1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những nhân tố tác động đến vấn đề giải việc làm cho niên xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

37 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hoạt động của tổ chức Đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên...14 Chơng 2 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của đoàn thanh niên cộng sản H

Trang 1

Lời cảm ơn

Là một học viên của Học viện TTN Việt Nam, trong suốt quá trình họctập tại Học viện, em luôn nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám đốc,các thầy cô giáo bộ môn và cô giáo chủ nhiệm và các thầy, các cô đã truyềnthụ cho em rất nhiều kiến thức và lý luận cơ bản về nghiệp vụ Đoàn, Hội, Đội,phơng pháp luận công tác thiếu nhi

Những kiến thức đó đã giúp em rất nhiều trong quá trình vận dụng thựctập và viết chuyên đề tốt nghiệp tại địa phơng Bằng tình cảm và lòng biết ơnsâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tất cả các thầy cô giáotrong toàn Học viện, phòng Quản lí đào tạo – tổ chức, các khoa phòng đặc

biệt là thầy giáo PGS.TS Vũ Hồng Tiến đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em

trong quá trình nghiên cứu viết chuyên đề tốt nghiệp

Xin cảm ơn Đảng ủy, HĐND, UBND, các cơ quan ban ngành đoàn thểxã và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã Thái Đức đã quan tâm vàtạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp tài liệu để em đợc tìm hiểu thực tế và vậndụng viết chuyên đề tốt nghiệp tại xã Đoàn

Trong quá trình nghiên cứu thực tế và viết chuyên đề tốt nghiệp mặc dù

đã rất cố gắng nhng không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Vì vậy, emkính mong nhận đợc sự góp ý đồng tình của các thầy, cô giáo để chuyên đề tốtnghiệp hoàn chỉnh hơn, có tính lý luận và thực tiễn hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Ngời thực hiện

Triệu Thị Thanh Hơng

Trang 2

Mục lục

Lời cảm ơn 1

Mục lục 2

Danh mục các chữ viết tắt 4

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 3

2.1 Mục đích 3

2.2 Nhiệm vụ chuyên đề: 3

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu 4

3.1 Đối tợng nghiên cứu 4

3.2 Khách thể nghiên cứu 4

4 Phạm vi chuyên đề 4

5 Phơng pháp nghiên cứu 4

Chơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên 6

1.1 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho thanh niên ở nớc ta hiện nay 6

1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới việc làm 6

1.1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động 6

1.1.1.2 Khái niệm việc làm 6

1.1.1.3 Giải quyết việc làm 8

1.1.1.4 Thất nghiệp 8

1.1.2 Tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên 8

1.2 Quan điểm của Đảng và Chính sách Nhà nớc về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên ở nớc ta hiện nay 10

1.2.1 Quan điểm của Đảng về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên .10

1.2.2 Những chính sách của Nhà nớc về giải quyết việc làm cho thanh niên .11

1.3 Vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với công tác giải quyết việc làm cho thanh niên 12

1.3.1 Vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên 12

1.3.2 Những hoạt động của tổ chức Đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên 14

Chơng 2 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí minh xã Thái Đức – Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng Huyện Hạ Lang – Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng tỉnh Cao Bằng 17

2.1 Những nhân tố tác động đến vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 17

2.1.1 Vị trí địa lí 17

Trang 3

2.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị 17

2.1.3 Về tình hình văn hóa, xã hội 20

2.1.4 Tình hình thanh niên xã Thái Đức 21

2.2 Tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 23

2.3 Đánh giá công tác giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 26

2.3.1 Những kết quả chủ yếu 26

2.3.2 Những hạn chế 27

2.3.3 Nguyên nhân 28

Chơng III Phơng hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của xã thái đức – Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng huyện Hạ Lang – Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng tỉnh Cao Bằng 30

3.1 Phơng hớng giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới 30

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trên địa bàn xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới 30

Kết luận 35

Tài liệu tham khảo 37

Trang 4

Danh mục các chữ viết tắt

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một nớc có nguồn lao động dồi dào với 2/3 dân số trong độtuổi lao động Lực lợng lao động trẻ ngày càng tăng mỗi năm bổ sung vàonguồn lao động từ 1,6 triệu – 1,8 triệu ngời, trong đó số học sinh, sinh viên,

bộ đội xuất ngũ, một số đi lao động nớc ngoài về cha có việc làm đang nằmtrong diện thất nghiệp Điều này gây ảnh hởng rất lớn đối với sự phát triểnkinh tế – xã hội của đất nớc

Sau hơn 30 năm thoát khỏi chiến tranh Việt Nam vẫn là một nớc thuộcnhóm nớc nghèo trên thế giới với trên 56% dân số lao động cha có việc làmrất lớn, ở các thành phố là 5 – 6%, tỉ lệ lao động ở vùng nông thôn có việclàm chỉ mới đạt từ 70 – 80% Tỷ lệ này sẽ là rất lớn khi mang so sánh với tỉ

lệ tăng dân số hàng năm trên 1,6% của VIệt Nam chúng ta

Mặc dù đất nớc đã trải qua hơn 20 năm đổi mới với chính sách mở cửacủa Đảng, Nhà nớc, nền kinh tế tăng trởng bình quân là 7,4%, cơ cấu lao động

có sự chuyển dịch tích cực Song áp lực từ nhiều phía nh tăng dân số, thiếu lao

động có tay nghề, sự đầu t công nghệ mới để tăng năng suất lao động nhằm đanớc ta tiến nhanh hơn trong quá trình lao động nhằm đa nớc ta tiến nhanh hơntrong quá trình CNH, HĐH sẽ dẫn đến d thừa lao động ngày càng tăng lên, đó

là tình trạng thừa ngời nhng thiếu việc làm Đây chính là nguyên nhân dẫn đếnmất việc làm trong toàn xã hội nói chung và trong xã Thái Đức nói riêng, làmối quan tâm hàng đầu của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của các banngành đoàn thể, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Thái Đức – huyện HạLang tỉnh Cao Bằng

Thanh niên Việt Nam là một lực lợng lao động đông đảo chiếm 26,9%dân số Việt Nam và chiếm trên 68% trong lực lợng lao động chính của xã hội,

họ là những ngời lao động có sức khỏe, sức trẻ có trình độ kiến thức là r “r ờng

cột của nớc nhà, là chủ nhân tơng lai của đất nớc ” Là nguồn nhân lực chủyếu cho mọi quốc gia Thanh niên có vai trò hết sức to lớn trong xây dựng vàphát triển đất nớctrong mọi thời kỳ, mọi lĩnh vực, thanh niên luôn là lực lợngxung kích đi đầu

Trong những năm qua Đảng và nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến thế

hệ trẻ Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế đã đa thanh niên Việt Nam có mộttầm nhìn chiến lợc hơn, chiều sâu hơn, mới mẻ hơn và nhiều cơ hội hơn, từ

đấy cũng thúc đẩy thanh niên phấn đấu học tập ra sức tu dỡng rèn luyện về

Trang 6

trình độ cũng nh chuyên môn, đặc biệt sự đòi hỏi về việc làm và thu nhập.Trong thực tế công tác giải quyết việc làm hiện nay rất cấp thiết đối với mọitầng lớp lao động trong xã hội, nhất là đối với lực lợng thanh niên Hiện naytại xã Thái Đức có hơn 30% thanh niên cha có việc làm hoặc việc làm cha ổn

định, thu nhập thấp Trớc tình hình đó công tác giải quyết việc làm cho thanhniên tại các chi Đoàn là rất cần thiết và cấp bách Để làm tốt công tác này đòihỏi phải có sự vào cuộc của các cấp ủy Đảng, các ban ngành đoàn thể

Từ thực trạng của đất nớc và của xã Thái Đức, huyện Hạ Lang – tỉnhCao Bằng cho thấy trách nhiệm giải quyết việc làm cho ngời lao động nóichung và thanh niên nói riêng không chỉ là trách nhiệm của cá nhân hay tậpthể mà là trách nhiệm toàn xã hội đòi hỏi phải có sự quan tâm đặc biệt, sự chỉ

đạo chặt chẽ của Đảng, Nhà nớc và các tổ chức chính trị xã hội, trong đó

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phải giữ vai trò nh là ngời đại diện, chăm lo và bảo

vệ lợi ích chính đáng cho thanh niên

Xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng đang hòa mình vào côngcuộc chuyển mình cùng đất nớc, sự phát triển đa dạng của các thành phầnkinh tế, đặc biệt là sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp Vì vậy,

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Thái Đức phải nhận thức rõ vị trí, vai trò và tráchnhiệm của mình đối với thế hệ trẻ, giúp đỡ đoàn viên thanh niên lập nghiệpthực hiện ớc mơ làm giàu chính đáng, vơn lên trở thành những chủ nhân thực

sự của đất nớc, thực hiện tốt nhiệm vụ của ngời công dân đối với Tổ quốc, vớixã hội thông qua đó tập hợp thanh niên thực hiện nghiêm túc các chủ trơng,chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nớc đồng thời củng cố và xây dựng tổchức Đoàn ngày càng vững mạnh

Với lý do trên, em chọn đề tài: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí“r

Minh với việc giải quyết việc làm cho thanh niên xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ” nghiên cứu, hi vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé củabản thân cùng với Đoàn thanh niên xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh CaoBằng để tham gia tích cực vào việc giải quyết việc làm cho nhân dân lao độngtrong toàn xã hội nói chung và thanh niên cả nớc nói riêng

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích

Nghiên cứu làm rõ các chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhànớc về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh nhiên đồng thời khảo sát thựctrạng tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên của Đoàn TNCS Hồ ChíMinh xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

Trang 7

Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng, hiệuquả công tác giải quyết việc làm cho thanh nhiên của Đoàn thanh niên xã Thái

Đức – huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới

2.2 Nhiệm vụ chuyên đề:

Để thực hiện mục đích trên, tiểu luận có nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu làm sáng tỏ những quan điểm, đờng lối, chủ trơng, chínhsách của Đảng và Pháp luật của Nhà nớc đối với công tác giải quyết việc làmcho thanh niên hiện nay Đồng thời làm rõ vai trò của tổ chức Đoàn TNCS HồChí Minh đối với công tác giải quyết việc làm cho thanh niên

+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm của

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trongthời gian qua

+ Luận giải về sự cần thiết phải nâng cao chất lợng, hiệu quả của côngtác giải quyết việc làm

+ Đề xuất những phơng hớng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao chấtlợng, hiệu quả công tác giải quyết việc làm ở xã Thái Đức, huyện Hạ Lang,tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu.

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh xã Thái Đức – huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

+ Phơng pháp nghiên cứu tài liệu

+ Phơng pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

+ Phơng pháp phân loại hệ thống hóa lý thuyết

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 8

+ Phơng pháp quan sát khoa học

+ Phơng pháp điều tra xã hội học

+ Phơng pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm

6 Bố cục của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luậngồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề giải quyết việc làm cho

thanh niên

Chơng 2: Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải

quyết việc làm cho thanh niên của xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh CaoBằng trong giai đoạn tới

Trang 9

Chơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề

giải quyết việc làm cho thanh niên

1.1 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho thanh niên ở nớc ta hiện nay 1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới việc làm

1.1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động

Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động và cókhả năng lao động

Dân số trong độ tuổi lao động gồm 2 bộ phận

Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là dân số nguồn lao động hay lực lợnglao động là những ngời trong độ tuổi lao động, đang làm việc hoặc không cóviệc làm nhng có nhu cầu làm việc Nh vậy lực lợng lao động trong độ tuổi lao

động bao gồm số ngời có việc làm và số ngời thất nghiệp

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời khác trong

độ tuổi lao động không thuộc nhóm có việc làm hoặc thất nghiệp Bộ phậnnày bao gồm những ngời không có khả năng làm việc do bệnh tật ốm đau, mấtsức kéo dài, những ngời chỉ làm việc nội trợ chính gia đình mình và đợc trảcông, học sinh, sinh viên trong độ tuổi lao động, những ngời không hoạt độngkinh tế vì những lí do khác nhau

1.1.1.2 Khái niệm việc làm

Việc làm là phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế xã hội vànhân khẩu, nó thuộc những vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã hội Tùytheo cách tiếp cận mà ngời ta có những định nghĩa khác nhau về việc làm:

Theo H.A Gorelop thì Việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do“r

sự kết hợp giữa cá nhân ngời lao động và phơng tiện sản xuât

Theo Huy-Hanto thì Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ hoạt động“r

kinh tế của một xã hội là tất cả những gì liên quan đến cách thức kiếm sống của con ngời kể cả quan hệ sản xuất và các tiêu chuẩn hành vi tạo ra khuôn khổ của quá trình kinh tế".

Xuất phát từ cơ sở khoa học và tình hình thực tế của Việt Nam các nhà

nghiên cứu nớc ta đã đa ra và thống nhất: Việc làm là hoạt động có ích cho“r

xã hội, không bị pháp luật nghiêm cấm nhằm tạo ra thu nhập

Việc làm trớc hết phải là những hoạt động có ích cho xã hội Đây là yếu

tố xã hội của việc làm Con ngời bằng lao động thông qua nghề nghiệp củamình tham gia đóng góp vào sự phát triển của xã hội và khi xã hội phát triểnthì nhu cầu của con ngời cũng từ đó đợc nâng lên, để đáp ứng đợc nhu cầu ấy

Trang 10

con ngời lại phải tiếp tục lao động, lao động nhiều hơn nữa để tạo ra của cảivật chất, nó nh một chu kì tuần hoàn trong cuộc sống hàng ngày của mỗi conngời.

Cũng cần phân biệt việc làm với những hoạt động mang tính vui chơigiải trí hoặc một hoạt động đơn thuần khác Ví nh một ngời chơi thể thao đểgiải trí, giải tỏa căng thẳng sau giờ làm việc, đó chỉ là hoạt động đơn thuầncủa một cá nhân không phải là việc làm nhng một ngời chơi thể thao chuyênnghiệp mang lại thu nhập ổn định từ hoạt động thi đấu thì đợc coi là có việclàm

Việc làm phải là những công việc, những hoạt động hữu ích không bịpháp luật ngăn cấm Đây vừa là yếu tố xã hội vừa là yếu tố pháp lý của việclàm Không phải bất cứ một việc làm nào đều mang lại thu nhập cho con ngời

và có ích cho xã hội là đúng với pháp luật, có những việc làm“r ” những hoạt“r

động” mang lại thu nhập cao hơn nh: buôn lậu, trộm cắp, khai thác tài nguyên

trái phép Đó không thể coi là việc làm bởi nó trái với quy định của phápluật, có hại và bị pháp luật ngăn cấm

Khái niệm việc làm“r ” đợc xác định là mọi hoạt động lao động tạo ra“r

nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm

Nh vậy khái niệm việc làm bao gồm:

- Lao động của con ngời

- Hoạt động lao động tạo ra thu nhập

- Không bị pháp luật cấm

1.1.1.3 Giải quyết việc làm

Hiểu theo nghĩa hẹp thì Giải quyết việc làm“r ” là hoạt động nhằm giúpngời có nhu cầu lao động đang tìm việc có việc làm, giúp ngời có nhu cầu sửdụng lao động tìm đợc ngời lao động cần thuê mớn

Hiểu theo nghĩa rộng thì Giải quyết việc làm“r ” không chỉ là hoạt động

nh trên mà còn bao gồm cả mục đích hớng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp, thunhập, xử lí và cung cấp thông tin về thị trờng lao động

Trang 11

tỉ lệ này ở khu vực thành thị là 2,3% Để đánh giá tình hình việc làm của lao

động, thông thờng ngời ta dùng các chỉ số và tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếuviệc làm Theo thống kê chính thức Việt Nam có khoảng 1,7 triệu ngời thấtnghiệp trong đó có rất nhiều c dân ở các thành phố và chủ yếu là ở độ tuổithanh niên Hơn nữa còn có tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng và phổbiến ở nông thôn vào thời kì nhàn rỗi và khu vực kinh tế nhà nớc trong quátrình cải tổ hệ thống kinh tế xã hội, ớc tính trong thập kỷ tới mỗi năm sẽ cóhơn 1 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động và tỉ lệ tăng của lực lợng lao động sẽcao hơn so với tỷ lệ tăng dân số Một vài năm trở lại đây, lực lợng lao động đãtăng 3,43 – 3,5 % mỗi năm so với mức tăng dân số là 2,2 – 2,4%

Thất nghiệp đợc hiểu là tình trạng ngời lao động có khả năng lao động,sẵn sàng làm việc nhng không tìm đợc việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phầntrăm giữa số ngời thất nghiệp só với tổng số lao động Tỷ lệ này có thể tínhtrong cả nớc, cho các vùng hoặc cho từng nhóm tuổi

1.1.2 Tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên.

+ Về mặt kinh tế:

Giải quyết việc làm là vấn đề đợc đặt ra ở nhiều quốc gia, kể cả các nớcphát triển và đang phát triển Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với một bộphận dân c, những ngời thiếu việc làm và thất nghiệp mà quan trọng hơn, nótác động đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế

Giải quyết việc làm cho ngời lao động trớc hết sẽ tạo điều kiện để khaithác đợc tối đa những nguồn lực quan trọng còn đang tiềm ẩn nh tài nguyênvốn, ngành nghề thông qua lao động của con ngời Khi ngời lao động cóviệc làm sẽ mang lại thu nhập cho bản thân họ và từ đó tạo ra tích lũy Nhà n-

ớc không những không phải chi trợ cấp cho những ngời nghèo không có việclàm mà khi giải quyết việc làm cho họ, họ có thể mang lại tích lũy cho nềnkinh tế quốc dân Tăng ích lũy sẽ giúp cho sản xuất đợc mở rộng, thu hút thêmnhiều lao động Mặt khác, khi ngời lao động có thu nhập, họ sẽ tăng tiêudùng, từ đó làm tăng tổng sức mua của toàn xã hội Tăng tích lũy sẽ giúp chosản xuất đợc mở rộng – tức là tác động đến tổng cung, tăng tiêu dùng sẽ làmcho tổng cầu của nền kinh tế tăng lên kích thích sự phát triển của sản xuất, từ

đó thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế

ở Việt Nam hiện nay, luôn luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp và thiếuviệc làm nghiêm trọng Đại bộ phận dân c có mức sống thấp, nhiều ngời lao

động cần có việc làm hoặc việc làm hiệu quả hơn Giải quyết việc làm ở Việt

Trang 12

Nam tình hình hiện nay có một ý nghĩa to lớn đối với quá trình phát triển kinh

tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và nâng cao thu nhập quốc dân

+ Về mặt xã hội:

Giải quyết việc làm là một vấn đề mang tính xã hội Mỗi con ngời khitrởng thành đều có nhu cầu và mong muốn làm việc, đó là nhu cầu chính đáng

và cũng là quyền lợi của ngời lao động Chính vì vậy giải quyết việc làm đầy

đủ cho ngời lao động có ý nghĩa rất lớn với mỗi cá nhân và cả xã hội Khichính phủ có chính sách tạo việc làm thỏa đáng, điều đó sẽ đem đến sự côngbằng trong xã hội, tạo công ăn việc làm cho tất cả lao động Từ đó mà mọi ng-

ời có thu nhập không phải lo ăn bám, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, tệ nạnxã hội có thể giảm bớt

Ngợc lại nếu không giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động, hiện tợngthất nghiệp và thiếu việc làm sẽ tăng lên Điều này luôn gắn liền với sự giatăng các tệ nạn xã hội nh cờ bạc, trộm cắp, ma túy, làm rối loạn trật tự an ninhxã hội, tha hóa nhân phẩm ngời lao động Thất nghiệp ở mức cao còn gây ra

sự bất ổn về kinh tế và chính trị, có khi nó còn là tác nhân gây ra sự sụp đổcủa cả một thể chế, làm mất niềm tin của ngời dân đối với nhà nớc và cácchính Đảng

Giải quyết việc làm trên phạm vi rộng, còn bao gồm cả những vấn đềliên quan đến phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lao

động Trên giác ngộ này, giải quyết việc làm góp phần nâng cao chất lợng

ng-ời lao động nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng, đồng thng-ời xây dựng nguồnnhân lực lâu dài cho đất nớc

Giải quyết việc làm gắn liền với quá trình phân công lao động theongành và theo lãnh thổ Nếu nh không có các biện pháp tạo mở việc làm hợp

lý cho khu vực nông thôn, nhiều ngời lao động ở khu vực này sẽ ra thành thị

để tìm việc làm, gây sức ép cho khu vực thành thị trên tất cả các mặt nh nhàcửa, điện nớc, y tế gây ra cả những rối loạn về mặt xã hội

Việt Nam là một nớc có dân số đông, tốc độ tăng dân số nhanh, số ngờimới tham gia lực lợng và cha có việc làm hàng năm rất lớn Tình trạng thấtnghiệp và thiếu việc làm đang gây ra những vấn đề xã hội hết sức phức tạp.Bên cạnh việc giải quyết những vấn đề trên, mục tiêu giải quyết việc làm ởViệt Nam còn gắn liền với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mục tiêu phát triển

ổn định và đảm bảo công bằng xã hội Chính vì thế, giải quyết việc làm ở ViệtNam có một ý nghĩa về mặt xã hội hết sức sâu sắc

Trang 13

1.2 Quan điểm của Đảng và Chính sách Nhà nớc về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên ở nớc ta hiện nay

1.2.1 Quan điểm của Đảng về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên

Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con ngời,

ổn định phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nhu cầu chính đáng

và yêu cầu bức xúc của nhân dân Đến năm 2010 ở nớc ta có 56,8 triệu ngời ở

độ tuổi lao động tăng gần 11 triệu ngời so với năm 2000 Để giải quyết vấn đềviệc làm cho ngời lao động, phải tạo môi trờng, điều kiện thuận lợi cho tất cảcác thành phần kinh tế đầu t phát triển rộng rãi các cơ sở sản xuất kinh doanh,tạo nhiều việc làm và phát triển thị trờng lao động Thúc đẩy quá trình chuyểndịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế

Từ năm 2008 đến nay, Chính phủ đã có giải pháp tổng thể, kịp thời nh

giải quyết chống suy giảm kinh tế, duy trì tăng tr

hội”., giải pháp kích cầu đầu t, tiêu dùng để thúc đẩy sản xuất phát triển trở lại,

tạo thêm việc làm cho ngời lao động Với chính sách hỗ trợ tín dụng 4% đểcác doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm cho ngời lao động đangtriển khai hiện nay, Chính phủ và các bộ ngành cần giám sát để số tiền vay u

đãi này đợc sử dụng đúng mục đích bởi trên thực tế, một số doanh nghiệp lạilợi dụng chính sách này để lấy tiền trả cho các món nợ đến hạn phải thanhtoán, chứ không mở rộng sản xuất Do vậy, chủ trơng thì tốt nhng hiệu quảthực tế sẽ không nh ý muốn

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động Xây dựng và thực hiện đồng bộ và chặtchẽ cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn lao động, đa lao động ra nớc ngoài,bảo vệ quyền lợi và tăng uy tín của lao động Việt Nam ở nớc ngoài Tiếp tụcgiảm tốc độ, giảm dân số, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lí, giải quyết

đồng bộ, từng bớc và có trọng điểm chất lợng dân số, cơ cấu dân số và phân

bố dân c Bằng nguồn lực của nhà nớc và toàn xã hội, tăng đầu t xây dựng kếtcấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin, chuyểngiao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm Chủ động di dời một bộ phận nhândân không có đất canh tác và điều kiện sản xuất đến lập nghiệp ở những vùngcòn tiềm năng Nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi, khuyến khích mọi ngời dânvợt lên làm giàu chính đáng và giúp đỡ ngời nghèo, hoàn cảnh đặc biệt khôngthể tự lao động, không có ngời bảo trợ nuôi dỡng

1.2.2 Những chính sách của Nhà nớc về giải quyết việc làm cho thanh niên

Sự ra đời và phát triển của Nhà nớc gắn liền với sự hình thành và hoànthiện các chức năng của mình Giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội là một

Trang 14

chức năng cơ bản bao trùm mà nhà nớc thờng xuyên phải thực hiện Khi vấn

đề thất nghiệp và thiếu việc làm nảy sinh, Nhà nớc phải đứng ra giải quyếtnhằm ngăn chặn và giảm bớt những hậu quả kinh tế – xã hội mà vấn đề cóthể gây ra, đồng thời hớng những tác động đó vào mục tiêu phát triển đất nớc.Chính vì thế, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm càng cao thì vai trò của Nhà n-

ớc trong lĩnh vực giải quyết việc làm ngày càng lớn

Nhà nớc đa ra nhiều chính sách và biện pháp khác nhau để giải quyếtviệc làm Nhà nớc tạo ra khuôn khổ pháp lý để giải phóng sức lao động,khuyến khích toàn dân tham gia phát triển sản xuất, tự tạo việc làm, khuyếnkhích các đơn vị kinh tế thu hút thêm nhiều lao động Nhà nớc sử dụng công

cụ tài chính phát huy vai trò của bộ máy Nhà nớc, các đoàn thể xã hội để thựchiện các chính sách, biện pháp đa ra nh các đối tợng vay vốn với lãi suất u đãi,phát triển các dịch vụ việc làm và dạy nghề, tạo chỗ làm mới cho các ngành,các địa phơng, các thành phần kinh tế Kết quả giải quyết việc làm ở cácquốc gia sẽ phụ thuộc rất lớn vào mức độ quan tâm của Nhà nớc cũng nh cácchính sách, biện pháp mà nhà nớc thực thi

Việc làm có mối quan hệ mật thiết với chất lợng cuộc sống của ngời lao

động và gia đình họ Vì vậy, giải quyết việc làm không những là nhiệm vụ củanhà nớc mà còn là trách nhiệm của mọi ngời lao động và toàn xã hội Trong

đó, các tổ chức kinh tế xã hội, các đoàn thể quần chúng đóng vai trò tích cựctrong việc hớng dẫn, giúp đỡ ngời lao động trang bị kiến thức, nghề nghiệp,tìm việc làm và tạo việc làm cho họ Sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể này

sẽ góp phần quan trọng cùng với Nhà nớc giải quyết có hiệu quả những vấn đềlao động, việc làm đang đặt ra

1.3 Vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với công tác giải quyết việc làm cho thanh niên.

1.3.1 Vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên.

* Khái niệm tổ chức Đoàn

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị – xã hội của Thanh niênViệt Nam do Đảng cộng sảng Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập,lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vìmục tiêu lí tởng của Đảng vì độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội,dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh

* Vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn

Trang 15

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên trong hệ thốngchính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nớc Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong hệ thống này, Đảng là ngời lãnh đạo,Nhà nớc quản lí, Đoàn là một trong các tổ chức thành viên.

Đối với Đảng: Đoàn hoạt động dới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng, là

đội dự bị của Đảng, nguồn cung cấp cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ chính trịcủa Đảng

Đối với Nhà nớc: Đoàn là chỗ dựa vững chắc của Nhà nớc trong côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội Chủ nghĩa Đoànphối hợp với các cơ quan Nhà nớc, các đoàn thể và tổ chức xã hội chăm lo,giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi

Đối với các tổ chức xã hội của thanh niên và phong trào thanh niên:

Đoàn giữ vai trò làm nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạt

động của Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam và cácthành viên khác của Hội

Đối với Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh: Đoàn giữ vai trò làngời phụ trách Đội và có trách nhiệm xây dựng tổ chức đội, lựa chọn, đào tạo,bồi dỡng cán bộ làm công tác thiếu nhi, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tàichính cho hoạt động của Đội

Đối với các Ban ngành Đoàn thể khác: Đoàn phối hợp liên kết trên cơ

sở chức năng của mình và dựa trên các quan điểm cơ bản của Đoàn về côngtác thanh niên nhằm tạo sức mạnh tổng hợp đồng bộ trong công tác Đoàn vàphong trào thanh niên

1.3.2 Những hoạt động của tổ chức Đoàn trong việc tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên

Nớc ta đợc đánh giá là nớc có cơ cấu dân số vàng“r ” với lực lợng lao

động dồi dào chiếm 2/3 dân số cả nớc Lực lợng lao động trẻ ngày càng tăng,mỗi năm bổ sung vào nguồn lao động từ 1,6 – 1,8 triệu ngời Chất lợng lao

động ngày càng đợc nâng lên rõ rệt Tỉ lệ lao động có trình độ chuyên mônngày càng tăng Xu hớng thay đổi cơ cấu lao động qua đào tạo cho phù hợp

với yêu cầu thị trờng lao động sẽ dần khắc phục đợc tình trạng “rthừa thầy

thiếu thợ” và chứng tỏ lực lợng lao động nớc ta đang có xu hớng lựa chọn

nghề nghiệp thích ứng vào nhu cầu của thị trờng lao động

Phong trào vay vốn giúp nhau lập nghiệp phát triển sản xuất đợc cáccấp bộ Đoàn tăng cờng chỉ đạo Trung ơng Đoàn đã ký kết Nghị quyết liêntịch với Ngân hàng chính sách xã hội tạo cơ chế và những điều kiện thuận lợi

Trang 16

cho thanh niên đợc vay vốn phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo Phongtrào tự góp vốn, cây con giống giúp nhau phát triển mở rộng sản xuất tiếp tụcphát triển mạnh, đặc biệt ở các tỉnh phía nam Sau hơn hai năm, tổng số vốnthanh niên đợc vay giúp nhau phát triển sản xuất lên đến gần 1 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, các cấp bộ Đoàn trong nông nghiệp, nông thôn đã chỉ đạo,

tổ chức xây dựng nhiều mô hình mới, phát huy vai trò xung kích của thanhniên tham gia phát triển kinh tế – xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc

làm cho thanh niên Đó là các mô hình: Tổ hợp tác thanh niên , hợp tác xã“r ” “r

thanh niên , làng thanh niên lập nghiệp , trang trại trẻ , làng nghề thanh” “r ” “r ” “r

niên , làng ng” “r nghiệp thanh niên , khu kinh tế thanh niên , làng thanh” “r ” “r

niên biên giới ” Theo báo cáo hiện nay cả nớc đã xây dựng và củng cố 9634mô hình trang trại trẻ; 273 làng thanh niên lập nghiệp, HTX thanh niên và khukinh tế thanh niên thu hút 182.308 đoàn viên thanh niên tham gia Nhiều tỉnhthành Đoàn đã tổ chức các CLB thanh niên sản xuất giỏi CLB sở thích nhằmtăng cờng giao lu, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinhdoanh

Các hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề, giải quyết việc làm cho thanhniên tiếp tục đợc cán bộ Đoàn quan tâm chỉ đạo Ban thờng vụ Trung ơng

Đoàn đã ban hành kết luận số 200 KL/TƯĐTN, ngày 19/11/2004 về tăng c“r ờng công tác hớng nghiệp, t vấn, dạy nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho thanh niên” Các trung tâm dạy nghề, dịch vụ việc làm do Đoàn thanh

-niên quản lí đã tổ chức nhiều hoạt động đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu,nguyện vọng đông đảo đoàn viên, thanh niên nh: Thành lập các trung tâm dịch

vụ việc làm, tổ chức các Hội trợ việc làm ,“r ” ngày hội việc làm , điểm hẹn“r ” “r

việc làm”., các diễn đàn thanh niên với nghề nghiệp, việc làm “r ” Đồng thời chủ

động phối hợp với các trờng THPT để định hớng nghề nghiệp cho thanh niênngay khi ngồi trên ghế nhà trờng, giúp cho đoàn viên, thanh niên sớm hìnhthành ý thức nghề nghiệp, chủ động chọn nghề phù hợp với khả năng và điềukiện của bản thân Trong những năm qua các cấp bộ Đoàn đã tổ chức dạynghề cho 268.602 thanh niên, giới thiệu việc làm cho 665.535 đoàn viên thanhniên, giúp 275.266 đoàn viên, thanh niên đợc hỗ trợ vay vốn giải pháp việclàm với trị giá hơn 1.800 tỷ đồng, đã có 13.225 nhóm, câu lạc bộ thanh niêngiúp nhau lập nghiệp đợc thành lập thu hút 246.340 đoàn viên, thanh niêntham gia Nhận ủy thác hỗ trợ thanh niên vay vốn lập thân, lập nghiệp, giảiquyết việc làm d nợ đến vay với tổng giá trị 3.200 tỷ đồng Ban bí th Trung -

Trang 17

ơng Đoàn tham mu cho Chính phủ phê duyệt đề án Hồ sơ thanh niên học“r

nghề và tạo việc làm” và chuẩn bị triển khai thực hiện các nội dung của đề án.

Trong những năm qua, các cấp bộ Đoàn đã động viên đông đảo thanhniên phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh niên những hoạt động

đó đã thực sự giúp đỡ, tháo gỡ đợc nhiều khó khăn trong vấn đề giải quyếtviệc làm của thanh niên giúp họ vơn lên phát triển kinh tế

Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX đã xác định hai phong trào năm“r

xung kích phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc và bốn đồng hành” “r

với thanh niên lập thân lập nghiệp” thể hiện tinh thần xung kích cách mạng, ý

chí tiến công của tổ chức cộng sản trẻ Làm tốt 2 phong trào này Đoàn sẽ ngàycàng khẳng định rõ hơn vai trò của mình trong xã hội vì đã tổ chức cho thanhniên phát huy rõ vai trò xung kích, tình nguyện trong giai đoạn phát triển mớicủa đất nớc Đồng thời Đoàn cũng là chỗ dựa tin cậy để thanh niên tìm đếnchia sẻ trong mọi lúc, mọi nơi Đồng thời cũng góp phần hỗ trợ hớng dẫnthanh niên giải quyết những nhu cầu, lợi ích chính đáng trong quá trình lậpthân lập nghiệp, để thanh niên có thêm cơ hội học tập, làm việc, vui chơi giảitrí trong môi trờng lành mạnh, có kỹ năng xã hội để biết ứng xử hợp lí vớinhững vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và trong quan hệ xã hội

Trang 18

Chơng 2 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí minh xã Thái Đức Huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng– Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng – Huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng

2.1 Những nhân tố tác động đến vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên xã Thái Đức, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.

2.1.1 Vị trí địa lí

Thái Đức là một xã vùng sâu biên giới nằm ở phía Đông Nam củahuyện Hạ Lang

- Phía Đông giáp với nớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Phía Tây giáp xã Cô Ngân

- Phía Nam giáp xã Thị Hoa

- Phía Bắc giáp xã Việt Chu

- Phía Tây Bắc giáp xã Vinh Quý

Xã Thái Đức có tổng diện tích tự nhiên là 1700,0 ha, với tổng số dân là

1248 nhân khẩu 1259 hộ Gồm 03 dân tộc cùng chung sống là Tày, Nùng vàKinh Trong đó dân tộc Tày chiếm 45,28%, dân tộc Nùng chiếm 53,02% cònlại là dân tộc Kinh Là xã có địa hình phức tạp chủ yếu là núi đá vôi, có độdốc lớn

Dới lòng đất Thái Đức có nhiều loại khoáng sản đa dạng về chủng loạinhng trữ lợng không cao và phân tán, không thuận lợi cho việc khai thác côngnghiệp Trải qua quá trình phát triển, đã hình thành cơ cấu kinh tế, nông lâmnghiệp là chủ yếu

Thái Đức gồm 10 xóm hành chính Trong đó có 3 xóm thuộc xóm đặcbiệt khó khăn nằm trong chơng trình 135 (Bản Lạn, Bản Đâ, Nà Lụng)

2.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị

Xã Thái Đức bớc vào thời kỳ xây dựng kinh tế, xã hội vào năm 1995 –

2009 trong hoàn cảnh đầy khó khăn phức tạp, do khủng hoảng kinh tế xã hộicủa đất nớc nói chung và từng địa phơng nói riêng của thập kỷ 80 thế kỷ XX

và thực tế về kinh tế của xã những năm đầu của thập kỷ 90 mới bắt đầu hìnhthành về cơ cấu, các nguồn lực cha biết tận dụng và phát huy, trong sản xuấtcha có tích lũy, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp, khí hậu khắcnghiệt liên tục xảy ra nh: hạn hán, lũ quét, chăn nuôi dịch bệnh lây lan, hàngnăm xã vẫn phải chờ trợ cấp cân đối của Tỉnh và Trung ơng từ 75% - 80%

Ngày đăng: 19/01/2016, 18:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w