1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

108 396 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tầm quan trọng của ngành nông nghiệp đối với nền kinh tế nước ta, tại Đại hội Đại hội đảng lần thứ XI, Văn kiện Đại hội đã nêu “Phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững theo h

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN DU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN DU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Chính

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Bắc Kạn, ngày tháng 6 năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Quốc Chính

người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình

Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của UBND Thị

xã Bắc Kạn, phòng Lao động - TBXH, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, văn phòng HĐND&UBND Thị xã, Chi cục Thống kê, UBND các xã và các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu đã giúp đỡ, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần của đồng nghiệp đơn vị công tác, gia đình, bạn bè, người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Bắc Kạn, ngày tháng 6 năm 2015

Tác giả

Phạm Văn Du

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

5 Bố cục của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 6

1.1 Cơ sở lý luận chung 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa 7

1.1.3 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 10

1.1.4 Một số vấn đề lý luận về sản xuất hàng hóa 10

1.1.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp 15

1.1.6 Yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa 19

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.7 Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và chính sách của Nhà

nước về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 21

1.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của một số nước trên thế giới và Việt Nam 24

1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới 24

1.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 28

1.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi đặt ra 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 35

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 38

2.2.4 Phương pháp phân tích đánh giá 38

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 39

2.2.6 Phương pháp phân tích SOWT 39

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 41

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của thị xã Bắc Kạn 41

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 45

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 48

3.1.3 Một số đánh giá chung về đặc điểm địa bàn thị xã Bắc Kạn có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội 53

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở thị xã Bắc Kạn 55

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trên địa

bàn thị xã Bắc Kạn 55

3.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế lâm nghiệp của thị xã Bắc Kạn 63

3.3 Đánh giá về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của thị xã Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan giai đoạn 2012 - 2014 66

3.4 Đánh giá về những thành công về nguyên nhân thành công 72

3.4.1 Những thành công 73

3.4.2 Nguyên nhân của thành công 74

3.5 Đánh giá về những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 75

3.5.1 Những tồn tại 75

3.5.2 Nguyên nhân tồn tại 76

3.6 Phân tích SWOT chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở thị xã Bắc Kạn 77

3.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp tại thị xã Bắc Kạn 78

Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 80

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu đề xuất giải pháp 80

4.1.1 Quan điểm 80

4.1.2 Định hướng 81

4.1.3 Mục tiêu 82

4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở thị xã Bắc Kạn 83

4.2.1 Giải pháp về đẩy mạnh thực hiện chủ trương, chính sách liên quan đến quy hoạch và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 83

4.2.2 Giải pháp về mở rộng thị trường 87

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2.3 Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp 88

4.2.4 Xây dựng vùng sản xuất an toàn, phát triển thương hiệu nông sản hàng hóa đối với thị trường trong và ngoài nước 91

4.2.5 Nâng cao nhận thức của các chủ thể tham gia phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 91

4.3.Kiến nghị 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Khí tượng thủy văn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 44

Bảng 3.3: Số đơn vị hành chính, diện tích và dân số năm 2014 47

Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của TX Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014 47

Bảng 3.5: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 49

Bảng 3.6: GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2014 (giá CĐ 1994) 56

Bảng 3.7: Diện tích và sản lượng cây lương thực chủ yếu thị xã Bắc Kạn 57

Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng cây ăn quả của thị xã Bắc Kạn 59

Bảng 3.9: Số lượng gia súc, gia cầm qua các năm (ĐVT: con) 61

Bảng 3.10: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng qua các năm 62

Bảng 3.11: Các loại sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu 63

Bảng 3.12: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn 64

Bảng 3.13: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp thị xã Bắc Kạn 65

Biểu 3.14: Đánh giá theo mức độ chuyển dịch cơ cấu theo ngành sản xuất 66

Biểu 3.15: Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt 67

Bảng 3.16: Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi 68

Bảng 3.17: Đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp 69

Bảng 3.18: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất 70

Bảng 3.19: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt 70

Bảng 3.20: Định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi 71

Bảng 3.21: Định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành lâm nghiệp 72

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành của thị xã Bắc Kạn

giai đoạn 2012-2014 51Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã từ 2012 - 2014 53Biểu đồ 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp thị xã Bắc Kạn 3

năm 2012 - 2014 65

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Sản xuất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội, là ngành sản xuất cung cấp nhu cầu tối cần thiết về lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội; cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến, cung cấp hàng hóa xuất khẩu; cung cấp phần vốn để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là cơ sở để ổn định kinh tế, chính trị, xã hội Nông nghiệp – nông thôn là thị trường quan trọng của nghành công nghiệp, dịch vụ; là nơi cung cấp nguồn lao động dồi dào cho công cuộc Công nghiệp hóa của đât nước

Xác định tầm quan trọng của ngành nông nghiệp đối với nền kinh tế

nước ta, tại Đại hội Đại hội đảng lần thứ XI, Văn kiện Đại hội đã nêu “Phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy ưu thế của nền nông nghiệp nhiệt đới gắn với giải quyết tất cả các vấn đề nông dân, nông thôn, khuyến khích tập trung ruộng đất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, mở rộng xuất khẩu, xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giầu đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân”

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng đang là vấn đề được các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hết sức quan tâm Vấn đề phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn đã được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm

và đề cập trong định hướng phát triển nền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay bằng những hành động hết sức thiết thực và cụ thể nhằm thay đổi cả

về lượng và chất trong cơ cấu kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta từng bước phát triển bền vững Trong phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu theo

