ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾĐỀ TÀI QUY HOẠCH, MỞ RỘNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Đơn vị công tác: UBND
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH, MỞ RỘNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
Trang 2
-PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH
- Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Trình độ chuyên môn: Đại học
- Tên đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xãtrên địa thị trấn Yên Thế
- Lĩnh vực áp dụng: Tài chính
- Phạm vi áp dụng: Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Đối tượng áp dụng: Quản lý
- Thời gian áp dụng: Lâu dài
PHẦN HAI: NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương I : PHẦN MỞ ĐẦU CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN YÊN THẾ.
1 Căn cứ pháp lý để xây dựng Đề tài:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày12 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 04 năm 2007,Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Căn cứ Nghị định số 60/NĐ – CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Trang 3Căn cứ Nghị định số 73/NĐ – CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chínhphủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địaphương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộtài chính Thông tư quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động tài chínhkhác của xã, Phường, Thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2004 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với cáccấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sáchnhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhànước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và cácquỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
2 Mục đích của việc xây dựng đề tài tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Nền tài chính Quốc gia đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong
sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế Trong cơ chế quản lý kinh tếmới, Tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giảipháp tài chính tiền tệ Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước Hoạt động tàichính phải được quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện pháp, giải pháp
có hiệu lực trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, lành mạnh Luật Ngân sách Nhànước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2003
Xã là một cấp chính quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương Hoạt động tài chính xã cụ thể là
Trang 4ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà nước.Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián tiếp tácđộng đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minhchứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân,một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do dân và vìdân
Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác tại
UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng cường
công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên
Mục đích của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách
và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua đểtìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý ngânsách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế
Chương II
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013)
I Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn yên thế
1.1 Vị trí địa lý:
Thị trấn Yên Thế nằm ở vị trí trung tâm của huyện Lục Yên, thuộc phíađông bắc của Tỉnh Yên Bái
- Phía Đông: Giáp xã Liễu Đô, huyện Lục Yên
- Phía nam: Giáp xã Tân Lập, huyện Lục Yên
- Phía Tây: Giáp xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên
- Phía Bắc: Giáp xã Yên Thắng và xã Minh Xuân, huyện Lục Yên
Trang 5Thị trấn Yên Thế có địa hình khu vực dân cư sinh sống và khu vực sản xuấtnông nghiệp tương đối bằng phẳng, phần diện tích đồi núi nằm toàn bộ ở phía nam
và phía tây, giáp ranh với các xã Tân Lập, xã Liễu Đô và xã Tân Lĩnh
Do có địa hình thuận lợi, đồng thời nằm ở trung tâm của huyện nên thị trấnYên Thế đã và đang được nhà nước đầu tư phát triển theo quy hoạch phát triển đôthị giai đoạn 2002 - 2020
1.2 Về tình hình phát triển kinh tế:
- Thị trấn Yên Thế có 20 tổ dân phố và thôn; có 59 cơ quan, đơn vị hànhchính của Nhà nước đóng trên địa bàn, có 01 chợ trung tâm, 01 chợ buôn bán đáquý và 02 chợ xép
- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại: Trên địabàn thị trấn hiện có 281 công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã vừa và nhỏ của nhànước và tư nhân đóng trên địa bàn; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpdịch vụ thương mại chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác khoáng sản, sảnxuất vật liệu xây dựng, khai thác đá hoa trắng, sản xuất đồ mộc dân dụng, làmtranh mỹ nghệ bằng nguyên liệu đá quý… do vậy cơ bản đã góp phần giải quyếtđược vấn đề về công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho một
bộ phận nhân dân, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thịtrấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung
- Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản xuấtnông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiêntiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác;nhân dân thị trấn đã chủ động, tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất;góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo tại địa phương
- Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so vớicác xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và
Trang 6trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một số cáctuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm theonguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do nhândân tự đóng góp
- Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng: 44,41%;Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%
1.3 Về văn hoá xã hội:
- Công tác giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp; 100%trẻ em trong độ tuổi được đến lớp Trong những năm qua thị trấn Yên Thế luônduy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có 4/5 trườngđạt trường chuẩn Quốc gia
+ Về Y tế: Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòngchức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyênmôn, nhiệt tình công tác ; về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnhban đầu cho nhân dân
- Về công tác văn hoá TTTT: Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yên Thếthường xuyên quan tâm, chỉ đạo các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao
do vậy đã khuyến khích các phong trào thể thao phát triển; các tổ dân phố, thôn đềuthành lập đội văn nghệ hoạt động sôi nổi; đội văn nghệ và đoàn thể thao của thị trấntham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức đều giành được giải cao
1.4 Về dân số và vấn đề việc làm:
- Thị trấn Yên Thế hiện có 2.581 = 9.399 khẩu, chiếm 8,2% dân số toànhuyện, trong đó dân số trong độ tuổi lao động: 6.185 khẩu, chiếm 65,8 % tổng dân
số của thị trấn
Trang 7- Về thành phần dân tộc: Trên địa bàn thị trấn có 12 dân tộc anh em cùngchung sống, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 66,8%, dân tộc Tày chiếm 21,45%,dân tộc Nùng chiếm 9,2% còn lại là các dân tộc khác.
II Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế giai đoạn( 2011-2013)
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thị trấn Yên Thế và sự chỉ đạo gián tiếpcủa Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và các bộ ngành có liên quan trong việctriển khai tổ chức thực hiện luật NSNN, nhất là công tác quản lý NSX Cho nêntrong những năm vừa qua công tác quản lý NSX đã đạt được rất nhiều kết quả: Đãthực hiện đúng luật NSNN, chú trọng đến việc điều hành, việc quản lý thu chi ngânsách
2.1 Lập dự toán ngân sách.
Việc xây dựng dự toán quản lý thu ngân sách xã theo dự toán đã được quantâm thực hiện Dự toán thu ngân sách được UBND thị trấn xây dựng mỗi năm mộtlần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế xã hội ở địa bàn Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do cấp trên dựgiao Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết định dự toánsát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối Chủ động trongviệc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ HĐND Đồngthời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho từng bộ phận vớimục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương – phụ cấp cho cán bộchuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên
2.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã:
Trang 8Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc tổ chức thực hiện theo đúng dự toán
ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn Chấp hành dự toán ngân sách phảicăn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các thông tưhướng dẫn chấp hành dự toán NSX Việc tổ chức thu và thực hiện chi là việc quantrọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX Để công tác này được hoàn thành tốtcần phải sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm động viên khai thác tối đa cácnguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và hợp lý nhất Đềlàm được như vậy cần phải có những công cụ và biện pháp thật linh hoạt, cụ thể,nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm năng thế mạnh của thị trấn Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt đầu từ quý sau đóchia theo từng tháng để tổ chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm đầu tiêntrong khâu chấp hành dự toán NSX
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng cónhiều hạn chế Thứ nhất do đặc điểm của cấp ngân sách xã vừa là đơn vị ngânsách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chuẩn chi) nên có nhiều khoảnchi lẻ tẻ làm ảnh hưởng đến việc tổng hợp dự toán NSX như: chi tạp vụ, chi tiếpkhách, hội nghị, …Một khoản thu chưa thực sự quan tâm khai thác, chưa bết cáchtạo ra những nguồn thu mới, công tác quản lý còn kém năng động
Hàng năm căn cứ vào chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu
để tiến hành thực hiện thu sao cho đúng chế độ và chính sách quy định nhưng vẫnphải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở địa Công tác quản lý khaithác nguồn thu đã tốt hơn rất nhiều vì vậy trong mấy năm gần đây NSX đã chủtrang trải các khoản chi nhất là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chính ví
Trang 9vậy cơ cấu chi đã được thực hiện tốt các khoản chi thường xuyên như: chi cho sựnghiệp văn hoá xã hội, chi quản lý nhà nước… đã được đảm bảo và tiết kiệm
2.3 Tình hình tổ chức và quản lý thu NSX trên địa bàn thị trấn Yên Thế:
Với vai trò là một cấp ngân sách trong chu trình quản lý thu chi NSNN theoquy định của luật NSNN Do đó mỗi khoản thu sẽ trở thành các khoản chi chínhcho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
Một khó khăn đặt ra cho công tác thu NSX đó là: Xuất phát từ một thị trấnmiền núi có cơ sở hạ tầng kinh tế thấp Nguồn thu nhập chính của người dân từsản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất nông nghiệp với quy
mô nhỏ, manh mún thu nhập không ổn định do vậy nguồn thu tập trung từ thuếngoài quốc doanh thấp; Các nguồn thu từ đất thường không ổn định hoặc đượcmiễn giảm theo chính sách …
