1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)

105 422 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 875,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH DỰ ÁN LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG V

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH DỰ ÁN LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TP HỒ CHÍ MINH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TP HCM, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH DỰ ÁN LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TP HỒ CHÍ MINH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRỊNH NGỌC THẠCH

TP HCM, 2015

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn –ĐHQG Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Trịnh Ngọc Thạch

Phản biện 1: TS Đào Thanh Trường

Phản biện 2: TS Vũ Văn Khiêm

Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại phòng Trường Đại học KHXH&NV Tp HCM 15 giờ 30 ngày 03 tháng 7 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm thư viện ĐHQG

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Tổngquan tình hình nghiên cứu 10

3 Mục tiêunghiên cứu 14

4 Phạm vi nghiên cứu 14

5 Mẫu khảo sát 15

6 Câu hỏi nghiên cứu 15

7 Giả thuyết nghiên cứu 16

8 Phương pháp nghiên cứu 16

9 Kết cấu của luận văn 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP 18

1.1 Một số khái niệm cơ bản 18

1.1.1 Nguồn nhân lực 18

1.1.2 Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 19

1.1.3 Quản trị nguồn nhân lực 22

1.1.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 23

1.1.5 Mô hình dự án 24

1.2 Cơ sở lý luận về mô hình dự án liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đào tạo 25

1.2.1 Chức năng đào tạo nguồn nhân lực trong các trường đại học 25

1.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp từhoạt động liên kết với nhà trường 27

1.2.3 Lợi ích của xã hội từ hoạt động liên kết giữa DN với NT 28

1.2.4 Hoạt động liên kết đào tạo góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp 28

1.3 Mối quan hệ biện chứng trong liên kết đào tạo nhân lực giữa nhà trường và doanh nghiệp 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 32

2.1 Chính sách, chiếnlượccủa Đảng và nhà nước về hoạt động liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp 32

2.1.1 Quan điểm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành về vấn đề liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp 32

2.1.2 Tình hình hoạt động liên kết đào tạo giữa trường đại học với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 33

2.2 Kinh nghiệm hợp tác giữa trường đại học và các doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới 35

2.2.1 Kinh nghiệm ở trường đại học Mỹ 35

2.2.2 Kinh nghiệm ở trường đại học Singapore 36

2.2.3 Kinh nghiệm ở trường đại học Trung Quốc 38

2.3 Khái quát về Đại học Công nghệ TP HCM 39

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển trường 39

2.3.2 Sứ mệnh và mục tiêu phát triển trường 40

2.3.3 Cơ cấu tổ chức trường 41

2.3.4 Các hoạt động chính của trường 42

2.4 Thực trạng mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp giữa trường ĐH và DN (nghiên cứu trường hợp trường Đại họcCông nghệ TP HCM) 47

Trang 5

2.4.1 Đánh giá thực trạng mô hình liên kết giữa NT với DN trong đào tạo nguồn

nhân lực công nghệ cho DN 48

2.4.2 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng 49

2.4.3 Đánh giá chung và những vấn đề cần xem xét hoàn thiện 59

Tiểu kết chương 2 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH DỰ ÁN LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CỦA TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM 65

3.1 Nguyên tắc và yêu cầu của việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện liên kết NT với DN trong đào tạo nguồn nhân lực công nghệ 65

3.1.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện mô hình dự án liên kết với doanh nghiệp 65

3.1.2 Tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc 66

3.1.3 Tiếp cận theo quan điểm thị trường 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo quan điểm lịch sử - tính thực tiễn 67

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế 69

3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình dự án liên kết 69

3.3 Khách thể khảo nghiệm 86

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN 89

KHUYẾN NGHỊ 92

Trang 6

LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, quý Thầy/Cô Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia

Hà Nội; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia

TP HCM, đã giảng dạy và trang bị kiến thức cho tôi Chân thành ghi ơn quý Thầy/Cô đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS.TS.Trịnh Ngọc Thạch đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời tri ân của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi

Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Nhà trường, quý Thầy/Cô, các đồng nghiệp của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã hỗ trợ cho việc cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong lớp cao học quản

lý KH&CN Khóa QH-2012-X, TP.HCM, các đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

7 ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

8 ĐHQGTPHCM Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

10 GD&ÐT Giáo dục và Đào tạo

14 HV&SV Học viên và sinh viên

13 KH&CN Khoa học và Công nghệ

15 NC&TK Nghiên cứu và triển khai

20 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ (HUTECH) 38 Bảng 2.2 Cơ cấu GVcơ hữu và hợp đồng dài hạn 43 Bảng 2.3 NhậnthứccủaCBQL NT, quản lý DNvề các

vật chất và tài chính cho đào tạo của NT

54

Bảng 2.10 Mức độ liên kết về nhân sự giữa NT và DN 55 Bảng 3.1 Thôngtintríchngangvề kháchthểkhảonghiệm 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm các giải pháp được đề xuất 85

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do ch n tài

Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu, là động lực chính thúc đẩy phát triển bền vững quá trình sản xuất kinh doanh Phát triển nguồn nhân lực cũng là yếu tố chủ đạo để thu hút và duy trì các nguồn vốn đầu tư trong môi trường cạnh tranh Chính vì thế, năng lực của nguồn nhân lực sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên nhiều phương diện Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sức cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng định được và củng cố được vị thế doanh nghiệp trong xã hội

Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay chất lượng đào tạo nhân lực ở nhiều trường chưa cao, chưa thật sự gắn kết giữa nhu cầu với sử dụng; vẫn còn khoảng cách lớn giữa trình độ tay nghề của HV&SV ra trường và yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động Vì vậy, rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các trường đại học vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc Các doanh nghiệp khó tìm được những lao động vừa ý, hoặc tuyển dụng được thì doanh nghiệp cũng phải cử đi tập huấn, đào tạo lại chuyên môn nghiệp vụ mới có thể sử dụng được Một trong những nguyên nhân quan trọng của tình trạng này là do thiếu sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đào tạo

Chính vì thế, sự hợp tácliên kết giữa các trường đại học và các doanh nghiệp là rất cấp thiết Một số chương trình liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ trước đây của nhà trường kết quả còn hạn chế về nhiều mặt, chất lượng thấp dẫn đến trình trạng một số doanh nghiệp không mặn mà hoặc từ chối liên kết với nhà trường

Để góp phần thúc đẩy hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp tại đơn vị công tác ngày một phát triển về số lượng lẫn chất lượng

Trang 10

hơn, đây cũng là vấn đề đang được lãnh đạo nhà trường, doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà tuyển dụng, … quan tâm và là việc làm cấp bách hiện nay

Bên cạnh đó, sự phát triển đa dạng của các ngành nghề, sự hỗ trợ của

hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nước, sự di chuyển nhân lực giữa các khu vực, sự hình thành của hệ thống đổi mới quốc gia nhất là trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, sự chuyển dịch nguồn lao động giữa các nước là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam nói chung Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn mong muốn xây dựng được lực lượng lao động mạnh Trong khi đó, các trường đại học có sứ mệnh đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp và xã hội Như vậy, về mặt lý thuyết, doanh nghiệp và nhà trường rất cần “gặp gỡ nhau” trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, qua

đó tận dụng được thế mạnh của nhau Việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sức cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng định được và củng cố được vị thế cá nhân trong xã hội.Chính vì thế sự hợp tác giữa các trường đại học và các DN là rất cần thiết và rất quan trọng

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài Đào tạo nhân

lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh) làm đề tài của luận văn Thạc sĩ, chuyên

ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

2 T ngquan tình hình nghiên c u

Ngày nay, khi khoa học & công nghệ đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của từng quốc gia, từng doanh nghiệp thì việc đổi mới công tác giáo dục đào tạo kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp là một xu thế, là biện pháp tích cực của nền giáo dục năng động, sáng tạo Nghị quyết Đại hội X (2006) của Đảng đã chỉ rõ để