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hướng sản xuất hàng hóa là một nội dung không thể thiếu vì nước ta có trên 70% dân số sống bằng nghề nông

Để cụ thể hóa chủ trương của Đảng trong định hướng phát triển kinh tế được nêu trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI các địa phương cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội cụ thể để xây dựng một số ngành nghề mũi nhọn, từ đó làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề

và sẽ xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý

Thị xã Bắc Kạn là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Bắc Kạn gồm có 8 đơn vị hành chính gồm 4 xã và 4 phường nội thị tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người còn đạt thấp so với bình quân chung của cả nước, đặc

biệt là khu vực 4 xã (theo số liệu tại báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ thị xã Bắc Kạn lần thứ V, nhiệm kỳ 2010 – 2015, thu nhập bình quân đầu người năm 2009 đạt 13,5 triệu/người/năm) Thực trạng đời sống của nhân dân

còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khu vực các xã, thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp

Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường là mục tiêu mà Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân tộc thị xã Bắc Kạn quyết tâm thực hiện Để thực hiện định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn mới, và mục tiêu đã đặt ra về tiến hành xây dựng nông thôn mới trên toàn tỉnh nói chung, trên địa bàn thị xã Bắc Kạn nói riêng Nhằm đạt được các tiêu chí trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp để nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần… là một việc làm hết sức cần thiết Để việc áp dụng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn đời sống cần phải đánh giá

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thực trạng và đưa ra các giải pháp mang tính khoa học có ý nghĩa thực tiễn khách quan và có tính cấp thiết Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài

"Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn" nhằm cung cấp thêm các

luận cứ cho thị xã Bắc Kạn đưa ra các giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông lâm nghiệp có tính khả thi cao và đạt mục tiêu đã đề ra

2 Mục tiêu của đề tài

* Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa tại thị xã Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan đến năm 2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

 Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014 Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của thị xã Bắc Kạn từ nay đến năm 2020

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Một là, đề tài thực hiện góp phần cung cấp các luận cứ về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, đề xuất các giải pháp mới nhằm nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên

Hai là, đề tài sẽ góp phần tìm ra cho các cấp chính quyền và cho chính những hộ nông dân những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trong điều kiện CNH – HĐH kết hợp áp dụng những tiến bộ KHKT mới vào việc phát triển sản xuất tại địa phương

Ba là, thông qua thực hiện đề tài sẽ góp phần giải quyết vấn đề việc làm trong nông nghiệp, nông thôn của tỉnh, làm tăng thu nhập, thực hiện xóa đói giảm nghèo đối với các hộ nông dân

Bốn là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp góp phần ổn định môi trường như phòng chống lũ lụt, lưu trữ nước, bảo tồn đất, động thực vất, chống xói mòn và đa dạng sinh học

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

theo hướng sản xuất hàng hóa

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp

theo hướng sản xuất hàng hóa ở thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 4: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT

HÀNG HÓA

1.1 Cơ sở lý luận chung

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ biện chứng với nhau hợp thành cấu trúc bên trong của nền kinh tế và được sắp xếp theo một tỷ lệ nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể Cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn vận động và phát triển

1.1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong một không gian va thời gian cụ thể

1.1.1.3 Khái niệm về hàng hóa

Hàng hoá là một dạng vật chất được đem ra trao đổi Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông qua trao đổi

là mua bán Hàng hoá có hai thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

Từ khái niệm đó ta thấy một sản phẩm sản xuất ra được đem ra trao đổi mới được gọi là hàng hoá; song trao đổi được thì sản phẩm đó đã có một giá trị nhất định (giá trị trao đổi) và sản phẩm đó đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng (giá trị sử dụng)

Như vậy, sản phẩm hàng hoá trên thị trường chịu sự chi phối của hai quy luật: Quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Nếu sản phẩm cung vượt cầu thì sản phẩm đó hoặc là thừa hoặc phải chịu bán với giá thấp, chịu thua lỗ

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ở khía cạnh khác, cùng một loại sản phẩm lưu thông trên thị trường nhưng sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, có giá cả hợp lý, rẻ hơn thì sản phẩm đó được tiêu thụ dễ dàng Sản phẩm kém chất lượng, giá cả cao, cung cấp không ổn định thì sản phẩm đó bị thừa ế, thua lỗ, không đủ sức cạnh tranh trên thị trường hàng hoá

1.1.1.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo định hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, cho phép phát huy có hiệu quả cao mọi nguồn lực và lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội trong nông nghiệp và nông thôn, xây dựng nông thôn mới giàu có, công bằng, dân chủ, văn minh và xã hội chủ nghĩa Thực chất CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn là quá trình phát triển nông thôn theo hướng tiến bộ kinh tế - xã hội của một nước công nghiệp Điều đó có nghĩa là không chỉ phát triển công nghiệp nông thôn mà bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các hoạt động, các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, và đời sống văn hóa, tinh thần ở nông thôn phù hợp với nền sản xuất công nghiệp ở nông thôn và cả nước nói chung

Như vậy, CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển biến quy trình kĩ thuật sản xuất từ trình độ thủ công sang một nền sản xuất tiên tiến, hướng tới một nền sản xuất hàng hóa lớn, gắn kết vối công nghệ chế biến

và thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp

1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn bao gồm cơ cấu ngành và nội

bộ ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2.1 Về cơ cấu ngành và nội bộ ngành

Cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ ngành trong nông nghiệp gồm trồng trọt

và chăn nuôi, hoặc nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Trong đó ngành trồng trọt bao gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây lấy

gỗ và bảo vệ rừng, cây dược liệu… Trong ngành chăn nuôi bao gồm: đại gia súc, gia súc, gia cầm, vật nuôi thủy sản

Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của nền kinh tế nông thôn bao gồm ba nhóm lớn: Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp nông thôn (bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống) Dịch vụ nông thôn (bao gồm cả dịch vụ đời sống

và dịch vụ sản xuất) Trong từng nhóm lại được phân chia nhỏ hơn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng quá trị sản phẩm trồng trọt và tăng giá trị sản phẩm chăn nuôi; giảm tỷ trọng lao động trồng trọt, tăng tỷ trọng lao động chăn nuôi Trong nội bộ ngành trồng trọt cũng như chăn nuôi đều cần phải dịch chuyển theo hương tăng giá trị sản phẩm của các loại cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu

và có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Sự chuyển dịch của cơ cấu ngành nông thôn là theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động của các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong đó chú trọng công nghiệp chế biến phục vụ cho xuất khẩu, và thức ăn gia súc, công nghiệp sản xuất vật liệu dùng cho cư dân

và xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trung hóa sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có hiệu quả cao Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp, đa dạng Song so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dụng các vùng chuyên môn hóa cần được xem xét, nghiên cứu cụ thể, thận trọng nếu vi phạm sẽ khó khắc phục, chịu tổn thất lớn

Sự hình thành cơ cấu vùng có hai nhóm nhân tố:

Một là yêu cầu của thị trường có tác động đến cơ cấu vùng

Hai là khả năng, điều kiện riêng của từng vùng, nhằm tìm kiếm những

lợi thế so sánh trong sản xuất kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí ít nhất, tạo ra lợi nhuận cao

1.1.2.3 Về cơ cấu thành phần kinh tế

Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã xác định chuyển nền kinh tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Các thành phần kinh tế như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản, liên doanh… có địa vị pháp lý như nhau, cùng bình đẳng sản xuất kinh doanh theo pháp luật

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, các thành phần kinh tế nổi lên xu thế như sau: Kinh tế nhà nước còn tồn tại và phát triển ở một số ngành dịch vụ nông nghiệp như thủy nông, vật tư, giống và thú y; Kinh tế hợp tác xã theo kiểu mới hiện nay đang từng bước hình thành; Kinh tế

hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ ra đời đã tỏ ra phù hợp với giai đoạn hiện nay Trong quá trình đó đang diễn ra xu hướng chuyển biến kinh tế hộ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Xu thế phát triển của kinh tế hộ từ khi có nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (5/4/1988) Đặc biệt, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai sửa đổi năm 1998, 2003 và năm 2014, ruộng đất được tích tụ với qui mô phù hợp đã và đang thực sự khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp với đặc trưng là sản xuất hàng hóa Tỷ trọng kinh

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tế nhà nước trong nghiệp và nông thôn đã có sự giảm mạnh, tỷ trọng các thành phần kinh tế khác có xu thế tăng lên rõ rệt

1.1.3 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn luôn có 6 đặc trưng cơ bản Một là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

Hai là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn mang tính lịch sử xã hội

Ba là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn không ngừng vận động Bốn là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn gắn liền với với quá trình hợp tác và phân công lao động với bên ngoài

Năm là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ngành nông nghiệp chiếm ưu thế, trong đó nghành trồng trọt là chủ yếu (Đặc biệt với các nước chậm phát triển)

Sáu là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vận động, phát triển trên một địa bàn rộng

1.1.4 Một số vấn đề lý luận về sản xuất hàng hóa

1.1.4.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm về sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hoá đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của mỗi nước So với nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, kinh tế hàng hoá có những ưu thế nổi bật

Định nghĩa sản xuất hàng hóa: là một kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra để bán trên thị trường

- Đối với hộ nông dân, những sản phẩm được đưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá

- Đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất được bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hướng hàng hoá)

Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế - xã hội gắn liền với hai điều kiện: Sự phân công lao động xã hội và các hình thức sở hữu Phân công lao động xã hội không mất đi mà ngày càng phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu (Hợp tác quốc tế và khu vực, thị trường chung, hội nhập kinh tế, WTO ) Hình thức sở hữu cũng được thay đổi để phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất

Sự chuyên môn hoá và phân công hợp tác quốc tế đã trở thành một yêu cầu tất yếu ngay cả trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Ở nước ta, kinh tế hàng hoá đã ra đời nhưng đang trong dạng sản xuất hàng hoá nhỏ và đang từng bước thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển theo chiến lược kinh tế mở: Đưa nhanh cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ xã hội hoá sản xuất ngày càng được mở rộng Sản xuất hàng hoá không chỉ dựa trên cơ

sở điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật mà đã tính đến khả năng liên kết quốc

tế Chính sự giao lưu và hợp tác quốc tế đã làm cho nền kinh tế hàng hoá nước ta có những bước phát triển mới

b Phân loại sản xuất hàng hóa

Sản xuất sản phẩm hàng hóa được chia thành hai loại căn cư vào trình

độ, quy mô, tính chất như sau:

