Những nhà quản trị phải

hiểu rằng tiền lương là rất quan trọng ñối với một số người và là phần thưởng

ñược ñánh giá cao Nó có thể thỏa mãn nhu cầu và tăng cường ñộng lực của

công nhân viên ñó

* Thưởng, phạt công minh và kịp thời: Điều cốt yếu làm công nhâh hài

lòng với công việc là những nhân tố khích lệ Nhu cầu khác nhau của con người

là sự hài lòng và sự bất mãn Những nhân tố khiến công nhân hài lòng là: thành

tích, sự khen ngợi, bản thân công việc, trách nhiệm và sự tiến bộ Khen ngợi

chính là sự thừa nhận ñối với thành tích công tác Những nhân tố sản sinh ra

cảm giác bất mãn ñối với công việc là do yêu cầu mãnh liệt về vật chất và xã hội

bị tước ñoạt Một khi họ bất mãn với công việc thì hiệu suất công việc giảm ñi

Vì họ có cảm giác không ñược ñối xử công bằng và tôn trọng Khi con người bỏ

sức ra thực hiện một mục tiêu mà họ tham gia, họ mong muốn nhận ñược những

ñiều mà việc hoàn thành mục tiêu ấy tạo ra, trong ñó ñiều quan trọng nhất không

phải là tiền mà là quyền tự chủ, ñược tôn trọng, quyền tự mình thực hiện công

việc Sự thỏa mãn của những quyền ấy sẽ thúc ñẩy con người cố gắng hoàn

thành mục tiêu của tổ chức

* Điều kiện làm việc thuận tiện, an toàn, ñảm bảo sức khoẻ và bảo hiểm

cuộc sống lâu dài: Sự phong phú trong công việc hay giờ làm việc linh hoạt…

Trang 10

K IL

M

Làm phong phú công việc là tìm cách nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng

của con người với công việc bằng cách tạo ra trong các việc của mọi người cơ

hội hoàn toàn ñặc biệt lớn hơn ñể từng cá nhân có nhiều thành tựu và ñược công

nhận, nhiều thách thức hơn và ñòi hỏi nhiều trách nhiệm hơn Một môi trường

làm việc an toàn và ổn ñịnh sẽ tạo tâm lý làm việc của công nhân thoải mái, dễ

chịu, từ ñó họ yêu thích công việc ấy và như vậy họ sẽ có trách nhiệm hơn với

công việc

* Làm cho công việc có ý nghĩa và hứng thú ñối với người lao ñộng

(không chỉ ñơn thuần là sinh kế): Một câu chuyền phổ biến về Thomas Watson -

1 người lãnh ñạo ñầu tiên của công ty IBM, nói về 1 nhà quản trị ñã phạm sai

lầm ñể công ty phải trả giá 2 triệu USD Khi nhà quản trị ñó ñến ñệ ñơn từ chức,

Watson ñã nói: "Tại sao tôi lại phải ñể cho anh phải từ chức? Tôi chỉ bỏ ra có 2

triệu USD ñể giáo dục anh thôi mà"

* Bầu không khí tập thể lao ñộng lành mạnh vui vẻ, chan hòa, ñồng thuận,

công bằng: Nhân viên có quyền mong ñược cử hợp lý và hiểu biết lẫn nhau Họ

cũng mong ñược tiếp thu chuyên môn tốt Phải xây dựng trong công ty một mô

hình văn hóa doanh nghiệp mở, tạo bầu không khí dân chủ, tin tưởng trong nhân

viên Các mục tiêu, nguyên tắc, quy ñịnh của nhóm cần rõ ràng, cụ thể hợp lý,

có mức ñộ uy quyền thích hợp Quyền hạn gắn liền và phù hợp với trách nhiệm

Theo Hergberg, nhu cầu luôn tiềm ẩn trong con người: "Thoát khỏi sự ñau

khổ và phát triển không ngừng về tinh thần" Do ñặc tính của con người muốn

nhu cầu của mình ñược ñáp ứng, nên phương thức quản lý thích hợp nhất là tạo

ra môi trường có khả năng ñáp ứng nhu cầu của con người, do ñó mà tác ñộng hoặc

lôi cuốn công nhân phục vụ mục tiêu của tổ chức Nói cụ thể hơn, phương thức lôi

cuốn chủ yếu là thông qua việc xác lập mục tiêu của tổ chức một cách thích ñáng

làm cho mục tiêu ñó nhất trí mới mục tiêu cá nhân Như vậy, khi công nhân nhận

rõ mục tiêu, hứa hẹn thực hiện mục tiêu thì họ sẽ gánh vác trách nhiệm và tự ñiều

khiển mình trong quá trình làm việc, phát huy ñầy ñủ năng lực sáng tạo, ra sức cố

gắng thực hiện mục tiêu chung Do ñó, phải nghĩ cách làm cho mục tiêu của tổ

chức có sức hấp dẫn mạnh mẽ ñối với công nhân

Ngày đăng: 20/01/2016, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w