Để quản lý có hiệu quả cho một Doanh nghiệp vấn ñề khá phức tạp cần ñặt ra ñối với mỗi nhà quản lý là phải có những phương pháp quản lý như thế nào ñể hướng con người làm việc một cách t
Trang 1K IL
M
LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ thủa sơ khai, khi con người xuất hiện thì các loại nhu cầu cũng bắt
ñầu ñược hình thành Các loại nhu cầu ñó ban ñầu chỉ giản ñơn do cuộc sống của
xã hội loài người lúc bấy giờ cũng còn rất giản ñơn Nhưng khi cuộc sống ñược
ngày một nâng cao thì những nhu cầu của con người lại càng phát triển hơn
Ngày nay, trong quá trình ñổi mới và phát triển nguồn lực con người ñược
ñánh giá là sức mạnh siêu quốc gia, có tính quyết ñịnh trong cạnh tranh kinh tế
chắc chắn không ai phủ nhận vài trò quan trọng và to lớn của quản lý nhằm bảo
ñảm sự tồn tại và hoạt ñộng bình thường của ñời sống kinh tế xã hội nói chung
và với các Doanh nghiệp nói riêng sự phát triển kinh tế không chỉ dựa trên với
cơ sở vật chất hoặc kỹ thuật công nghệ mà yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi
trường hợp chính là thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh của các nhà quản lý
Trước những cơ hội va thách thức lớn của thời kỳ hội nhập Quản lý có
vai trò quyết ñịnh và tác ñộng trực tiếp tới tiềm năng phát triển mỗi con người
Quản lý ngày nay ñã trở thành yếu tố cơ bản hàng ñầu của một nền sản xuất và
kinh tế hiện ñại Để quản lý có hiệu quả cho một Doanh nghiệp vấn ñề khá
phức tạp cần ñặt ra ñối với mỗi nhà quản lý là phải có những phương pháp quản
lý như thế nào ñể hướng con người làm việc một cách tốt nhất theo mục tiêu
chung của Doanh nghiệp Muốn vậy, nhà quản lý cần phải hiếu ñộng cơ và nhu
cầu của người lao ñộng là gì? Đây chính là vấn ñề em muốn ñề cập trong bài của
mình: Đề tài của em là "Động cơ, nhu cầu của người lao ñộng và các biện
pháp tác ñộng ñến ñộng cơ theo hướng có lợi cho mục tiêu của Doanh
nghiệp"
Do thời gian tìm hiểu chưa nhiều và trình ñộ kiến thức còn có hạn nên bài
viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự ñóng góp ý kiến của
thầy cô ñể bài viết này của em ñược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2K IL
M
NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ VÀ NHU CẦU CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1 Sự trưởng thành của cá tính con người
Vấn ñề căn bản của quản lý là nhận thức của nhà quản lý ñối với bản tính
con người mỗi người trong tổ chức ñều có các tính riêng biệt Các tính là một
thể thống nhất do các bộ phận : năng lượng, nhu cầu, năng lực tạo nên năng lực
chính là trong thái tâm tạo nên năng lượng này tồn tại trong nhu cầu của cá
nhân khi nhu cầu cá nhân trỗi dậy , trạng thái tâm lý căng thẳng thì sẽ phóng ta
năng lượng, ñồng thời sản sinh ra hành vi Nhu cầu cá nhân tồn tại trong cá tính
của nó Một nhu cầu nào ñó của cá nhân luôn có mối liên hệ với những nhu cầu
khác, ñồng thời, tất cả những nhu cầu của họ lại có mối liên hệ với mục tiêu của
tổ chức Biểu hiện nhu cầu của con người ñồng thời làm cho nhu cầu ñược thỏa
mãn chính là năng lực của mỗi cá nhân Năng lực biểu hiện hành vi con người
Tại sao con người lại làm những công việc ñó? Động cơ, nhu cầu nào dẫn ñến
hành vi con người Động cơ, nhu cầu con người là gì?
2 Khái niệm
2.1 Động cơ là mục tiêu chủ quan của con người nhằm ñáp ứng ñược nhu
cầu ñặt ra Đó chính là một trạng thái nội tâm kích thích hay thúc ñẩy hoạt ñộng
Một nhu cầu không ñược thỏa mãn là ñiểm xuất phát trong quá trình của
ñộng cơ Theo cách nhìn của nhà quản trị thì một người có ñộng cơ sẽ:
- Làm việc tích cực
- Duy trì nhịp ñộ làm việc tích cực
- Có hành vi tự hướng vào các mục tiêu quan trọng
Vì vậy, ñộng cơ phải kéo theo sự nỗ lực, sự kiên trì và mục ñích Nó ñòi
hỏi phải có sự mong muốn thực hiện của một người nào ñó Kết quả thực hiện
thực tế là cái mà những nhà quản trị có thể ñánh giá ñể xây dựng một cách gián
tiếp mong muốn của người nào ñó
2.2 Nhu cầu là cái mà con người cảm thấy cần, thấy thiếu, cảm thấy cần
ñược thỏa mãn Nhu cầu là khách quan
Trang 3K IL
M
Động cơ ñược bắt ñầu bằng một nhu cầu không ñược thỏa mãn và thúc
ñẩy hành vi nhằm thỏa mãn nhu cầu ñó Nhu cầu sẽ trở thành ñộng cơ khi có ba
yếu tố:
- Sự mong muốn, trông chờ thực hiện
- Có tính hiện thực
- Phù hợp với môi trường xung quanh
Động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con người trong một thời ñiểm nhất
ñịnh, chính nó thúc ñẩy con người sẽ hành ñộng
Nhu cầu - Động cơ - Hành dộng là một chuỗi liên tục
2.3 Tính chất của nhu cầu:
Sự thiếu hụt của một cái gì ñó ở cá nhân chính là mắt xích ñầu tiên của
chuỗi các sự kiện dẫn ñến hành vi Nhu cầu không ñược thỏa mãn gây nên sự
căng thẳng về thể chất cũng như tinh thần trong mỗi người Để giải tỏa ñược
căng thẳng con người sẽ tham gia vào một kiểu hành vi nào ñấy nhằm thỏa mãn
nhu cầu này Có nhiều lý thuyết về ñộng cơ giải thích tại sao con người lại có
hành vi như vậy Một trong những thuyết nổi tiếng ấy là thuyết hệ thống thứ bậc
nhu cầu của Maslow Lý thuyết ấy nhấn mạnh hai tiêu ñề cơ bản
Chúng ta là những ñộng vật có ham muốn với những nhu cầu phụ thuộc
vào những gì ta ñã có Chỉ những nhu cầu chưa ñược thỏa mãn mới có thể ảnh
hưởng tới hành vi Có nghĩa là, một nhu cầu ñã thỏa mãn không phải là một
ñộng cơ Động cơ chính là nhu cầu mạnh nhất của con người mà nhu cầu ấy
chưa ñược thỏa mãn
Các nhu cầu của ta ñược sắp xếp theo thứ bậc, ý nghĩa quan trọng Một
khi một nhu cầu ñã ñược thỏa mãn, thì nhu cầu khác lại xuất hiện và ñòi hỏi phải
ñược thỏa mãn
Maslow giả thiết có 5 cấp nhu cầu: sinh lý, an toàn xã hội, tôn trọng và tự
thế hiện minh
a Nhu cầu sinh lý: gồm những nhu cầu cơ bản ñể duy trì cuộc sống sinh
hoạt (ăn, uóng, mặc, ở…)
Trang 4K IL
M
Nhu cầu vật chất ấy không thể thiếu của cơ thể con người Người ta
thường cố gắng thỏa mãn các nhu cầu vật chất trước các nhu cầu khác
Nhu cầu an toàn: tránh các nguy hiểm, bất ổn về thân thể, việc làm, tài sản
Sau nhu cầu vật chất, con người cần ñược thỏa mãn các nhu cầu ở mức
cao hơn Những nhu cầu an toàn bao gồm việc bảo vệ khỏi bị xâm hại thân thể,
ốm ñau, bệnh tật, thảm họa kinh tế và những ñiều bất ngờ
b Sự an toàn về cuộc sống no ñủ của công nhân viên là một mối quan tâm
ñã có từ lâu của những nhà quản lý Cách ñây một thế kỷ những vấn ñề an toàn
ñã ñược xác ñịnh rõ hơn Tờ Scientific American số ra tháng 6 - 1986 ñã bị chết,
170.000 người bị tàn tật trong vòng 7 năm 1888 - 1894 Kỷ lục tồi tệ về số
người chết và chấn thương là không tưởng tưởng nổi Trong lịch sử ít có những