Trang 11

thực hiện thắng lợi công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức phải phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tức là chuyển hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo chiều rộng sang chiều sâu, coi trọng và gia tăng nhanh chất lượng của nguồn nhân lực Đại hội

XI (2011) Đảng ta lựa chọn phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, là khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2020 Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu thực tế xã hội

Từ việc nhận thức đúng đắn về vai trò nhân lực khoa học & công nghệ cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp theo mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp tại các trường đại học và cao đẳng, các nhà khoa học đã và đang có những nghiên cứu với nhiều góc độ, ở nhiều khía cạnh và cấp độ khác nhau Để khai

thác tư liệu có liên quan đến đề tài: “Đào tạo nhân lực công nghệ cho các

doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh) TP.HCM”, tôi đã tìm đọc, nghiên cứu và vận dụng một số tài liệu sau:

- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Giao Long (2006), đề tài: Đổi mới

quản lý nhân lực Khoa học & Công nghệ (Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn - ĐHQGTPHCM) Đề tài này đã đi vào phân tích, khảo sát thực

Trang 12

trạng quản lý nhân lực ở Viện KH&CN Việt Nam, những yếu tố tích cực, đạt

được trong quá trình phát triển và những hạn chế còn tồn tại

- Đề tài luậnvăn Thạc sĩ Giải pháp phát triển nhân lực KH & CN

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Nguyễn Thị Hoàng (2006), TRƯỜNG ĐHKHXH&NV - ĐHQGTPHCM: đã làm cụ thể hóa một số giải pháp phát

triển nhân lực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ các giải pháp này, nhân rộng và làm hình mẫu về phát triển nhân lực KH&CN cho một số vùng lân cận

- Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Tiền Giang đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển trường đại học Tiền Giang, là đề tài luận văn Thạc sĩ, Bùi Thanh Vân (2006), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh)

- Luận văn ThS của Nguyễn Thị Hạnh, ngành: Quản lý khoa học

và công nghệ (2010), với đề tài: Chính sách phát triển nhân lực khoa học và

công nghệ để xây dựng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Đề tài đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực KH&CN Phân tích thực trạng nhân lực KH&CN ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong thời điểm hiện nay Đánh giá những tác động của chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực KH&CN của trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực KH&CN thích hợp trong đó chú trọng việc xác định các ngành nghề mũi nhọn, các ngành nghề cần ưu tiên trước mắt, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung cũng như Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nói riêng

- Đề tài luận văn ThS: Biện pháp quản lý nhằm tăng cường hợp

tác với doanh nghiệp trong đào tạo của các trường nghề ở tỉnh nam định, Lã

Duy Tuấn (2009),luận văn chỉ đi sâu tìm hiểu các vấn đề: Thực trạng về sự hợp tác trong đào tạo giữa trường nghề (Trường CĐ nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề) với DN; các yếu tố hưởng đến mối quan hệ hợp tác này; một số hoạt động quản lý nhằm tăng cường hợp tác với DN trong đào tạo của hiệu trưởng các trường nghề ở tỉnh Nam Định Hoàn thiện và đổi mới một

Trang 13

số biện pháp quản lý nhằm tăng cường hợp tác giữa trường nghề với DN ở tỉnh Nam Định góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Thực hiện chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Phước): luận văn Thạc sĩ Lý Văn Dưỡng,

2011 Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác thu hút nhân lực KH&CN tại địa phương, luận văn đề xuất một số giải pháp thu hút nhân lực KH&CN thông qua các dự án phát triển kinh tế-xã hội về công tác tại tỉnh Bình Phước

- Chu Trí Thắng, (2011), tác giả Luận văn ThS chọn đề tài “Chính

sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo SĐH của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế” nhằm bổ sung và hoàn thiện cho những chính sách về đào tạo

nhân lực sau đại học của Việt Nam, trình bày chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực SĐH của Việt Nam bắt đầu từ thời kỳ đổi mới cho đến thời điểm hiện nay Kinh nghiệm về HTQT trong đào tạo nhân lực SĐH của bốn nước điển hình là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Phân tích, đánh giá các chính sách HTQT về đào tạo nhân lực SĐH của Việt Nam theo quan điểm hội nhập, phát triển nhân lực, phát triển kinh tế - xã hội Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách đào tạo nhân lực SĐH có hiệu quả, chất lượng, tiên tiến, phục vụ cho các mục tiêu hội nhập của đất nước

- Đề tài “Một số giải pháp kết hợp đào tạo giữa nhà trường và

doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Nghệ An”luận văn

thạc sĩ khoa học của tác giả Hoàng Xuân Trường, năm 2009, trường Đại học Vinh đã nghiên cứu tình hình thực tế của việc kết hợp đào tạo với các doanh nghiệp của các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

- Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Khắc Hoàn (2006), trường Đại

học Giáo dụcvới đề tài: “Kết hợp đào tạo tại trương và doanh nghiệp nhằm

nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”đã

phân tích và đưa ra vấn đềtăng cường mối quan hệ giữa NT và các đơn vị sản xuất là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Tác giả cho

Trang 14

rằng cần có sự gắn kết giữa NT và DN trong đào tạo nghề, giúp tương tác hỗ trợ nhau trong đào tạo giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành

- Nghiên cứu “ Gắn đào tạo sử dụng, nhà trường với doanh nghiêp” của tiến sỹ Trần Anh Tài, nhà xuất bản ĐHQGHN, năm 2009 đã nêu lên thực trạng mối quan hệ giữa NT với DN đồng thời đưa ra các giải pháp gắn kết đào tạo với sử dụng, nhà trường với xã hội

- Nghiên cứu “Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO” của tác giả Nguyễn Thị Bích Thu, trường Đại học Đà Nẵng đã đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình liên kết bền vững giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp dệt may Tuy nhiên các giải pháp chưa được phân tích sâu về nội dung

và cách thức thực hiện

Các đề tài trên đã nêu lên những thực trạng chung và đã đưa ra những giải pháp khái quát nhằm phát triển nhân lực KH&CN trong điều kiện hội nhập, song chưa đáp ứng cụ thể trong quá trình xây dựng, hình thành phát triển nhân lực quản lý của một đơn vị cụ thể, hình thành và một số giải pháp tối ưu trong thời điểm hiện nay

Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu nói trên, tác giả bao quát toàn diện về các khía cạnh của vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, từ đó tác giả hy vọng có thể đề xuất những giải pháp mang tính hiệu quả và tính khả thi cao

Trang 15

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Các giải pháp thực hiện mô hình

liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạonhân lực công nghệ

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu quá trình thực hiện các hoạt động

đào đào tạo nhân lực công nghệ qua mô hình dự án liên kết với doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2014 ở trường Đại học Công nghệ TP HCM

5 Mẫukhảo sát

Tác giả sử dụng bảng điều tra làm công cụ nghiên cứu bởi vì có thể thu thập thông tin tương đối nhanh trong khoảng một thời gian ngắn Có 2 phần chính trong bảng câu hỏi

- Phần 1: Khảo sát 4 cơ sở giáo dục,30 các cơ quan, doanh nghiệp,

cá nhân…

- Phần 2: Tìm hiểu các ý kiến của 12 nhà khoa học, chuyên gia,

CBQL, 20 GV tại các Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm, Viện thuộc trường ĐH Công nghệ TP HCM

6 Câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo:

Mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được thiết kế như thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ ?

• Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

1 Có các hình thức liên kết nào giữa doanh nghiệp với các trường đại học trong đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ?

2 Các chương trình liên kết giữa doanh nghiệp với các trường đại học trong đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ đang diễn ra như thế nào? kết quả ra sao?

3 Giải pháp đào tạo phát triển nhân lực công nghệ theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp cụ thể như thế nào? Phù hợp với trường ĐH Công nghệ Tp.HCM? Nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu tuyển dụng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp?

Trang 16

7 Giả thuyết nghiên cứu

Các cách thức/giải pháp thực hiện hoạt động đào tạo nhân lực KH&CN theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp là phù hợp với nhu cầu thực tiễn hiện nay, là điều kiện để doanh nghiệp duy trì và phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng định được và củng cố được vị thế cá nhân trong xã hội

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp gồm tài liệu liên quan và

có ảnh hưởng, tác động đến họat động của mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp tại trường trong thời gian qua như: nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về thực trạng công tác đào tạo và tuyển dụng, báo cáo tổng kết thường niên, khen thưởng cuối năm, báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng, kỷ yếu hội thảo khoa học về đào tạo nhân lực công nghệ …

- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra với 20 GV và 30 cán bộ quản lý DN(gồm cán bộ tham gia trực tiếp vào việc quản lý hoạt động đào tạo, tuyển dụng) và cựu HV&SV với một số cán bộ quản lý của trường, Khoa, trung tâm, phòng ban trực thuộc trường Điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp liên kết đầu tư, triển khai, chuyển giao KH&CN, tuyển dụng nhân sự

- Phương pháp phỏng vấn: thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra, nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin

- Phương pháp chuyên gia: tiếp cận đội ngũ những người có trình

độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, xin ý kiến đánh giá, nhận xét, định hướng của họ về vấn đề nghiên cứu

Thông qua việc thu thập, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liêu, tác giả hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết có liên quan thành cơ sở lý luận để trình bày các khái niệm, nêu giả thuyết khoa học định hướng cho quá trình nghiên

Trang 17

cứu đề tài Tác giả cũng đã nghiên cứu các văn kiện, các văn bản qui phạm, qui chế về công tác quản lý giáo dục, quản lý hoạt động KH&CN, luật giáo dục, luật KH&CN, chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu sách, báo, tài liệu về khoa học quản lý, cập nhật một số lý luận quản lý hiện đại, về phương pháp luận nghiên cứu khoa học và những vấn đề khác liên quan đến đề tài Để tìm hiểu thực trạng đào tạo nhân lực công nghệ của Trường ĐH Công nghệ TP.HCM, tác giả đã phối hợp các phương pháp:

- Phương pháp chuyên gia: tiếp cận đội ngũ những người có trình

độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực NCKH, xin ý kiến đánh giá, nhận xét, định hướng của họ về vấn đề nghiên cứu

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực công nghệ giữa nhà trường với doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng của việcliên kết đào tạo nguồn nhân lực công nghệ giữa nhà và doanh nghiệp tại trường đại học Công nghệ Tp.HCM

Chương 3 Các giải pháp hoàn thiện mô hình dự án liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp về đào tạo nhân lực công nghệ của trường đại học Công nghệ Tp HCM

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI

DOANH NGHIỆP 1.1 M t s khái ni m c b n

1.1.1 Nguồn nhân lực

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực Theo

Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh

nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” Ngân hàng thế giới cho rằng: “nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác:vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên” [35]

Theo tổ chức lao động Quốc tế thì cho rằng: “Nguồn nhân lực của một

quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: “Theo nghĩa rộng, nguồn

nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển” Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn

bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động

vào quá trình lao động Kinh tế phát triển cho rằng: “nguồn nhân lực là một

bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động, nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người

Trang 19

trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm này, có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động,

đó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong

độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học…” 1 [12;13;36]

Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị

có thể hiểu: “nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn

bộ lực lượng lao động xã hội củamột quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống

và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại

và tương lai của đất nước Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một ''tài nguyên đặc biệt'', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người là đầu tư có tinh chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững” 2 [30;35;36]

1.1.2 Nguồn nhân lựckhoa học và công nghệ

Theo tổ chức lao động quốc tế thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia

là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động

Nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN) có thể được hiểu theo những cách khác nhau Theo cuốn KH&CN Việt Nam 2003 và cuốn “ Cẩm

1Trung Đức (2008), Thông tin và Phát triển, Khoa học và Công nghệ châu Á một xu thế mới, số 6/2008, tr 16-18

2

Tạp chí công nghiệp (2007), Nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình hội nhập, số 4/2007, tr 52-57

Trang 20

nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây [19]:

1) Đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN;

2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong mộtngành KH&CN nào;

3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương

Theo Hướng dẫn thống kê nghiên cứu và triển khai (NC&TK) của OECD (Cẩm nang FRASCATI), nhân lực NC&TK bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạt động NC&TK hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động NC&TK Nhân lực NC&TK được chia thành 3 nhóm[12;13]:

- Nhóm 1: Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ sư nghiên cứu).Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học,

thạc sĩ và tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song lại làm các công việc tương đương như nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới

- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương.Nhóm này bao gồm

những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải có kinh nghiệm và hiểu biết

kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN Họ tham gia vào NC&TK bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng những khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiên cứu

- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NC&TK.Bao gồm những

người có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phòng tham gia vào các dự án NC&TK Trong nhóm này bao gồm cả những người làm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc NC&TK của các tổ chức NC&TK

Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này là[14;31]:

Trang 21

- “Tổng số nhân lực có trình độ” cần phải được xem xét như một

đại lượng đo, bởi qua đó có thể biết được tổng số những người được đào tạo

để có năng lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực này hay không Nói cách khác, đại lượng này thể hiện cho tiềm năng của một quốc gia về nhân lực KH&CN Tổng số nhân lực có trình độ chính là chỉ số nhân lực KH&CN.3

- “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lượng

cán bộ thực sự đang làm việc theo năng lực của họ và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất nước Trên cơ sở này, UNESCO đã đưa ra sự

phân biệt tương đối giữa các khái niệm nhân lực trong lĩnh vực KH&CN nói chung như sau: Nhân lực trong lĩnh vực KH&CN không đơn giản là phép tính cộng tổng đầu người, mà bên cạnh việc đếm đầu người cần phải tính đến yếu

tố khác như: Quy đổi tương đương thời gian làm việc đầy đủvà các đặc trưng của họ

Hiện nay, nguồn nhân lực KH&CNnước ta gồm các thành phần chủ yếu sau đây:

- Nhân lực KH&CN bao gồm: 1) Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao

đẳng, có thể làm việc hoặc không làm việc trong một ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ; 2) Chưa tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng, nhưng hiện làm việc trong một ngành, lĩnh vực KH&CNđòi hỏi trình độ tương đương

- Hoạt động KH&CN bao gồm:nghiên cứu khoa học, nghiên cứu

và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ

- Nhân lực KH&CN làm công tác nghiên cứu sáng tạo:Bao gồm

nhân lực tham gia nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng (thường có trình

độ đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học); người làm các công việc phục vụ và hỗ trợ nghiên cứu (chuẩn bị thí nghiệm, đo đạc và lấy số liệu,…)

3

Tạp chí công nghiệp (2007), Nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình hội nhập, số 4/2007, tr 52-57

Trang 22

- Nhân lực KH&CN làm công tác giảng dạy: Bao gồm cán bộ

giảng dạy các bộ môn khoa học và công nghệ, đào tạo nghề (công nhân kỹ thuật, trung cấp), thường có trình độ đào tạo từ đại học trở lên; người làm các công việc phục vụ và hỗ trợ giảng dạy

- Nhân lực KH&CN làm công tác quản lý:Bao gồm những cán bộ

quản lý KH&CN, thường có trình độ đào tạo từ đại học trở lên

- Nhân lực KH&CN làm công tác sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:Bao gồm các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân lành nghề Lực

lượng KH&CN này trực tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất, dịch vụ,

kinh doanh,…[13]

1.1.3 Quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nhân sự là công việc khó khăn hơn nhiều so với quản trị các yếu tốkhác của quá trình sản xuất kinh doanh do chính bản chất của con người Người lao động có năng lực và đặc điểm cá nhân khác nhau, có nhận thức và đánh giá khác nhau đối với các quyết định quản trị hành vi của họ có thể thay đổi tùy thuộc vào chính bản thân họ và sự tác động của môi trường xung quanh Quản trị là những tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đối với các khách thểquản lý nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của tổ chức Quản trị nhân sự là việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động của con người trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