+ Sản xuất hàng hóa giản đơn là quá trình sản xuất hàng hóa ở trình độ thấp

- Sản phẩm được gọi là hàng hóa chỉ là ngẫu nhiên

- Trình độ của kỹ thuật sản xuất lạc hậu, phân công lao động thấp

- SXHH giản đơn được tiến hành bởi nông dân sản xuất nhỏ, thủ công cá thể

+ Sản xuất hàng hóa lớn là hình thức sản xuất ở trình độ cao, thể hiện mục đích của người sản xuất

- Sản phẩm trở thành hàng hóa trước khi sản xuất

- Trình độ kỹ thuật, trình độ phân công LĐ cao trong SXHH lớn cao hơn

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.4.2 Điều kiện để sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa nói chung và trong nông lâm nghiệp nói riêng, chỉ

có thể tồn tại được trên hai điều kiện là phân công lao động xã hội và sự tác biệt về kinh tế:

- Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa

sản xuất, là sự phân chia lao động ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, mỗi người chỉ sản xuất ra một hoặc vài sản phẩm nhất định trên cơ

sở trao đổi với người khác để đem về sản phẩm khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình

Trên thực tế, biểu hiện của phân công lao động xã hội trong nông nghiệp thông qua việc hình thành những người lao động chuyên môn hoá, ngành chuyên môn hoá, doanh nghiệp chuyên môn hoá, vùng chuyên môn hoá Khi đó sẽ xuất hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và quan hệ trao đổi sản phẩm lẫn nhau giữa những người chuyên môn hoá sản xuất Phân công lao động xã hội là quá trình mang tính khách quan, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất xã hội; trình độ của những người lao động; các quan hệ chính trị - xã hội chủ đạo trong nền kinh

tế - xã hội…

- Điều kiện thứ hai: Sự tách biệt kinh tế là sự tách biệt tương đối về mặt

kinh tế giữa những người sản xuất, tức là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế, người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hóa Ngày nay trong điều kiện của nền kinh tế đa thành phần với sự ra đời của nhiều hình thức sở hữu thì

sự tách bạch ngày càng sâu sắc Trong khu vực nông lâm nghiệp đã hình thành các chủ trang trại, gia trại, các công ty Nhà nước, các công ty tư nhân, các hộ kinh tế tự chủ, đó là chủ thể trong nền kinh tế hàng hóa

Hai điều kiện có mối quan hệ qua lại lẫn nhau nhưng lại mâu thuẫn với nhau Phân công lao động xã hội làm cho người sản xuất phụ thuộc lẫn nhau,

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất lại chi rẽ

hộ Đây là một mâu thuẫn, mâu thuẫn này giải quyết thông qua trao đổi, mua bán sản phẩm của nhau Cả hai điều kiện đó không thiếu một điều kiện nào, thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa

1.1.4.3 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa có các đặc trưng và ưu thế như sau:

+ Do mục đích của sản xuất hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất như trong kinh tế tự nhiên mà để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị trường Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường

là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải năng động trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hóa và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ

+ Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ hàng hóa tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân

1.1.4.4 Những ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa nước ta

Lịch sử phát triển nông nghiệp nước ta đi từ nền nông nghiệp tự cung

tự cấp với kỹ thuật canh tác lạc hậu, đất đai manh mún, chưa có sự phân công lao động, năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động thập Từ những thực tế như vậy thiết yếu cần hình thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa trên cơ sở phân công lại lao động xã trong nông nghiệp, nông thôn, thực hiện chuyên môn hóa sâu sắc, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, hình thành đa dạng các cơ sở sản xuất hàng hóa

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

như; doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp từ các trang trại, gia trại và các hộ kinh tế tự chủ

So với sản xuất tự cung tự cấp thì sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

có những ưu thế hơn hẳn Do sản xuất hàng hóa dựa trên sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất nên nó khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương Đồng thời sản xuất hàng hóa cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ đó, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn

Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà nó được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực xã hội Từ đó, tạo điều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn

Trong nền sản xuất hàng hóa, đề tồn tại và sản xuất có lãi, người lao động phải luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, năng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ đó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao

Trong nền sản xuất hàng hóa do sự phát triển sản xuât, do sự mở rộng

và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các địa phương, giữa các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất không ngừng nâng cao mà

cả đời sống tinh thần cũng được nâng cao, phong phú hơn

Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng hóa có những mặt trái như: phân hóa giàu nghèo, tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường hệ sinh thái và đời sống xã hội

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông lâm nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chịu ảnh hưởng của các nhóm nhân tố sau đây:

Thứ nhất, nhóm nhân tố về thể chế chính trị, chủ trương, chính sách của

Đảng Việc nghiên cứu để thực thi một hệ thống thể chế pháp lý và chính sách

có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Vì có phát huy được lợi thế so sánh, nhằm làm tăng các loại sản phẩm, giá trị sản xuất hàng hóa ngành nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao về nhu cầu nông sản phẩm cho sản xuất, đời sống và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

+ Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia như: kinh tế quốc doanh, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế tư nhân… Việc quy định vị trí vai trò của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế là quan

trọng nhằm đảm bảo tính ổn định của sản xuất

+ Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp Đầu tư trước hết vào việc xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, đường giao thông và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa

+ Chính sách giá cả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: khi cần thiết Nhà nước

có những chính sách tác động đến giá cả, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể và

hỗ trợ cho các chủ thể một phần khi gặp khó khăn trong quá trình sản xuất

+ Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trường kinh doanh để hình thành nền nông nghiệp hàng hóa Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nước, thúc đẩy sự

