Ngày nay, cỏc dụng cụ quang học như thấu kớnh, lăng kớnh, bản mặt song song, gương cầu, gương phẳng,.... Thấu kính – Bài toán Bessel Đặt vật sáng AB song song với màn ảnh E và cách màn
Trang 11
CHUYấN ĐỀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
MÃ: L11
A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lớ do chọn đề tài
Cỏc kiến thức về quang học gắn liền với hiện tượng thực tế xung quanh đời sống
con người Trong đú, cỏc dụng cụ quang học là đối tượng nghiờn cứu chủ yếu của
quang hỡnh học Ngày nay, cỏc dụng cụ quang học như thấu kớnh, lăng kớnh, bản mặt
song song, gương cầu, gương phẳng, ứng dụng trong cỏc thiết bị sử dụng trong đời
sống như cỏc loại kớnh cận, kớnh viễn, cũng như trong nghiờn cứu khoa học như
kớnh lỳp, kớnh hiển vi, kớnh thiờn văn, Nhiều năm gần đõy, bài tập về cỏc thiết bị
quang học đó được đưa vào cỏc đề thi chọn học sinh gioỉ cỏc cấp ( trong đú cú đề thi
HSG quốc gia) với mật độ dày hơn, cỏc bài tập đưa vào nhiều dụng cụ quang học
hơn Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, giải cỏc bài tập quang hỡnh học, học sinh thường
gặp khú khăn với những bài tập ghộp nhiều dụng cụ quang học Vỡ thế chỳng tụi chọn
đề tài “ Một số dạng bài tập về cỏc dụng cụ quang học”
2 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài
Đề tài nghiờn cứu về một số bài tập về dụng cụ quang học đơn giản ỏp dụng cỏc
định luật cơ bản của quang hỡnh học, cỏc dụng cụ quang học ghộp đồng trục Từ đú
nghiờn cứu cỏc dụng cụ quang học được ứng dụng trong cỏc thiết bị sử dụng trong
đời sống cũng như trong nghiờn cứu khoa học
B NỘI DUNG NGHIấN CỨU
I MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC ĐƠN GIẢN
Bài 1 (Gương cầu)
Màn quan sỏt đặt vuụng gúc với trục chớnh của gương và cỏch vật một khoảng L
khụng đổi Dịch chuyển gương cầu lừm dọc theo trục chớnh qua vật và vuụng gúc với
màn ảnh ta thấy cú 2 vị trớ của gương cầu cỏch nhau một khoảng l cho ảnh rừ nột
trờn màn ảnh Tỡm tiờu cự của gương cầu và xỏc định 2 vị trớ đú của gương cầu Áp
dụng bằng số L =80 cm; l =160 cm
Giải
*Sơ đồ tạo ảnh :
B A
GC
d d’
* Nhận xột : Với mỗi vị trớ gương cầu lừm ta đều cú ảnh
thật với vật thật nờn L = d1 - d1'= d2 -d2 '= d -
d '=
f d
df d
(10)
* Từ (10) ta có hai nghiệm ứng với hai vị trớ của gương cầu:
2
4
1
L f L f
2
4
2
L f L f
F
A
B
B’
A’
d d’
L
Trang 22
* Theo bµi ra, ta có khoảng cách 2 vị trí của gương cầu là :
4
2f f L
2
; 2
'
L l d l l
L
L l d d
d d
f GC
4
2 2 ' 1 1
' 1
Thay sè f=30cm;
Bài 2 (Lăng kính)
Lăng kính có thiết diện thẳng là tam giác đều
ABC Các điểm kéo dài BC về hai phía, ta chọn
hai điểm D và E Khi đặt ống ngắm với quang