trận ñánh có số thương nhiều, ghê nhiều như vậy Tỷ lệ lớn người chết có
nguyên nhân là vì các công ty ñường sắt sử dụng những thiết bị không ñảm bảo
Ngày này, cuộc sống no ñủ của công nhân viên không chỉ có nghĩa là cố gắng
không gây nguy hiểm cho sinh mạng của họ
c Nhu cầu liên kết xã hội: ñược người khác trong cộng ñồng, tập thể)
chấp nhận và cộng tác Những nhu cầu này liên quan ñến bản chất xã hội của
con người và nhu cầu về tình bạn của họ Những công việc có sự tham gia của
nhiều người Khi doanh nghiệp không ñáp ứng ñược nhu cầu hội nhập của nhân
viên, thì sự không thỏa mãn của họ có thể ñược bộc lộ thông qua những hiện
tượng như thường xuyên vắng mặt, năng suất thấp, luôn trong trạng thái căng
thẳng và thậm chí có thể xảy ra những mâu thuẫn nội bộ
d Nhu cầu tôn trọng: Tự trọng và ñược người khác tôn trọng, dẫn tới sự
thỏa mãn về quyền lực, uy tín, ñịa vị… Nhu cầu ý thức tầm quan trọng ñối xử
như những người khác (lòng tự trọng) cũng như sự quý trọng thực sự của những
người khác Sự tôn trọng từ phía những người khác cũng phải ñược cảm nhận là
xác thực và xứng ñáng Việc thỏa mãn nhu cầu này sẽ dẫn ñến sự tự tin và uy
tín Để thỏa mãn những nhu cầu này, người ta tìm mọi cơ hội ñể thành ñạt, ñược
thăng chức, có uy tín và ñịa vị ñể khẳng ñịnh khả năng và giá trị của mỗi người
Khi nhân viên của doanh nghiệp ñược thuê ñấy bởi nhu cầu ñược kính trọng thì
Trang 5K IL
M
người ta thường làm việc tích cực và cố gắng nâng cao những kỹ năng cần thiết
ñể thành công Họ làm việc vì những mong muốn có tên trong danh sách những
người xuất sắc, ñược nhận phần thưởng, ñược ca ngợi và ñược nhiều người biết
tới Những nhu cầu này cho phép xây dựng niềm tự hào cho nhân viên và khi
chúng chiếm ưu thế thì các nhà quản trị có thể thúc ñẩy nhân viên hoàn thành
công việc với chất lượng cao bằng cách ñem lại cho họ những cơ hội ñể họ thể
hiện khả năng và bản lĩnh
e Nhu cầu tự thân vận ñộng (tự hoàn thiện) Đây là nhu cầu cao nhất,
mong muốn ñạt tới mức tối ña, phát huy hết mọi tiềm năng và hoàn thành mục
tiêu ñặt ra cho mình Maslow cho rằng nhu cầu này là lòng mong muốn trở nên
lớn hơn bản thân mình, trở thành 1 thứ mà mình có thể trở thành Các nhân sẽ
thể hiện ñầy ñủ mọi tài năng và năng lực tiềm ẩn của mình Người ñạt tới nhu
cầu này là người có thể làm chủ ñược chính bản thân mình và có khả năng chi
phối cả những người khác, là người thường có óc sáng kiến, có tinh thần tự giác
cao và có khả năng giải quyết vấn ñề Nhưng nhu cầu tự thể hiện mình chỉ có thể
thỏa mãn ñược sau khi ñã thỏa mãn tất cả những nhu cầu khác Hơn thế nữa,
việc thỏa mãn những nhu cầu tự thể hiện mình có xu hướng là tăng cường ñộ
của các nhu cầu khác Vì thế khi người ta có thể có xu hướng bị thúc ép bởi
những cơ hội lớn ñể thỏa mãn nhu cầu ñó
II CÁC BIỆN PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ THEO HƯỚNG CÓ
LỢI CHO MỤC TIÊU CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Năm chức năng của quản lý
Một quá trình quản lý hoàn chỉnh hình thành từ 5 chức năng quản lý có
quan hệ mật thiết với nhau Kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra
Đầu tiên là thông qua việc dự toán tình hình xác lập mục tiêu quản lý,
hoạch ñịnh kế hoạch hành ñộng Sau ñó sẽ bắt ñầu quá trình thực hiện kế hoạch,
phát huy vai trò tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra của quá trình quản lý
Thông qua vai trò chức năng tổ chức thiết lập hệ thống tổ chức Thông qua vai
trò của chức năng chỉ huy khởi ñộng hệ thống ñó và bảo ñảm cho nó vận hành
thuận lợi Thông qua vai trò của chức năng phối hợp, bảo ñảm cho giữa các hoạt
Trang 6K IL
M
ñộng của tổ chức thiết lập ñược mối liên hệ hợp lý ñể phục vụ 1 yêu cầu thống
nhất Thông qua vai trò của chức năng kiểm tra, bảo ñảm cho các hoạt ñộng của
tổ chức trước sau như 1, vận hành trên 1 quỹ ñạo ñịnh trước ñể ñạt ñược mục
tiêu dự kiến
1.1 Kế hoạch: Đối với mỗi doanh nghiệp, vạch ra kế hoạch hành ñộng là công
tác quan trọng nhất Theo Fayol "vạch kế hoạch tức là tìm kiếm tương lai, xây
dựng kế hoạch hành ñộng" Một kế hoạch hành ñộng tốt phải có 4 nét ñặc trưng:
- Tính thống nhất: Trong một thời kỳ nhất ñịnh, chỉ có thể thực hiện một
kế hoạch khiến toàn thể nhân viên xí nghiệp hành ñộng theo mục tiêu thống nhất
của xí nghiệp
- Tính liên tục: Để tác dụng chỉ ñạo của kế hoạch không bị gián ñoạn,
trước khi kế hoạch thứ nhất sắp kết thúc, phải ñề ra kế hoạch thứ 2, 3 và cứ như
thế mà tiếp tục
- Tính linh hoạt: Kế hoạch phải ñược ñiều chỉnh tương ứng theo hoàn
cảnh
- Tính chuẩn xác: + Nắm ñược nghệ thuật quản lý
+ Có ñầy ñủ dũng khí + Ổn ñịnh hàng ngũ lãnh ñạo
Trang 7K IL
M
1.2 Tổ chức:Là một cơ cấu ñược xây dựng có chủ ñịch về vai trò và chức năng
(ñược hợp thức hóa), trong ñó các thành vien của nó thực hiện từng phần việc
ñược phân công với sự liên kết hữu cơ nhằm ñạt tới mục tiêu chung
1.3 Chỉ huy:Nhiệm vụ của chỉ huy là làm cho tất cả thành viên của tổ chức xí
nghiệp ñều có thể thực hiện chức rách của từng người, cống hiến tốt nhất trên
cương vị từng người, do ñó mà khiến cho toàn bộ tổ chức vận hành 1 cách hữu
hiệu ñể ñạt ñược mục tiêu của xí nghiệp
1.4 Phối hợp:Phối hợp tức là kết nối, liên hiệp, ñiều hòa tất cả các hoạt ñộng và
lực lượng 1 cách nhịp nhàng
1.5 Kiểm tra: Kiểm tra có nghĩa là nắm vững tình hình tiến triển của công việc,
kiểm tra sự phù hợp của nó so với kế hoạch ñã ñịnh
Mục ñích của kiểm tra vì phát hiện những khiếm khuyết trong công việc,
áp dụng biện pháp ñiển hình cần thiết, sửa chữa khuyết ñiểm ñể bảo ñảm việc
thực hiện thuận lợi mục tiêu ñã ñề ra
Trong toàn bộ quá trình quản lý nói trên, kế hoạch là ñiểm xuất phát của
hoạt ñộng quản lý ñồng thời là căn cứ của hoạt ñộng thuộc các chức năng quản
lý khác Tổ chức là chỗ dựa ñể các chức năng quản lý khác phát huy tác dụng
Chỉ huy, phối hợp và và kiểm tra là ñiều kiện cần thiết ñể bảo ñảm cho các hoạt
ñộng của tổ chức tiến hành bình thường nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Khi mục tiêu của một kế hoạch hành ñộng ñược thực hiện thì mục tiêu quản lý
mới sẽ ñược bắt ñầu xác lập và hình thành 1 quá trình quản lý mới
2 Phương thức quản lý tạo ra mục tiêu chung của doanh nghiệp
Con người là một hệ thống hữu cơ, không phải là một hệ thống máy móc
Sau khi hấp thụ những năng lượng như ánh sáng mặt trời, thức ăn, nước uống,
nó có thể sản sinh ra những hành vi, trong ñó có hoạt ñộng trí óc, phản ứng tìch
cảm và những hoạt ñộng khác Vì vậy, ñối với nhà quản lý, một vấn ñề quan
trọng là phải làm rõ mối liên hệ giữa ñặc tính cá nhân của công nâhn với ñặc
tính của môi trường làm việc vì khi làm rõ ñược mối liên hệ ñó, nhà quản lý sẽ
nắm ñược phương hướng hành ñộng của công nhân Nhà quản lý chỉ cần tạo một
Trang 8K IL
M
môi trường làm việc thích hợp nào ñó, thì có thể dẫn dắt công nhân làm việc một
cách hữu hiệu nhằm phục vụ mục ñích của tổ chức
Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa
mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân tức là thực hiện nguyên tắc thống
nhất giữa yêu cầu của tổ cứhc và nhu cầu cá nhân Theo như nhà khoa học về
quản lý nổi tiếng Douglas cho rằng, muốn nâng cao nhiệt tình làm việc của công
nhân viên thì cần có môi trường làm việc thích hợp Đó là môi trường mà ở ñó
các thành viên của tổ chức, trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức, cũng
có thể thực hiện mục tiêu của cá nhân, và trong môi trường ñó, công nhân thấy
rằng, ñể ñạt ñược mục tiêu mà mình mong muốn thì cách tốt nhất là hãy cố gắng
thực hiện mục tiêu của tổ chức
2.1 Các phương pháp tác ñộng:
Con người trong doanh nghiệp ñược tác ñộng qua:
- Phương pháp hành chính
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp tâm lý - giáo dục
- Phương pháp hành chính: tác ñộng vào các mối quan hệ về tổ chức của
hệ thống quản lý và kỷ luật của doanh nghiệp; dùng quyền uy ñể bắt buộc chấp
hành ñể ñiều chỉnh hành vi của ñối tượng quản lý Phương pháp hành chính này
ñược sử dụng gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm của người ra quyết ñịnh phải
có nội dung rõ ràng, dứt khoát, dễ hiểu và có ñịa chỉ người thực hiện trong quản
lý, phương pháp này ñược sử dụng tức thời trong những trường hợp khó khăn,
phức tạp
- Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp quản lý tốt nhất ñể nâng cao
năng suất - hiệu quả kinh doanh Phương pháp này tác ñộng vào ñối tượng quản
lý thông qua các lợi ích kinh tế, tạo ra ñộng lực thúc ñẩy con người lao ñộng một
cách tích cực và sáng tạo, vì lợi ích bản thân và gắn với lợi ích chung của doanh
nghiệp
- Phương pháp tâm lý - giáo dục: tác ñộng vào nhận thức, ý thức, tình
cảm của ñối tượng quản lý nhằm nâng cao tính tự giác, ý thức trách nhiệm, và
Trang 9K IL
M
nhiệt tình lao ñộng trong thực hiện nhiệm vụ, coi con người là một thực thể xã
hội, là tổng hòa mối quan hệ xã hội Đặc trưng của phương pháp này là tính
thuyết phục, tức là làm cho ñối tượng quản lý phân biệt ñược phải - trái, ñúng -
sai, lợi - hại, tốt - xấu, từ ñó nâng cao tính tự giác làm việc và tinh thần gắn bó
với doanh nghiệp
Một số công cụ và biện pháp quan trọng:
* Tiền lương, tiền thưởng phải tương xứng với số lượng và chất lượng lao
ñộng thực tế cống hiến
Các lý thuyết nội dung và quá trình về ñộng cơ ñều cho rằng ñồng tiền có
thể ảnh hưởng trong một chừng mực nào ñó ñến sự nỗ lực và sự kiên trì Tiền
lương sẽ là một ñộng lực tốt nếu những người công nhân nhận thức ñược rằng
thành tích tốt là 1 công cụ ñể nhận ñược số tiền ñó Những nhà quản trị phải
hiểu rằng tiền lương là rất quan trọng ñối với một số người và là phần thưởng
ñược ñánh giá cao Nó có thể thỏa mãn nhu cầu và tăng cường ñộng lực của
công nhân viên ñó
* Thưởng, phạt công minh và kịp thời: Điều cốt yếu làm công nhâh hài