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phát triển nông nghiệp hàng hóa và ngược lại nếu các chính sách kinh tế vĩ

mô của Nhà nước không đúng đắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố kìm hãm sự phát triển nông nghiệp hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước thông qua các chính sách để điều tiết thị trường theo định hướng XHCN như: Chính sách đất đai, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách khoa học - công nghệ, chính sách tiêu thụ nông sản các chính sách này vừa tạo điều kiện phát triển sản xuất, vừa tạo điều kiện thu hút, đầu tư để thúc đẩy

sự hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa

+ Phát triển khoa học - công nghệ, cung cấp dịch vụ thông tin, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng (hệ thống đường giao thông, điện, thủy lợi,

hệ thống thông tin liên lạc ), cung cấp vốn, tín dụng… những vấn đề này thể hiện sự can thiệp và trợ giúp của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng và là nhân tố không thể thiếu được trong phát triển nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững

Thứ hai, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường càng mở cửa tạo

ra cơ hội và thách thức cho phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa Đây

là một tất yếu và phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu trong hội nhập WTO

Thứ ba, nhu cầu về thị trường và hệ thống thị trường Điều kiện cơ bản

để các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình là phải xác định được thị trường đầu ra, tìm kiếm được khách hàng và lựa chọn được phương thức tiêu thụ sản phẩm, xây dựng được hệ thống thị trường nhằm mục đích lâu dài và ổn định

Thứ tư, trình độ nền sản xuất, quy mô sản xuất, mức độ công nghiệp

hóa của nền kinh tế nói chung Nền sản xuất và mức độ công nghiệp hóa nền kinh tế nói chung càng cao thì sản xuất theo hướng hàng hóa càng phát triển Quy mô sản xuất nông nghiệp càng lớn cũng thể hiện việc chuyên môn hóa và tập trung hóa trong sản xuất theo hướng hàng hóa càng lớn và được chú trọng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ năm, trình độ nhận thức và năng lực tư duy của người dân và cán

bộ thực hiện sản xuất hàng hóa Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Người dân không có kiến thức, tư duy về sản xuất hàng hóa sẽ khó thực hiện tốt vai trò của mình Các nhà khoa học không hiểu biết về các chủ trương, chính sách về SXNN theo hướng, không có năng lực chuyên môn sẽ không đảm nhiệm được vai trò cầu nối khoa học kỹ thuật tới người dân Bản thân các doanh nghiệp không biết về tầm quan trọng của mình trong khâu tiêu thụ, không biết về các chính sách ưu đãi sẽ không tích cực tham gia Trình độ

và tư duy về SXNN theo hướng hàng hóa tốt sẽ nâng cao hiệu quả SXNN

Thứ sáu, nhóm nhân tố thuộc về thị trường đầu vào Bao gồm đất, lao động,

đặc tính của sinh vật, trình độ và áp dụng khoa học công nghệ, vốn sản xuất

+ Trong nông nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

ra sản phẩm, nó vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động và là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được; hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai Xác định rõ quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho một cá nhân hoặc một nhóm, như vậy nó tạo ra các chủ thể sản xuất thực sự làm chủ các tư liệu sản xuất, làm chủ trong sản xuất kinh doanh, từ đó làm chủ đối với nông sản phẩm và tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Cũng như đất đai, sức lao động là một trong hai yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất và tái sản xuất nông nghiệp Mở rộng thị trường lao động chính là môi trường tạo nên sự chuyển dịch người lao động từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ việc làm không hiệu quả sang việc làm có hiệu quả hơn, tạo điều kiện để phân bố sức lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, trình độ của người lao động trong nông nghiệp Chính sự phân công lao động và chuyên môn hóa lao động trong nông nghiệp là cơ sở và là điều kiện để hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Sản xuất có được mở rộng hay không? Có được chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa hay không? Điều này lại phụ thuộc vào thị trường đầu vào, phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học công nghệ sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ sử dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuât Tiến bộ khoa học – công nghệ trong nông nghiệp được biểu hiện những nội dung như: - Ứng đụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng cải tạo đất, sử dụng nguồn nước, phân bón, thuốc bảo vệ cây trồng vật nuôi…

Thứ bảy, nhân tố về tổ chức sản xuất Việc tổ chức sản xuất như thế

nào và quy định quy trình sản xuất có vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong cả quá trình cho ra sản phẩm Đây là yếu tố kết hợp tổng hợp các điều kiện thuận lợi về nhiều mặt để giúp sản phẩm hàng hóa có chỗ đứng trên thị trường và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

Thứ tám, nhóm nhân tố thuộc về thị trường marketing và đầu ra

Markeitng bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: thu gom, chế biến, phân phối, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, ngừa rủi ro, bán hàng và các kênh tiêu thụ Các hoạt động marketing này hoạt động có hiệu quả đảm bảo hàng hóa nông sản có giá trị Thị trường đầu ra tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa dạng và phong phú, đó có thể là các doanh nghiệp công nghiệp (các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản), các doanh nghiệp thương mại (các nhà bán buôn, bán lẻ, các đại lý ) và những người tiêu dùng, nông lâm sản thông qua các chợ nông thôn các đại lý tiêu thụ, các cơ sở chế biến công nghiệp tiêu thụ

ở thị trường nước ngoài thông qua các nhà xuất khẩu các hợp đồng kinh tế, khả năng khai thác và mở rộng thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông nghiệp là nhân tố hết sức quan trọng quyết định quy mô và trình độ phát triển nông nghiệp hàng hóa