trục đặt dọc chiều BC thì sau đó phải quay đi
tâm điểm vật kính của kính Chuyển kính sang
điểm E với điều kiện tương tự thì phải xoay
Giải
* Theo hình vẽ, ta có:
* Áp dụng công thức lăng kính, ta có:
A = r1 + r2 r2 = A - r1
* Áp dụng định luật khúc xạ tại I và J:
1
1
2
sinr sinr sin(60o ) n
r
(1) sini = nsin(60 - r ) = n(sin60 cosr - cos60 sinr )2 o 1 o 1 o 1 (2)
1
3
(3)
* Thay số vào (3), ta được n =1,5
Bài 3 (Thấu kính – Bài toán Bessel)
Đặt vật sáng AB song song với màn ảnh E và cách màn ảnh E một khoảng L Trong
khoảng giữa vật AB và màn E người ta đặt thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm Xê
dịch thấu kính trong khoảng giữa vật và màn đến vị trí cho ảnh rõ nét trên màn
a) Tìm điều kiện của L để luôn có ảnh của AB rõ nét trên màn
b) Di chuyển thấu kính trong khoảng giữa vật và màn thì thấy có hai vị trí của thấu
kính cho ảnh rõ nét trên màn, hai vị trí này cách nhau l = 30 cm Tìm L
Giải
* Sơ đồ tạo ảnh:
1 1
O
ABA B ;
d1 d1' d2 d2'
A
D B C E
A
D B C E
i1
r1 r2 i2
Trang 33
Theo bài ra, ta có :
L= d1 +d1'= d2 +d2'= d+d'=
f d
d f d
df d
(1)
d2- Ld + Lf = 0 (2)
a) Điều kiện để luôn có ảnh AB rõ nét trên
màn thì phương trình (2) phải có nghiệm
Tức là L2 - 4Lf 0 L 4f = 80 cm
b) Hai vị trí của thấu kính được xác định bằng khoảng cách đến vật d tương ứng với
hai nghiệm của phương trình (2)
Do đó :
2 1
2 2
d
* Theo bµi ra d2- d1 =l l =
2
; 2
'
l L d l L
(3)
* Tiªu cù cña thÊu kÝnh :
L
l L d d
d d f
4
2 2 ' 1 1
' 1
(4)
2 2
L Lf l Thay số, ta có : L = 90 cm
Bài 4 (Thấu kính đặt trong môi trường không đồng tính)
Đặt thấu kính lồi mỏng vào giữa hai môi
nhau Điểm sáng S cách thấu kính một khoảng
d cho ảnh S’ cách thấu kính d’ Tìm mối liên
Giải
* Bằng cách vẽ, ta xác định được tiêu
điểm của thấu kính F1, F2 như hình vẽ
bên
y
'
d d (1)
* Xét tia sáng tới gần quang trục, hợp với
quang trục góc i nhỏ Ánh sáng khúc xạ
qua mặt phân cách giữa môi trường n1 với thấu kính (chiết suất n) với góc khúc xạ γ
Khi đó γ cũng là góc tới mặt phân cách giữa thấu kính và môi trường n2 với góc khúc
xạ r
+ Áp dụng định luật khúc xạ, ta có: n1sini = nsinγ = n2sinr
+ Vì i, γ, r đều nhỏ, nên : n1i = nγ = n2r (2)
* Mặt khác, từ hình vẽ ta có: tani = y i
d' (3)
* Kết hợp (3) và (2), ta có: n1 y n2 y'
d d' (4)
F1
L
O
S
S’
F2
d
d’
n 1
F 1
L
O
S
S’
F 2
d
d’
H
K
i
r
n 2
A
'
L
l
B 1 B 2 ,
A 2
A 1
Trang 44
* Kết hợp (1) và (4), ta có: 1
1
dd ' '
n f
n d n d
2 2
dd ' '
n f
n d n d
f n
Bài 5 (Bản mặt song song)
Một chùm ánh sáng hẹp tới đập vuông góc với một
bản hai mặt song song ở điểm A ( x = 0) Chiết suất
n =
x
1 - R
Với
điểm B theo góc ló θ Hãy:
a) Xác định quỹ đạo tia sáng đi trong bản mặt
c) Bề dày d của bản
Giải
Chia bản mặt song song thành các lớp rất mỏng
bằng các mặt phẳng vuông góc với trục Ax sao
cho chiết suất trong mỗi lớp gần như không đổi và
bằng n1, n2,n3, Do đó, phần tia sáng truyền trong
mỗi lớp được xem như một đoạn thẳng
+ Áp dụng định luật khúc xạ:
nosinio = n1sini1 = n2sini2 = = nsini
Theo bài ra, io = 0,5π sin i n = 1 - x
o
(1)
a) Để tìm quỹ tích của tia sáng, ta xét một lớp
đồng chất có tia khúc xạ tới D(x,y) có đường kéo dài
cắt Ox tại E, vẽ đường vuông góc với DE cắt Ox tại C
+ Từ hình vẽ, ta có:
i
+ So sánh (1) và (2) : OC- OE = DC = R
+ Xét ∆DHC, ta có :
HC DH DC OCOEx y R Rx y R
Vì lớp mỏng chọn tùy ý nên tọa độ của điểm tới D bất kì thỏa mãn phương trình
(xR) y R Do đó, đường đi của tia sáng trong khối chất có dạng cung tròn
b) Gọi chiết suất của điểm tới B là Ta có:
+ Áp dụng định luật khúc xạ tại B:
sin(90 ) cos
n
(3)
+ Mà sin i n
n
o B
(4)
sin
n n = 1,4
c) Tìm độ dày d của bản mặt:
O A x
B y
i 1
i 2
θ
D
i
y
O A E H C x
B θ
O A x
y
i 1
i 2
i B
A y
x
B θ
Trang 55
Xét điểm B: khi x = xB thì d = yB Ta có hệ phương trình:
1 -
o
B
B
n
n
x
R
Giải hệ phương trình, ta có: xB=0,93 cm; yB = d = 4,83 cm
Bài 6 Khối trụ
Một khối trụ được làm bằng chất liệu trong suốt nhưng chiết suất của nó giảm chậm khi tăng khoảng cách tới trục của khối trụ theo quy luật n(r) = no(1 – ar), trong đó no
và a là các hằng số đã biết Cần phải tạo ra một chớp sáng ở cách trục khối trụ một khoảng bằng bao nhiêu để một số tia sáng có thể lan truyền theo vòng tròn xung quanh một tâm nằm trên trục hình trụ?
Giải
- Điều kiện để tia sáng lan truyền theo một đường tròn là:
(1)
Hay dv v
dr r (2)
Vì v c
n
nên dv c dn2 c dn n
dr n dr nr dr r (3) Theo bài ra, n(r) = no(1 – ar) dn n a o
dr (4)
n
r r
II MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ HỆ QUANG HỌC ĐỒNG TRỤC
Bài 7 ( Thấu kính – Thấu kính)
Một hệ quang học gồm hai thấu kính đặt đồng trục Thấu kính hội tụ mỏng L 1 có tiêu
a) Cho một tia sáng song song với quang trục Hãy
vẽ đường đi của tia sáng đó Từ đó xác định tiêu
b) Hệ hai thấu kính trên có tác dụng như một thấu
kính hội tụ có tiêu cự f’ Để xác định f’, xét một vật
AB ở rất xa hệ có góc trông trực tiếp bằng α cho
α theo f 1 và số phóng đại k 2 của L 2 Từ
đó xác định f’
c) Người ta dùng hệ thấu kính trên làm vật kính của một máy ảnh Phim được đặt vuông góc với quang trục tại P Xác định vị trí của P khi ngắm một vật ở vô cực và
L 1 L 2
O 1 e O 2
O
v dv v r dr
Trang 66
d) Khi ngắm người ta phải điều chỉnh gì? Việc sử dụng hệ thấu kính này trong máy ảnh có tiện lợi gì hơn so với việc dùng thấu kính đơn?