Đảng và UBND thị trấn Yên Thế luôn tập trung lãnh đạo, điều hành công tácthu ngân sách sao cho có thể khai thác triệt để các nguồn thu nhằm đảm bảo chocác khoản chi không bị gián đoạn nhất là các khoản chi thường xuyên đem lại hiệuquả thiết thực cho công tác chi Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế và các ngànhchức năm của huyện để tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức công tác thu ngânsách Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức bám nắm cơ sở Tổ chứctốt công tác tuyên truyền vận động chính sách thuế đối với nhân dân Thị trấnYên Thế đã thành lập ban tài chính riêng do đồng chí Chủ tịch UBND làm trưởngban, ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn để nâng cao chuyênmôn nghiệp vụ, nắm chắc một số vấn để mấu chốt trong công tác quản lý sao chocông tác quản lý vừa theo kịp tiến độ vừa đảm bảo thực hiện đúng quy chế, tiến độchính sách đã được quy định cụ thể trong luật NSNN
Trang 10Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG THU
DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH NSNN NSX NSNN NSX NSN N NSX
II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 6.455.000 1.054.900 5.702.303 984.391 72,6 93,3
1 Thuế thu nhập cá nhân 600.000 244.000 496.536 204.668 82,7 83,9
III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 432.600 672.486
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 432.600 436.600 100,9
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
*Năm 2012:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG THU
DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH
NSNN NSX NSNN NSX NSN N NSX
Tổng số thu ngân sách xã 3.160.000 2.001.900 2.653.019 2.330.339 83,9 116,4
Trang 11I.Các khoản thu 100% 140.000 200.700 132.565 320.036 84,69 159,4
Phí, lệ phí 90.000 150.700 74.096 185.898 82,3 123,4
Thu khác 45.000 45.000 49.214 49.214 109,4 109,4
II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 3.020.000 884.000 2.520.453 61.0270 83.5 69,0
1 Thuế thu nhập cá nhân 500.000 230.000 475.246 169.933 95,1 95,1
III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 917.200 1.400.032
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 917.200 1.000.828 109,1
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
*Năm 2013:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG THU
DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH
II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 3.770.000 619.000 4.564.283 775.811 121,1 122,1
1 Thuế thu nhập cá nhân 450.000 165.000 694.006 209.674 154,2 127,1
2 Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh
III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 1.516.700 1.661.869 109,57
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 1.452.200 1.452.200 100
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
Trang 12Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm5,3% trong tổng số thu NSX, đến năm 2013 tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm22,95% trong tổng số thu NSX Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vàothu phí – lệ phí
Khoản thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm 2011thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong tổng số thu NSX Đến năm 2013 sốthu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong tổng số thu NSX Nguyên nhân giảm là
do chính sách nhà nước bỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của sắc thuếnày bình quân 370 triệu đồng)
Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên trong năm 2011 là 672 triệu đồng chiếm:29% tỷ trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ trọng thungân sách Trong ba năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nướcgiao Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9% về nguyên nhânkhông hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán thu đã tính cả chỉtiêu thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trong năm 2012 thực hiện chính sáchmiễn giảm thuế GTGT và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do vậy không đạt dựtoán thu
Các khoản thu xã hưởng 100%
Các khoản thu xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng Các khoảnthu này các đã được quy định trong luật NSNN và sau khi thu thì các xã đều đượctoàn quyền sử dụng vào công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
- Thu phí – Lệ phí: là khoản thu ổn định tập trung chủ yếu là thu phí chứngthực số thu năm sau thường cao hơn năm trước UBND thị trấn đã có nhiều biện
Trang 13pháp quản lý, tổ chức thu Thực hiện công khai mức thu và các quy định về thuphí – lệ phí.