Tóm lại, các nhóm nhân tố nêu trên có mối quan hệ cùng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển bền vững, trong mỗi nhóm nhân tố đều có mặt tích cực riêng song nếu giải quyết không đồng bộ thì sản xuất hàng hoá hoặc

không phát triển được hoặc không bền vững

1.1.6 Yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động kinh

tế trong nông nghiệp, được thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể Nếu nghiên cứu mở rộng đến cơ cấu kinh

tế nông thôn thì bao gồm cả nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Cùng với các nghiên cứu ngoài nước, có rất nhiều các nhà khoa học và lãnh đạo các cấp cũng rất quan tâm nghiêu cứu đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì tất yếu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao Đó cũng là xu hướng của thế giới ngày nay CNH, HĐH nông nghiệp không nên hiểu chi là

áp dụng các tiến bộ của công nghệ sinh học, tự động hóa…vào chăn nuôi, trồng trọt; hơn thế, còn là thay đổi bản thân quy trình công nghệ, các quy luật sinh học, tạo ra các giống cây con ngắn ngày, cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt và kháng bệnh Như vậy, một nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao cũng đồng nghĩa với nền nông nghiệp công nghệ cao – nền nông nghiệp ứng dụng phổ biến các thành tựu khoa học công nghệ trong thâm canh sản xuất; bảo đảm sức cạnh tranh, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đặc điểm của cơ cấu kinh tế là không ổn định mà luôn vận động biến đổi Sự tồn tại của nó mang tính khách quan phụ thuộc vào trình độ phát triển

và phân công lao động xã hội Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và thể chế ở mỗi nơi và mỗi giai đoạn

cụ thể Quá trình CNH, HĐH ở các nước đang phát triển là quá trình phát triển mạnh của lực lượng sản xuất, tạo ra những kỹ thuật mới, công nghệ mới làm tăng năng suất lao động và thúc đẩy sự tăng trưởng Vì thế CNH, HĐH là trung tâm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mối quan hệ của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CNH, HĐH mang tính nhân quả không tách rời nhau Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH là yêu cầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế của đất nước nói chung, của từng khu vực và từng địa phương nói riêng, bởi nhiều lý do như:

- Do thực trạng yếu kém và sự bất hợp lý của cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp hiện nay

- Do nhiệm vụ của và yêu cầu của quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt ra Nông nghiệp nông thôn với tư cách là bộ phạn quan trọng cấu thành nên nền kinh tế, cần phải chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế để đạt mục tiêu chung là đưa nước ra cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020

- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế là đòi hỏi xuất phát từ yêu cầu về thị trường, yêu cầu về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Sự hội nhập vào AFTA và WTO đã đòi hỏi nông nghiệp phải có bước phát triển mới để đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước cả về số lượng và chất lượng Hiện nay hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp chưa cao nhất là ở khu vực trung du, miền núi do đó hiệu quả kinh tế chưa cao tương ứng với tiềm năng Về căn bản, cơ cấu nông nghiệp nước ra chưa có thay đổi về chất Chủ yếu chúng ta vẫn xuất nông sản dưới dạng thô hoặc sơ chế, hàm lượng dinh dưỡng thấp, giá trị hàng hóa so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

luôn bị thua thiệt Giá gạo của ta thường thấp, thua với gạo Thái Lan, giá cà phê cũng thấp hơn so với cà phê của Braxin

- Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế phát triển có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương nhưng phải khai thác tài nguyên tiết kiệm, bền vững, quản lý và bảo vệ tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan và xã hội nông thôn

- Cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế và tổ chức sản xuất là do yêu cầu của định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) trong phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước

1.1.7 Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương, chính sách để thúc đẩy sự liên kết giữa các chủ thể liên kết trong SXNN như: Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị khi bàn về phát triển kinh tế trang trại đã chỉ rõ: “Nhà nước cần có chính sách khuyến khích phát triển hình thức kinh tế trang trại gia đình cũng như các hình thức kinh tế khác của hộ gia đình Đặc biệt khuyến khích các hộ nông dân, các trang trại gia đình và các thành phần kinh tế khác liên kết với nhau, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế hợp tác để mở rộng quy mô sản xuất, thu hút và hỗ trợ các hộ gia đình còn khó khăn”

Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ban hành ngày 30/03/1999 về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” cũng góp phần tạo điều kiện cho hộ gia đình, hộ làm kinh tế hàng hóa, kinh tế trang trại, HTX và doanh nghiệp vay vốn theo quy định để phát triển sản xuất

Trải qua quá trình tổng kết thực tiễn sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp và địa phương diễn ra từ nhiều năm, ngày

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

24/06/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về chính sách „„khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với nông dân‟‟ Theo quyết định này, Nhà Nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa với người sản xuất nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa để phát triển sản xuất ổn định và bền vững

Các văn bản chỉ đạo và các văn bản có liên quan nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo hướng SX hàng hóa như:

+ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ban hành ngày 01/04/2004 về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, hết hiệu lực ngày 16/01/2007;

+ Nghị định số 20/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 về bổ sung danh mục

dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP;

+ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 về chính sách khuyến nông - khuyến ngư hết hiệu lực ngày 28/02/2010;

+ Nghị quyết số 66/2006/NQ-CP của chính phủ, ban hành ngày 02/06/2006 về đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn;

+ Quyết định số 719/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 05/06/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

+ Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg ngày 25/08/2008 về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng;

+ Ngày 08/01/2010, chính phủ ban hành Nghị định Số 02/2010/NĐ-CP

về khuyến nông có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/03/2010

+ Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 về ”Phê duyệt đề án phát triển nông thôn ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020”

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trên cơ sở đó, mới gần đây nhất, một số văn bản khác hỗ trợ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và đáp ứng điều kiện gia nhập WTO đã được ban hành như: Quyết định số 315/QĐ-TTg, ngày 01/03/2011 về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013; Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 về “Quy định về việc kiểm tra, đánh giá về cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp - nông lâm thủy sản”

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng Đảng và Nhà nước luôn đóng vai trò định hướng quan trọng cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và sự phát triển của nông nghiệp nói riêng Các chủ trương, chính sách của Đảng về vấn đề sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa và trợ giúp nông nghiệp phát triển đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế khá kịp thời, phù hợp với bối cảnh phát triển của đất nước Đó chính

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

là một trong những căn cứ để định hướng giải pháp phát triển SXNN theo hướng hàng hóa

1.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có diện tích rộng và dân số đông nhất thế giới Trong quá khứ cũng như hiện tại, quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Việt Nam Từ khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, nền nông nghiệp và kinh tế đã đạt được những thành tựu nhất định, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của khoa học công nghệ

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, các khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cơ sở hiện đại hóa nông nghiệp, được xây dựng ở hầu hết các tỉnh, thành phố và sử dụng công nghệ cao để cải tạo nông nghiệp truyền thống Trung Quốc đã chọn công nghệ cao làm khâu đột phá trong phát triển nông nghiệp Hiện nay, trình độ chung nền nông nghiệp Trung Quốc khá cao Tỷ lệ tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển ổn định liên tục của nền kinh tế nông thôn và nông nghiệp Trung Quốc

Sản lượng một số nông sản phẩm của Trung Quốc đã và đang đứng đầu thế giới: Lương thực đứng vị trí số 1 (lúa gạo, lúa mỳ); ngô đứng thứ 2: đậu tương đứng thứ 3; bông, cây có dầu, các loại thịt, thức ăn gia cầm và các loại thủy sản đều đứng ở top đầu thế giới Trung Quốc chỉ sử dụng 7% đất canh tác của thế giới nhưng đã nuôi sống 22% dân số thế giới

Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, Trung Quốc đã lần lượt ban hành Cương yếu kế hoạch nghiên cứu phát triển công nghệ cao và kế hoạch phối hợp đồng bộ với chương trình bó đuốc, đã chọn được 7 lĩnh vực nông nghiệp của công nghệ sinh học, công nghệ thông tin làm trọng điểm, tổ chức lực lượng khoa học - công nghệ nòng cốt thúc đẩy khoa học - công nghệ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông nghiệp cao trong toàn quốc và giành được những tiến triển quan trọng và đột phá:

- Lĩnh vực công nghệ sinh học đã xây dựng được công nghệ sản xuất của hơn 60 loại hoa, lúa gạo, lúa mỳ, khoai tây, táo, đã được áp dụng thành công trên diện rộng về kỹ thuật cấy mô khử virut vào sản xuất theo kiểu công xưởng hóa, hiện nay đã thực hiện được thương phẩm hóa công nghệ này Đã nhân bản vô tính gen hàng trăm loại, ứng dụng công nghệ chuyển ghép di truyền và thu được nhiều loại gen có các tính trạng khác nhau, sản xuất thử nghiệm điểm trình diễn hoặc trên đồng ruộng nhiều giống mới và đã thành công đưa vào thị trường thương phẩm hóa Trong lĩnh vực chăn nuôi, Trung Quốc đã thực hiện cấy ghép phôi thai đông lạnh đã áp dụng vào bò, cừu, và đang được thương mại hóa

- Lĩnh vực công nghệ thông tin đã xây dựng được nhiều ngân hàng dự trữ thông tin nông nghiệp như ngân hàng dự trữ nông nghiệp, ngân hàng tài nguyên giống cây trồng, ngân hàng dữ liệu kết quả khoa học công nghệ nghề

cá, ngân hàng dữ liệu thống kê kinh tế nông nghiệp Các ngân hàng này đã được lưu giữ và khai thác mang tính hiệu quả kinh tế cao Theo đà phát triển nhanh chóng của mạng Internet, Trung Quốc đã khởi động chương trình: Kim nông, Mạng thông tin nông nghiệp Trung Quốc, Mạng thông tin khoa học công nghệ nông nghiệp Trung Quốc và đã bắt đầu cung cấp những thông tin

có liên quan để phục vụ cho nông nghiệp và nông thôn Công nghệ viễn thám (RS) kết hợp với máy tính đã triển khai công tác điều tra tài nguyên đất đai, đồng cỏ, rừng, giám sát động thái gây hại của sâu bệnh chủ yếu trên nông nghiệp và lâm nghiệp đã thu được hiệu quả tốt Công nghệ 3S, tức hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống viễn thám (RS) bắt đầu được ứng dụng vào “nông nghiệp chính xác” Việc thu thập thông tin và quản lý tác nghiệp ngoài đồng ruộng đã thu được kết quả Việc đẩy mạnh hóa quản lý thông tin và tiến trình mô hình hóa, thông tin hóa tài