xa vô cùng
d) Nếu dùng hệ thấu kính này làm vật kính cho máy ảnh, mỗi khi muốn thay đổi tiêu
cự và ngắm một vật thì phải điều chỉnh gì? Hãy nêu tác dụng của hệ thấu kính này khi dùng nó trong máy ảnh
Giải
1) a) + Ta có sơ đồ tạo ảnh:
+ Tia tới song song với trục chính
gặp L1 ở I1 khúc xạ tới F1’ đập vào
L2 ở I2.Vẽ trục phụ qua O2 song
song với I1I2 cắt tiêu diện ảnh của L2 tại tiêu điểm phụ Tia ló I2F’ có đường kéo dài
đi qua tiêu điểm phụ ảnh của L2 F’ là tiêu điểm ảnh của hệ
+ Ta có: d1 = d1’ = f1
d2 = e - f1 = 18 cm ' 2 2 1
2
2
2
( )
64, 3
O F
f
b) Ta có sơ đồ tạo ảnh:
+ Vì AB ở rất xa nên A1B1 nằm
trên tiêu diện ảnh của L1
+ Số phóng đại của L2 :
'
2 2
2
2
64, 3 25
3, 572 25
k
f
+ Ta có: A’B’ = k2A1B1 = k2f1α 2 1
' '
A B
k f
= 178,6 mm
+ Mặt khác : A’B’= f’ α f’ = 178,6 mm
c) * Xác định vị trí của P khi ngắm một vật ở vô cực Khi vật ở xa vô cực thì ảnh của vật hiện lên ở mặt phẳng tiêu diện của hệ thấu kính Do đó, để ảnh của vật hiện rõ trên phim thì phim phải được đặt trên mặt phẳng tiêu diện, tức O2P = f’ = 64,3 mm
* Xác định vị trí của P khi ngắm một vật ở trước và cách L110 m
+ Sơ đồ tạo ảnh :
1
L L
S F F
d1 d1’ d2 d2’
I I1
O
L 1 L 2
I 2
F 2 O 2 F 1 ’ F’
O 1
1 1 ' '
d1 d1’ d2 d2’ A1 A’
B’
L 1 L 2
I 2
O 1 O 2 B 1 ’
α
1 1 ' '
d1 d1’ d2 d2’
Trang 77
Với d1= 10 m, ta tính được : d1’ = 50,25 mm, d2’ =67,6mm O2P = 67,6mm
d) Khi ngắm, người chụp ảnh cần dịch chuyển đồng thời cả hai khối thấu kính L1, L2
so với phim Khi ngắm vật từ vô cực về khoảng cách hữu hạn cần đưa hệ thấu kính ra
xa phim hơn
+ Dùng hệ thấu kính làm vật kính trong máy ảnh có lợi là giảm được kích thước của máy Hệ thấu kính của tiêu cự 178,6 mm, trong khi đó khoảng cách từ L1 đến phim chỉ bằng 96,3 mm
2) a) + Từ câu a) phần 1) ta có ' 2 2 1 2
2
2 2 2
+ Mặt khác:
2 2 '
2
f
F F
' f f
f
* Với e = eA = 30,9 mm thì '
2 A
A
f = 211,8 mm
* Với e = eB = 33,3 mm thì '
2 B
B
f = 150,6 mm
b) Với một vật ở xa vô cùng thì ảnh của vật ở tiêu diện ảnh Do đó;
* Với e = eA = 30,9 mm thì '
A
f = 211,8 mm
* Với e = eB = 33,3 mm thì '
B
f = 150,6 mm
c) Ta có sơ đồ tạo ảnh:
+ Với e = eA = 30,9 mm, '
A
d1 = 8 m d2’ = 86,6 mm kA = - 0,0280
+ Với e = eB = 33,3 mm, '
B
d1 = 8 m d2’ = 53,1 mm kB = - 0,0196
d) + Muốn thay đổi tiêu cự của hệ thấu kính, cần thay đổi khoảng cách e giữa hai thấu kính Khi ngắm ta cần dịch chuyển đồng thời cả hệ thấu kính sao cho khoảng cách e
là không đổi làm cho ảnh của vật hiện rõ trên phim
+ Dùng hệ thấu kính này làm vật kính của máy ảnh ta có thể thay đổiđược hệ số phóng đại Đây là nguyên tắc ZOOM trong các máy ảnh
Bài 8 ( Hệ thấu kính – gương phẳng) ( Đề thi chọn HSG quốc gia năm 2008)
Một hệ quang học gồm một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f và gương phẳng được
đặt sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với gương và mặt phản xạ của gương hướng về thấu kính Khoảng cách giữa thấu kính và gương là l
a) Chứng tỏ rằng hệ quang trên tương đương với một gương cầu Nêu cách xác định
vị trí của tiêu điểm, tâm và đỉnh của gương cầu đó
b) Khoảng cách l phải thỏa mãn điều kiện gì để hệ trên tương đương với một gương cầu lồi hoặc một gương cầu lõm
Giải
a) Ta có sơ đồ tạo ảnh :
2
h
L
ABA B
d d’
TK GP TK
ABA B A B A B
d1 d1’ d2 d2’ d3 d3’
Trang 88
(2 ) 2 (2 2 ) 2
(1)
* Cách xác định vị trí tiêu điểm của gương cầu: Khi d1 thì d3’ = fG
Ta có
1
2 2
2
lf
d
Khi d1 thì '
3
2
(2)
Do đó, tiêu điểm của gương cách vị trí đặt thấu kính một khoảng 2
f
* Xác định vị trí tâm và đỉnh gương:
+ Khi vật đặt tại tâm gương : d = 2fG thì cho ảnh cách gương ' G 2
G G
df
Do đó vị trí tâm gương và đỉnh gương được xác định với điều kiện d1 = d3’ (3) + Thay (3) vào (1), ta có: ' 1
1
(2 ) 2 (2 2 ) 2
Phương trình có hai nghiệm : d11 lf
và d12 = f
Hai vị trí này xác định vị trí của tâm C và đỉnh O của gương so với quang tâm của thấu kính (trong đó, đỉnh gương O của gương tương đương phải nằm sau thấu kính so với chiều truyền ánh sáng tới quang hệ)
b) Xét dấu của d3’để xác định gương cầu tương đương là gương cầu lõm hay gương cầu lồi
* Điều kiện gương cầu tương đương là gương cầu lõm: d3’>0 (tiêu điểm FG là tiêu điểm thật)
1
(2 ) 2
0 (2 2 ) 2
+ Với 0 l 0, 5f : d11 < 0 và d12 > 0, do đó: d11 xác định vị trí của đỉnh gương cầu còn
d12 xác định vị trí tâm gương cầu và tiêu cự của gương là
2 1
3 11
G
f
+ Với l f : d11 > 0 và d12< 0, do đó: d12 xác định vị trí của đỉnh gương cầu còn d11
xác định vị trí tâm gương cầu và tiêu cự của gương là 1 2
3 12
G
f
* Điều kiện gương cầu tương đương là gương cầu lồi là d3’< 0 ( tiêu điểm FG là tiêu
1
(2 ) 2
0 (2 2 ) 2
0,5f < l < f Khi đó d11 < 0 và d12> 0, do đó: d12 xác định vị trí của đỉnh gương cầu còn d11 xác định vị trí tâm gương cầu và tiêu cự của gương là 1 2
3 12
G
f
Trang 99
Bài 9 ( Hệ lưỡng chất phẳng – gương cầu)
Một khối thủy tinh hình bán cầu, bán kính R = 0,128 m
Trục chính của khối thủy tinh này là đường thẳng đi qua
tâm O và vuông góc với mặt phẳng của bán cầu Một
theo trục chính như hình vẽ Nếu mắt người quan sát đặt
trên trục chính nhìn về khối thủy tinh có thể không thấy
thì hai ảnh này cũng di chuyển trên trục chính Bây giờ
Giải
* Xét hai ảnh của A1A2:
+ Một ảnh ' '
1 2
A A hình thành do tia phản xạ trên mặt thủy tinh Ảnh này đối xứng với A1A2
+ Một ảnh hình thành do tia sáng qua mặt phẳng
của bán cầu và phản xạ trên mặt cong của bán cầu
( đóng vai trò như gương cầu lõm) Xét tia sáng
xuất phát từ A với góc tới nhỏ, sau khi khúc xạ qua
mặt phẳng vào bán cầu, phản xạ tại gương cầu lõm
và ló ra ngoài qua mặt phẳng thủy tinh
* Ta có sơ đồ tạo ảnh:
( )
A B C D
s ini tan i IO.BO
n =
s inr tan r IO.AO BO = n AO (1)
+ Áp dụng công thức gương cầu lõm: 1+1= =1 2
d d' f R Trong đó: d = OB + R, d’ = R - OC
1 1 2
(2)
C nằm trong khối bán cầu
+ Áp dụng cách tính như (1), ta có OA.R < OA
2nOA+
OC
OD =
R
n (3) Như vậy, OA càng lớn thì OD càng lớn nhưng OD luôn nhỏ hơn OA
A1A2 qua hệ cho ảnh D1D2
* Theo bài ra, nếu đuôi hai ảnh của A1A2 nối tiếp với
nhau thì chỉ có thể xảy ra tình huống như hình vẽ
bên, tức là D1 '
2
Do đó: OD1 = '
2
2 1
O A R
= O A
2 n O A + R
OA - OA
2OA OA 2OA OA
LR
A 1 A2 O
B A O D C
A 1 A 2 O D 2 D 1 A 2’ A 1 ’
Trang 1010
Bài 10 ( Thấu kính - Lăng kính)
Cho một hệ quang học hoàn toàn đối
xứng: ở giữa là lăng kính tam giác đều,
tiêu cự đều bằng f = 30 cm Nguồn sáng
quang học của hệ y =14,3 cm cho ảnh S’ đối xứng với S qua hệ Tính chiết suất của
lăng kính
Giải
* Vì hệ quang học có tính
đối xứng nên ta có thể thu
được ảnh S’ của S đối xứng
với S Vẽ tia sáng đi từ S
theo đường SO1IJO2S’, các
góc tới và các góc khúc xạ
như hình vẽ
+ Do tính xứng: i1 = i2, r1 = r2
+ Từ hình vẽ, ta có : r1 + r2 = A = 60o, i1 = + r1
+ Xét tam giác FSO1: tanβ = y
f = 25,49o Do đó: r1 = 30o, i1 = 55o49’
+ Áp dụng định luật khúc 1
1
sini
n = 1, 65 sinr
III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài 11 ( Sửa tật của mắt)
Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ của mắt cách mắt từ 12 cm đến 102 cm
a) Để sửa tật của mắt, người này đeo kính cách mắt 2 cm Tìm độ tụ của kính phải
đeo để mắt nhìn được vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết
b) Người này không đeo kính và sử dụng một gương cầu lõm có bán kính R = 76 cm
để soi mặt Tìm vị trí đặt gương để người này thấy ảnh cùng chiều khi mắt không điều
tiết
Giải
a) Ta có sơ đồ tạo ảnh:
Để quan sát được vật ở vô cùng mà mắt không phải điều tiết thì ảnh A1B1 của vật AB
( ở rất xa) qua kính phải hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
Do đó: d1 thì d2 = OCV = 102 cm
+ d1 thì d1’ = f (1) + d2 = OCV = 102 cm d1’ = l - d2 = - 100 cm (2)
Từ (1) và (2), ta có f = -100 cm D 1 1dp
f
b) Ta có sơ đồ tạo ảnh:
y
F
S
y
F
S
L 1
O 1
L 2
F’
S ‘
i2
i1 r
2
r1
I J
d1 d1’ d2 d2’
M
O GC
d1 d1’ d2 d2’