- Khoản thu khác ngân sách: gồm có
+ Các khoản thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản: tổng diện tích đất 5%
do thị trấn quản lý là 39.000m2 số thu hàng năm được giao khoán ổn định cho các
hộ gia đình, cá nhân Tuy nhiên trong công tác thu các khoản thu này cũng cònnhiều hạn chế như: Công tác giao khoán, tổ chức đấu thầu, một số hộ thực hiệnchưa tốt
+Thu phạt: Tập trung chủ yếu thu phạt trong lĩnh vực thuế và phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, công tác xử phạt cơ bản thực hiện đúngthẩm quyền, chức năng và đúng các quy định Tổng số thu phạt trong 3 năm đạt:106,7 triệu đồng
Các khoản thu điều tiết
Các khoản thu điều tiết chính là nguồn quan trọng cho NSX Trên cơ sở tìnhhình hoạt động kinh tế xã hội và các khoản thu chi trên địa bàn, Nhà nước sẽ tríchmột phần các khoản thu được từ các sắc thuế (các loại thuế này đã được quy địnhtrong luật) cho NSX Đồng thời qua việc trích thuế cho NSX thì Nhà nước cũngtrao trách nhiệm quản lý ngân sách cũnh như quản lý kinh tế xã hội cho xã
- Thuế nhà đất: Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 % dựtoán thu Công tác tổ chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng bộ từ khâu lập bộ,xây dựng kế hoạch thu, tổ chức hành thu và quyết toán công khai Từ năm 2012 trở
đi nhà nước đã bỏ thuế nhà đất thay vào đó là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vàđược miễn đối với các đối tượng sử dụng đất trong hạn mức
Trang 14- Thu thuế ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế GTGT, thuế môn bài, thuếtài nguyên Kết quả thu các sắc thuế này tăng bình quân 17,5% năm đến năm 2013đạt 2.259 triệu đồng Tổng số hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại trên địa bàn thịtrấn quản lý là 345 hộ với số thu thuế môn bài trên bộ thu năm 2013 là 210 triệu
và thuế GTGT hàng tháng là 140 triệu Ban tài chính thị trấn đã tích cực phối hợpvới đội thuế số 1 thường xuyên tăng cường kiểm tra trên khâu lưu thông, quản lýhóa đơn bán hàng và các đối tượng phát sinh đều được hướng dẫn làm thủ tục kêkhai nộp thuế
- Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản, lệ phí trước bạ Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết 70%,trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều tiết Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên
Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệgiữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như sau: Ngânsách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân bổ ngân sách cho ngân sách cấp dưới tuỳtheo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới đã được quyđịnh trong luật ngân sách Sự phụ thuộc của ngân sách cấp dưới thể hiện ở chỗ khinguồn phân phổ từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì ngân sáchcấp dưới sẽ chờ vào sự bổ xung từ ngân sách cấp trên
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
Năm 2011 số thu bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên là 436 triệu đồngđến năm 2013 số thu bổ sung cân đối tăng lên 1.452 triệu đồng về nguyên nhân là
do thực hiện chính sách cải cách tiền lương, thực hiện luật dân quân và một sốchính sách mới của nhà nước
Trang 15- Thu bổ sung cân đối có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: năm 2011 là 235triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để thực hiện các chính sách an sinh xãhội…
Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng.Điều này cho thấy sự phụ thuộc ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn Thực tế này
đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề là phải tìm mọi cách tận dụng mọi nguồnthu và tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu, không để tình trạng kéo dài thời giannộp thuế hay trốn lậu thuế Từ đó có thể gia tăng các khoản chi và giảm rõ rệt tìnhtrạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên
2.4 Tình hình tổ chức và quản lý chi ngân sách xã:
Thu chi ngân sách xã đều là các mối quan hệ tiền tệ trong việc sử dụng ngânsách xã vào phát triển kinh tế xã hội địa phương Trong đó thu NSX là quá trìnhhình thành NSX còn chi NSX là quá trình phân phối và sử dụng các khoản thu này.Vấn đề chi NSX như thế nào, sao cho thật hiệu quả không kém phần quan trọng sovới việc tận thu NSX Về kết quả chi ngân sách qua các năm như sau:
* Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI DỰ TOÁN NĂM QUYẾT TOÁN TH/DT%) SO SÁNH
A Tổng số chi Ngân sách xã 1.617.500 2.217.999 137,1
5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.387.092 1.585.453 114,3
Trang 165.0.Văn phòng HĐND 90.600 127.243 140,4
I Chi đầu tư phát triển
5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.766.982 2.117.757 120,7
Trang 17A Tổng số chi Ngân sách xã 2.630.700 3.122.693 118,7
I Chi đầu tư phát triển
5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 2.279.429 2.451.543 107,5
IV Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có) 422.733
Nhìn chung nhu cầu chi tăng lên vượt chỉ tiêu chi NSX, hiện tượng này chủyếu là do nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, cải cách tiền lương
cụ thể số chi năm 2011 bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ người nghèo 27 triệu đồng,tăng chi do cải cách tiền lương: 214 triệu đồng Đến năm 2013 tỷ lệ tăng chi ngânsách là: 40%
Như vậy từ số liệu thực tế chi NSX mấy năm qua đã khẳng định chi NSXluôn tăng nhanh Điều này cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.Tuy nhiên thực tế cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao hơn nữa công tácquản lý thu chi để không làm phát sinh những khoản chi không thực sự cần thiết
Chi thường xuyên ngân sách xã.