Theo Nguyễn Hữu Thân, “Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách

tổng thểcác hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi thuận lợi cho người lao động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức” [17]

Còn tác giả Trần Kim Dung thì cho rằng: “Quản trị nguồn nhân lực là

hệthống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo- phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” [38]

Trang 23

Như vậy, giữa hai khái niệm quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực vừa có điểm tương đồng, vừa có những điểm khác nhau Đối tượng quản

lý đều là con người nhưng cách thức, phương tiện sử dụng để tác động có thể khác nhau tùy vào những mục tiêu cụ thể

1.1.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo là quy trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các kỹnăng, những quy tắc, khái niệm hay thái độ dẫn tới sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của công nhân viên và những yêu cầu của công việc

Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của công nhân viên để biến họ thành thành viên tương lai quý báu của tổ chức đó.Phát triển không chỉ bao gồm có đào tạo mà có cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa

“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là

hệ thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm mang đến sự thay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo, giáo dục và phát triển” 4 [15]

Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao

động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo không thể thiếu được bởi vì không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình

độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra

Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con

người bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai

4

http://www.nld.com.vn/: Hội thảo đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao theo nhu cầu doanh nghiệp,

Đào tạo nguồn nhân lực: Cần phối hợp “3 nhà”, 14.05.2014

Trang 24

Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc

trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức

Đào tạo, giáo dục và phát triển đều có điểm tương đồng dùng để chỉ một quá trình tương tự như nhau Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành

1.1.5 Mô hình dự án

Một dự án là một tập hợp các hoạt động được liên kết và tổ chức chặt chẽ, có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể, nhằm đạt được một mục đích cụ thể Đầu ra của DA có thể là các sản phẩm, các dịch vụ, hay các kết quả cụ thể, đi kèm với các tác động kinh tế/xã hội/và môi trường trong thời gian trong và sau DA Các nhóm nhân lực công nghệ trong dự án: nhóm quản lý; nhóm chuyên môn và nhóm dịch vụ, phục vụ

“Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Công

việc của quản lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi

dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Quản lý nhân lực công nghệ là tập hợp các hành vi quản lý nhằm định hướng chiến lược và qui hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN, xây dựng các chính sách đào tạo, sử dụng, khuyến khích đội ngũ, tổ chức triển khai đội ngũ, huy động tối đa tiềm lực của mọi người và toàn đội ngũ phục vụ cho các mục tiêu phát triển KH&CN nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung” [21]

Quản lý đào tạo nhân lực công nghệ theo mô hình dự án:

- Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Đây là mô

hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư lập

Trang 25

ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền

- Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án:Mô hình này là mô hình tổ

chức trong đó chủđầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để diều

hành dự án

- Mô hình chìa khoá trao tay:Mô hình này là hình thức tổ chức

trong đó nhà quản lýkhông chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự

án mà còn là chủ của dự án

Quản lý đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ theo mô hình dự án gồm các bước cụ thể cụ thể như:

• Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

• Thiết lập mục tiêu đào tạo

• Thiết lập ngân sách đào tạo

• Đào tạo, huấn luyện, tư vấn và cố vấn

• Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đào tạo

• Xây dựng đội ngũ chuyên viên đào tạo

• Tổ chức đào tạo và truyền thông nội bộ

• Xây dựng chính sách và hành chính đào tạo

• Đánh giá kết quả đào tạo

• Theo dõi và kiểm soát nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

1.2 C s lý lu n v mô hình d án liên k t gi a nhà tr ng v i doanh nghi p trong ào t o

1.2.1 Chức năng đào tạo nguồn nhân lực trong các trường đại học

Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi các trường đại học phải thực hiện tốt 3 chức năng truyền thống là đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội Trong 3 chức năng trên, chức năng nghiên cứu kiến tạo tri thức ngày càng trở nên cấp thiết Quá trình toàn cầu hóa tạo điều kiện cho sự hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và cung

Trang 26

cấp dịch vụ xã hội Việc thực hiện các chương trình đào tạo hay nghiên cứu khoa học liên kết càng trở nên dễ dàng hơn

Bên cạnh đó, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu học tập, do vậy, sự đa dạng của các loại hình đào tạo vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các trường đại học (đào tạo bằng kép, ngành kép, khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyển giao chất xám ) Việc hội nhập để phát triển là một nhu cầu tất yếu của các trường đại học

Liên kết đào tạo giữa NT và DN là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các DN sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của NT luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu DN Như vậy, NT luôn có nhu cầu phải được gắn kết với

DN [11]

Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của DN, thì đối với DN đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo đại học cũng là nhu cầu thiết thực của chính DN Do

đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho DN

Có thể thấy nhiều thành tựu trong công nghệ thông tin đã xuất phát từ

NT và các DN mạo hiểm hơn là từ các phòng thí nghiệm hay công ty lớn Tất

cả những điều này cùng tạo ra khích lệ cho các DN trong việc hợp tác nghiên cứu với các trường đại học

Cùng làm việc với các DN giờ đây là một lựa chọn rất hấp dẫn đối với các trường, vì các phòng thí nghiệm của công ty, doanh nghiệp thường được trang bị và tài trợ tốt hơn Hơn nữa, HV&SV thường muốn được học ở những trường có mối quan hệ gần gũi với các DN, vì những trường đó thường mang lại cơ hội việc làm tốt hơn sau khi họ tốt nghiệp

“Gắn kết đào tạo theo nhu cầu phát triển của DN cũng mang lại nhiều

lợi ích cho bản thân các trường đại học Trước hết, sản phẩm đầu ra đã có nơi đặt hàng, nhờ đó nắm bắt được cụ thể yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,

Trang 27

nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp, số lượng/qui mô cần phải đào tạo Các thông tin này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thiết kế nội dung các chương trình đạo tạo và tuyển chọn, phát triển đội ngũ GV Mặt khác, nhờ có đơn đặt hàng, đại học có được nguồn kinh phí dồi dào, tăng cường cơ sở vật chất Những lợi ích này sẽ giúp đại học có được thương hiệu mạnh, thu hút đầu vào giỏi, nhiều đơn đặt hàng, nhận được nhiều tài trợ” 5[17]

1.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp từhoạt động liên kết với nhà trường

Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các DN Nó giúp DN giải quyết được các vấn đề về

tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho DN thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại những lợi ích như:Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc; giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được; tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động; đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực; giảm bớt được tai nạn lao động

“Các doanh nghiệp là tổ chức lợi nhuận nên họ rất quan tâm đến chi phí và lợi ích Họ không thể bỏ thời gian, tiền bạc để hợp tác với trường đại học nếu thấy không đem lại lợi ích thiết thực gì Lợi ích lớn nhất mang lại từ hợp tác với trường đại học là có được nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển của DN Thay vì phải tìm kiếm lao động trên thị trường tự do, mất thời gian và chi phí để đào tạo lại, các DN “đặt hàng” với đại học để đào tạo

ra những cán bộ, chuyên gia đáp ứng được nhu cầu phát triển của mình Một điều lợi nữa mà DN có đủ thời gian để lựa chọn được nhân viên thực sự vừa

có năng lực, vừa có những đức tính phù hợp với yêu cầu của cơ quan

5

http://www.hcm.edu.vn/: Nguyễn Thị Lan, Cái bắt tay giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong đào tạo lao động kỹ

thuật, 03.02.2013

Trang 28

Như vậy, đại học sẽ đem lại lợi ích rất lớn, tạo nguồn “tài sản” quí giá trong tương lai cho các DN Ngoài ra, các DN còn nhận được lợi ích từ các trường đại học trong việc tiếp cận trực tiếp với các giải pháp phát triển

DN, phát minh, sáng chế và các dịch vụ tư vấn” 6[23]

1.2.3 Lợi ích của xã hội từ hoạt động liên kết giữa DN với NT

Liên kết giữa NT và DN là giải pháp thúc đẩy công tác đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội NT là nơi đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội Thực tế cho thấy hiện nay nguồn nhân lực có bằng cấp cao và có khao khát cống hiến không thiếu nhưng lại không đáp ứng đủ, đúng nhu cầu nhân lực cho các DN, đặc biệt là các DN nước ngoài Vậy việc liên kết chặt chẽ giữa NT và DN lại có ý nghĩa quan trọng hơn trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội

Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các DN cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển7 [8]

1.2.4 Hoạt động liên kết đào tạo góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức khoa học, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật

Qua các đợt cọ sát thực tế giúp nhân lực hiểu rõ hơn những bài học lý thuyết Với kinh nghiệm thực tập họ sẽ có thể đễ dàng và tự tin, sẵn sàng nhận công việc được giao trong quá trình lập nghiệp Bên cạnh các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, thực tập tại DN giúp nhân lực mở rộng mối quan hệ của

6

http://www.thesaigontimes.vn/: Nguyễn Minh Phong, Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp, 03.02.2013

7 http://VnEpress.net: Chuỗi bài báo trên diễn đàn: "Khoa học Việt ít bài đăng trên tạp chí quốc tế", 11.10.2014

Trang 29

mình Quan hệ là một nguồn tài nguyên đặc biệt quý giá, nó có thể tạo cho họ những cơ hội việc làm, cơ hội thăng tiến sau này Kiến thức chuyên môn của

họ hầu hết đã được trang bị đầy đủ Những nhân lực này có thể thực hiện một

ý tưởng hay kiểm chứng một trải nghiệm nào đó của doanh nhân, có thể có nhiều ý tưởng sáng tạo độc đáo, bố trí giờ giấc thật khoa học, chuẩn bị thật kỹ càng Họ có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin thực tế, và đặc biệt mở rộng được quan hệ với các chuyên gia trong và ngoài ngành Đây sẽ là một tài sản vô cùng quý giá cho họ trên con đường lập nghiệp sau này Các đề tài thực tiễn

có thể gợi mở cho họ những hướng chuyên sâu mới, có tính ứng dụng cao, gắn với thực tiễn sản xuất nhiều hơn, khả năng hòa nhập nhanh chóng hơn với cuộc sống.Nhân lực nhanh, nhạy với những vấn đề, những công trình khoa học mới, có tính thời sự Họ quan tâm đến những vấn đề thiết thực có liên quan đến nhu cầu phát triển DN, đến những vấn đề cụ thể hàng ngày họ phải đối mặt Sự hợp tác giữa nhà trường và DN sẽ góp phần hình thành những đề tài NCKH, nguồn nhân sự đáp ứng nhu cầu thực tiễn

1.3 M i quan h bi n ch ng trong liên k t ào t o nhân l c gi a nhà

tr ng và doanh nghi p

Giữa trường NT và DNcómối quan hệ mật thiết với nhau Các trường đại họccung cấp đội ngũ những người lao động có trí thức và kỹ năngchuyên môn nghề nghiệp cho các DN.Ngược lại, các DN cung cấp vốn tài chínhcho giáo dục, đặc biệt là đầu tư cho hệ thống các trường ĐH ngoài công lập, tức là trả các khoản chi phí giáo dục và đào tạo của NT Bên cạnh đó, trường ĐH hỗ trợ giảng viên, phòng học… để mở các khoá đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên của các

DN Trong mối quan hệ với các DN, trường ĐH cũng có nhiều lợi ích Ngoài nguồn vốn đầu tư thì các trường có thể nhận được những yêu cầu và thông tin phản hồi từphía các DN để đổi mới quá trình đào tạo nhân lực, đáp ứng được các yêu cầu của DN

Ngày nay, các DN đòi hỏi người lao động phải có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo với tinh thần trách nhiệm cao Điều này đòi hỏi trường ĐH

Trang 30

phải đổi mới cách tổ chức đào tạo nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo độc lập và cởi mở để HV&SV có thể thích ứng với các điều kiện làm việc khác nhau Theo TS Nguyễn Minh Phong – Viện nghiên cứu phát triển Kinh

tế – Xã hội Hà Nội: “Sự gắn kết hoạt động đào tạo của nhà trường và các

doanh nghiệp – như là một phần của cơ chế học tập suốt đời – là một quá trình tương tác không thể tách rời” [18;19]

Đối với các DN, trường đại học có vai trò đào tạo NNL cho các DN, bồi dưỡng nhân viên cho các DN góp phần làm tăng năng suất lao động Ngược lại các DN đối với giáo dục đại học góp phần xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu của DN Tạo điều kiện nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên, tăng cường về cơ sở sản xuất và tài chính cho nhà trường, cải tiến tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, tăng cơ hội việc làm cho HV&SV [2]

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản

có tính chất lý luận để triển khai những nội dung các chương tiếp theo Có thể tóm tắt những nội dung ở chương 1 như sau:

- Tập trung tìm hiểu tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề, tìm hiểu

cơ sở xuất phát của việc đánh giá kết quảhợp tác liên kết giữa trường đại học

và các DN

- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận chung về quản lý hoạt động dự

án liên kết giữa NT và DN ở các cơ sở giáo dục đại học, mục tiêu quản lý và nội dung hoạt động liên kết; quy trình quản lý hoạt động liên kết ở các cơ sở giáo dục đại học; các nguồn lực công nghệ trong trường đại học, cao đẳng

Đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ GD&ĐT về việc đánh giá hoạt động liên kết đào tạo nhân lực giữa NT và DN

ở đại học và các cơ sở giáo dục đại học

Qua đây, tác giả nhận thấy vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa trường ĐH và DN Các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa trường ĐH

và DN góp phần mở ra hướng đổi mới tư duy quản lý giáo dục đại học, nhằm

Trang 31

đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 2.1 Chính sách, chiếnlượccủa Đảng và nhà nước về hoạt động liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp

2.1.1 Quan điểm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành về vấn đềliên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp

Trong những năm qua, Ðảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến phát triển GD&ÐT, KH&CN, coi GD&ÐT, KH&CN là quốc sách hàng đầu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành TW khóa VIII đã khẳng

định: “Các trường ĐH phải là các trung tâm NCKH, công nghệ, chuyển giao

và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” [2;3]

Nghị Quyết Đại hội X đã chỉ rõ “đổi mới toàn diện GD&ÐT, phát

triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[4]

Ngày 2/11/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 với

mục tiêu “tạo được sự chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô,

đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân” [7] Nghị quyết 14 đã đưa ra

các giải pháp đổi mới cụ thể, tạo tiền đề cho các trường ĐH đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ CB, GV, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường hoạt động NCKH, phát huy cơ chế tự chủ

Công tác lãnh đạo nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo, NCKH như Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII)

về phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 và Nghị quyết số 05/NQ-

Trang 33

BCSD ngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng BGD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục ĐH giai đoạn 2010- 2012 [3]

Quán triệt sâu sắc Nghị quyết XI của Đảng để hoạt động KH&CN thời gian tới hiệu quả hơn Giai đoạn 2011 – 2015, hoạt động khoa học của ngành GD&ÐT theo phương hướng: phải dựa trên chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, chiến lược phát triển KH&CN và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tập trung nghiên cứu phục vụ sự nghiệp phát triển và nâng cao chất lượng GD&ÐT, đặc biệt là giáo dục đại học, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính và quản lý hoạt động KH&CN của ngành; nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động KH&CN Việc đầu tư sẽ được thực hiện gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động KH&CN của các trường ĐH&CĐ [4;5]

2.1.2 Tình hình hoạt động liên kết đào tạo giữa trường đại học với doanh nghiệp ở nước tahiện nay

Ở nước ta, việc hợp tác liên kết giữa trường đại học và DN không phải

là một vấn đề mới Yêu cầu này đã được đặt ra từ nhiều năm trước trong các văn bản của Đảng và Nhà nước dưới hình thức thực hiện nguyên lí giáo dục

“đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất”, “đào tạo gắn với

sử dụng” và gần đây là chủ trương “đào tạo gắn với nhu cầu xã hội”, “coi doanh nghiệp là trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ”,

“trường đại học là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” (GD&ÐT, 2005) Tuy nhiên, việc triển khai các chủ trương trên còn

gặp nhiều vướng mắc và kết quả thu được còn rất hạn chế.8[15]

“Ở nhiều nước, đặc biệt là ở các nước phát triển, phần lớn các viện nghiên cứu đều nằm trong các trường ĐH Khi nói đến liên kết ĐH-DN, người ta đều hiểu có sự tham gia của các viện nghiên cứu Còn ở nước ta, các

8

http://www.nld.com.vn/: Hội thảo đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao theo nhu cầu doanh nghiệp,

Đào tạo nguồn nhân lực: Cần phối hợp “3 nhà” 14.05.2014

Trang 34

viện nghiên cứu là một hệ thống độc lập Điều này tạo ra sự khác biệt lớn giữa mô hình liên kết ĐH-DN ở Việt Nam so với các mô hình phổ biến trên thế giới hiện nay Tách riêng hoặc bỏ qua vai trò của viện nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác trường ĐH - Nhà nước - DN Vì vậy, có thể nói ở nước

ta đang tồn tại mô hình liên kết bốn bên: Trường ĐH - Viện nghiên cứu – Nhà nước - DN Các trường ĐH đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về tăng cường liên kết ĐH-DN và đã đạt được các kết quả đáng ghi nhận (BGD&ĐT, 2011)” 9 [23]

Tiêu biểu là sự hợp tác giữa các trường ĐH thuộc khối kỹ thuật -công nghệ (như trường ĐH Bách khoa Hà Nội, trường Đại học Bách khoa TP.HCM, trường ĐH Giao thông vận tải, trường ĐH Xây dựng,…) và các trường thuộc khối kinh tế (trường ĐH Kinh tế quốc dân, trường ĐH Kinh tế TP.HCM, ) và gần đây là hai ĐH Quốc gia,… với các DN thuộc các lĩnh vực điện lực, giao thông, dầu khí, bưu chính viễn thông, ngân hàng,… Trong số 1,8 triệu người có trình độ từ ĐH trở lên, đang làm việc tại các DN (chiếm 15,2% tổng số lao động của khu vực này), có một bộ phận được đào tạo thông qua các hình thức hợp tác giữa nhà trường với DN (đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại DN, liên kết đào tạo,…) Điều quan trọng hơn là các thông tin phản hồi từ phía DN về nội dung, chương trình đào tạo, các kiến thức, kỹ năng mà người học cần có, dự báo nhu cầu nhân lực,… đã giúp cho các trường ĐH có những bổ sung, sửa đổi cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của DN và của cả nền kinh tế Thông qua các hoạt động hợp tác về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tư vấn dịch vụ, các trường

ĐH cũng đã giúp DN giải quyết được nhiều vấn đề do thực tế sản xuất kinh doanh đặt ra [16]

9

http://www.thesaigontimes.vn/: Nguyễn Minh Phong, Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp, 03.02.2013

Trang 35

2.2 Kinh nghiệm hợp tác giữa trường đại học và các doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới

Tại các nước công nghiệp phát triển, mối liên kết giữa các trường ĐH

và các ngành công nghệ đang dần trở thành một bộ phận của hệ thống đổi mới, tạo nên tam giác phát triển của xã hội tri thức, thể hiện mối quan hệ giữa Chính phủ - trường ĐH – DN

2.2.1 Kinh nghiệm ở trường đại học Mỹ

“ Ở Mỹ, đầu tư của Chính phủ Mỹ cho KH&CN cao hơn tổng đầu tư

tương tự ở các Chính phủ các nước Châu Âu và Nhật Bản cộng lại Trong khi

đó, đầu tư cho KH-CN của các công ty Mỹ còn cao hơn gấp 3 lần giá trị đầu

tư của Chính phủ Riêng năm 2003, Chính phủ Mỹ đầu tư 112 tỷ USD cho nghiên cứu KH-CN (trong đó Bộ Quốc phòng chiếm 50%) với mục tiêu sáng chế ra những sản phẩm của tương lai, kiểm soát những ngành thông tin liên lạc Hiện nay, 1/3 các công trình nghiên cứu KH&CN trên thế giới được công

bố hàng năm đều mang thương hiệu Mỹ 45% Giáo sư, nhà khoa học giảng dạy tại các trường đại học Mỹ là mang quốc tịch nước ngoài Đặc biệt, ngân sách khoa học Liên bang sẵn sàng tài trợ cho cả các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu tư nhân thông qua hợp đồng nghiên cứu Bất kỳ một nhà khoa học nào cũng có quyền nộp đơn xin tài trợ cho những dự án nghiên cứu do mình đề xuất Việc tuyển chọn dự án để tài trợ sẽ được tiến hành, nếu có từ 2

dự án đăng ký trở lên và mức độ giải ngân sẽ được gia tăng tỷ lệ thuận với kết quả nghiên cứu thu được trên thực tiễn” 10 [1;18;29]

Chủ trương của Chính phủ Mỹ là tạo điều kiện cho mọi công dân Mỹ đều có thể tiếp cận với nền giáo dục và đào tạo mà họ cần Bộ Lao động Mỹ cũng tích cực hỗ trợ trong việc huấn luyện kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hóa cho người lao động Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho những công nghệ có thể tăng hiệu quả đào tạo ở các trường chính thống, đào tạo trong công nghiệp và

10

http://www.nistpass.gov vn/index: Báo Giáo dục và Thời đại,Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các

trường đại học: Cận cảnh thực tế, Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, 05.11.2014

Trang 36

tại nhà; tăng thêm đầu tư của Nhà nước cho các soạn thảo chương trình nhằm trang bị những kỹ năng cần thiết về toán, khoa học và kỹ thuật trong các trường phổ thông, ĐH, sau ĐH và dạy nghề; thúc đẩy chuyển giao kinh nghiệm đào tạo trong các trường quốc phòng sang các trường dân sự [8]

2.2.2 Kinh nghiệm ở trường đại học Singapore

“Singapore là một quốc gia có hai trường đại học vững mạnh khi bước vào thế kỷ mới, Ðại học Quốc gia Singapore (NUS) và Ðại học Kỹ thuật NanYang (NTU) có truyền thống hợp tác rất mạnh mẽ với các doanh nghiệp HV&SV hai trường này tiếp tục kiếm việc làm dễ dàng trong khu vực sản xuất

và dịch vụ trong cả nước Qua nhiều hoạt động như tổ chức thực tập, hợp tác nghiên cứu, cấp phép công nghệ, bổ nhiệm phụ tá và sự tham gia của các doanh nghiệp trong những hội đồng tư vấn của các khoa đã được xây dựng nên văn hóa tương tác với DN” 11 [1; 36]

Sự phát triển và mở rộng quan hệ NT – DN trong những năm gần đây

là kết quả của những nỗ lực trong chính sách công với những mục tiêu rõ ràng

và được cân nhắc kỹ lưỡng Những lãnh vực được tập trung nhiều là xác định cương vị pháp lý của nhà trường và các giáo sư, giảm nhẹ hoặc hủy bỏ những quy định hạn chế GV làm việc với các DN, giải quyết vấn đề quyền sở hữu trí tuệ, tạo ra những cơ chế tài trợ, và bảo đảm nguồn ngân sách cho NCKH ở các trường ĐH

Theo một nghiên cứu do OECD và WB thực hiện, Singapore xếp hàng đầu về bảo vệ quyền SHTT và hợp tác nghiên cứu giữa nhà trường và DN Văn phòng SHTT của Singapore (IPOS), trực thuộc Bộ Tư pháp, đem lại nền tảng và môi trường cho sự sáng tạo, bảo vệ và tận dụng sản phẩm của quyền SHTT Nhưng giải quyết vấn đề chuyển giao công nghệ thực chất vẫn là việc của các trường ĐH Singapore, việc các trường trở thành người hợp tác chính yếu của các ĐH bắt đầu từ cơ chế hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (RDAS) do nhà nước đề xướng và áp dụng từ năm 1981 Ðến nay, Cơ quan Quan hệ

11

http://www.nistpass.gov vn/index: Báo Giáo dục và Thời đại,Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các

trường đại học: Cận cảnh thực tế, Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, 05.11.2014

Trang 37

Doanh nghiệp và Công nghiệp (INTRO) của NUS đã tạo điều kiện nộp hồ sơ cho hơn 900 bằng sáng chế, hơn 200 bằng sáng chế đã được cấp Thêm nữa, hơn 150 thỏa thuận cấp phép đã được ký kết, mang lại thu nhập khoảng 1,2 triệu SD Trung bình, INTRO ký kết khoảng 120 thỏa thuận hợp tác nghiên cứu hàng năm với nguồn tài trợ từ các DN trung bình khoảng 10 triệu SD, dưới 5% tổng số kinh phí nghiên cứu

Singapore ưu tiên cao cho việc bảo đảm nguồn ngân quỹ tương xứng cho các hoạt động của trường ĐH và viện nghiên cứu Những hoạt động nghiên cứu này tạo ra một khối lượng lớn tri thức và phát minh, một nguồn lực lớn gắn với mục đích hợp tác giữa NT và DN Hơn nữa, có một số hình thức tài trợ, hỗ trợ về thiết bị ban đầu, công viên khoa học, và các khoản vay lãi suất thấp dưới giá thị trường, hỗ trợ thương mại hóa, khởi sự, phát triển

DN, đầu tư, khích lệ bằng thuế, và kinh doanh mạo hiểm

Nhìn chung, các DN nhỏ và vừa có xu hướng bị loại trong những chương trình NCKH của quốc gia, vì khả năng chuyên môn về kỹ thuật công nghệ của họ khá giới hạn Nhưng họ có nhu cầu trực tiếp được sự hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài Những hỗ trợ ấy là từ các đối tác bên ngoài như các trung tâm nghiên cứu, các viện nghiên cứu của trường ĐH Nhu cầu của họ không phải lúc nào cũng là những lĩnh vực công nghệ tiên tiến nhất mà thường là ở

mức thông thường và thực tế “Singapore, hỗ trợ tài chính về việc nộp hồ sơ

xin cấp bằng sáng chế và nâng cấp năng lực kỹ thuật được hầu hết các DN nhỏ và vừa này tận dụng Những động lực trong việc hợp tác giữa NT và DN

ở Singapore đã làm tăng áp lực đối với các trường đại học và viện nghiên cứu khiến họ thay đổi ưu tiên theo hướng bảo vệ quyền SHTT với các bằng sáng chế Cho dù lợi ích thương mại hóa không phải lúc nào cũng là mục đích của các trường đại học và viện nghiên cứu, xin cấp bằng sáng chế, quản

lý quyền SHTT là vấn đề trọng tâm trong việc nâng cao quan hệ đối tác giữa nhà trường và DN Là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, và

cụ thể là bộ phận Thương mại Liên quan đến quyền SHTT, Singapore có một

hệ thống được xác định rất tốt nhằm bảo vệ giá trị kinh tế của các sáng kiến

Trang 38

đổi mới, và có những chính sách rất rõ ràng nhằm quản lý SHTT Singapore, quyền sở hữu và việc phân chia lợi tức thu được từ công nghệ ấy được xử lý như hai vấn đề khác nhau Singapore, NUS chia lợi tức (đến tối đa 15% tổng thu) như sau: 50% cho nhà đầu tư, 30% cho khoa và 20% cho trường Mặt khác, ở NTU, lợi tức được chia với 75% dành cho nhà sáng chế và nhà trường bằng nhau tính đến 500.000 SD đầu tiên, phần vượt hơn nếu có sẽ được chia với tỉ lệ thấp hơn dành cho nhà sáng chế” 12 [1]

Các trường ĐH Singapore đã có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự tiến triển của nền kinh tế dựa trên sáng tạo đổi mới Một nhân tố trọng yếu đã góp phần to lớn cho điều đó là những nỗ lực tích cực mà các đơn

vị chuyển giao công nghệ của họ đã thực hiện nhằm xây dựng và thúc đẩy quan hệ hợp tác mạnh mẽ giữa NT và DN

2.2.3 Kinh nghiệm ở trường đại học Trung Quốc

Tại Trung Quốc, có 3 cơ chế quan trọng để thương mại hóa thành

công trong việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu từ các trường ĐH cho ngành công nghiệp là [21]:

- Xây dựng công viên khoa học Hiện nay, ở Trung Quốc có 3 khu công nghệ cao ở Quảng Đông, Bắc Kinh và Thượng Hải

- Lập vườn ươm công nghệ để tạo thuận lợi về môi trường thể chế, nhà cửa, dịch vụ hạ tầng và ưu đãi thuế hỗ trợ cho các công ty trong thời kỳ đầu khởi nghiệp

- Thành lập các công ty chuyển giao công nghệ để môi giới bán các kết quả nghiên cứu cho cộng đồng DN

“Trung Quốc khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3 nguồn: 10% từ các trường đại học; 30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo (trong đó 2/3 đóng góp bằng tri thức công nghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư của các cá nhân); 60% từ ngân sách nhà nước và tài trợ của các công ty Cho đến nay, để tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản, Trung Quốc đã có Quỹ Khoa

12

http://www.nistpass.gov vn/index: Báo Giáo dục và Thời đại,Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các

trường đại học: Cận cảnh thực tế, Viện chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, 05.11.2014

Trang 39

học Tự nhiên Quốc gia với số vốn hơn 600 triệu nhân dân tệ Ngoài ra, còn

có hơn 50 Quỹ khoa học khác với tổng số vốn hơn 250 triệu nhân dân tệ, do các Bộ và chính quyền địa phương thành lập

Kinh nghiệm quan trọng trong việc tổ chức và thúc đẩy hợp tác khoa học và công nghệ giữa các trường ĐH và DN, cũng như phát triển thị trường công nghệ ở Trung Quốc là việc thành lập các trung tâm chuyên phục vụ trao đổi, chuyển giao công nghệ, tạo ra một môi trường thông thoáng cho các DN

có thể tìm được những dự án phù hợp để đầu tư.Các viện, trường ĐH có thể tìm được nhiều nguồn tài chính hơn cho công việc nghiên cứu của họ”[21]

2.3 Khái quát về Đại học Công nghệ TP HCM

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển trường

Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh(HUTECH, tiền thân là Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh) tên tiếng Anh làHO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGYthành lập ngày 26 tháng 4 năm 1995 theo quyết định 235/TTg củaThủ tướng Chính phủ Trường

có trụ sở tại 475A (số cũ144/24) đường Điện Biên Phủ, Phường 25, quậnBình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Đây là trường ĐH tiên phong trong cả nước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 Trường chính thức chuyển từ loại hình dân lập sang tư thục theo quyết định số 702/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ kể

từ ngày 19/05/2010 Năm 2010, Trường vinh dự đón nhận hai Huân chương Lao động hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng Ngày 19/10/2013, Trường ĐH

Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (HUTECH) chính thức đổi tên trường theo Quyết định số 171/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thành Trường ĐH Công nghệ Tp.HCM

Hiện tại Trường Đại học HUTECH đào tạo gần 40 ngành nghề với các trình độ: tiến sỹ, thạc sỹ hệ chính quy, đại học, cao đẳng hệ chính quy, liên thông, văn bằng 2, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy

Trang 40

Ngoài ra, HUTECH còn hợp tác đào tạo chương trình cử nhân Quốc

tế, thạc sỹ Quốc tế với các trường ĐH nổi tiếng thế giới như ĐH Lincoln – Hoa Kỳ, ĐH Mở Malaysia Đây là bước đi chiến lược hướng đến tiệm cận chất lượng giáo dục tiên tiến của khu vực và thế giới

Đội ngũ giảng viên HUTECH với học hàm, học vị cao, là những giáo

sư đầu ngành trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu CB, NV của trường có trình độ chuyên môn cao, quản lý chuyên nghiệp, giỏi về nghiệp vụ, tận tâm với HV&SV Hiện HUTECH có hơn 660 giảng viên cơ hữu gồm 6 Giáo sư,

29 Phó Giáo sư, 125 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học, 295 Thạc sỹ

Ghi nhận những thành tựu đạt được trong giáo dục và đào tạo, HUTECH vinh dự nhận được nhiều Bằng khen của Chính phủ, Bộ GD-ĐT, các tổ chức trong và ngoài nước Với những bước đột phá trong quản lý, đào tạo và NCKH, HUTECH đã từng bước vươn lên khẳng định vị thế hàng đầu của mình trong nền giáo dục Việt Nam và từng bước hội nhập cùng nền giáo dục thế giới

2.3.2 Sứ mệnh và mục tiêu phát triển trường

Trường Đại học HUTECH cam kết là đơn vị giáo dục tiên phong cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước; trang bị cho thế hệ trẻ Việt Nam kiến thức chuyên môn và

kỹ năng thực hành chuyên nghiệp là công cụ sắc bén, hữu hiệu để nâng cao tri thức khoa học, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, thích ứng tốt với công việc; tạo cơ hội thăng tiến và thành công trong sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tự tin hội nhập với cộng đồng quốc tế [9; 10]

Tầm nhìn đến năm 2020

Đại học HUTECH sẽ trở thành trung tâm tri thức - văn hoá hiện đại với môi trường giáo dục đại học sáng tạo, năng động và chuyên nghiệp, có truyền thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với các loại hình đào tạo

đa ngành, đa cấp với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế vào năm 2015, từng bước hội nhập cùng nền giáo dục khu vực và thế giới

Ngày đăng: 19/01/2016, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học (5 Chương – 26 Điều) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục& Đào tạo (2012), Chiến lượt phát triển giáo dục 2011 – 2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượt phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục& Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tìm hiểu luật giáo dục 2012 (sửa đổi bổ sung), Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật giáo dục 2012 (sửa đổi bổ sung)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
6. Bộ KH&CN, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Một số nét về phát triển KH&CN ở Thái Lan, số 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét về phát triển KH&CN ở Thái Lan
Tác giả: Bộ KH&CN, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
Năm: 2006
7. Bộ Tài chính, Thông tư số 32/2010/TT-BTC, Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt may Việt Nam 8. Chuỗi bài báo trên diễn đàn: "Khoa học Việt ít bài đăng trên tạp chí quốc tế",http://VnEpress.net , ngày cập nhật 11.10.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Việt ít bài đăng trên tạp chí quốc tế
9. Đại học Công nghệ (2008),Báo cáo tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo
Tác giả: Đại học Công nghệ
Năm: 2008
11. Đặng Bá Lãm (2010), Quản lý nhà nước về giáo dục lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
12. Đặng Quốc Bảo (2005), Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục, Nxb ĐHQG 13. Government of Japan (2007), Long Term Strategic Guideline: Innovation 25 14. Hội nhập WTO- Hãy xem bài toán nhân lực, Trang web WTOngày cập nhật14.5.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2005
15. Hội thảo đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao theo nhu cầu doanh nghiệp, Đào tạo nguồn nhân lực: Cần phối hợp “3 nhà”, http://www.nld.com.vn/ , ngày cập nhật 14.05.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực: Cần phối hợp “3 nhà”
16. Lê Đình, Nghiên cứu khoa học ở trường đại học sư phạm trong nấc thang tiêu chí của kiểm định chất lượng giáo dục, Kỷ yếu: “Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam, tr. 11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu: “Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam
17. Minh Long (2009), Báo kinh tế đô thị, Sự hợp tác giữa trường Đại học và Doanh nghiệp, số ra ngày 13.06.2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hợp tác giữa trường Đại học và Doanh nghiệp
Tác giả: Minh Long
Nhà XB: Báo kinh tế đô thị
Năm: 2009
18. Nguyễn Bá Minh (2012), Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập KT thế giới, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập KT thế giới
Tác giả: Nguyễn Bá Minh
Năm: 2012
19. Nguyễn Đức Nghĩa, Giáo dục ngoài công lập giải quyết 3 vấn đề: Để khai thông nguồn lực, http://vietbao.vn/Giao-duc/, ngày cập nhật 15.5.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục ngoài công lập giải quyết 3 vấn đề: Để khai thông nguồn lực
Tác giả: Nguyễn Đức Nghĩa
Nhà XB: vietbao.vn
Năm: 2014
20. Nguyễn Kim Liên, Tạo động lực cho giảng viên đại học nghiên cứu khoa học,http://niem.edu.vn/index , ngày cập nhật 11.07.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho giảng viên đại học nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Kim Liên
Năm: 2014
21. Nguyễn Mạnh Quân (2009), Tạp chí Tia sáng, Kế hoạch phát triển KH&CN 2006 - 2020 của Trung Quốc: Xây dựng Hệ thống đổi mới quốc gia, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, số 5/2009 , tr. 52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển KH&CN 2006 - 2020 của Trung Quốc: Xây dựng Hệ thống đổi mới quốc gia, lấy doanh nghiệp làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Nhà XB: Tạp chí Tia sáng
Năm: 2009
22. Nguyễn Mạnh Quân, Đề tài cấp cơ sở, Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2006), Nghiên cứu nhận dạng hệ thống đổi mới quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhận dạng hệ thống đổi mới quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Nhà XB: Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN
Năm: 2006
23. Nguyễn Minh Phong, Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp, http://www.thesaigontimes.vn/, ngày cập nhật 03.02.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Phong
Nhà XB: http://www.thesaigontimes.vn/
Năm: 2013
24. Nguyễn Thị Bích Thu (2006), Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở đạo tạo và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở đạo tạo và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thu
Năm: 2006
25. Nguyễn Thị Hường(2011), LĐ và Quản lý nhà trường, NxbĐại học Vinh 26. Nguyễn Thị Lan, Cái bắt tay giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: LĐ và Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NxbĐại học Vinh
Năm: 2011
29. Phùng Xuân Nhạ (2009), Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ (Trang 41)
Bảng 2.3: Cho thấy, theo đánh giá của CBQL các cấp, lãnh đạo các cơ - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.3 Cho thấy, theo đánh giá của CBQL các cấp, lãnh đạo các cơ (Trang 49)
Hình thức hợp tác - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Hình th ức hợp tác (Trang 50)
Bảng 2.7: Đánh giá của cựu HV&SV và DN về chất lượng đào tạo - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.7 Đánh giá của cựu HV&SV và DN về chất lượng đào tạo (Trang 54)
Bảng 2.8: Đánh giá của DN về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.8 Đánh giá của DN về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc (Trang 55)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát ý kiến của DN về mối liênkết - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát ý kiến của DN về mối liênkết (Trang 57)
Bảng 2.10 : Kết quả khảo sát từ phía cựu HV&SV cho thấy, 65,7% cho  rằng lớp học của họ ít khi được các chuyên gia, kỹ sư, công nhân lành nghề từ  các DN đến giảng dạy, 25,8% nói là chưa bao giờ - Đào tạo nhân lực công nghệ cho các doanh nghiệp theo mô hình dự án liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ( nghiên cứu trường hợp trường đại học công nghệ TP hồ chí minh)
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát từ phía cựu HV&SV cho thấy, 65,7% cho rằng lớp học của họ ít khi được các chuyên gia, kỹ sư, công nhân lành nghề từ các DN đến giảng dạy, 25,8% nói là chưa bao giờ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w