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguyên rừng đã cung cấp lý luận, phương pháp và công nghệ làm căn cứ cho các đơn vị kinh doanh lâm nghiệp có thể sử dụng bền vững tài nguyên

- Lĩnh vực vật liệu, phân hóa học, thuốc trừ sâu mới Các loại phân bón, thuốc trừ bệnh sinh vật và các hóa chất loại mới đã phát triển khá mạnh Loại phân bón hỗn hợp do Trung Quốc tự chế tạo đã chiếm 20% số lượng phân bón hóa học, các loại phân bón hữu cơ dùng trong sản xuất rau, cây ăn quả, cây cảnh đã khá phổ biến: phân hóa học nồng độ cao, phân hóa học hiệu quả lâu dài và phân tan chậm sẽ dần thay thế loại phân đơn nguyên tố, nồng độ thấp Phương pháp bón phân theo bài phối chế, bón phân cần bằng, bón phân

ưu hóa đã mở rộng tái chế, bón phân cân bằng, bón phân ưu hóa mở rộng tới 1/3 tổng diện tích trồng cây lương thực Nói chung so với biện pháp bón phân đơn giản hiện nay thì sản lượng tăng từ 8-15%, có nơi lên đến 20%

- Lĩnh vực thiết bị nông nghiệp: Diện tích ứng dụng thiết bị đồng bộ năm 1996 là 698.000 ha đã phát triển lên 1.340.000 ha trong đó có 20.000 ha

là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc phù hợp với các cấu trúc, kỹ thuật trồng trọt, khống chế môi trường khác nhau, tiết kiệm năng lượng và sử dụng ánh sáng mặt trời Trung Quốc nhập khẩu trên 100 nhà ấm điều hòa nhiệt độ, độ ẩm tự động hiện đại của các nước tiên tiến thông qua tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo đã nghiên cứu chế tạo ra các loại phòng ấm hiện đại điều khiển tự động

Những kết quả đã đạt được thông qua các chương trình phát triển trên

là hết sức to lớn Trung Quốc bên cạnh việc đảm bảo an ninh lương thực cho trên 1,2 tỷ người của mình thì đã và đang tham gia mạnh mẽ vào thị trường các sản phẩm nông nghiệp trên thế giới

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là nước có diện tích đất đai canh tác có hạn, số lượng người đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là các hộ gia đình

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước Với đặc điểm tự nhiên và

xã hội, trong phát triển nông nghiệp Nhật Bản đã đề ra một chiến lược khôn khéo và hiệu quả, như tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ (bằng cách thâm canh tăng năng suất trên đơn vị diện tích và trên đơn vị lao động để nông nghiệp Nhật Bản cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của nhân dân); dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực; thâm canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản (nguồn thu ngoại tệ quan trọng) để nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp hóa; phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Những bước đi thích hợp này là những điều kiện quan trọng để phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản theo hướng hiện đại hóa

Để tạo cơ sở thúc đẩy nông nghiệp tăng trưởng và phát huy tác dụng máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp, tạo năng suất lao động cao cho nông nghiệp, Nhật Bản đã chú trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông nghiệp (như tơ tằm, dệt may, ), các ngành cơ khí, hóa chất trên địa bàn nông thôn toàn quốc Tạo việc làm cho lao động nông thôn, ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị Chính phủ Nhật Bản thường xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho các vùng nông nghiệp mũi nhọn

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, có điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội gần giống như Việt Nam Việc Thái Lan phát triển mạnh mẽ ngành nông nghiệp đang là một bài học kinh nghiệm rất quý báu đối với Việt Nam trong tiến trình đổi mới đất nước, phát triển ngành nông nghiệp

Xét về điều kiện tự nhiên, Thái Lan là một quốc gia có đất đai màu mỡ,

Ngày đăng: 20/01/2016, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Tổng kết lý luận và thực tiễn qua 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết lý luận và thực tiễn qua 20 năm đổi mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
9. Phan Công Nghĩa (2007), Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, NXB Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2007
10. Đặng Kim Sơn, Phát triển một nền nông nghiệp bền vững, Hội Dự án VIE/01/021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển một nền nông nghiệp bền vững
11. Đặng Kim Sơn, Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
1. Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất nông nghiệp từ năm 2012 đến năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thị xã Bắc Kạn Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2012 đến năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thị xã Bắc Kạn Khác
3. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2012 đến năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thị xã Bắc Kạn Khác
4. Chi cục thống kê thị xã Bắc Kạn, Niên giám thống kê các năm 2012, 2013 và 2014 Khác
5. Đỗ Kim Chung (2009) Kinh tế nông nghiệp – Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết TW 5 khóa IX Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 57)
Bảng 3.6: GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2014 (giá CĐ 1994) - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.6 GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2014 (giá CĐ 1994) (Trang 69)
Bảng 3.7: Diện tích và sản lượng cây lương thực chủ yếu thị xã Bắc Kạn - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.7 Diện tích và sản lượng cây lương thực chủ yếu thị xã Bắc Kạn (Trang 70)
Bảng 3.11: Các loại sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.11 Các loại sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu (Trang 76)
Bảng 3.12: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.12 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn (Trang 77)
Bảng 3.13: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp thị xã Bắc Kạn - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.13 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp thị xã Bắc Kạn (Trang 78)
Bảng 3.16: Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi  Nội dung - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.16 Đánh giá về mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi Nội dung (Trang 81)
Bảng 3.19: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.19 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Trang 83)
Bảng 3.18: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.18 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w