lòng với công việc là những nhân tố khích lệ Nhu cầu khác nhau của con người
là sự hài lòng và sự bất mãn Những nhân tố khiến công nhân hài lòng là: thành
tích, sự khen ngợi, bản thân công việc, trách nhiệm và sự tiến bộ Khen ngợi
chính là sự thừa nhận ñối với thành tích công tác Những nhân tố sản sinh ra
cảm giác bất mãn ñối với công việc là do yêu cầu mãnh liệt về vật chất và xã hội
bị tước ñoạt Một khi họ bất mãn với công việc thì hiệu suất công việc giảm ñi
Vì họ có cảm giác không ñược ñối xử công bằng và tôn trọng Khi con người bỏ
sức ra thực hiện một mục tiêu mà họ tham gia, họ mong muốn nhận ñược những
ñiều mà việc hoàn thành mục tiêu ấy tạo ra, trong ñó ñiều quan trọng nhất không
phải là tiền mà là quyền tự chủ, ñược tôn trọng, quyền tự mình thực hiện công
việc Sự thỏa mãn của những quyền ấy sẽ thúc ñẩy con người cố gắng hoàn
thành mục tiêu của tổ chức
* Điều kiện làm việc thuận tiện, an toàn, ñảm bảo sức khoẻ và bảo hiểm
cuộc sống lâu dài: Sự phong phú trong công việc hay giờ làm việc linh hoạt…
Trang 10K IL
M
Làm phong phú công việc là tìm cách nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng
của con người với công việc bằng cách tạo ra trong các việc của mọi người cơ
hội hoàn toàn ñặc biệt lớn hơn ñể từng cá nhân có nhiều thành tựu và ñược công
nhận, nhiều thách thức hơn và ñòi hỏi nhiều trách nhiệm hơn Một môi trường
làm việc an toàn và ổn ñịnh sẽ tạo tâm lý làm việc của công nhân thoải mái, dễ
chịu, từ ñó họ yêu thích công việc ấy và như vậy họ sẽ có trách nhiệm hơn với
công việc
* Làm cho công việc có ý nghĩa và hứng thú ñối với người lao ñộng
(không chỉ ñơn thuần là sinh kế): Một câu chuyền phổ biến về Thomas Watson -
1 người lãnh ñạo ñầu tiên của công ty IBM, nói về 1 nhà quản trị ñã phạm sai
lầm ñể công ty phải trả giá 2 triệu USD Khi nhà quản trị ñó ñến ñệ ñơn từ chức,
Watson ñã nói: "Tại sao tôi lại phải ñể cho anh phải từ chức? Tôi chỉ bỏ ra có 2
triệu USD ñể giáo dục anh thôi mà"
* Bầu không khí tập thể lao ñộng lành mạnh vui vẻ, chan hòa, ñồng thuận,
công bằng: Nhân viên có quyền mong ñược cử hợp lý và hiểu biết lẫn nhau Họ
cũng mong ñược tiếp thu chuyên môn tốt Phải xây dựng trong công ty một mô
hình văn hóa doanh nghiệp mở, tạo bầu không khí dân chủ, tin tưởng trong nhân
viên Các mục tiêu, nguyên tắc, quy ñịnh của nhóm cần rõ ràng, cụ thể hợp lý,
có mức ñộ uy quyền thích hợp Quyền hạn gắn liền và phù hợp với trách nhiệm
Theo Hergberg, nhu cầu luôn tiềm ẩn trong con người: "Thoát khỏi sự ñau
khổ và phát triển không ngừng về tinh thần" Do ñặc tính của con người muốn
nhu cầu của mình ñược ñáp ứng, nên phương thức quản lý thích hợp nhất là tạo
ra môi trường có khả năng ñáp ứng nhu cầu của con người, do ñó mà tác ñộng hoặc
lôi cuốn công nhân phục vụ mục tiêu của tổ chức Nói cụ thể hơn, phương thức lôi
cuốn chủ yếu là thông qua việc xác lập mục tiêu của tổ chức một cách thích ñáng
làm cho mục tiêu ñó nhất trí mới mục tiêu cá nhân Như vậy, khi công nhân nhận
rõ mục tiêu, hứa hẹn thực hiện mục tiêu thì họ sẽ gánh vác trách nhiệm và tự ñiều
khiển mình trong quá trình làm việc, phát huy ñầy ñủ năng lực sáng tạo, ra sức cố
gắng thực hiện mục tiêu chung Do ñó, phải nghĩ cách làm cho mục tiêu của tổ
chức có sức hấp dẫn mạnh mẽ ñối với công nhân