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoảnthu của NSNN để đáp ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ quản lý và phát triển
Trang 18kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Trong chi thường xuyên của thị trấn thì chilương – phụ cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ bán chuyên trách thường chiếm
từ 80 - 82% tỷ trọng Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động của Đảng, chínhquyền và các ban ngành đoàn thể, khoản chi này được thường cố định theo địnhmức chi do UBND tỉnh Yên Bái ban hành
Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần theo các năm cả về quy mô vàtốc độ các khoản chi Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân trong đó có mộtnguyên nhân quan trọng không thể không kể đến đó là nhà nước có nhiều chínhsách an sinh xã hội, cải cách tiền lương Như vậy các khoản thu thường xuyên tăngchậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại tăng Tìnhtrạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là
Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trongtổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm Ngân sách nhà nước bổsung trong năm 672 triệu đồng Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%
so với năm 2011
Qua các số liệu phân tích ở trên ta thấy chi thường xuyên thực tế trongnhững năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước Điều này đãđặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế cáckhoản chi thường xuyên nếu không sẽ không có đủ kinh phí đê thực hiện cáckhoản chi cần thiết khác Nguyên nhân của tình trạng này là do chế độ tăng lươngcủa Nhà nước đối với công nhân viên chức khối hành chính sự nghiệp từ 930.000đồng lên đến 1.150.000 đồng cộng với các khoản trợ cấp cho các gia đình chínhsách, các gia đình có công với cách mạng, những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 19người già neo đơn…Nhằm đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo trên toàn địa bàn
Chi đầu tư phát triển
Từ năm 2011 chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách xã không đượcgiao kế hoạch Số chi trong năm 2011: 424 triệu đồng do quyết toán các công trìnhchi chuyển tiếp từ năm 2010 sang
Tuy nhiên trong năm 2012, 2013 thực hiện Đề án kiên cố hóa đường giaothông nông thôn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015 sử dụng nguồn vốn vay
ưu đãi của Ngân hàng đầu tư phát triển, ngân sách tỉnh, huyện và đóng góp tựnguyện của các tổ chức và cá nhân Thị trấn Yên Thế đã tổ chức huy động đónggóp của nhân dân thực hiện được 2.117 m đường bê tông theo tiêu chuẩn đườngcấp B – GTNT với tổng giá trị 2.678 triệu đồng, trong đó nhân dân đóng góp:1.370 triệu đồng Ngoài ra các tổ dân phố còn tổ chức vận động nhân dân đóng gópxây dựng nhà văn hóa với mức độ huy động đóng góp 100%, trong ba năm có 03nhà văn hóa được xây mới với diện tích trên 100m2 / nhà, tổng kinh phí huy độngtrên 600 triệu đồng
2.5 Về cân đối thu chi ngân sách xã.
Theo quy định của luật NSNN ngân sách xã phải đảm bảo thực hiện cân đốitrên nguyên tắc tổng số thu không được vượt qua tổng số thu Trong những nămqua thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt theo nguyên tắc trên cụ thể trong năm 2011kết dư ngân sách là 75 triệu đồng, năm 2012 thu bằng chi, năm 2013 kết dư ngânsách là 15 triệu đồng
2.6 Công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã.