Lấy tiếng cười để đo chiều dài ngày tháng mười, ngày mùa đông là rất ngắn, “chưa cười đã tối” -> Làm nổi bật sự trái ngược tính chất của đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông... Thảo luậnNộ
Trang 1TaiLieu.VN
Trang 2Tiết 73 : Văn bản
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trang 3+ Nghĩa đen : trực tiếp
+ Nghĩa bóng : gián tiếp
- Sử dụng :
+ Trong mọi hoạt động của cuộc sống
Trang 4Các câu tục ngữ chia làm 2 nhóm :
- Nói về thiên nhiên : câu 1 , 2 , 3 , 4
- Nói về lao động sản xuất : câu 5 , 6 , 7 , 8
Trang 5Câu 1 Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Nghệ thuật :
+ Vần lưng : năm – nằm , mười – cười
+ Phép đối : đêm >< ngày, tháng năm >< tháng mười
nằm >< cười, sáng >< tối
+ Cách nói phóng đại, hồn nhiên, hóm hỉnh :
Lấy giấc ngủ “chưa nằm đã sáng” để đo chiều dài đêm tháng năm, chỉ ra đêm mùa hè là rất ngắn
Lấy tiếng cười để đo chiều dài ngày tháng mười, ngày mùa đông là rất ngắn, “chưa cười đã tối”
-> Làm nổi bật sự trái ngược tính chất của đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông
Trang 6Thảo luận
Nội dung : Thảo luận về nghĩa, nghệ thuật, kinh
nghiệm và bài học trong các câu tục ngữ 2, 3, 4
Trang 7Câu tục
ngữ Nghĩa Nghệ thuật nghiệm Kinh
và bài học
Câu tục ngữ t
ơng tự
- Đêm ít sao, ngày hôm sau trời sẽ m a.
-Vần l ng : nắng-vắng
- Đối : Mau sao thì
nắng><vắng sao thì m a
Trông sao đoán thời tiết
m a hay nắng.
-> Con
ng ời dự
đoán thời tiết để
chủ động công việc sản xuất,
đi lại
Trang 8có thể xảy
ra, cần coi giữ nhà cửa, hoa màu.
-Vần l ng:
(gà-nhà)
- Rút gọn câu
Xem ráng để
“ráng” để ” để
chống bão -> chủ
động phòng chống bão
Thỏng bảy heo may, chuồn chuồn bay cao thỡ bóo.
Trang 9©m lÞch
-> quan sát
tỉ mỉ
Trang 10Câu 4 Tháng bảy kiến bò,chỉ lo lại lụt.
Các câu tục ngữ trông kiến để đoán thời tiết :
* Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
* Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới.
* Kiến đen tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào rất to.
Trang 11Các câu tục ngữ về thiên nhiên
* Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
* Gió bắc hiu hiu , sếu kêu trời rét.
* Ếch kêu uôm uôm , ao chuôm đầy nước.
* Trăng quầng thì hạn , trăng tán thì mưa.
Trang 12Câu 5 Tấc đất , tấc vàng
- Nghệ thuật :
+ So sánh : Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ
( tấc là đơn vị đo diện tích bằng 2.4m2 – tấc Bắc Bộ hay 3.3m2 – tấc Trung Bộ )
Vàng là kim loại quý được đo bằng cân tiểu li,
hiếm khi đo bằng tấc
Tấc vàng là lượng vàng lớn, quý giá vô cùng.
-> so sánh cái nhỏ (tấc đất) với cái lớn (tấc vàng)
để nói lên giá trị của đất.
+ Nói quá kết hợp 2 vế đối nhau ( tấc đất >< tấc vàng )
+ Diễn đạt ngắn gọn , dễ hiểu.
Trang 136 Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
7 Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
8 Nhất thì, nhì thục.
Trang 14Câu 6 Nhất canh trì , nhị canh viên , tam canh điền.
- Thứ tự : “Nhất…nhị…tam ”
* Chỉ tầm quan trọng của các nghề
Nuôi cá thu lợi lớn , chóng làm giàu nhất
Sau đó đến nghề làm vườn , trồng cây và hoa màu Thứ ba là nghề làm ruộng
Trang 15Câu 7 Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Những câu tục ngữ có nội dung gần gũi với câu
“ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.”
* Một lượt tát, một bát cơm.
* Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
* Không nước, không phân, chuyên cần vô ích.
* Ruộng không phân như thân không của.
Trang 16- Giàu hình ảnh , hình ảnh gần gũi, sinh động, cụ thể.
- Biện pháp nghệ thuật : nói quá, so sánh…
2 Nội dung :
- Kinh nghiệm quý báu, tương đối chính xác của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và
Trang 17Ghi nhớ
Bằng lối nói ngắn gọn, có vần , có nhịp điệu, giàu
hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất đã phản ánh truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất
Những câu tục ngữ ấy là “ túi khôn ” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không
ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào
quan sát.
Trang 19So sánh tục ngữ và thành ngữ
- Giống : Đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ lời nói, dùng hình ảnh
để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung,
được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh của cuộc sống.
- Khác :
Thành ngữ Tục ngữ
+ Đơn vị tương đương như từ ( cụm từ + Câu hoàn chỉnh, diễn
cố định), có chức năng định danh đạt trọn vẹn : một phán đoán một kết luận
một lời khuyên + Chưa được coi là một văn bản + Được coi như một văn bản đặc biệt, một tổng thể thi ca nhỏ nhất
Trang 20
So sánh tục ngữ và ca dao, dân ca
Tục ngữ Ca dao, dân ca
+ Câu nói thiên về duy lí + Lời thơ, bài hát
thiên về trữ tình
+ Diễn đạt kinh nghiệm về + Biểu hiện thế giới thiên nhiên, con người, nội tâm của
xã hội con người
Trang 22Mau sao thì nắng , vắng sao thì mưa.
Trang 23Nhất canh trì , nhị canh viên, tam canh điền.
Trang 24Nhất nước , nhì phân, tam cần, tứ giống.
Trang 25Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Trang 26Ráng mỡ gà , có nhà thì giữ.
Trang 27Bài tập
THI TIẾP SỨC TRÊN BẢNG
( Thời gian : 1.5 phút )
Đội chiến thắng là đội chép được nhiều và
chính xác các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (khác với các câu tục ngữ trong SGK).
Trang 28Hướng dẫn về nhà
- Học và hiểu ghi nhớ – SGK 5
- Đọc phần Đọc thêm – SGK 5
- Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ có nội
dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân
ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão, lụt.
- Chuẩn bị bài : Chương trình địa phương phần văn, tập làm văn.